Đồ án Xây dựng hệ thống quản lý văn bản phục vụ điều hành trong Công ty than Khánh Hòa

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
-------------------------------------------  
ISO 9001:2015  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Sinh viên  
: Nguyễn Lê Đức Huy  
GV hướng dẫn: TS. Nguyễn Trịnh Đông  
HẢI PHÒNG – 2021  
Nguyễn Lê Đức Huy  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
-----------------------------------  
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN  
BẢN PHỤC VỤ ĐIỀU HÀNH TRONG CÔNG TY  
THAN KHÁNH HÒA  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Sinh viên :  
Nguyễn Lê Đức Huy  
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Trịnh Đông  
HẢI PHÒNG – 2021  
1
Nguyễn Lê Đức Huy  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
--------------------------------------  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Sinh viên: Nguyễn Lê Đức Huy  
Lớp : CT2001C  
Ngành : Công nghệ thông tin  
Mã SV: 1612111006  
Tên đề tài : Xây dựng hệ thống quản lý văn bản phục vụ điều hành  
trong Công ty Than Khánh Hòa  
2
Nguyễn Lê Đức Huy  
MỤC LỤC  
3
 
Nguyễn Lê Đức Huy  
4
Nguyễn Lê Đức Huy  
5
Nguyễn Lê Đức Huy  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
Thuật ngữ  
đầy đủ  
Từ viết tắt  
Diễn giải  
Model-View- Là một mẫu kiến trúc phần mềm để tạo lập giao  
MVC  
Controller  
diện người dùng trên máy tính  
Là một kĩ thuật lập trình giúp ánh xạ các bản ghi  
(records) dữ liệu trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu  
sang dạng đối tượng đang định nghĩa trong các  
lớp (class). Một class là một đối tượng (object).  
Object-  
Relational-  
Mapping  
ORM  
Là một giao thức gọi thủ tục từ xa được mã hóa  
bằng JSON. JSON-RPC cho phép thông báo (dữ  
liệu được gửi đến máy chủ mà không yêu cầu  
phản hồi) và nhiều cuộc gọi được gửi đến máy  
chủ có thể được trả lời không đồng bộ.  
JSON-  
RPC  
Giao thức siêu văn bản là một giao thức lớp ứng  
dụng cho các hệ thống thông tin siêu phương tiện  
phân tán, cộng tác. HTTP là nền tảng của truyền  
thông dữ liệu cho World Wide Web.  
HyperText  
Transfer  
Protocol  
HTTP  
Framework cung cấp một cách tiêu chuẩn để xây  
dựng và triển khai các ứng dụng và là một môi  
trường phần mềm phổ quát. Framwork có thể  
Khung phần bao gồm các chương trình hỗ trợ, trình biên dịch,  
Framework  
mềm  
thư viện mã, bộ công cụ và giao diện lập trình  
ứng dụng (API) kết hợp tất cả các thành phần  
khác nhau để cho phép phát triển một dự án hoặc  
hệ thống.  
Là một giao diện mà một hệ thống máy tính hay  
Application ứng dụng cung cấp để cho phép các yêu cầu dịch  
Programming vụ có thể được tạo ra từ các chương trình máy  
API  
Interface  
tính khác, và/hoặc cho phép dữ liệu có thể được  
trao đổi qua lại giữa chúng.  
Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng là ngôn ngữ đánh  
dấu với mục đích chung do W3C đề nghị, để tạo  
ra các ngôn ngữ đánh dấu khác. Nó có khả năng  
mô tả nhiều loại dữ liệu khác nhau. Mục đích  
chính của XML là đơn giản hóa việc chia sẻ dữ  
liệu giữa các hệ thống khác nhau, đặc biệt là hệ  
thống được kết nối với Internet.  
eXtensible  
Markup  
Language  
XML  
6
 
