Công nghệ kết hợp máy lắng lưới chuyển động - máy tuyển tầng sôi - tuyển nổi thu hồi than sạch từ đất đá lẫn than ở một số mỏ than vùng Hòn Gai - Cẩm Phả

THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
CÔNG NGHỆ KẾT HỢP MÁY LẮNG LƯỚI CHUYỂN ĐỘNG-MÁY TUYỂN  
TẦNG SÔI - TUYỂN NỔI THU HỒI THAN SẠCH TỪ ĐẤT ĐÁ LẪN THAN  
Ở MỘT SỐ MỎ THAN VÙNG HÒN GAI - CẨM PHẢ  
Nhữ Thị Kim Dung, Vũ Thị Chinh  
Trường Đại học Mỏ-Địa chất  
Biên tập: ThS. Hoàng Minh Hùng  
Tóm tắt:  
Hiện nay ở một số mỏ than vùng Quảng Ninh đang tồn đọng một lượng lớn đất đá lẫn than, ước  
tính đến hàng triệu tấn. Đặc điểm đối tượng này có lẫn một lượng than khoảng 20% sinh ra do quá  
trình bóc, mở vỉa hoặc đào đường lò mới. Đất đá lẫn than có độ tro từ 60-70% hiện nay ở các mỏ  
chưa có biện pháp xử lý, thu hồi triệt để than sạch. Khi sử dụng các thiết bị tuyển than truyền thống  
(máy lắng khí ép, tuyển huyền phù) để thu hồi than sạch từ đối tượng đất đá lẫn than này sẽ không  
mang lại hiệu quả kinh tế. Mặt khác, đối tượng này cũng không thể thải bỏ được vì độ tro của nó vẫn  
nhỏ hơn quy định cho phép của Nhà nước (Quy định hiện hành của Nhà nước về thải bỏ đất đá khi  
tuyển than có độ tro trên 75%). Lượng đất đá lẫn than có độ tro từ 60-70% tồn đọng ở các mỏ ngày  
càng nhiều sẽ chiếm nhiều diện tích mặt bằng, thất thoát tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường.  
Các thiết bị máy lắng lưới chuyển động, máy tuyển tầng sôi và thiết bị tuyển nổi là những thiết bị  
khá hiệu quả khi dùng để tuyển loại than có độ tro cao. Dùng công nghệ tuyển mới kết hợp giữa ba  
thiết bị trên tuyển thử nghiệm hai mẫu đất đá lẫn than mỏ Núi Béo và Cọc Sáu (độ tro 60-65%), cho  
phép thu hồi được trên 40% than sạch với độ tro khoảng 30%, đạt tiêu chuẩn cám 5aHG đem tiêu  
thụ, nhằm tận thu tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.  
1. Đặt vấn đề  
Đất đá lẫn than được chế biến trực tiếp tại mỏ  
Đất đá lẫn than (ĐĐLT) là một khái niệm hoặc bán cho các đơn vị chế biến kinh doanh  
mang tính tương đối để chỉ hỗn hợp than và đá trong TKV. Công nghệ chế biến đất đá lẫn than  
với tỷ lệ đá nhiều hơn than rất nhiều, nó đặc phổ biến được thực hiện như sau:Nguồn đất đá  
trưng cho sản phẩm phụ trong quá trình khai lẫn than được đưa qua sàng song (sàng sơ bộ  
thác than, cũng có thể là sản phẩm trên lưới lưới 200x200mm) để loại bỏ đá quá cỡ; Sản  
sàng của phân xưởng chế biến than chất lượng phẩm cấp - 200mm được cấp vào sàng rung  
thấp của mỏ mà ngành than thường gọi là “than 2 tầng lưới 70mm, và lưới 15mm hoặc (10mm)  
bã sàng”. Đặc điểm của ĐĐLT có độ tro từ 60% để khử cám; Cấp +70 mm được nhặt thủ công  
đến 75% đối với cấp hạt nhỏ và trên 80% đối để thu hồi cục xô và thải loại đá, bã sàng có  
với cấp hạt lớn. Lượng đất đá lẫn than này hiện cỡ hạt 15 - 70 mm được đưa vào tuyển bằng  
nay đang được chứa ở các “bãi thải tạm” vì sản các Modul tuyển nhỏ (huyền phù tự sinh, huyền  
phẩm này chưa được phép thải, nhưng nếu đưa phù manhetit, băng tải dốc) thu hồi được 03 sản  
đi sàng tuyển lại thì không đem lại hiệu quả kinh phẩm gồm: than cục don (15 - 70mm), than bùn,  
tế.  
