Giáo trình Công cụ thiết kế và vẽ đồ họa - Ngành/nghề: Thiết kế trang web (Phần 1)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÀ LẠT  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC/ MÔ ĐUN: CÔNG CỤ THIẾT KẾ VÀ VẼ ĐỒ HỌA  
NGÀNH/ NGHỀ: THIẾT KẾ TRANG WEB  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số: 1157/QĐ-CĐNĐL ngày 11 tháng 12 năm  
2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đà Lạt  
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)  
Lâm Đồng, năm 2019  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
Giáo trình được lưu hành nội bộ Trường Cao đẳng Nghề Đà Lạt.  
1
LỜI GIỚI THIỆU  
Vài nét về xuất xứ giáo trình:  
Giáo trình này được viết theo căn cứ Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH  
ngày 01 tháng 03 năm 2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc Quy  
định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn,  
lựa chọn, thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.  
Quá trình biên soạn:  
Giáo trình này được biên soạn có sự tham gia tích cực của các giáo viên có  
kinh nghiệm, cùng với những ý kiến đóng góp quý báu của các chuyên gia về lĩnh  
vực công nghệ thông tin.  
Mối quan hệ của tài liệu với chương trình, mô đun/môn học:  
Căn cứ vào chương trình đào tạo nghề Thiết kế trang web, giáo trình giúp  
cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về kỹ thuật thiết kế poster, panel  
cũng như kỹ năng sử dụng phần mềm Illustrator.  
Để học được mô đun này người học cần có kiến thức cơ bản về tin học có tính  
thẩm mỹ.  
Cấu trúc chung của giáo trình này bao gồm 2 phần:  
Phần 1. Các kiến thức cơ bản  
Phần 2. Công cụ và biên tập hình ảnh  
Lời cảm ơn  
Giáo trình được biên soạn trên cơ sở các văn bản quy định của Nhà nước và  
tham khảo nhiều tài liệu liên quan có giá trị. Song chắc hẳn quá trình biên soạn  
không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Ban biên soạn mong muốn và thực sự  
cảm ơn những ý kiến nhận xét, đánh giá của các chuyên gia, các thầy cô đóng góp  
cho việc chỉnh sửa để giáo trình ngày một hoàn thiện hơn.  
Lâm Đồng, ngày 10 tháng 12 năm 2019  
Tham gia biên soạn  
1. Phạm Đình Nam  
2. Ngô Thiên Hoàng  
3. Nguyễn Quỳnh Nguyên  
4. Phan Ngọc Bảo  
2
Mục lục  
3
4
PHẦN 1 - CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN  
BÀI 1 – GIAO DIỆN LÀM VIỆC  
1. Không gian làm việc  
Khi lần đầu khởi động Illustrator, bạn sẽ thấy một không gian làm việc  
(Wokrspace) bao gồm một thanh ứng dụng ở trên cùng với khung ứng dụng bên  
dưới nó, (Panel Tools nằm trên bên trái và các Panel mặc định thu gọn được neo ở  
bên phải.  
Thanh menu  
Thanh menu chứa các link dẫn đến các tính năng công cụ và lệnh của  
Illustrator cũng như một nút để mở bdidge, một menu để chọn một Layout widget  
và một menu tắt để chọn các cấu hình Workspace khác nhau.  
Panel control  
Panel control là một Panel hỗ trợ công cụ riêng biệt the ngữ cảnh với thay đổi  
nội dung cho phù hợp với công cụ hiện được chọn và /hoặc đối tượng được chọn  
trong Workspace. Hình dưới minh họa một ví dụ về Panel control hỗ trợ công cụ  
Selection. Sử dụng các tính năng khác nhau trong Panel cotrol để tùy biến các công  
cụ và biên tập tài liệu khi bạn tạo nó.  
