Xây dựng thang đo đánh giá năng lực ngữ pháp tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số

UED Journal of Social Sciences, Humanities & Education, ISSN: 1859 - 4603  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI, NHÂN VĂN VÀ GIÁO DỤC  
XÂY DỰNG THANG ĐO ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT  
CHO HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ  
Hồ Trần Ngọc Oanh  
Nhận bài:  
15 – 04 – 2020  
Chấp nhận đăng:  
10 – 09 – 2020  
Tóm tắt: Bài báo này trình bày khái niệm năng lực (NL) ngữ pháp tiếng Việt, từ đó xác định quy trình  
thiết kế thang đo NL ngữ pháp tiếng Việt dành cho học sinh người dân tộc thiểu số (HS DTTS). Việc xác  
định được chuẩn đánh giá NL ngữ pháp sẽ giúp cho giáo viên (GV) thuận lợi hơn khi truyền thụ kiến  
thức cho học sinh (HS) và có những phương pháp dạy học phù hợp để có thể phát triển NL người học.  
Căn cứ tình hình thực tế của việc dạy học tiếng Việt như là ngôn ngữ (NN) thứ 2, chuẩn đánh giá NL  
ngữ pháp tiếng Việt được chúng tôi mô tả cụ thể thành 6 bậc. NL ngữ pháp được cấu thành từ 3 thành  
tố: NL nhận diện và phân tích và sử dụng các cấu trúc ngữ pháp; NL nhận diện và phân tích bình diện  
ngữ nghĩa và ngữ dụng của cấu trúc ngữ pháp; NL vận dụng các cấu trúc ngữ pháp trong những bối  
cảnh giao tiếp cụ thể,... Mỗi thành tố được cụ thể hoá thành những chỉ số hành vi và bộ các tiêu chí biểu  
hiện đáp ứng các chỉ số hành vi đó. Thang đo sau khi thiết kế được sử dụng làm căn cứ để xây dựng  
các công cụ đánh giá NL ngữ pháp của HS DTTS trong dạy học Tiếng Việt.  
Từ khóa: năng lực; năng lực ngữ pháp; học sinh dân tộc thiểu số; dạy ngôn ngữ thứ hai; thang đo.  
thang đo NL ngữ pháp với các tiêu chí có giá trị và từ  
đó xꢁy dựng các công cụ đo NL ngữ pháp trong dạy học  
Tiếng Việt cho HS DTTS một cách hợp lí; giꢀp giáo  
viên có thể đánh giá chính xác và dễ dàng NL ngữ pháp  
của HS DTTS.  
1. Đặt vấn đề  
Với HS DTTS ở Việt Nam, tiếng Việt là công cụ để  
giao tiếp và tư duy trong nhà trường đồng thời trang bị  
cho HS công cụ để giao tiếp, tiếp nhận và diễn đạt mọi  
kiến thức của các môn học khác trong nhà trường. Thực  
tế hiện nay, tiếng Việt trong các trường có HS DTTS  
được ứng xử như là bản ngữ, HS DTTS gặp nhiều khó  
khăn trong việc học tập và sử dụng tiếng Việt như là  
công cụ để lĩnh hội kiến thức các môn học khác trong  
nhà trường. Do đó, việc nghiên cứu về NL giao tiếp nói  
chung và NL ngữ pháp dành cho đối tượng HS DTTS là  
điều hết sức cần thiết. Cho đến nay, chưa có công trình  
nghiên cứu nào xây dựng một thang đo cụ thể với các  
mức độ chi tiết để đánh giá NL ngữ pháp tiếng Việt  
dành cho đối tượng HS DTTS. Từ những lí do trên,  
chꢀng tôi thực hiện nghiên cứu “Xây dựng thang đo  
đánh giá năng lực ngữ pháp tiếng Việt cho học sinh  
người dân tộc thiểu số” với mong muốn xꢁy dựng một  
2. Nội dung  
2.1. Năng lực ngôn ngữ tiếng Việt và năng lực  
ngữ pháp của học sinh dân tộc thiểu số  
2.1.1. Khái niệm năng lực ngôn ngữ và các  
thành tố cấu thành năng lực ngôn ngữ của học  
sinh dân tộc thiểu số  
Bắt đầu những năm 1970, một số nhà NN học và  
các nhà nghiên cứu đã bắt đầu đưa ra khái niệm “NL  
giao tiếp” như một khái niệm khác với “NL ngữ pháp”  
