Đồ án Tìm hiểu về một số kỹ thuật lập trình thời gian thực bằng ngôn ngữ lập trình PHP

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
-------------------------------  
ISO 9001:2015  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGÀNH : Công Nghệ Thông Tin  
Sinh viên  
:Đồng Văn Hiếu  
Giảng viên hướng dẫn  
:TS. Đỗ Văn Chiểu  
HẢI PHÒNG – 2020  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
-----------------------------------  
TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ KỸ THUẬT LẬP TRÌNH  
THỜI GIAN THỰC BẰNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH  
PHP  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
NGÀNH: Công Nghệ Thông Tin  
Sinh viên  
:Đồng Văn Hiếu  
Giảng viên hướng dẫn  
:TS.Đỗ Văn Chiểu  
HẢI PHÒNG – 2020  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
--------------------------------------  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Sinh viên: Đồng Văn Hiếu  
Lớp : CT1901C  
Ngành :Công Nghệ Thông Tin  
Mã SV: 1512111016  
Tên đề tài: Tìm hiểu về một số kỹ thuật lập trình thời gian thực bằng ngôn  
ngữ lập trình php  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI  
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp  
Tìm hiểu một số kỹ thuật lập trình thời gian thực trong PHP  
- Jquery  
- Pusher  
- Socket.io  
- Ứng dụng demo  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
2. Các tài liệu, số liệu cần thiết  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
………………………………………………………………………………….  
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp  
………………………………………………………………………………….  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
: Đỗ Văn Chiểu  
Họ và tên  
Học hàm, học vị  
: Tiến Sĩ  
Cơ quan công tác  
: Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng  
Nội dung hướng dẫn: Tìm hiểu về một số kỹ thuật lập trình thời gian thực bằng  
ngôn ngữ lập trình PHP  
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 30 tháng 03 năm 2020  
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 30 tháng 06 năm 2020  
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN  
Đã giao nhiệm vụ ĐTTN  
Giảng viên hướng dẫn  
Sinh viên  
Hải Phòng, ngày tháng  
HIỆU TRƯỞNG  
năm 2020  
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Công Nghệ  
Thông Tin cũng như toàn thể mọi người trong ngôi trường Đại học Dân lập Hải Phòng  
đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như  
trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp.  
Đặc biệt, em muốn gửi lời cảm ơn tới Tiến Sĩ– Đỗ Văn Chiểu giảng viên trực  
tiếp hướng dẫn tận tình chỉ bảo giúp em khắc phục những khó khăn, thiếu sót để có thể  
hoàn thành các phần trong đồ án tốt nghiệp từ lý thuyết cho tới thực hành sử dụng  
công cụ.  
Với hiểu biết tìm tòi của bản thân và sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của giảng  
viên em đã cố gắng hoàn thành đồ án một cách tốt nhất có thể nhưng cũng không thể  
tránh được thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy cô để em có  
thể nâng cao cũng như bổ sung thêm kiến thức cho bản thân, hoàn thiện đồ án với một  
kết quả tốt và hoản chỉnh hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Hải Phòng, ngày 21 tháng 06 năm 2019.  
Sinh viên thực hiện  
Đồng Văn Hiếu  
 
MỤC LỤC  
Mở Đầu  
Với sự phát triển rất mau lẹ của Internet, ngời dùng ngày càng quan tâm hơn đến  
hình thức, tốc độ, tính năng của một trang web. Trước đây một trang web chỉ cần có  
banner, nội dung và ít footer hời hợt là đã được cho là một trang web hoàn chỉnh.  
Nhưng bây giờ trang web đó phải có banner bắt mắt, nội dung hay và còn nhiều hiệu  
ứng lạ mắt khác nữa đồng thời tốc độ xử lý và các tính năng phù hợp thì mới có thể  
thu hút được người dùng. Chính vì thế để xây dựng một trang web có đầy đủ các tính  
năng theo yêu cầu của người dùng các nhà phát triển, thiết kế web đã kết hợp việc sử  
dụng ngôn ngữ PHP - ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất hiện nay – với việc sử  
dụng các kỹ thuật lập trình thời gian thực . Trên cơ sở đó tôi hi vọng rằng việc tìm  
hiểu về PHP và một số kỹ thuật lập trình thời gian thực trong việc xây dựng các ứng  
dụng web sẽ giúp nâng cao kiến thức của bản thân trong việc lập trình và xây dựng các  
ứng dụng web. Đồng thời giúp các bạn sinh viên mới đi sâu về lĩnh vực này có thể  
hiểu rõ hơn về PHP và các kỹ thuật lập trình thời gian thực .  
Đồ án gồm 3 chương:  
Chương 1: Tổng hợp các kiến thức cơ bản về PHP. Đưa ra cái nhìn tổng quan về  
ngôn ngữ lập trình web phổ biến này.  
Chương 2: Một số kỹ thuật lập trình thời gian thực trong PHP  
Chương 3: Ứng dụng kỹ thuật lập trình thời gian thực trong PHP.  
Cuối cùng là kết luận và tài liệu tham khảo.  
Đồng Văn Hiếu_Lớp:CT1901C_Mã Sv:1512111016  
1
 