Nguyễn Lê Đức Huy  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
7
 
Nguyễn Lê Đức Huy  
8
Nguyễn Lê Đức Huy  
LỜI MỞ ĐẦU  
Trong các doanh nghiệp, bài toán Quản lý các công văn, bản đến đi cũng  
như phân công và chỉ đạo công việc luôn yêu cầu phải lưu trữ thông tin bằng giấy  
tờ rất lớn. Điều này dẫn đến các quá trình tra cứu, tìm kiếm tài liệu, đăc biệt là  
những tài liệu cũ cách khoảng 2-3 năm trước là rất khó khăn. Số lượng văn bản  
nhiều và việc xử lý phải hoàn toàn bằng con người, chưa kể việc thất lạc thông  
tin do quản lý chưa tốt. Hầu như các công việc đều được xử lý với tốc độ rất  
chậm, điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến tiến trình hoạt động của doanh  
nghiệp.  
Trong bối cảnh Nhà nước đang đẩy nhanh chủ trương ứng dụng tin học vào  
việc quản lý các công việc của doanh nghiệp và trục văn bản tích hợp liên thông  
Quốc gia. Vì thế, ngày càng có nhiều doanh nghiệp, muốn có một phương án giải  
quyết, xử lý triệt để những thách thức nêu trên.  
Đó là lý do em quan tâm đến việc tìm kiếm một giải pháp để giải quyết bài  
toán hỗ trợ xử lý công văn và phân công công việc trong nội bộ doanh nghiệp.  
Để thực hiện việc này tối bắt đầu nghiên cứu quy trình nghiệp vụ xử lý văn bản  
đến đi của doanh nghiệp Công ty than Khánh Hòa. Từ đó em có kiến thức nhằm  
xây dựng phần mềm mã nguồn mở hỗ trợ giải quyết công việc đó.  
Do vậy, đồ án tốt nghiệp của em với nội dung được xác định là: “Xây dựng  
hệ thống Quản lý văn bản Điều hành Công ty Than Khánh Hòa”.  
Được sự giúp đỡ tận tình của giảng viên Nguyễn Trịnh Đông và các học  
viên lớp CT2001C, em đã xây dựng được thành công ứng dụng. Do kiến thức và  
kinh nghiệm có giới hạn công them thời gian không cho phép nên ứng dụng vẫn  
còn nhiều hạn chế. Rất mong nhận được những đánh giá, bổ sung của giảng viên  
và mọi người.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Hải Phòng, ngày 15 tháng 10 năm 2020  
Nguyễn Lê Đức Huy  
10  
 
Nguyễn Lê Đức Huy  
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU  
1. Giới thiệu Công ty than Khánh Hòa  
1.1. Thông tin chung  
- Tên công ty: Công ty Than Khánh Hòa VVMI  
- Lĩnh vực ngành nghê kinh doanh: Khai thác, sản xuất, chế biến và kinh  
doanh than.  
- Địa chỉ: Xã Sơn Cẩm, Huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên  
Công ty than Khánh Hòa – VVMI đã trải qua nhiều giai đoạn với các tên  
gọi: Xí nghiệp than Lam Sơn (24/9/1949, bao gồm mỏ Quán Triều và Làng  
Cẩm); Mỏ than Quán Triều (năm 1956); Mỏ than Khánh Hòa (năm 1967 do tỉnh  
Thái Nguyên kết nghĩa với tỉnh Khánh Hòa trong thời kì chống Mỹ cứu nước);  
Công ty than Khánh Hòa –VVMI theo Quyết định số 1371/QĐ-BCN ngày  
26/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương).  
1.2. Cơ cấu tổ chức, quy mô, nhân sự  
1.2.1. Quy mô  
Công ty được thành lập ngày 01/07/2006. Đại diện pháp luật Giám đốc:  
Ông Trịnh Hồng Ngân với số vốn điều lệ ban đầu là 60.000.000.000 (60 tỷ  
VND).  
Công ty là một doanh nghiệp có quy mô lớn hoạt động theo luật doanh  
nghiệp, là một pháp nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.  
Công ty có con dấu riêng, độc lập về sản, có tài khoản tại ngân hàng, có cơ cấu tổ  
chức chặt chẽ theo điều lệ của công ty, tự chịu trách nghiệm hữu hạn đối với các  
khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ của công ty, thực hiện hạch toán kinh tế một  
cách độc lập và có kế hoạch tài chính, tựu chịu trách nghiệm về kết quả kinh  
doanh của mình.  
1.2.2. Cơ cấu tổ chức  
Công ty than Khánh Hòa thực hiện chế độ quản lý theo kiểu trực tuyến -  
chức  
năng, và được phân làm 2 cấp quản lý là: Cấp quản lý công ty và cấp trực tiếp  
của  
công ty. Với kiểu cơ cấu này đảm bảo chế độ một thủ trưởng, đảm bảo tính thống  
11  
       