hoặc “NL ngôn ngữ”. Năm 1980, Canale & Swain đã  
chỉ ra khái niệm NL NN là một hợp phần của NL giao  
tiếp. Trong khung lí thuyết của Canale & Swain (1980),  
Canale (1983), NL NN đề cập đến trình độ sử dụng NN  
mà người ta đã làm chủ được, bao gồm kiến thức về từ  
vựng, quy tắc phát âm và chính tả, cấu tạo từ và cấu  
trúc câu. Năm 1990, Bachman sắp xếp lại và có những  
cách giải thích khác đi so với quan niệm của Canale &  
*
Tác giả liên hệ  
Hồ Trần Ngọc Oanh  
Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng  
Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục, Tập 10, Số Đặc biệt (2020), 143-151 |143  
Hồ Trần Ngọc Oanh  
Swain và đã đề xuất mô hình về “khả năng giao tiếp  
NN” (communacative langguage ability). Theo đó, NL  
NN được hiểu là “kiến thức về NN” là thành phần đầu  
tiên của “khả năng giao tiếp NN”. Tiếp đó, Bachman và  
Palmer (1996) đã đề xuất một mô hình toàn diện mới về  
“khả năng giao tiếp NN” và chia nó thành hai loại: kiến  
thức NN và NL chiến lược. Đꢁy chính là cách hiểu NL  
NN theo nghĩa hẹp, NL NN là một trong những thành tố  
cấu thành NL giao tiếp (hay còn gọi là NL sử dụng  
NN). Như vậy, đa số các nhà nghiên cứu đều thống nhất  
NL NN là một trong các thành tố cấu thành NL giao tiếp  
NN. Có thể hiểu NL giao tiếp NN chính là NL sử dụng  
NN phù hợp với bối cảnh giao tiếp, với vị trí của người  
tham gia giao tiếp. NL NN theo nghĩa rộng chính là  
cách quan niệm về NL NN trong Chương trình giáo dục  
phổ thông chương trình tổng thể 2018 và Chương trình  
giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 của Bộ Giáo dục  
và Đào tạo Việt Nam ban hành hiện nay. Theo đó, NL  
NN không phải là một thành tố cấu thành NL giao tiếp  
mà có vị trí tương đương với NL giao tiếp.  
qua ý tưởng và cảm xꢀc để đạt được những điều muốn  
thực hiện, việc sử dụng NN để học tập, giảng dạy giải  
quyết vấn đề, sáng tạo và tưởng tượng; NL NN xã hội thể  
hiện ở sự nhạy cảm với tiếng địa phương, giọng điệu và  
tính chất tự nhiên (sử dụng NN như người bản ngữ) và sự  
hiểu biết về nội dung văn hoá, hình thái tu từ của phát  
ngôn. Mô hình khung lí thuyết của Bachman được thể  
hiện qua sơ đồ sau:  
Sơ đồ 1. Khung NL NN theo quan niệm của Bachman.  
Trong Khung tham chiếu chung Châu Âu về NN  
(The common European Framework of Reference for  
Languages: Learning, Teaching, Assessement) các tác giả  
cho rằng NL giao tiếp NN là sự gắn bó hữu cơ gồm ba  
thành tố: NL NN, NL NN xã hội và NL thực tiễn (Council  
of Europe, 2002). Căn cứ vào Khung tham chiếu Châu  
Âu về NN, mô hình Canale và Swain, mô hình của  
Bachman và Palmer; xuất phát từ việc xây dựng bộ tiêu  
chuẩn đánh giá NL tiếng Việt cho người học tiếng Việt  
với tư cách là NN thứ hai; Nguyễn Chí Hoà đã xꢁy dựng  
khung NL tiếng Việt theo mô hình như sau (Nguyễn &  
Vũ, 2015, 50):  
Cách các nhà nghiên cứu quan niệm về vị trí NL  
NN và các thành tố cấu thành NL NN cũng có sự kế  
thừa và phát triển quan điểm của những nhà nghiên cứu  
trước. Hymes (1972) cho rằng lí thuyết về NL giao tiếp  
bao gồm bốn yếu tố. Canale và Swain (1980) chia NL  
giao tiếp thành ba loại: NL ngữ pháp (grammatical  
competence), NL NN xã hội (sociolinguistic  
competence) và NL chiến lược (strategic competence).  