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ PHP  
1.1. Lịch sử phát triển  
1.1.1. PHP  
Được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI. PHP/FI do Rasmus Lerdorf  
tạo ra năm 1995, ban đầu được xem như là một tập con đơn giản của các mã kịch bản  
Perl để theo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịch của ông trên mạng. Ông đã  
đặt tên cho bộ mã kịch bản này là 'Personal Home Page Tools'..  
1.1.2. PHP3  
PHP 3.0 là phiên bản đầu tiên cho chúng ta thấy một hình ảnh gần gũi với các  
phiên bản PHP mà chúng ta được biết ngày nay. Nó đã được Andi Gutmans và Zeev  
Suraski tạo ra năm 1997 sau khi viết lại hoàn toàn bộ mã nguồn trước đó. PHP 3.0 đã  
chính thức được công bố vào tháng 6 năm 1998, sau thời gian 9 tháng được cộng đồng  
kiểm nghiệm.  
1.1.3. PHP4  
Vào mùa đông năm 1998, ngay sau khi PHP 3.0 chính thức được công bố, Andi  
Gutmans và Zeev Suraski đã bắt đầu bắt tay vào việc viết lại phần lõi của PHP. Một  
động cơ mới, có tên 'Zend Engine' (ghép từ các chữ đầu trong tên của Zeev và Andi),  
đã đáp ứng được các nhu cầu thiết kế này một cách thành công, và lần đầu tiên được  
giới thiệu vào giữa năm 1999. PHP 4.0, dựa trên động cơ này, và đi kèm với hàng loạt  
các tính năng mới bổ sung, đã chính thức được công bố vào tháng 5 năm 2000, gần 2  
năm sau khi bản PHP 3.0 ra đời  
1.1.4. PHP5  
Sự thành công hết sức to lớn của PHP 4.0 đã không làm cho nhóm phát triển  
PHP tự mãn. Cộng đồng PHP đã nhanh chóng giúp họ nhận ra những yếu kém của  
PHP 4 đặc biệt với khả năng hỗ trợ lập trình hướng đối tượng (OOP), xử lý XML,  
không hỗ trợ giao thức máy khách mới của MySQL 4.1 và 5.0, hỗ trợ dịch vụ web  
yếu. Những điểm này chính là mục đích để Zeev và Andi viết Zend Engine 2.0, lõi của  
PHP 5.0. Ngày 29 tháng 6 năm 2003, PHP 5 Beta 1 đã chính thức được công bố để  
cộng đồng kiểm nghiệm. Đó cũng là phiên bản đầu tiên của Zend Engine 2.0. Phiên  
bản Beta 2 sau đó đã ra mắt vào tháng 10 năm 2003 với sự xuất hiện của hai  
Đồng Văn Hiếu_Lớp:CT1901C_Mã Sv:1512111016  
2
           