Thanh trạng thái  
Thanh trạng thái (status bar) được đặt ở mép trái dưới cùng Artboard. Khi xuất  
hiện,vùng này hiển thị ba tính năng đặc biệt: Mức phóng đại hiện hành của  
Artboard (hoặc mức zoom), các nút định hướng Artboard và một vùng hiển thị  
thông tin như được minh họa trong hình dưới đây:  
Phóng đại  
5
Vùng phóng đại hiển thị mức độ phóng đại của tài liệu có thể là bất kì số giữa  
3,13% và 6400%. Sử dụng nút menu xổ xuống để điều chỉnh xác lập zoom.  
Định hướng Artboard  
Khi nhiều Artboard được phát hiện, các nút first, prevous, next và last được  
kích hoạt, cho phép bạn nhanh chóng nhảy đến hoặc chọn artbord mong muốn trong  
Workspace.  
Vùng hiển thị  
Vùng này có thể được tùy biển thông qua menu con Show của menu để hiển  
thị công cụ, ngày tháng và thời gian hiện hành, số lần undo và redo, Color proFile  
của tài liệu hoặc trạng thái của File được quản lý. Bạn cũng có thể sử dụng vùng  
này để truy cập các lệnh version cue hoặc xem File hiện hành trong adobe bdidge  
bằng cách chọn reveal in bdidge.  
Artboard  
Artboard là vùng hình chữ nhật hiện hành trong Workspace xác định những gì  
sẽ được in như được họa trong hình phía dưới. các đối tượng có thể được đặt hướng  
đến mép (để tạo một „leed‟) hoặc thậm chí bên ngoài các ranh giới Artboard nhưng  
chỉ các đối tượng bên trong Artboard mới in ra. Bạn sẽ lập kích cỡ và khối lượng  
của các Artboard mỗi lần bạn tạo một File mới.  
Tùy biến Workspace  
Các dự án (project) khác nhau thường có thể đòi hỏi các cấu hình khác nhau  
của các Panel và công cụ bên trong Workspace. Trong Illus-trator bạn có thể tạo lưu  
6
các Layout tùy ý riêng của bạn và tái sử dụng chúng bất kì khi nào.để lưu  
Workspace tùy ý riêng của bạn, đầu tiên thiết lập Workspace theo cách của bạn  
mong muốn và làm theo các bước sau đây:  
Bước 1: Chọn Window | Workspace | New Workspace.  
Bước 2: Trong hộp thoại New Workspace vừa mở ra, gõ nhập một tên cho  
Workspace mới này và nhấn nút Ok.  
Bước 3: Để sử dụng Workspace mới, chọn tên của nó từ menu Window |  
Workspace.  
2. Các Panel  
Sử dụng các Panel của Illustrator được đặ trong “dock” dọc theo phía phải của  
màn hình để biên tập tài liệu, tùy biến các xác lập công cụ, hoàn thành các tác vụ cụ  
thể và cụ thể dòng làm việc. Theo mặc định dock được thu gọn. Để mở rộng nó,  
nhấp các mũi tên kép nhỏ hướng sang trái một lần ở phần trên cùng của dock. Các  
pancel được nhóm lại thành các họ của các công cụ tương tự. Ví dụ Panel Swatches  
được nhóm với brusches và Symbols như hình dưới đây:  
Hầu hết các Panel chia sẻ các tính năng nhất định chẳng hạn như một thanh  
nút (button bar) ở cuối, menu các tùy chọn Flyout, khả năng mở rộng, thu gọn và  
7
được neo ở mép phải của Workspace sau đây là một tổng quan sơ lược về mỗi  
Panel:  
- Actions: Sử dụng Panel này để ghi và phát một loại các bước hoặc thao tác.  
- Align: Panel này cho phép bạn căn chỉnh các đối tượng.  
- Appearance: Panel này cho bạn xem, tạo và áp dụng các thuộc tính và  
những đối tượng chẳng hạn như nhiều vùng tô (fill), nhiều nét (Strokes), độ trong  
suốt (transparency),và các hiệu ứng (effects).  
- Attdibutrs: Sử dụng Panel này để xem thông tin in đè và bất kì URL web  
được kết hợp với một đối tượng được chọn.  
- Brusches: Panel cho bạn chọn một loại cọ.  
- Color: Sử dụng Panel này để chọn và áp dụng mầu vào tài liệu.  