Canale (1983) đã đề xuất một mô hình mới và ông đã  
chia NL giao tiếp thành bốn loại: NL ngữ pháp, NL NN  
xã hội, NL chiến lược và NL diễn ngôn (discourse  
competence). Bachman và Palmer (1996) tiếp tục mô tả  
về NL giao tiếp NN và chia nó thành hai loại: NL ngôn  
ngữ và NL chiến lược. Tiếp tục, Bachman mô tả NL NN  
có hai loại chính đó là NL tổ chức (organizational  
competence) và NL ngữ dụng (pragmatic competence)  
[dẫn theo (Council of Europe, 2002)]. Trong mô tả của  
Bachman, NL tổ chức có liên quan đến việc kiểm soát các  
cấu trúc hình thức của NN (NL ngữ pháp) và biết cách  
xây dựng văn bản (NL văn bản). NL ngữ pháp bao gồm  
ngữ âm - chính tả, hình thái, cú pháp, từ vựng; NL văn  
bản gồm sự liên kết và tổ chức văn bản. NL ngữ dụng đó  
chính là việc sử dụng các chức năng của NN (NL hành  
ngôn) và sự hiểu biết của người dùng về sự phù hợp giữa  
NN và hoàn cảnh giao tiếp (NL NN học xã hội). NL ngôn  
hành chính là sự kiểm soát chức năng của NN thể hiện  
Sơ đồ 2. Khung năng lực tiếng Việt  
theo quan điểm của Nguyễn Chí Hoà  
144  
ISSN: 1859 - 4603, Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục, Tập 10, Số Đặc biệt (2020), 143-151  
Như đã biết, mức độ thành thạo tiếng Việt được thể  
hiện ở nhiều phương diện khác nhau, do đó để đánh giá  
được NL tiếng Việt cho HS DTTS, cần xây dựng bộ tiêu  
chuẩn, tiêu chí đánh giá toàn diện NL của HS. Tham  
khảo “Thông tư số 17/2005/TT-BGDĐT về việc “Ban  
hành khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước  
ngoài” (ngày 01 tháng 09 năm 2015); “Khung tham  
chiếu trình độ ngoại ngữ chung châu Âu (Common  
European Framework of Reference-CEFR)”; căn cứ  
Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học (2009),  
Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018,  
căn cứ vào các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo  
như Thông tư 36, 30 và 22 về đánh giá NL HS; chúng  
tôi tiến hành xây dựng và phát triển các thành tố cấu  
thành NL tiếng Việt cho HS DTTS. Theo chúng tôi, các  
NL giao tiếp tiếng Việt dành cho HS DTTS được thể  
hiện qua các tiêu chuẩn sau:  
2.2. Chuẩn đánh giá năng lực ngữ pháp tiếng  
Việt của học sinh dân tộc thiểu số  
Một trong những thách thức lớn mà các GV dạy  
tiếng Việt như là NN thứ hai phải đối mặt đó là giúp HS  
hiểu rõ những chuyển di tích cực và chuyển di tiêu cực  
khi tiếng mẹ đẻ của HS giao thoa với tiếng Việt; nắm  
vững các kiến thức ngữ pháp tiếng Việt và sử dụng  
những kiến thức đó để thực hiện trong giao tiếp hằng  
ngày. Việc xác định được chuẩn đánh giá NL ngữ pháp  
sẽ giúp cho GV thuận lợi hơn khi truyền thụ kiến thức  
cho HS và có những phương pháp dạy học phù hợp để  
có thể phát triển NL người học. Căn cứ khung NL ngữ  
pháp được trình bày trong CEFR (Council of Europe,  
2002, 114) và tình hình thực tế của việc dạy và học  
tiếng Việt như là NN thứ 2, chuẩn đánh giá NL ngữ  
pháp tiếng Việt được chúng tôi mô tả cụ thể thành 6 bậc  
như sau:  
- Tiêu chuẩn 1. Năng lực ngôn ngữ  
Bảng 1. Chuẩn đánh giá NL ngữ pháp tiếng Việt  
dành cho HS DTTS  
- Tiêu chuẩn 2. Năng lực tạo lập văn bản (viết - nói)  
- Tiêu chuẩn 3. Năng lực tiếp nhận văn bản (đọc - nghe)  
Có khả năng duy trì kiểm soát tốt cấu trúc  
Bậc 6  
Bậc 5  
ngữ pháp trong những hoàn cảnh, tình  
huống phức tạp.  
- Tiêu chuẩn 4. Năng lực về chiến lược giao tiếp  
bằng tiếng Việt (nói - viết).  
2.1.2. Năng lực ngữ pháp của học sinh dân tộc  
thiểu số  
Có khả năng sử dụng linh hoạt cấu trúc  
ngữ pháp với mức độ chính xác cao, hiếm  
khi mắc lỗi.  
Để nắm và sử dụng được một NN (tiếng mẹ đẻ hay  
NN thứ 2) thì người sử dụng NN đó phải có vốn từ ngữ  
nhất định, nắm được cách sử dụng các từ ngữ đó đꢀng  
với các quy tắc ngữ pháp và vận dụng vốn từ cũng như  
các quy tắc ngữ pháp đó linh hoạt và phù hợp với mỗi  
hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. Một người có NL ngữ pháp/  
không có NL ngữ pháp của NN thứ hai sẽ gặp những  
thuận lợi/ khó khăn nhất định để đạt được những yêu  
cầu cần đạt của các kĩ năng đọc - viết - nói - nghe khi sử  
dụng NN đó. Từ những quan điểm về NL NN và các  
thành tố cấu thành NL NN như trên, chúng tôi quan  
niệm, NL ngữ pháp là một trong bốn NL thành phần để  
đánh giá NL NN (NL chính tả, NL phát âm, NL từ  
vựng, NL ngữ pháp). Để thuận tiện và nhất quán cho  
quá trình nghiên cứu về sau, chꢀng tôi định nghĩa năng  
lực ngữ pháp là khả năng người học nắm vững kiến  
thức ngữ pháp của một ngôn ngữ và sử dụng thành thạo  
những kiến thức đó để thực hiện giao tiếp trong những  
hoàn cảnh nhất định.  