tính năng rất được chờ đợi: Iterators, Reflection nhưng namespaces một tính năng gây  
tranh cãi khác đã bị loại khỏi mã nguồn. Ngày 21 tháng 12 năm 2003: PHP 5 Beta 3 đã  
được công bố để kiểm tra với việc phân phối kèm với Tidy, bỏ hỗ trợ Windows 95, khả  
năng gọi các hàm PHP bên trong XSLT, sửa chữa nhiều lỗi và thêm khá nhiều hàm mới.  
PHP 5 bản chính thức đã ra mắt ngày 13 tháng 7 năm 2004 sau một chuỗi khá dài các bản  
kiểm tra thử bao gồm Beta 4, RC 1, RC2, RC3. Mặc dù coi đây là phiên bản sản xuất đầu  
tiên nhưng PHP 5.0 vẫn còn một số lỗi trong đó đáng kể là lỗi xác thực HTTP.  
1.1.5. PHP6  
Hiện nay phiên bản tiếp theo của PHP đang được phát triển, PHP 6 bản sử dùng  
thử đã có thể được download tại địa chỉ http://snaps.php.net. Phiên bản PHP 6 được kỳ  
vọng sẽ lấp đầy những khiếm khuyết của PHP ở phiên bản hiện tại, ví dụ: hỗ trợ  
namespace (hiện tại các nhà phát triển vẫn chưa công bố rõ ràng về vấn đề này); hỗ trợ  
Unicode; sử dụng PDO làm API chuẩn cho việc truy cập cơ sở dữ liệu, các API cũ sẽ bị  
đưa ra thành thư viện PECL...  
1.1.6. PHP7  
Sau khi PHP 5 ra mắt vào năm 2004 thì từ đó đến 2015 không hề có một phiên  
bản nâng cấp lớn nào của PHP, chủ yếu là các bản vá lỗi, cải thiện hiệu suất và một vài  
tính năng mới mới như lập trình hướng đống tượng, … cộng đồng PHP luôn luôn mong  
chờ có một cái gì đó thật sự đổi mới đối với PHP và vào cuối tháng 12 năm 2015 PHP 7  
đã ra mắt chính thức với hàng loạt tính năng mới sau một thời gian dài beta (PHPNG).  
1.2. Cấu trúc cơ bản của PHP  
1.2.1. Các cấu trúc cơ bản  
PHP cũng có thẻ bắt đầu và kết thúc giống với ngôn ngữ HTML. Chỉ khác, đối với  
PHP chúng ta có nhiều cách để thể hiện.  
Cách 1: Cú pháp chính:  
<?php Mã lệnh PHP ?>  
Cách 2: Cú pháp ngắn gọn  
<? Mã lệnh PHP ?>  
Cách 3: Cú pháp giống với ASP.  
<% Mã lệnh PHP %>  
Cách 4: Cú pháp bắt đầu bằng script  
Đồng Văn Hiếu_Lớp:CT1901C_Mã Sv:1512111016  
3
       
<script language=php>  
.....  
</script>  
Mặc dù có 4 cách thể hiện. Nhưng đối với 1 lập trình viên có kinh nghiệm thì việc sử  
dụng cách 1 vẫn là lựa chon tối ưu.  
Trong PHP để kết thúc 1 dòng lệnh chúng ta sử dụng dấu ";"  
Để chú thích 1 đoạn dữ liệu nào đó trong PHP ta sử dụng dấu "//" cho từng dòng.  
Hoặc dùng cặp thẻ "/*……..*/" cho từng cụm mã lệnh.  
Ví dụ: <?php echo ”Hello ”; ?>  
1.2.2. Xuất giá trị ra trình duyệt  
Để xuất dữ liệu ra trình duyệt chúng ta có những dòng cú pháp sau:  
- echo "Thông tin";  
- printf "Thông tin";  
Thông tin bao gồm: biến, chuỗi, hoặc lệnh HTML ….  
Hình 1. Xuất dữ liệu  
Nếu giữa hai chuỗi muốn liên kết với nhau ta sử dụng dấu "."  
1.2.3. Biến, hằng, chuỗi và các kiểu dữ liệu  
1.2.3.1 Biến  
Biến được xem là vùng nhớ dữ liệu tạm thời. Và giá trị có thể thay đổi được. Biến  
được bắt đầu bằng ký hiệu "$". Và theo sau chúng là 1 từ, 1 cụm từ nhưng phải viết liền  
hoặc có gạch dưới.  
Một biến được xem là hợp lệ khi nó thỏa các yếu tố:  
- Tên của biến phải bắt đầu bằng dấu gạch dưới và theo sau là các ký tự, số hay dấu  
gạch dưới.  
- Tên của biến không được phép trùng với các từ khóa của PHP.  
Đồng Văn Hiếu_Lớp:CT1901C_Mã Sv:1512111016  
4
     