- Color guide: Panel này cho bạn truy cập nội dung hướng dẫn live Color.  
- Control: Đây là Panel control nơi bạn có thể tùy biến các xác lập công cụ  
riêng lẻ.  
- Document info: Sử dụng Panel này để xem thông tin File chẳng hạn như  
kích cỡ mầu (Artboard, chế độ Color mode), các chi tiêt Font và các đơn vị thước  
đo.  
- Flattener Preview : Panel này cho bạn thấy ảnh (artwork), được làm phẳng  
và điều chỉnh các xác lập flattener.  
- Gradient: Panel cho bạn áp dụng và xác lập các Gradient.  
- Graphbic styles: Sử dụng Panel này để xem, tạo áp dụng các kiểu đồ họa  
(graphbic style) tùy ý.  
- Info: Panel hiển thị thông tin về các đối tượng được chọn chẳng hạn như các  
tọa độ X / Y, chiều rộng và chiều cao, các giá trị mầu cho Stroke (nét) và fill (vùng  
tô).  
- Layers: Sử dụng Panel này để tổ chức tài liệu trên các Layer (lớp) khác  
nhau.  
- Links: Panel hiển thị một danh sách tất cả đối tượng được dặt được liên kết  
với tài liệu hiện hành.  
- Magic wand: Sử dụng Panel này để điều chỉnh các xác lập công cụ Magic  
wand.  
- Navigator: Sử dụng Panel này để xem và điều chỉnh mức phóng đại của một  
tài liệu.  
- Pathfinder: Panel này cho phép bạn áp dụng các kiểu biến đổi để thêm  
(add), bớt đi (subtract), xén (tdim), làm giao nhau (intersecrt) loại trừ (exclude)và  
trộn (merge)các đối tượng.  
- Separations Preview : Panel này cho bạn trước việc in đè các bản tách mầu  
của tài liệu.  
8
- Stroke: Sử dụng Panel này để điều chỉnh các xác lập Stroke chẳng hạn như  
weight (bề dày) miter limit (giới hạn mông vuông góc), Alignment (canh chỉnh)  
Dashed line (đường gạch gạch) và hình dạng mũ (cap) và đầu nối (foin).  
- SVG interactivity: Panel này cho phép liên kết các chức năng javascdipt với  
các ảnh vector từ các File javascdipt bên ngoài.  
- Swatches: Panel này hiển thị các mầu, mầu Gradient, và mẫm hoa văn  
(Pattern) xác lập sẵn, các Swatch (mẫu mầu) tùy ý và các thư viện Swatch.  
- Symbol: Panel hiển thị ký hiệu (sywbol) vector xác lập sẵn và các thư viện  
sywbol. Nó cũng cho bạn định nghĩa và làm việc với các Symbol tùy ý mới.  
- Tools: Đây là Panel Tools nơi bạn có thể truy cập và sử dụng các công cụ  
của chương trình để tạo và xử lý các đường Path,và hình dạng (Shape) trên  
Artboard.  
- Transform: Sử dụng Panel này để áp dụng các kiểu biến đổi chẳng hạn như  
định tỷ lệ, xoay và làm nghiêng ảnh được chọn.  
- Transparency: Panel này cho bạn điều chỉnh độ mờ đục của các đối tượng  
được chọn, áp dụng các chế độ hòa trộn (blending mode) và áp dụng các xác lập  
opacity đặc biệt vào các đối tượng được kết nhóm.  
- Type: Sử dụng Panel này để ập các Panel liên quan đến text bao gồm  
Character, styles, flash text, glyphs, OpenType, paragraph, paragraph styles và tabs.  
- Vadiables: Sử dụng Panel này để xác lập các tùy chọn cơ sở dữ liệu khi tạo  
đồ họa được điều khiển bằng dữ liệu.  
Thao tác chung với Panel  
- Để mở một Panel, chọn Panel bằng tên của nó từ Windows (hoặc sử dụng  
phím tắt được liệt kê kế bên tên Panel trong menu Windows). Khi một Panel được  
mở, dấu kiểm sẽ xuất hiện kế bên tên Panel trong menu Windows.  