và thải loại (bùn thải + đá thải); Sản phẩm than  
Theo số liệu năm 2014 của Công ty CP Than cục xô với than cục don (15-70mm) sau tuyển  
Cọc Sáu, lượng ĐĐLT của Công ty tồn đọng được đem nghiền thành cấp -15mm sau đó pha  
năm 2013 là 1.635.973 tấn, độ tro 69 - 70%, trộn với than cám sàng khô -15mm hoặc -10mm  
năm 2014 nguồn đất đá lẫn than phát sinh là thành than cám TCVN, than bùn được xả ra hồ  
710.000 tấn, độ tro trên 60% (Công ty CP than phơi khô sau đó đem pha trộn thành than cám  
Cọc Sáu - Vinacomin, 2014). Theo báo cáo TCVN; Sản phẩm thải được vận chuyển đi đổ  
khảo sát của mỏ Núi Béo, tổng lượng ĐĐLT năm thải. Các thiết bị sàng tuyển do các đơn vị mỏ  
2014 tồn đọng là 6.129.294 tấn, độ tro 67 - 68% đầu tư hoặc thuê thiết bị để chế biến.  
(Công ty CP than Núi Béo - Vinacomin, 2015).  
Hầu hết các cụm Modul tuyển nhỏ chỉ thực  
KHCNM SỐ 2/2019 * TUYỂN CHẾ BIẾN THAN- KHOÁNG SẢN  
35  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
hiện được từ 65 - 70% so với công suất thiết  
kế, các Modul nhỏ lẻ không tập trung, tính đồng  
bộ của hệ thống chưa cao, hầu hết khâu xử lý  
3. Kết quả và thảo luận  
3.1. Tính chất mẫu nghiên cứu  
Hai mẫu ĐĐLT được đem phân tích rây để  
bùn nước còn đơn giản, có dây chuyền chi phí xác định thành phần độ hạt và phân tích chìm  
nước rất lớn và bùn mịn có độ tro rất cao (độ tro nổi xác định thành phần tỷ trọng. Kết quả phân  
đến 60%) các nhà máy này thải bỏ gây ô nhiễm tích rây thể hiện ở bảng 1 và 2.  
môi trường. Vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu  
Số liệu các bảng 1, 2 cho thấy: Mẫu ĐĐLT  
công nghệ nhằm thu hồi triệt để than sạch từ mỏ Núi Béo có cỡ hạt lớn nhất là 50mm, ĐĐLT  
nguồn ĐĐLT, tăng hiệu quả kinh tế và giảm thiểu mỏ Cọc Sáu Sim có cỡ hạt trên 50mm;Độ tro  
ô nhiễm môi trường.  
của 2 mẫu đều trên 60%;Độ tro cấp hạt +50mm  
than mỏ Cọc Sáu độ tro cao gần bằng 85%, thu  
2. Phương pháp và thiết bị nghiên cứu  
Mẫu ĐĐLT được lấy từ các bãi thải tạm thuộc hoạch 11% nên sẽ thải bỏ; Than cấp hạt +35mm  
Công ty CP than Cọc Sáu và Núi Béo. Than cấp mỏ Núi Béo có thu hoạch 8,5%, độ tro trên 87%  
+3mm được tuyển bằng máy lắng lưới chuyển có thể thải bỏ.  
động bán công nghiệp (hình 1). Máy có chiều  
ĐĐLT các cấp hạt +0,5mm mỏ Núi Béo, Cọc  
dài và chiều rộng lưới là 1x0,25m (Nhữ Thị Kim Sáu được đưa phân tích chìm nổi ở các tỷ trọng  
Dung, 2011). Than cấp hạt -3mm, sử dụng 2 1,4; 1,5; 1,6; 1,7; 1,8; 1,9 và 2,0. Các cấp tỷ trọng  
thiết bị chính là máy tuyển tầng sôi (hình 3) và được gia công lấy mẫu đưa phân tích độ tro. Kết  
máy tuyển nổi phòng thí nghiệm (hình 2). Thiết quả phân tích thành phần tỷ trọng cho thấy:Hầu  
bị tuyển tầng sôi hình 3 có tiết diện 150x150mm. hết các cấp hạt than trong mẫu than Núi Béo  
Các tấm nghiêng phía trên có thể thay đổi được và Cọc Sáu đều thuộc loại than khó tuyển đến  
chiều dài (600; 900; 1200mm), góc nghiêng (65; rất khó tuyển trọng lực. Vì vậy khi tuyển than  
70; 750) và khoảng cách giữa các tấm nghiêng các cấp hạt có trong mẫu than Núi Béo và Cọc  
(37,5; 50; 75mm)(Phạm Văn Luận, 2012).  