Trong PHP để sử dụng 1 biến chúng ta thường phải khai báo trước, tuy nhiên đối  
với các lập trình viên khi sử dụng họ thường xử lý cùng một lúc các công việc, nghĩa là  
vừa khái báo vừa gán dữ liệu cho biến.  
Bản thân biến cũng có thể gán cho các kiểu dữ liệu khác. Và tùy theo ý định của người  
lập trình mong muốn trên chúng.  
Hình 2. Biến trong PHP  
1.2.3.2 Hằng  
Nếu biến là cái có thể thay đổi được thì ngược lại hằng là cái chúng ta không thể  
thay đổi được. Hằng trong PHP được định nghĩa bởi hàm define theo cú pháp:  
define (string tên_hằng, giá_trị_hằng ).  
Cũng giống với biến hằng được xem là hợp lệ thì chúng phải đáp ứng 1 số yếu tố:  
- Hằng không có dấu "$" ở trước tên.  
- Hằng có thể truy cập bất cứ vị trí nào trong mã  
lệnh + - Hằng chỉ được phép gán giá trị duy nhất 1 lần.  
- Hằng thường viết bằng chữ in để phân biệt với biến  
Hình 3. Hằng trong PHP  
1.2.3.3 Chuỗi  
Chuỗi là một nhóm các kỹ tự, số, khoảng trắng, dấu ngắt được đặt trong các dấu  
nháy.  
Ví dụ:  
„Hello‟  
Để tạo 1 biễn chuỗi, chúng ta phải gán giá trị chuỗi cho 1 biến hợp lệ.  
Đồng Văn Hiếu_Lớp:CT1901C_Mã Sv:1512111016  
5
   
Ví dụ:  
$fisrt_name= "Nguyen";  
$last_name= „Van A‟;  
Để liên kết 1 chuỗi và 1 biến chúng ta thường sử dụng dấu "."  
Hình 4. Liên kết chuỗi và biến trong PHP  
1.2.3.4 Kiểu dữ liệu  
Các kiểu dữ liệu khác nhau chiếm các lượng bộ nhớ khác nhau và có thể được xử  
lý theo cách khác nhau khi chúng được theo tác trong 1 script.  
Trong PHP chúng ta có 6 kiểu dữ liệu chính như sau:  
Hình 5. Kiểu dữ liệu trong PHP  
Chúng ta có thể sử dụng hàm dựng sẵn GETTYPE() của PHP4 để kiểm tra kiểu của bất  
kỳ biến.  
Hình 6. Hàm GETTYPE  
Đồng Văn Hiếu_Lớp:CT1901C_Mã Sv:1512111016  
6
 
1.2.4. Các phương thức được sử dụng trong lập trình PHP  
1.2.4.1 Phương thức GET  
Phương thức này được dùng để lấy dữ liệu từ form nhập liệu. Tuy nhiên nhiệm vụ  
chính của nó vẫn là lấy nội dung từ trang dữ liệu từ web server.  
Ví dụ:  
Với url sau: shownews.php?id=50  
Vậy với trang shownews ta dùng hàm $_GET[„id‟] sẽ được giá trị là 50.  
1.2.4.2 Phương thức POST  
Phương thức này được sử dụng để lấy dữ liệu từ form nhập liệu. Và chuyển chúng  
lên trình chủ webserver.  
Hình 7. Phương thức POST  
1.2.5. Cookie và Session trong PHP  
Cookie và Session là hai phương pháp sử dụng để quản lý các phiên làm việc giữa  
người sử dụng và hệ thống  
1.2.5.1 Cookie  
Cookie là 1 đoạn dữ liệu được ghi vào đĩa cứng hoặc bộ nhớ của máy người sử  
dụng. Nó được trình duyệt gởi ngược lên lại server mỗi khi browser tải 1 trang web từ  
server.  
Những thông tin được lưu trữ trong cookie hoàn toàn phụ thuộc vào Website trên  
server. Mỗi Website có thể lưu trữ những thông tin khác nhau trong cookie, ví dụ thời  
điểm lần cuối ta ghé thăm Website, đánh dấu ta đã login hay chưa, v.v...  
Cookie được tạo ra bởi Website và gởi tới browser, do vậy 2 Website khác nhau (cho dù  
cùng host trên 1 server) sẽ có 2 cookie khác nhau gởi tới browser. Ngoài ra, mỗi browser  
quản lý và lưu trữ cookie theo cách riêng của mình, cho nên 2 browser cùng truy cập vào  
1 Website sẽ nhận được 2 cookie khác nhau  
-
Để thiết lập cookie ta sử dụng cú pháp:  
Đồng Văn Hiếu_Lớp:CT1901C_Mã Sv:1512111016  
7
       