- Để đóng một Panel, nhấp X nhỏ ở góc phải trên cùng cùng Panel hoặc nhấp  
phải trong vùng xám của tab Panel để hiển thị menu ngữ cảnh và sau đó chọn close  
Panel hoặc close Group.  
- Để neo (dock) và mở neo (undock) các Panel, nhấp và rê Panel bằng tab của  
nó đến vị trí mới mà bạn muốn, vị trí này có thể trong nhóm Panel hiện có. Vào một  
nhóm Panel khác, vào dock dưới dạng nhóm Panel riêng của nó hoặc bên ngoài  
dock.  
- Để điều chỉnh chiều cao của mọt số Panel bên trong dock đặt Cursor ở trên  
vạch chia xám đậm giữa hai nhóm Panel bất kỳ, sau đó nhấp và rê khi bạn thấy mũi  
tên hai đầu thẳng đứng.  
- Để xác lập lại các vị trí Panel trở về các vị trí layoul mặc định nhấn nút  
worksace mới trên Panel control (hoặc chọn Window | Workspace) và chọn Layout  
basic hoặc essentials từ menu con như hình dưới đây:  
9
Tổ chức các Panel  
Có lẽ bạn thích Layout có tổ chức của các Panel được neo dọc theo mép phải  
của Workspace, nhưng có những lúc bạn thật sự cần một Panel nằm gần vùng làm  
việc hơn, bạn không chỉ có thể mở neo bất kỳ Panel hoặc nhóm Panel ra khỏi vùng  
neo và đặt chúng trở lại mà bạn còn hoàn toàn có thể đóng và mở lại các Panel khi  
cần thiết, điều chỉnh chiều rộng, chiều cao và diện mạo của bất kỳ Panel từ bên  
trong và bên ngoài dock và rê trên các tab bên trong một nhóm Panel để thay đổi  
thứ tự hiển thị của chúng bên trong nhóm.  
Bất kể các điểm khác biệt riêng lẻ, hều hết các Panel có nhiều tính năng tương  
tự nhau bao gồm tab tên pane, một nút làm ẩn / hiển thị các tính năng Panel, một  
menu Option, và nhiều nút thanh trượt, menu và trường nhập liệu như được thể hiện  
trong Panel Stroke của hình dưới đây:  
3. Panel Tools  
Panel Tools có thể được mở rộng, được thu gọn, được làm ẩn, hiển thị, được  
neo và được mở để đặt trôi nổi tự do trong Workspace. Để thấy một tooltip hiển thị  
tên và phím tắt của một công cụ (chẳng hạn như P cho công cụ Pen), đặt chuột lên  
trên bất kỳ biểu tượng công cụ.  
10  
Với Panel Tools bạn có thể thực hiện các thao tác sau:  
- Để làm ẩn hoặc hiển thị Panel Tools, chọn Windows | Tools.  
- Để sử dụng một công cụ, nhấp biểu tượng của nó để chọn nó.  
- Để mở neo và di chuyển Panel Tools vào Workspace, nhấp và rê nó từ tab  
trên cùng của nó.  
- Để chọn đổi giữa sự hiển thị một cột hai cột, nhấp mũi tên kép trong thanh  
tab ở phần trên cùng của Panel Tools.  
- Để mở hộp thoại Option của một công cụ, nhấp đôi biểu tượng của công cụ.  
11  
Các menu Flyout  
Từng công cụ có một tam giác đen nhỏ kế bên nó có một menu Flyout ngay  
bên dưới chứa các công cụ tương tự, để thấy menu flyuot, nhấp giữ chuột trên công  
cụ đó. Khi menu Flyout xuất hiện, chọn bất kỳ công cụ khác bằng cách nhả chuột  
Cursor nằm lơ lửng trên công cụ mà bạn muốn.  
- Để duyệt qua các công cụ được ẩn mà khong cần mở menu Flyout, nhấn giữ  
phím Alt trong khi nhấp công cụ mà bạn muốn.  