Nguyễn Lê Đức Huy  
nhất, tính tổ chức cao và mặt khác phát huy được năng lực chuyên môn của các  
phòng ban chức năng, đồng thời vẫn đảm bảo quyền làm chủ tập thể của người  
lao  
động.  
Bộ máy điều hành và quản lý của công ty được biên chế:  
- Giám đốc: 01  
- Phó giám đốc kỹ thuật: 01  
- Phó giám đốc điều hành sản xuất: 01  
- Phó giám đốc tiêu thụ: 01  
- Kế toán trưởng: 01  
- Các phóng ban, công trường, phân xưởng.  
Hình 1. Sơ đồ tổ chức trong công ty  
12  
 
Nguyễn Lê Đức Huy  
1.2.3. Nhân sự  
Hiện nay, số lao động của Công ty sau khi đã được cơ cấu lại còn 756  
người có trình độ quản lý, tay nghề kỹ thuật, nghiệp vụ cao và được đầu tư nhiều  
trang thiết bị sản xuất hiện đại.  
2. Kiến thức về Quản lý văn bản  
Văn bản, giấy tờ, hợp đồng, v.v. gọi chung là văn bản trong doanh nghiệp,  
cơ quan có thể chia làm 3 loại chính  
Văn bản đến: Đối tượng từ bên ngoài gửi văn bản tới cho chúng ta để làm  
việc.  
Văn bản đi: Chúng ta gửi văn bản cho đối tượng bên ngoài.  
Văn bản nội bộ: Sử dụng trong nội bộ, các đối tượng bên trong doanh  
nghiệp, cơ quan.  
Dựa vào đặc trưng của các loại văn bản này, cần xác định được quy trình,  
trình tự quản lý, bao gồm các thủ tục:  
. Tiếp nhận, soạn thảo, ban hành  
. Lưu chuyển, ký, đóng dấu, gửi thư, bàn giao  
. Lưu trữ, bảo quản, sao lưu  
2.1. Văn bản đến  
2.1.1. Tiếp nhận, xử lý văn bản đến  
- Văn bản đến từ bất kỳ nguồn nào đều phải được tập trung tại văn thư cơ  
quan để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký. Những văn bản đến không được đăng ký  
tại văn thư, các đơn vị cá nhân không có trách nhiệm giải quyết. Những văn bản  
chuyển đến cơ quan không đúng cách thức, văn thư trả lại nơi gửi.  
- Văn bản đến phải được kịp thời chuyển đến Giám đốc (hoặc phó Giám  
đốc thường trực khi có ủy quyền) trong ngày để xử lý, phân việc.  
- Nếu văn bản mật, khẩn, có nội dung quan trọng, cấp bách thì văn thư phải  
chuyển ngay đến Giám đốc (hoặc PGĐ thường trực nếu Giám đốc đi vắng) trong  
thời gian ngắn nhất.  
13  
   