Setcookie("tên cookie","giá trị", thời gian sống) Tên cookie là  
tên mà chúng ta đặt cho phiên làm việc.  
Giá trị là thông số của tên cookie.  
Ví dụ: setcookie("name","admin",time()+3600);  
- Để sử dụng lại cookie vừa thiết lập, chúng ta sử dụng cú pháp:  
Cú pháp: $_COOKIE["tên cookies"]  
Tên cookie là tên mà chúng ta thiết lập phía trên.  
- Để hủy 1 cookie đã được tạo ta có thể dùng 1 trong 2 cách sau:  
- Cú pháp: setcookie("Tên cookie")  
Gọi hàm setcookie với chỉ duy nhất tên cookie mà thôi  
- Dùng thời gian hết hạn cookie là thời điểm trong quá khứ.  
Ví dụ: setcookie("name","admin",time()-3600);  
1.2.5.2 Session  
Một cách khác quản lý người sử dụng là Session. Session được hiểu là khoảng  
thời gian người sử dụng giao tiếp với 1 ứng dụng. Một session được bắt đầu khi người sử  
dụng truy cập vào ứng dụng lần đầu tiên, và kết thúc khi người sử dụng thoát khỏi ứng  
dụng. Mỗi session sẽ có được cấp một định danh (ID) khác nhau.  
- Để thiết lập 1 session ta sử dụng cú pháp: session_start()  
Đoạn code này phải được nằm trên các kịch bản HTML. Hoặc những lệnh echo,  
printf. Để thiết lập 1 giá trị session, ngoài việc cho phép bắt đầu thực thi session. Chúng  
ta còn phải đăng ký 1 giá trị session. Để tiện cho việc gán giá trị cho session đó.  
- Ta có cú pháp sau: session_register("Name")  
Giống với cookie. Để sử dụng giá trị của session ta sử dụng mã lệnh sau:  
-Cú pháp: $_SESSION[“name”]  
Với Name là tên mà chúng ta sử dụng hàm session_register(“name”) để khai báo.  
- Để hủy bỏ giá trị của session ta có những cách sau:  
session_destroy()  
// Cho phép hủy bỏ toàn bộ giá trị của session session_unset()//Cho phép hủy bỏ  
session  
1.2.6. Cookie và Session trong PHP  
Để giảm thời gian lặp lại 1 thao tác code nhiều lần, PHP hỗ trợ người lập trình  
việc tự định nghĩa cho mình những hàm có khả năng lặp lại nhiều lần trong Website.  
Đồng Văn Hiếu_Lớp:CT1901C_Mã Sv:1512111016  
8
   
Việc này cũng giúp cho người lập trình kiểm soát mã nguồn một cách mạch lạc. Đồng  
thời có thể tùy biến ở mọi trang. Mà không cần phải khởi tạo hay viết lại mã lệnh như  
HTML thuần  
1.2.6.1 Hàm tự định nghĩa  
Cú pháp:  
function function_name() {  
//Lệnh thực thi  
}
Tên hàm có thể là một tổ hợp bất kỳ những chứ cái, con số và dấu gạch dưới, nhưng phải  
bắt đầu từ chứ cái và dấu gạch dưới.  
1.2.6.2 Hàm tự định nghĩa với các tham số  
Cú pháp:  
function function_name($gt1,$gt2) {  
//Lệnh thực thi  
}
1.2.6.3 Hàm tự định nghĩa với giá trị trả về  
Cú pháp:  
function function_name(Có hoặc không có đối số) {  
// Lệnh thực thi  
return giatri; }.  
1.2.6.4 Gọi lại hàm  
PHP cung cấp nhiều hàm cho phép triệu gọi lại file. Như hàm include("URL đến  
file"), require("URL Đến file").  
Ngoài hai cú pháp trên còn có include_once(), require_once(). Hai hàm này cũng có trách  
nhiệm gọi lại hàm. Những chúng sẽ chỉ gọi lại duy nhất 1 lần mà thôi.  
Đồng Văn Hiếu_Lớp:CT1901C_Mã Sv:1512111016  
9
       