Sáu bằng thiết bị tuyển trọng lực thông thường  
Hình 1. Máy lắng lưới chuyển động bán công nghiệp  
Hình 2. Máy tuyển nꢀi  
Bảng 1. Kết quả phân tích rây khô ĐĐLT mỏ Núi  
Béo  
Cấp hạt, mm  
g, %  
A, %  
35 - 50  
15 - 35  
8,50  
87,10  
79,65  
18,84  
6 - 15  
3 - 6  
1 - 3  
17,65  
17,91  
12,79  
68,08  
59,49  
47,17  
0,5 - 1  
- 0,5  
Tổng  
9,02  
15,29  
100  
44,88  
34,12  
60,38  
Hình 3. Thiết bị tuyển tầng sôi phòng thí nghiệm  
KHCNM SỐ 2/2019 * TUYỂN CHẾ BIẾN THAN- KHOÁNG SẢN  
36  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Bảng 2. Kết quả phân tích rây khô ĐĐLT mỏ Cọc liệu 65mm; biên độ dao động mặt lưới 55mm;  
Sáu  
chiều cao ngưỡng tràn 44mm.Khi tuyển cấp hạt  
3 - 35mm ở các chế độ công nghệ tối ưu thu  
được 21,83% than sạch với độ tro đạt 43,62%,  
thực thu phần cháy vào than sạch 36,08% và đá  
thải có độ tro 81,02%.  
Cấp hạt , mm  
γ, %  
A, %  
+50  
11  
84,76  
75,89  
35 - 50  
15,44  
- ĐĐLT cấp hạt 15 - 50mm Cọc Sáu: Tần  
số dao động mặt lưới 110 lần/phút; chiều cao  
cửa cấp liệu 65mm; biên độ dao động mặt lưới  
55mm; chiều cao ngưỡng tràn 64mm.Khi tuyển  
cấp hạt 15 - 50mm ở các chế độ công nghệ  
tối ưu thu được 28,58% than sạch với độ tro  
đạt 39,63%, thực thu phần cháy vào than sạch  
53,72% và đá thải có độ tro 83,33%.  
15 - 35  
6 - 15  
3 - 6  
15,52  
13,63  
10,19  
7,04  
68,92  
64,47  
55,28  
52,48  
49,5  
1 - 3  
0,5 - 1  
7,72  
- 0,5  
19,46  
48,21  
Tổng  
100  
63,06  
- ĐĐLT cấp hạt 3 - 15mm Cọc Sáu: Tần số dao  
sẽ cho hiệu quả tuyển không cao.Nghiên cứu động mặt lưới 120 lần/phút; chiều cao cửa cấp  
đề xuất phương án tuyển như sau: ĐĐLT các liệu 65mm; biên độ dao động mặt lưới 45mm;  
cấp hạt +3mm của các mỏ đem tuyển bằng máy chiều cao ngưỡng tràn 30mm. Khi tuyển cấp hạt  
lắng lưới chuyển động. Cấp hạt 0,5 - 3mm tuyển 3 - 15mm ở các chế độ công nghệ tối ưu thu  
trên máy tuyển tầng sôi. Cấp hạt -0,5mm dùng được 41,05% than sạch với độ tro đạt 32,06%,  
máy tuyển nổi để nâng cao chất lượng.  
3.2. Kết quả thí nghiệm tuyển  
thực thu phần cháy vào than sạch 63,91% và đá  
thải có độ tro cao 82,7%.  
3.2.1. Thí nghiệm tuyển trên máy lắng luới  
chuyển động  
3.2.2. Thí nghiệm tuyển tầng sôi cấp hạt 0,5  
- 3mm  
Tiến hành thí nghiệm trên máy lắng lưới  
Tiến hành thí nghiệm xác định lưu lượng  
chuyển động các cấp hạt như sau: ĐĐLT mỏ dòng nước lên tối ưu, các thông số giữ cố định:  
Núi Béo tuyển cấp hạt 3 - 35mm; ĐĐLT mỏ Cọc Chiều dài tấm nghiêng 900mm; khoảng cách  
Sáu tuyển cấp hạt 3 - 15mm và 15 - 50mm.  
giữa các tấm nghiêng 37,5mm; góc nghiêng của  
Các điều kiện thí nghiệm được xác định tối tấm nghiêng 700. Kết quả thể hiện trong bảng 3  
ưu như sau:  
và 4.  