Nguyễn Lê Đức Huy  
2.1.2. Phân phối văn bản  
- Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc thường trực nếu Giám đốc đi vắng) là  
người trực tiếp bút phê phân phối văn bản đến cho phòng ban, cá nhân có trách  
nhiệm chính để giải quyết.  
- Văn thư nhận văn bản đến đã được xử lý giao việc từ Giám đốc (hoặc Phó  
giám đốc thường trực nếu Giám đốc đi vắng), chuyển đến bộ phận phô tô để  
nhân bản với số lượng theo giao việc của Lãnh đạo.  
- Sau khi nhận văn bản từ bộ phận phô tô, văn thư vào sổ và chuyển cho các  
phòng ban, cá nhân có liên quan. Đơn vị, phòng ban, cá nhân chủ trì giải quyết  
công việc ký nhận văn bản tại sổ của văn thư.  
2.1.3. Giải quyết, theo dõi, đôn đốc giải quyết văn bản đến  
- Giám đốc (hoặc Phó giám đốc thường trực nếu Giám đốc đi vắng) có trách  
nhiệm chỉ đạo giải quyết kịp thời văn bản đến. Phó Giám đốc được giao chỉ đạo  
giải quyết những văn bản đến theo sự ủy nhiệm của Giám đốc và những văn bản  
đến thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách.  
- Căn cứ nội dung văn bản đến, và chỉ đạo của Lãnh đạo, phòng hoặc cá  
nhân có trách nhiệm chủ động giải quyết văn bản đến theo đúng thời hạn quy  
định.  
- Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm cập nhật, xem xét toàn bộ văn  
bản đến và báo cáo về những văn bản quan trọng, khẩn cấp; theo dõi, đôn đốc  
việc giải quyết văn bản đến.  
2.2. Văn bản đi  
2.2.1. Trình tự xử lý văn bản đi  
- Tất cả văn bản do cơ quan phát hành ra ngoài gọi là “Văn bản đi”.  
- Trưởng phòng có trách nhiệm đọc soát về nội dung, kiểm tra độ mật /  
khẩn (nếu có), kiểm tra câu chữ, số lượng bản, địa chỉ gửi…ký nháy trước khi  
trình ký.  
- Lãnh đạo căn cứ theo thẩm quyền, kiểm tra nội dung và hình thức văn bản  
để ký ban hành văn bản.  
14  
 
Nguyễn Lê Đức Huy  
- Sau khi văn bản có chữ ký thẩm quyền, bộ phận soạn thảo làm thủ tục pho  
to, đăng ký văn bản đi tại văn thư cơ quan để đóng dấu, phát hành, chuyển và lưu  
trữ văn bản theo quy định.  
- Văn thư có trách nhiệm kiểm tra lần cuối về thể thức, thẩm quyền trước  
khi đóng dấu và phát hành văn bản. Nếu văn bản không đúng với quy định của  
Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ban hành ngày 06/5/2005, Văn  
thư không đóng dấu phát hành, chuyển trả lại bộ phận soạn thảo.  
2.2.2. Phát hành văn bản đi  
- Văn bản đi phải được hoàn thành thủ tục văn thư và chuyển phát ngay  
trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là ngay trong ngày làm việc tiếp theo.  
- Văn bản đi được chuyển cho nơi nhận bằng Fax hoặc chuyển qua mạng  
phải bảo đảm nguyên tắc thông tin kịp thời, chuẩn xác và bảo mật.  
- Thông thường, văn bản chuyển đi theo đường Bưu điện. Trường hợp cần  
gấp, muốn nhận văn bản tại văn thư, phải ghi sổ, ký nhận (ghi rõ họ tên người  
nhận).  
2.2.3. Lưu văn bản đi  
- Mỗi văn bản đi phải lưu ít nhất 2 bản chính, một bản lưu tại văn thư cơ  
quan và một bản lưu trong hồ sơ hoặc bộ phận soạn thảo.  
- Bản lưu văn bản đi tại văn thư cơ quan phải được sắp xếp theo thứ tự đăng  
ký.  
2.3. Văn bản nội bộ  
- Văn bản nội bộ là một dạng văn bản đi (do nội bộ Sở ban hành), song chỉ  
đi trong nội bộ cơ quan. Đó là một loại văn bản điều hành gửi đến các phòng ban  
trong cơ quan.  
- Giải quyết văn bản nội bộ cũng như giải quyết văn bản đi (đã trình bày ở  
trên).  
- Các phòng, ban, cá nhân khi nhận được văn bản nội bộ cũng tiến hành giải  
quyết, xử lý tương tự như đối với văn bản đến khác.  
- Văn bản nội bộ cũng lưu như mọi văn bản khác.  
15  
 