Có khả năng sử dụng thuần thục các cấu  
trúc ngữ pháp, hiểu và sử dụng tốt cách nói  
khẩu ngữ tiếng Việt; có thể gặp những sai  
sót nhỏ trong cấu trúc câu và có thể tự sửa  
khi xem lại.  
Bậc 4  
Bậc 3  
Có khả năng giao tiếp tương đối chính xác  
trong những bối cảnh quen thuộc và sử  
dụng tốt những mô hình liên quan đến  
những tình huống mang tính dự đoán, tuy  
nhiên vẫn bị ảnh hưởng bởi ngữ pháp của  
TMĐ.  
Có khả năng sử dụng chính xác các cấu  
trúc ngữ pháp đơn giản, nhưng còn mắc  
một số lỗi.  
Bậc 2  
Bậc 1  
Có khả năng kiểm soát một số cấu trúc ngữ  
pháp đơn giản và các mẫu cꢁu đã học.  
145  
Hồ Trần Ngọc Oanh  
2.3. Xây dựng thang đo đánh giá năng lực ngữ  
pháp cho học sinh dân tộc thiểu số  
3. NL vận Người học phát triển khả năng xác  
dụng các cấu định trọng tâm chủ đề, trọng tâm  
trúc ngữ pháp ngữ pháp, phong cách viết, cách tổ  
trong những chức văn bản; có cách suy nghĩ riêng  
bối cảnh giao và vận dụng những kiến thức được  
* Quy trình xây dựng thang đo: Thang đo đánh giá  
NL ngữ pháp của HS DTTS được xꢁy dựng theo quy  
trình gồm các bước sau:  
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan;  
tiếp cụ thể  
học vào từng bối cảnh giao tiếp cụ  
thể; nhận diện được những nhân tố  
khách quan ảnh hưởng đến việc sử  
dụng cấu trúc NN.  
- Xác định các năng lực thành phần;  
- Xꢁy dựng các biểu hiện cho mỗi năng lực thành phần;  
- Mô tả chi tiết các mức độ tương ứng với mỗi biểu hiện;  
- Quy ước các mức độ năng lực.  
2.3.2. Các biểu hiện/ chỉ số hành vi của năng  
lực ngữ pháp  
2.3.1. Các thành tố của năng lực ngữ pháp  
Từ những thành tố cấu tạo nên NL ngữ pháp được  
xác định ở trên, chúng tôi tiến hành xây dựng các chỉ số  
hành vi. Các chỉ số hành vi thể hiện cho thấy mỗi NL, kĩ  
năng của người học diễn ra như thế nào để chúng ta có  
thể quan sát được, đo lường được NL ngữ pháp.  
Từ chuẩn đánh giá NL ngữ pháp đã được xây dựng  
ở phần 2.2, chúng tôi xây dựng các thành tố cấu thành  
NL để có thể đánh giá NL ngữ pháp của người học.  
Trước đꢁy, trong quá trình giảng dạy NN, người ta  
thường chú trọng dạy ngữ pháp và việc nắm vững quy  
tắc ngữ pháp của một NN được xác định là yếu tố trọng  
tâm của việc học NN. Về sau này, dưới góc nhìn mới  
mẻ của quan điểm giao tiếp, việc đánh giá NL ngữ pháp  
của HS không dừng lại ở việc “lấp đầy những lỗ hổng  
kiến thức ngữ pháp” nữa mà quan trọng là thể hiện được  
“khả năng tích hợp và sử dụng những kiến thức trong  
hoạt động NN, đánh giá ngữ pháp thông qua việc tạo  
sinh và tiếp thụ các văn bản”, đặc biệt chꢀ ý đến giao  
tiếp trong thực tế. Theo đó, NL ngữ pháp được thể hiện  
ở các thành tố được chúng tôi mô tả ở bảng sau đꢁy:  
Bảng 3. Các chỉ số hành vi của NL ngữ pháp tiếng Việt  
Thành tố  
1. NL 1.1. Nhận diện và sử dụng đꢀng từ loại  
nhận diện tiếng Việt.  