- Với menu Flyout hiển thị, rê con trỏ lên trên mũi tên đen nhỏ tại mép phải  
của menu tearoff để tách rời menu Flyout lên trên Artboard.  
- Để đóng một Panel menu Flyout được tách rời, nhấp nút close trong thanh  
tiêu đề của Panel.  
Các menu Tearoff  
Một bản sao của menu Flyout có thể được (tách rời) ra khỏi Panel Tools chính  
và được di chuyển ở bất kỳ nơi nào trên Artboard mà không loại bỏ vĩnh viễn các  
công cụ đó từ Panel Tools. Để tách rời bất kỳ menu Flyout, rê chuột đến thanh  
tearoff trên mép phải của menu Flyout.  
Sau khi bạn nhả chuột, menu tearoff sẽ xuất hiện dưới dạng Panel Tools mini  
di động và có thể đóng riêng của nó.  
Các công cụ và các tùy chọn công cụ  
Phần này sẽ trình bày một tổng quan về Panel Tools, hình dưới đây minh họa  
một danh sách hoàn chỉnh tất cả công cụ có sẵn trên Panel Tools, bao gồm tất cả  
công cụ được ẩn trong từng menu Flyout.  
12  
- Các công cụ Selection  
+ Selection: Công cụ mặc định để chọn và di chuyển các đối tượng  
+ Direct Selection: Được sử dụng để chọn các đường hoặc đoạn riêng biệt  
của một đối tượng  
+ Magic wantd: Được sử dụng để tạo các vùng chọn dựa vào mầu tô và mầu  
nét của đối tượng. bề dày nét, độ mờ đục đối tượng và chế độ hòa trộn.  
+ Lasso: Được sử dụng để tạo các vùng chọn bằng cách rê xung quanh các đối  
tượng mong muốn.  
- Các công cụ Drawing, paninting và Type  
+ Pen: Được sở dụng để vễ các đoạn đường thẳng và đường cong bedier.  
+ Type: Được sử dụng để thêm text vào Artboard.  
+ Line Segment: Được sử dụng để tạo các đoạn đường, đường xoắn ốc và  
lưới.  
+ Rectangle: Được sử dụng để vẽ các hình dạng nguyên thủy chẳng hạn như  
các hình chữ nhật. hình chữ nhật bo tròn, ê líp đa giác ngôi sao và ánh sáng lóe.  
+ Paintbrush: Được sử dụng để vẽ tô các đường và hình dạng  
+ Pencil: Được sử dụng để vẽ các đường và hình dạng tự do.  
+ Blob brush: Được sử dụng để tô các đường bằng các đường Path phức hợp.  
+ Eraser: Được sử dụng để xóa các nét và các vùng tô ra khỏi các đối tượng.  
- Các công cụ painting và blending Type đặc biệt.  
+ Rotate: Được sử dụng để xoay một đối tượng được chọn.  
+ Scale: Được sử dụng để định tỷ lệ một đối tượng được chọn.  
+ Warp: Được sử dụng để biến đổi một đối tượng được chọn.  
+ Free Transform: Được sử dụng để biến đổi một đối tượng được chọn.  
+ Symbol sprayer: Được sử dụng để tạo các Symbol và instance chính.  
13  
+ Column graph: Được sử dụng để tạo các sơ đồ và biểu đồ được điều khiển  
bằng dữ liệu.  
- Các công cụ painting và blending Type đặc biệt  
+ Mesh: Được sử dụng để áp dụng các Gradient mạng lưới vào các đối tượng  
được chọn.  
+ Gradient: Được sử dụng để áp dụng các Gradient và các đối tượng được  
+ Eyedropper: Được sử dụng để chọn các đối tượng bằng các thuộc tính diện  
+ Blend: Được sử dụng để tạo các kiểu hòa trộn hình dạng và màu giữa các  
chọn.  
mạo.  
đối tượng được chọn.  
+ Live paint bucket: Được sử dụng để trộn các vùng áp dụng live paint vào  
một nhóm paint.  