Nguyễn Lê Đức Huy  
2.4. Giải quyết văn bản qua “đến” và “đi” qua Fax  
- Các văn bản chuyển đi nếu cần phải chuyển qua fax thì các phòng, cá  
nhân có văn bản chuyển qua fax phải xin ý kiến của Giám đốc hoặc Phó Giám  
đốc phụ trách bộ phận.  
- Nhân viên trực máy Fax không tự ý chuyển văn bản qua fax khi không có  
ý kiến của Giám đốc hoặc phó giám đốc phụ trách bộ phận.  
- Nhân viên trực tiếp trực máy Fax của Sở phải lập sổ nhận Fax đến và  
chuyển Fax đi, trong đó, lập bảng ghi rõ ngày, tháng, năm, đơn vị Fax (hoặc nhận  
Fax từ cơ quan nào), trích yếu nội dung Fax, chuyển cho đơn vị nào, người gửi  
Fax (hoặc người nhận Fax) ký nhận.  
2.5. Quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư  
- Theo đúng Nghị định 110/2004/NĐ-CP Nghị định của chính phủ về công  
tác văn thư ban hành ngày 08/4/2004.  
- Quy định về đóng dấu: Văn thư đóng dấu văn bản phải thực hiện nghiêm  
theo Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thư ban hành  
ngày 08 /4/2004. Trong điều 26 của Nghị định quy định:  
+ Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy  
định.  
+ Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về  
phía bên trái.  
+ Việc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn  
bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan,  
tổ chức hoặc tên của phụ lục.  
+ Việc đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản, tài liệu chuyên ngành  
được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành.  
2.6. Quản lý công tác lưu trữ  
2.6.1. Mục đích của việc lưu trữ  
Tổ chức bảo quản an toàn và sử dụng khai thác có hiệu quả hệ thống tài  
liệu, hồ sơ của cơ quan.  
16  
     