Dựa vào kết quả thí nghiệm ở bảng 3 và 4  
- ĐĐLT cấp hạt 3 - 35mm Núi Béo: Tần số dao  
động mặt lưới 110 lần/phút; chiều cao cửa cấp cho thấy:  
Bảng 3. Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của lưu lượng dòng nước lên đến kết quả tuyển máy tuyển tầng  
sôi mẫu ĐĐLT Núi Béo  
Lưu lượng (l/s)  
Sản phẩm  
Than sạch  
Đá thải  
g, %  
46,76  
53,24  
100  
A, %  
7,27  
e, %  
77,78  
1,8  
76,73  
44,25  
9,02  
Than đầu  
Than sạch  
Đá thải  
48,31  
51,69  
100  
79,37  
82,61  
84,06  
1,9  
2
77,89  
44,62  
10,7  
Than đầu  
Than sạch  
Đá thải  
51,39  
48,61  
100  
80,13  
44,45  
11,88  
81,12  
44,37  
Than đầu  
Than sạch  
Đá thải  
53,07  
46,93  
100  
2,1  
Than đầu  
KHCNM SỐ 2/2019 * TUYỂN CHẾ BIẾN THAN- KHOÁNG SẢN  
37  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Bảng 4. Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của lưu lượng dòng nước lên đến kết quả tuyển máy tuyển tầng  
sôi mẫu ĐĐLT Cọc Sáu  
Lưu lượng nước  
(l/s)  
Thực thu  
phꢀn chꢁy, %  
Sản phẩm  
Thu hoạch, %  
Độ tro, %  
Than sạch  
Đá thải  
Trung gian  
Than đầu  
Than sạch  
Đá thải  
Trung gian  
Than đầu  
Than sạch  
Đá thải  
18,81  
60,01  
21,18  
100  
7,05  
71,4  
38,1  
52,24  
12,4  
74,8  
39,05  
53,7  
16,43  
78,92  
45,8  
36,61  
41,45  
60,42  
2,0  
2,2  
21,91  
57,3  
20,79  
100  
35,21  
44,8  
2,4  
2,6  
2,8  
Trung gian  
Than đầu  
Than sạch  
Đá thải  
19,99  
100  
51,3  
40,01  
41,2  
17,89  
82,3  
67,36  
68,15  
Trung gian  
Than đầu  
Than sạch  
Đá thải  
18,79  
100  
54,1  
51,23  
25,8  
45,3  
39,42  
15,28  
100  
84,12  
38,2  
Trung gian  
Than đầu  
50,68  
- Đối với mẫu ĐĐLT Núi Béo:Ở lưu lượng  
dòng nước lên 2 l/s cho độ tro than sạch dưới  
11% và độ tro đá trên 80%, cho thực thu phần  
cháy trên 82%, các chỉ tiêu tuyển đạt yêu cầu.  
- Đối với mẫu ĐĐLT Cọc Sáu: Ở lưu lượng  
dòng nước lên 2,6 l/s cho độ tro than sạch xấp  
xỉ 17,89% và độ tro đá trên 82%. cho thực thu  
phần cháy trên 67%, các chỉ tiêu tuyển đạt yêu  
cầu.  
4. Kết luận và kiến nghị  
1. Các mẫu đất đá lẫn than của các mỏ Cọc  
Sáu, Núi Béo có độ tro trên 60%;  
2. Cấp hạt +35mm mẫu đất đá lẫn than Mỏ  
Núi Béo và cấp hạt +50mm Mỏ Cọc Sáu có độ  
tro trên 80% có thể thải bỏ, tuy nhiên để tận thu  
than sạch có thể dùng phương pháp nhặt tay;  
3. Tính khả tuyển các cấp hạt trong đất đá lẫn  
than từng mỏ khác nhau có thể sẽ khác nhau,  
nó dao động từ trung bình tuyển đến khó tuyển;  
4. Kết quả tuyển lắng cấp hạt lớn trong đất đá  
3.2.3. Thí nghiệm tuyển nꢀi cấp hạt -0,5mm  
Cả 2 mẫu ĐĐLT mỏ Núi Béo và Cọc Sáu cấp  
hạt -0,5mm khi đưa tuyển trong máy tuyển nổi lẫn than, mỏ Cọc Sáu lấy ra than sạch có độ tro  
thí nghiệm dạng ngăn máy dùng dầu hỏa làm dưới 35% mỏ Núi Béo đạt dưới 45%, đá thải có  
thuốc tập hợp, tại chi phí dầu hỏa tối ưu (ĐĐLT độ tro đều trên 80%, có thể thải bỏ được;  
Núi Béo: 1600g/t, ĐĐLT Cọc Sáu: 1400g/t), nồng  
độ bùn: 150g/l, chi phí thuốc tạo bọt dầu thông: tuyển tầng sôi đất đá lẫn than cả 2 mỏ đều lấy ra  
100g/t, các chỉ tiêu tuyển đạt được như sau: được than sạch có độ tro dưới 20%, đá thải có  
- Mẫu than Núi Béo: Thu hoạch than sạch độ tro trên 80%;  
5. Kết quả tuyển cấp hạt 0,5 - 3mm trong máy  
9,16%; độ tro than sạch 12,26%; độ tro đá thải  
>80%.  