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ KỸ THUẬT LẬP TRÌNH  
THỜI GIAN THỰC TRONG PHP  
2.1. Các cú pháp jQuery cơ bản  
2.1.1. Cài đặt thư viện jQuery  
-
Hiện tại đang là phiên bản jQuery 3.5.1, ta có thể download từ trang chủ  
www.jquery.com có 2 phiên bản:  
+ Phiên bản product(bản nén) dùng cho sản phẩm có dung lượng thấp khoảng  
90,45KB  
+ Phiên bản dùng cho nhà phát triển(bản chưa nén) có dung lượng khoảng  
262,09 KB  
- Cài đặt jQuery:  
<script src="http://code.jquery.com/jquery-3.5.1.js"></script>  
2.1.2. Gọi hàm jQuery  
- Cú pháp: $(selector).action()  
- ” $”: Ký hiệu của jQuery, có thể thay thế bằng từ khóa “jQuery”  
- selector: là tên của các đối tượng cần truy cập hoặc con đường truy xuất đến các đối  
tượng cần truy cập  
+ action: thực hiện các hành động trên các selector  
2.1.3. jQuery Selector  
jQuery selector giúp chúng ta dễ dàng truy vấn đến các phần tử DOM (Document  
Object Model – Mô hình đối tượng tài liệu) một cách nhanh nhất, code đơn giản và ngắn  
gọn nhất.  
jQuery Selector có thể là : Thẻ html, id, class hoặc một đối tượng  
- ID Selector: Bắt đầu bằng dấu “.” Và sau đó là Id element, cú pháp : $(“#id_name”)  
- Class: Bắt đầu là dấu ”.” và tên class, Cú pháp: $(“.class_name”)  
- Một đối tượng:  
VD:  
var obj = $('#name_id')  
$(obj).html(' ');  
-
Element Selector: Tên của các element như : div, ul, li, table, tr, td ,  
span dựa trên các thẻ html để hình thành con đường truy xuất  
Đồng Văn Hiếu_Lớp:CT1901C_Mã Sv:1512111016  
10  
       
Cú pháp : VD: $(“tag_name”)  
$(document).ready(function(){  
$("button").click(function(){  
$("p").hide(); });  
});  
VD:  
<div id = “firstID”>  
<ul>  
<li> <a class=”red”>red Link</a></li>  
</ul>  
</div>  
Để gọi đến thẻ “a” ta có thể gọi : $(„div#first ul li a.red‟)  
*
jQuery Selector sử dụng cơ chế giống như css selector (cho phép lựa chọn các đối  
tượng DOM dựa trên nguyên tắc truy vấn CSS)  
Một số ví dụ về jQuery  
CÚ PHÁP  
MÔ TẢ  
$("*")  
$(this)  
Chọn tất cả các thành phần  
Chọn thành phần HTML hiện tại  
$("p.intro")  
Chọn tất cả các thẻ <p> có class là “intro”  
Chọn thẻ <p> đầu tiên  
$("p:first")  
$("ul li:first")  
$("ul li:first-child")  
$("[href]")  
Chọn thẻ <li> đầu tiên của thẻ <ul> đầu tiên  
Chọn thẻ <li> đầu tiên của tất cả các thẻ <ul>  
Chọn tất cả các thành phần có thuộc tính là href  
$("a[target='_blank']") Chọn tất cả các thẻ <a> với thuộc tính target có giá trị:  
"_blank"  
$("a[target!='_blank']") Chọn tất cả các thẻ <a> với thuộc tính target có giá trị  
khác: "_blank"  
Đồng Văn Hiếu_Lớp:CT1901C_Mã Sv:1512111016  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 66 trang yennguyen 21520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Tìm hiểu về một số kỹ thuật lập trình thời gian thực bằng ngôn ngữ lập trình PHP", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_tim_hieu_ve_mot_so_ky_thuat_lap_trinh_thoi_gian_thuc_b.pdf