Chỉ số hành vi  
và  
phân  
1.2. Nhận diện và sử dụng đꢀng cụm từ  
tiếng Việt.  
tích và sử  
dụng các  
cấu trúc  
ngữ pháp  
1.3. Phân loại và nhận diện các cấu trúc  
ngữ pháp dựa vào bình diện ngữ pháp.  
2.  
nhận diện cấu trúc ngữ pháp ở bình diện ngữ  
và phân nghĩa .  
NL 2.1. Nhận diện và sử dụng được các  
Bảng 2. Các thành tố của NL ngữ pháp  
Thành tố  
1. NL nhận Người học phát triển khả năng nhận  
diện, phân diện từ loại, các kiểu cụm từ; nắm  
Mô tả  
tích bình  
diện ngữ  
nghĩa và  
ngữ dụng  
2.2. Nhận diện và sử dụng được các  
cấu trúc ngữ pháp ở bình diện ngữ  
dụng.  
tích và sử vững các kiểu cấu trúc ngữ pháp  
dụng các cấu phân loại theo các tiêu chí khác  
trúc ngữ pháp nhau; có khả năng nhận diện các cấu  
trúc ngữ pháp phức tạp.  
2.3. Xác định và phꢁn tích được nghĩa  
tường minh và nghĩa hàm ẩn của cấu  
trúc ngữ pháp.  
của  
cấu  
trúc ngữ  
pháp  
2. NL nhận Người học phát triển khả năng tiếp  
diện và phân thu và tạo sinh ngữ pháp, phân tích  
tích bình diện và xem xét cấu trúc ngữ pháp ở bình  
ngữ nghĩa và diện ngữ nghĩa và ngữ dụng; từ đó  
ngữ dụng của có khả năng vận dụng các cấu trúc  
cấu trúc ngữ ngữ pháp vào trong giao tiếp thực tế.  
pháp  
3. NL vận 3.1. Khả năng lựa chọn các cấu trúc  
dụng các ngữ pháp phù hợp với từng phong cách  
cấu trúc NN.  
ngữ pháp  
trong  
3.2. Khả năng vận dụng các cấu trúc  
ngữ pháp tổ chức văn bản.  
những bối  
3.3. Nhận diện được các nhân tố khách  
cảnh giao  
quan khi sử dụng cấu trúc NN.  
tiếp cụ thể  
146  
ISSN: 1859 - 4603, Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục, Tập 10, Số Đặc biệt (2020), 143-151  
(ngày 01 tháng 09 năm 2015); “Khung tham chiếu trình  
độ ngoại ngữ chung châu Âu (Common European  
Framework of Reference-CEFR)”; căn cứ Chương trình  
giáo dục phổ thông cấp Tiểu học (2009), Chương trình  
giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (Ban hành kꢂm theo  
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12  
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo); căn  
cứ vào các thành tố cấu thành NL, chỉ số hành vi và tiêu  
chí chất lượng để đánh giá NL ngữ pháp được xây dựng  
qua các Bảng 1, 2, 3; chúng tôi xây dựng bộ tiêu chí  
đánh giá NL ngữ pháp dành người DTTS. Bộ tiêu chí  
đánh giá NL ngữ pháp tiếng Việt cho HS DTTS được  
chúng tôi trình bày trong bảng sau:  
2.3.3. Thang đo năng lực ngữ pháp tiếng Việt  
của học sinh dân tộc thiểu số  
Như đã biết, mức độ thành thạo tiếng Việt được thể  
hiện ở nhiều phương diện khác nhau, do đó để đánh giá  
được NL tiếng Việt cho HS DTTS, cần xây dựng bộ tiêu  
chuẩn, tiêu chí đánh giá toàn diện NL của HS. Nhằm  
mục đích phꢁn biệt các mức độ khác nhau của mỗi hành  
động, thao tác thực hiện các chỉ số hành vi, chúng tôi  
tiến hành xác định các mức độ biểu hiện cho mỗi chỉ số  
hành vi đó. Các chỉ số hành vi sẽ được tiêu chí hoá qua  
việc tham chiếu các thang bậc phát triển. Căn cứ  
“Thông tư số 17/2005/TT-BGDĐT về việc “Ban hành  
khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài”  
Thành tố  
Chỉ số  
Các mức độ biểu hiện  
hành vi  
0
1
2
3
1. NL nhận 1.1. Nhận 1.1.a. Không nhận - Nhận diện được từ - Nhận diện được từ - Nhận diện chính  
diện, phân diện và sử biết được các từ loại tiếng Việt loại tiếng Việt xác và nhanh  
tích và sử dụng đꢀng loại trong tiếng thuộc lớp từ vựng thuộc lớp từ vựng chóng từ loại tiếng  
dụng các từ loại Việt. đơn giản, nhưng phức tạp, nhưng Việt.  
trúc tiếng Việt còn mắc lỗi nhỏ. còn mắc lỗi nhỏ.  
cấu  
ngữ pháp  
1.1.b. Không xác - Xác định được - Xác định được - Xác định chính  
định được nghĩa nghĩa của từ và từ nghĩa của từ và từ xác và nhanh  
của từ và từ loại loại thuộc lớp từ loại thuộc lớp từ chóng được nghĩa  
khi các từ kết hợp vựng đơn giản khi vựng phức tạp khi của từ và từ loại  
thành đơn vị lớn từ kết hợp thành từ kết hợp thành khi từ kết hợp  
hơn (cụm từ, câu). đơn vị lớn hơn đơn vị lớn hơn thành đơn vị lớn  
(cụm từ, câu).  