6. Kết quả tuyển nổi mùn than - 0,5mm trong  
đất đá lẫn than các mỏ cho phép lấy ra than sạch  
- Mẫu than Cọc Sáu:Thu hoạch than sạch có độ tro dưới 15%; đá thải độ tro trên 80%.  
10,12%; độ tro than sạch 14,8%; độ tro đá thải  
>83%.  
4.7. Sơ đồ kiến nghị tuyển loại đất đá lẫn than  
vùng Hòn Gai - Cẩm Phả thể hiện trên hình 4.  
KHCNM SỐ 2/2019 * TUYỂN CHẾ BIẾN THAN- KHOÁNG SẢN  
38  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Tài liệu tham khảo:  
[1]. Nhữ Thị Kim Dung, 2011.Nghiên cứu  
công nghệ tuyển bằng máy lắng lưới chuyển  
động để tăng hiệu quả sử dụng than chất lượng  
thấp của một số mỏ than vùng Quảng Ninh.  
Luận án tiến sĩ kỹ thuật, Chương 2, Trường Đại  
học Mỏ - Địa chất.  
[2]. Phạm Văn Luận, 2012. Nghiên cứu công  
nghệ tuyển tầng sôi để tuyển than cấp hạt mịn  
vùng Quảng Ninh. Luận án tiến sĩ kỹ thuật,  
Chương 3+4, Trường Đại học Mỏ - Địa chất.  
[3]. Công ty CP than Cọc Sáu - Vinacomin,  
2014. Phương án sàng tuyển chế biến sâu, thu  
hồi than từ nguồn đất đá lẫn than tồn cũ và than  
nguyên khai lẫn đất đá có độ tro cao phát sinh  
trong quá trình khai thác than.  
[4]. Công ty CP than Núi Béo - Vinacomin,  
2015. Phương án sàng tuyển chế biến sâu, thu  
hồi than từ nguồn đất đá lẫn than tồn cũ và than  
nguyên khai lẫn đất đá có độ tro cao phát sinh  
trong quá trình khai thác than.  
Hình 4. Sơ đồ kiến nghị tuyển loại đất đá lẫn than  
vùng Hòn Gai - Cẩm Phả  
Recovery of the clean coal from the contaminated waste at some coal mines  
at Hon Gai and Cam Pha areas by a combination of movable screen jig,  
fluidized bed separator and flotation machine  
Nhu Kim Dung, Vu Thi Chinh  
Hanoi University of Mining and Geology  
Summary:  
The contaminated waste is a by-product generated during coal mining process. From this type of waste, a  
clean coal yield of about 20% may be produced as its ash content varies in a range of 60% to 75%. The waste  
is normally stockpiled separately at “temporary disposal dumps”. This waste is not regarded as a waste but it  
is very costly to process. A large quantity of representative samples from Coc Sau and Nui Beo waste disposal  
dumps have been collected and a number of experiments for clean coal recovery have been carried out using  
a combination of low cost and highly efficient semi-industrial movable screen jig, fluidized bed separator  
and flotation machine. The obtained clean coal and tailings qualities are in compliance with Vietnam quality  
standards (clean coals suitable for trading and the tailings of over 80% ash suitable for disposal). The study  
results suggest that the application of these new machines may allow significant recovery of clean coals from  
contaminated wastes. This may significantly contribute to the reduction of environmental pollution while  
ensuring the production viability and economic efficiency for the miners.  
KHCNM SỐ 2/2019 * TUYỂN CHẾ BIẾN THAN- KHOÁNG SẢN  
39  
pdf 5 trang yennguyen 12980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Công nghệ kết hợp máy lắng lưới chuyển động - máy tuyển tầng sôi - tuyển nổi thu hồi than sạch từ đất đá lẫn than ở một số mỏ than vùng Hòn Gai - Cẩm Phả", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcong_nghe_ket_hop_may_lang_luoi_chuyen_dong_may_tuyen_tang_s.pdf