+ Live paint Selection: Được sử dụng để trộn các vùng xác định bên trong  
một nhóm live paint.  
- Công cụ slice, Artboard, movie và zoom  
+Artboard: Được sử dụng để vẽ các Layout 1 và nhiều Artboard.  
+ Slice: Được sử dụng để cắt ảnh được chọn thành các lát trước khi tối ưu hòa  
hình đồ họa cho web.  
+ Hand: Được sử dụng để định lại vị trí của khung xem artboad bên trong  
Workspace.  
+ Zoom: Được sử dụng để phóng to và thu nhỏ ảnh.  
- Các công cụ Stroke và fill  
Được sử dụng để xác định mầu nét và màu tô cho bất kỳ đối tượng Path được  
chon. Bạn có thể chuyển đổi trạng thái hiện hành của các biểu tượng fill và Stroke  
bằng cách nhấn phím X trên bàn phím.  
+ Fill: Để xác định màu tô của các đối tượng được chọn, nhấp biểu tượng fill  
hình vuông để kich hoạt fill và thay đổi màu sử dụng Panel Swatches hoặc Colors.  
+ Stroke: Để xác định màu nét của một đối tượng được chọn, nhấp biểu tượng  
Stroke để kích hoạt Stroke và thay đổi màu sử dụng Panel Swatches hoặc Colors.  
- Các công cụ screen mode  
Nhấp ở đây (hoặc nhấn phím F trên bàn phím) để chuyển đổi ba chế độ màn  
hình khác nhau cho Workspace.:  
+ Normal screen mode: Hoặc màn hình đầy đủ với thanh Application, thanh  
document Groups, các thước đo (ruler) Panel Tools và các Panel.  
+ Full screen mode with menu bar: Hiển thị một màn hình đầy đủ với thanh  
application, Artboard. Panel Tools và các Panel.  
14  
+ Full screen mode: Hiển thị Artboard mở rộng với các thước đo tất cả tính  
năng Workspace khác được ẩn. để thoát khỏi chế độ này nhấn phím F trên bàn  
phím.  
Các phím tắt  
Bạn truy cập các công cụ và tùy chọn menu càng nhiều, bạn sẽ bắt đầu nhận ra  
nhiều phím tắt của Illustrator. Sử dụng những phím này bất cứ lúc nào để truy cập  
các công cụ và tính năng mà không cần sử dụng chuột.  
Nếu có một công cụ hoặc hành động mà bạn sử dụng liên tục đã không được  
gắn một phím tắt, hãy tạo phím tắt riêng của bạn.  
Để tạo một phím tắt tùy ý, làm theo những bước sau đây:  
Bước 1: Chọn Edit | keyboard shortcuts để mở hộp thoại keyboard shortcut.  
Bước 2: Nhấp nút Save để tạo một bản sao của các phím tắt Illustrator defaults  
với tên riêng của bạn để giữ lại tên gốc và giữ riêng biệt các phím tắt.  
Bước 3: Trong hộp thoại Save keyset File, gõ nhập một tên (ví dụ msKey)  
cho File shortcut mới và nhấp nút Ok.  
Bây giờ bạn mới thấy tên mới này hiển thị menu Set ở phần trên cùng của hộp  
thoại.  
15  
Bước 4: Chọn Tools hoặc Menu commands từ menu sổ xuống bên dưới  
menu set để tháy một danh sách các phím tắt công cụ hoặc lệnh menu hiện có ở cuối  
hộp thoại.  
Bước 5: Cuộn xuống công cụ hoặc lệnh menu mà bạn muốn tạo một phím tắt  
tùy ý.  
Bước 6: Nhấp Cursor trong trường hợp Shortcut trống kế bên dòng lệnh mà  
bạn muốn tùy biến và sau đó gõ nhấp phím tắt mà bạn muốn. Nếu phím tắt đã được  
sử dụng bởi một công cụ hoặc lệnh menu khác, một cảnh báo sẽ hiển thị ở đáy hộp  
thoại. Nếu điều này xay ra, thử một phím tắt khác. Nếu phím tắt có sẵn, thường sẽ  
chấp nhận phím tắt mà bạn nhập.  