(cụm từ, câu).  
hơn (cụm từ, câu).  
1.1.c. Không xác - Xác định được vị Xác định được vị trí - Xác định nhanh  
định được vị trí trí của từ loại thuộc của từ loại thuộc và chính xác vị trí  
của các từ loại khi lớp từ vựng đơn lớp từ vựng phức của các từ loại khi  
kết hợp thành đơn giản khi kết hợp tạp khi kết hợp kết hợp thành đơn  
vị lớn hơn (cụm thành đơn vị lớn thành đơn vị lớn vị lớn hơn (cụm từ,  
từ, câu).  
hơn (cụm từ, câu).  
hơn (cụm từ, câu).  
câu).  
1.1.d. Không nắm - Nắm được đặc - Biết cách so sánh - Biết cách vận  
được đặc điểm về điểm về từ loại sự tương đồng và dụng sự tương  
từ loại tiếng Việt tiếng Việt nhưng khác biệt giữa từ đồng và khác biệt  
và TMĐ.  
chưa biết cách so loại tiếng Việt và từ giữa từ loại tiếng  
sánh điểm tương loại trong TMĐ.  
đồng và khác biệt  
giữa từ loại tiếng  
Việt và từ loại trong  
TMĐ.  
Việt và từ loại  
trong TMĐ trong  
học tập tiếng Việt.  
147  
Hồ Trần Ngọc Oanh  
1.2. Phân 1.2.a. Không xác - Xác định và phân - Xác định và phân - Xác định và phân  
loại và định được thành tích thành phần tích thành phần tích chính xác và  
nhận diện phần nòng cốt câu nòng cốt câu nòng cốt câu nhanh chóng thành  
cấu (chủ ngữ, vị ngữ). những chủ đề đơn những chủ đề phức phần nòng cốt câu  
ở
ở
các  
trúc  
ngữ  
giản, ngữ cảnh quen tạp, nhưng còn mắc (chủ ngữ, vị ngữ).  
pháp dựa  
vào bình  
diện ngữ  
pháp  
thuộc, nhưng còn lỗi.  
mắc lỗi.  
1.2.b. Không xác Xác định được Xác định và phân Xác định và phân  
định được thành thành phần và ngoài tích thành phần và tích chính xác và  
phần và ngoài nòng cốt câu  
ở
ngoài nòng cốt câu nhanh chóng thành  
nòng cốt câu  
những chủ đề đơn ở những chủ đề phần và ngoài nòng  
giản và ngữ cảnh phức tạp, nhưng cốt câu.  
quen thuộc, nhưng còn mắc lỗi.  
còn mắc lỗi.  
1.2.c Không xác - Xác định được - Xác định được - Vận dụng được  
định được kiểu kiểu câu phân loại kiểu câu phân loại những kiến thức đã  
câu phân loại theo theo cấu tạo ngữ theo cấu tạo ngữ học về phân loại  
cấu tạo ngữ pháp.  
pháp ở những chủ pháp ở những chủ theo cấu tạo ngữ  
đề đơn giản và ngữ đề phức tạp.  
cảnh quen thuộc.  
pháp để làm các bài  
tập và tạo lập các  
câu tuỳ theo mục  
đích giao tiếp.  
2. NL nhận 2.1. Nhận 2.1.a. Không nhận - Nhận diện và phân - Nhận diện và phân  
- Nhận diện và  
diện, phân diện và sử diện và phân tích tích được nghĩa tích được nghĩa phân tích nhanh  
tích bình dụng được được nghĩa miêu miêu tả của câu ở miêu tả của câu ở chóng và chính xác  
diện ngữ các  
nghĩa và trúc  
ngữ dụng pháp  
cấu tả của câu.  
ngữ  
những chủ đề đơn những chủ đề phức nghĩa miêu tả của  
giản và ngữ cảnh tạp.  
quen thuộc.  
câu.  