Nguyễn Lê Đức Huy  
2.6.2. Quản lý công tác lưu trữ  
a) Công tác lưu trữ thực hiện theo Nghị định số 111/2004/NĐ-CP Nghị  
định của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh lưu trữ  
Quốc gia Ban hành ngày 08/4/2006.  
b) Trách nhiệm thực hiện công tác lưu trữ:  
- Nhân viên được phân công nhiệm vụ làm công tác lưu trữ:  
+ Xây dựng nội quy và cách thức giao nhận tài liệu, hồ sơ lưu trữ.  
+ Hướng dẫn các phòng và cá nhân thực hiện công tác lưu trữ tại cơ quan.  
+ Cập nhật tài liệu lưu trữ.  
+ Phân loại chính xác và sắp xếp khoa học, bảo đảm tra tìm nhanh chóng,  
bảo quản thuận lợi.  
+ Lập sổ theo dõi và xây dựng hệ thống công cụ tra tìm tài liệu lưu trữ một  
cách khoa học.  
+ Thực hiện các qui định phân loại, sắp xếp, bảo quản khai thác tài liệu lưu  
trữ theo đúng các quy định hiện hành.  
- Các phòng thuộc Sở có trách nhiệm Thực hiện công tác lưu trữ sắp xếp tài  
liệu hồ sơ theo đúng quy trình Quản lý sắp xếp tài liệu, hồ sơ và hướng dẫn của  
nhân viên lưu trữ.  
c) Thời gian lưu trữ  
- Đối với những tài liệu, hồ sơ liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ, tiền  
lương, đào tạo: lưu tạm thời.  
- Đối với hồ sơ mua sắm trang thiết bị tài sản: Lưu đến hết thời hạn khấu  
hao tài sản.  
- Đối với hồ sơ về công tác thi đua khen thưởng: Lưu tạm thời, hết năm chỉ  
cần lưu các báo cáo tổng hợp.  
- Đối với hồ sơ địa điểm: Lưu tạm thời, đến hết thời hạn của Quyết định  
phê duyệt địa điểm.  
- Đối với hồ sơ chứng chỉ quy hoạch: Lưu tạm thời.  
17  
Nguyễn Lê Đức Huy  
- Đối với hồ sơ quy hoạch, cấp phép xây dựng: Lưu lâu dài.  
- Đối với hồ sơ thiết kế cơ sở; thiết kế kỹ thuật dự toán, tổng dự toán; giám  
định chất lượng công trình xây dựng; cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng: Lưu  
lâu dài.  
- Đối với hồ sơ xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo và các báo cáo công tác  
Thanh tra hàng tháng, quý, năm: Lưu lâu dài.  
- Đối với hồ sơ cấp giấy phép thầu xây dựng cho nhà thầu nước ngoài và  
đăng ký văn phòng điều hành cho nhà thầu nước ngoài tham gia hoạt động xây  
dựng tại Quảng Ninh và các tài liệu về vật liệu xây dựng; quản lý và phát triển  
nhà ở; quản lý công sở, trụ sở làm việc: Lưu lâu dài.  
- Đối với các các tài liệu về quy hoạch phát triển chuyên ngành xây dựng  
Quảng Ninh; tài liệu xây dựng đơn giá: Lưu lâu dài.  
- Đối với các báo cáo giao ban hàng tháng: Lưu tạm thời, hết năm lưu báo  
cáo tổng hợp cả năm.  
- Đối với công văn đi của Sở: Lưu lâu dài.  
- Đối với tài liệu kế toán: Lưu theo Luật kế toán.  
d) Định kỳ chuyển giao tài liệu, hồ sơ  
- Đối với tài liệu, hồ sơ bằng văn bản: sau 6 tháng (tuần đầu tháng 07,01  
hàng năm) các phòng sẽ chuyển giao các tài liệu, hồ sơ đã kết thúc và được tập  
hợp đầy đủ, sắp xếp đúng quy định được hướng dẫn vào kho lưu trữ của cơ quan.  
Khi giao nhận phải có biên bản giao nhận với bộ phận lưu trữ cơ quan.  
- Đối với dữ liệu trên máy tính, định kỳ 3 tháng (tuần đầu các tháng  
04,07,10,01 hàng năm) các phòng thuộc Sở có trách nhiệm sao lưu dữ liệu sang  
thiết bị lưu trữ khác để gửi về kho lưu trữ của cơ quan. Khi giao nhận phải có  
biên bản giao nhận với bộ phận lưu trữ cơ quan.  
e) Số của văn bản  
Số của văn bản là số thứ tự đăng ký văn bản tại văn thư của cơ quan, tổ  
chức. Số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu  
năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.  
18  
Nguyễn Lê Đức Huy  
3. Kỹ thuật lập trình  
3.1. Giới thiệu về Python  
Python là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng thông dụng dùng để viết các  
tiện ích hệ thống. Nó cũng được sử dụng như ngôn ngữ kết dính đóng vai trò tích  
hợp C và C++.  
Được tạo ra bởi Guido van Rossum tại Amsterdam năm 1990, Python hoàn  
toàn tạo kiểu động và dùng cơ chế cấp phát bộ nhớ tự động. Python được phát  
triển trong một dự án mã mở, do tổ chức phi lợi nhuận Python Software  
Foundation quản lý.  
Python là ngôn ngữ có hình thức khá đơn giản và rõ ràng, do đó tạo nên  
sự dễ dàng tiếp cânh cho những lập trình viên mới bắt đầu.  
Ban đầu, Python được phát triển để chạy trên nền Unix, nhưng rồi theo thời  
gian, nó đã được mở rộng sang mọi hệ điều hành từ MS-DOS đến Mac OS,  
OS/2, Windows, Linux và các hệ điều hành khác thuộc họ Unix.  
Một số tính chất của Python:  
- Interpreted: nhờ chức năng thông dịch mà trình thông dịch  
(Interpreter) của Python có thể xử lý lệnh tại thời điểm chạy  
chương trình (runtime). Nhờ đó mà không cần biên dịch chương  
trình trước khi thực hiện nó (tương tự như Perl và PHP).  
- Interactive: tính năng tương tác của Python giúp tương tác trực  
tiếp với trình thông dịch của nó ngay tại dấu nhắc lệnh. Cụ thể:  
Có thể thực hiện lệnh một cách trực tiếp tại dấu nhắc của  
Python.  
- Object-Oriented: Python hỗ trợ mạnh cho phong cách lập trình  
hướng đối tượng và kỹ thuật lập trình gói mã trong đối tượng.  
- Beginner's Language: Python được xem là ngôn ngữ lập trình  
dành cho những ai mới làm quen với việc lập trình trên máy  
tính, nhưng nó hỗ trợ mạnh cho việc phát triển nhiều loại ứng  
dụng khác nhau, từ các chương trình xử lý văn bản đơn giản  
đến các ứng dụng web, đến các chương trình game, …  
Tính năng:  
19  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 73 trang yennguyen 18680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Xây dựng hệ thống quản lý văn bản phục vụ điều hành trong Công ty than Khánh Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_xay_dung_he_thong_quan_ly_van_ban_phuc_vu_dieu_hanh_tr.pdf