16  
Bước 7: Lặp lại các bước 4 đến 6 để tạo thêm các phím tắt.  
Bước 8: Nhấp nút Ok để đóng cửa sổ và bắt đầu sử dụng các phím tắt mới.  
4. Preferences và Presets  
Sử dụng hộp thoại Prefrences của Illustrator để tùy biến một số xác lập của  
chương trình, chẳng hạn như các đơn vị thước đo, các xác lập hiển thị và công cụ và  
thông tin xuất pile trong số các thứ khác.  
Ngoài những xác lập này, Illustrator cho phép bạn làm việc với các Preset hiện  
có để tạo các độ trong suốt, tracings, bản in (Print), các pile PDF và SWF hoặc tạo  
các Present tùy ý riêng của bạn cho từng xác lập này mà sau đó có thể được tải và  
ứng dụng khi làm việc trên các project cụ thể.  
Prefreces  
Để truy cập hộp thoại preferences như hình dưới đây:  
Chọn Edit | prefernces | General và sau đó chọn một trong các tùy chọn từ  
menu Flyout. Một khi mở ra, bạn có thể cuộn qua các màn hình khác nhau sử dụng  
các nút previous và next để điều chỉnh các xác lập khác nhau.  
Presets  
Menu Edit chứa một danh sách các tùy chọn Preset liên quan đến các xác lập  
mặc định Illustrator sử dụng khi tạo các độ trong suốt được làm phẳng, tạo các ảnh  
tracings, in, tạo các File PDF và xuất các File SWF. Từng tùy chọn này có một File  
“Preset” tương ứng chứa tất cả xác lập quyết định những thứ này được xử lý bởi  
ứng dụng như thế nào.  
Các Preset transparency flattener  
Khi một tài liệu chứa độ trong suốt, bạn có thể xác định và tự động hóa các  
File được làm phẳng (flatte) như thế nào khi lưu và xuất File để in và dành cho File  
PDF cũng như xuất các File sang các định dạng khác nhau vốn không hỗ trợ độ  
trong suốt. Theo mặc định, có sẵn ba độ phân giải: high, medium và low. Sử dụng  
high cho tất cả bản in và cá bản in tử chất lượng cao; medium cho các bản in thử  
trên màn hình và các File in sang các máy in màu postScdipt; và low để xuất bản  
các File web xuất sang SVG, hoặc File cần xuất trên các máy in desktop đen trắng.  
17  
Presets Print  
Khi in, bạn có thể tạo các xác lập in nhanh thông qua hộp thoại File | Print  
hoặc bạn có thể tạo và sử dụng Print Presets tùy ý hoặc các xác lập xuất để làm cho  
nội dung in phù hợp với các máy in cụ thể.  
Illustrator có hai File Preset in: một default và một default web | video |  
mobile. Biên tập các File này thông qua hộp thoại Print Presets.  
Các Preset adobe PDF  
Tự tạo một PDF từ ảnh, có một số xác lập mà bạn có thể chỉnh sửa để quyết  
định chất lượng và kích cỡ File của PDF. Những xác lập này được lưu trữ trong File  
adobe PDF Preset. Để ngăn làm mất dữ liệu khi mở lại các File PDF trong  
Illustrator, chọn Preset Illustrator deafult. Nếu không chọn high quality Print hoặc  
một trong các tùy chọn Preset khác để tạo các File PDF chất lượng cao. Điều chỉnh  
các xác lập này và tạo các Preset riêng của bạn thông qua hộp thoại adobe PDF  
Presets.  
Các Preset SWF  
SWF là định dạng File adobe flash được sử dụng khi xuất ảnh để đưa vào môt  
hoạt hình flash. Các tùy chọn Preset bao gồm flash Player version, loại xuất  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 81 trang yennguyen 24560 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Công cụ thiết kế và vẽ đồ họa - Ngành/nghề: Thiết kế trang web (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_cong_cu_thiet_ke_va_ve_do_hoa_nganhnghe_thiet_ke.pdf