ở
của  
trúc  
pháp  
cấu bình diện  
ngữ ngữ nghĩa  
2.1.b. Không biết - Vận dụng những - Vận dụng những - Vận dụng những  
cách vận dụng hiểu biết về bình hiểu biết về bình hiểu biết về bình  
những hiểu biết về diện nghĩa của câu diện nghĩa của câu diện nghĩa của câu  
bình diện nghĩa vào việc tạo lập câu vào việc tạo lập câu để tạo lập câu (nói  
của câu vào việc (nói và viết)  
tạo lập câu (nói và những chủ đề đơn những chủ đề phức nhanh chóng và  
viết). giản và mắc lỗi tạp và mắc một số chính xác.  
nhỏ. lỗi nhỏ.  
ở
(nói và viết)  
ở
và viết) một cách  
2.2. Nhận 2.2.a. Không xác - Biết xác định các - Biết tạo lập các - Xác định và tạo  
diện và sử định được các kiểu câu phân loại kiểu câu phân loại lập chính xác các  
dụng được kiểu câu phân loại theo mục đích nói theo mục đích nói kiểu câu phân loại  
các  
trúc  
pháp  
cấu theo mục đích nói (cꢁu tường thuật, (cꢁu tường thuật, theo mục đích nói  
ngữ (cꢁu tường thuật, câu nghi vấn, câu câu nghi vấn, câu (cꢁu tường thuật,  
ở
câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm cầu khiến, câu cảm câu nghi vấn, câu  
bình diện cầu khiến, câu thán).  
ngữ dụng cảm thán).  
thán) nhưng còn cầu khiến, câu cảm  
mắc một số lỗi nhỏ. thán).  
148  
ISSN: 1859 - 4603, Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục, Tập 10, Số Đặc biệt (2020), 143-151  
2.2.b Không biết - Tỉnh lược thành - Tỉnh lược thành - Tỉnh lược thành  
cách tỉnh lược phần câu, lựa chọn phần câu, lựa chọn phần câu, lựa chọn  
thành phần câu, trật tự các thành trật tự các thành trật tự các thành  
lựa chọn trật tự phần câu, tách ghép phần câu, tách ghép phần câu, tách ghép  
các thành phần câu ở những chủ đề câu, ở những chủ đề câu nhanh chóng  
câu, tách ghép đơn giản, và còn phức tạp và còn và chính xác.  
câu.  
mắc lỗi.  
mắc lỗi nhỏ.  
2.3. Xác 2.3.a. Không nhận - Nhận diện được - Nhận diện được - Nhận diện nghĩa  
định và diện được nghĩa nghĩa tường minh nghĩa tường minh tường minh của  
phân tích tường minh của của phát ngôn ở của phát ngôn ở phát ngôn một cách  
được nghĩa phát ngôn.  
tường  
những chủ đề đơn những chủ đề phức nhanh chóng và  
giản, còn mắc một tạp, còn mắc một số chính xác.  
minh  
và  
số lỗi.  
lỗi nhỏ.  
nghĩa hàm  
ẩn của cấu  
2.3.b. Không nhận - Nhận diện được - Nhận diện được - Nhận diện được  
diện được nghĩa nghĩa hàm ẩn của nghĩa hàm ẩn của nghĩa hàm ẩn của  
hàm ẩn của phát phát ngôn ở những phát ngôn ở những phát ngôn một cách  
trúc  
ngữ  
pháp  
ngôn.  
chủ đề đơn giản, chủ đề phức tạp, nhanh chóng và  
còn mắc một số lỗi. còn mắc một số lỗi chính xác phù hợp  
nhỏ.  
với hoàn cảnh giao  
tiếp.  
2.3.c. Không vận - Vận dụng những - Vận dụng những - Vận dụng những  
dụng những hiểu hiểu biết về nghĩa hiểu biết về nghĩa hiểu biết về nghĩa  
biết về nghĩa tường minh khi nói hàm ẩn khi nói và tường minh và  
tường minh và và viết câu trong viết câu trong giao nghĩa hàm ẩn khi  
nghĩa hàm ẩn khi giao tiếp NN phù tiếp NN phù hợp nói và viết câu  
nói và viết câu hợp với hoàn cảnh, với hoàn cảnh, đạt trong giao tiếp NN  
trong giao tiếp NN đạt được mục đích được mục đích và phù hợp với hoàn  
phù hợp với hoàn và hiệu quả giao hiệu quả giao tiếp, cảnh, đạt được mục  
cảnh, đạt được tiếp, còn mắc một còn mắc một số lỗi. đích và hiệu quả  
mục đích và hiệu số lỗi nhỏ.  
quả giao tiếp.  
giao tiếp.  
3. NL vận 3.1. Khả 3.1.a. Không tiếp - Tiếp thu và tạo - Tiếp thu và tạo - Tiếp thu và tạo  
dụng các năng vận thu và tạo sinh các sinh các cấu trúc sinh các cấu trúc sinh nhanh chóng  
cấu  
ngữ pháp cấu  
trong  
trúc dụng các cấu trúc ngữ pháp ngữ pháp phù hợp ngữ pháp phù hợp và chính xác các  
trúc phù hợp với hoàn với hoàn cảnh giao với hoàn cảnh giao cấu trúc ngữ pháp  
tiếp ở những chủ đề tiếp ở những chủ đề phù hợp với hoàn  
ngữ pháp cảnh giao tiếp.  
những bối để tổ chức  
cảnh giao văn bản  
tiếp cụ thể  
đơn giản nhưng còn phức tạp, nhưng cảnh giao tiếp.  
mắc một số lỗi. còn mắc một số lỗi.  
3.1.b. Không xác - Xác định được - Xác định được - Xác định được  
định được các các phép liên kết các phép liên kết các phép liên kết  
phép liên kết câu cꢁu thành văn bản cꢁu thành văn bản cꢁu thành văn bản  
thành văn bản (phép lặp, phép thế, (phép lặp, phép thế, (phép lặp, phép thế,  
149  
Hồ Trần Ngọc Oanh  
(phép lặp, phép phép liên tưởng,…) phép liên tưởng,…) phép liên tưởng,…)  
thế, phép liên ở những chủ đề đơn ở những chủ đề một cách nhanh  
tưởng,…).  
giản nhưng còn mắc phức tạp, nhưng chóng và chính xác.  
một số lỗi. còn mắc một số lỗi.  
3.1.c. Không vận - Vận dụng sự hiểu - Vận dụng sự hiểu Vận dụng sự hiểu  
dụng sự hiểu biết biết về các phép biết về các phép biết về các phép  
về các phép liên liên kết, các nội liên kết, các nội liên kết, các nội  
kết, các nội dung dung liên kết, các dung liên kết, các dung liên kết, các  
liên  
kết,  
các phương pháp lập phương pháp lập phương pháp lập  
phương pháp lập luận để tạo sinh văn luận để tạo sinh văn luận để tạo sinh văn  
luận để tạo sinh bản (nói và viết) ở bản (nói và viết) ở bản (nói và viết)  
văn bản (nói và những chủ đề đơn những chủ đề phức một cách nhanh  
viết).  
giản nhưng còn mắc tạp, nhưng còn mắc chóng và chính xác.  
một số lỗi. một số lỗi.  
3.2. Nhận 3.2.a. Không hiểu - Hiểu được lời nói - Hiểu được lời nói - Hiểu được lời nói  
diện được được lời nói thông thông dụng và trang thông dụng và trang thông dụng và  
các nhân tố dụng và trang trọng của người bản trọng của người bản trang trọng của  
khách quan trọng của người ngữ ở những chủ đề ngữ ở những chủ đề người bản ngữ một  
khi  
dụng cấu  
trúc  
pháp  
sử bản ngữ.  
đơn giản.  
phức tạp.  
cách nhanh chóng  
và chính xác phù  
hợp với hoàn cảnh  
giao tiếp cụ thể.  
ngữ  
3.2.b Không sử - Sử dụng được lời - Sử dụng được lời - Sử dụng được lời  
dụng được lời nói nói thông dụng và nói thông dụng và nói thông dụng và  
thông dụng và trang trọng như trang trọng như trang trọng như  
trang trọng như người bản ngữ ở người bản ngữ ở người bản ngữ một  
người bản ngữ  
những chủ đề đơn những chủ đề phức cách nhanh chóng  
giản nhưng còn mắc tạp nhưng còn mắc và chính xác phù  
một số lỗi.  
một số lỗi.  
hợp với hoàn cảnh  
giao tiếp cụ thể.  
* Quy ước cách tính điểm:  
ngữ pháp tiếng Việt của học sinh DTTS. Việc xꢁy dựng  
các thang đo NL ngữ pháp thông qua dạy học Tiếng  
Việt cho HS DTTS một cách hợp lí sẽ giꢀp giáo viên ở  
trường phổ thông có thể đánh giá NL ngữ pháp của HS  
DTTS. Tuy nhiên, đꢁy là thang đo được thiết kế sử dụng  
chung cho tất cả HS DTTS học tiếng Việt, trong quá  
trình vận hành, GV cần điều chỉnh thang đo cho phù  
hợp với trình độ và yêu cầu cần đạt của HS ở từng cấp,  
lớp cụ thể. Đồng thời GV cũng cần chꢀ ý đến đặc điểm  
ngôn ngữ của tiếng mẹ đẻ của HS (ngữ ꢁm, từ vựng,  
ngữ pháp, chữ viết, loại hình ngôn ngữ), từ đó phꢁn tích  
được những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực khi tiếng mẹ  
đẻ của HS DTTS giao thoa với tiếng Việt để có những  
Điểm trung bình bằng tổng điểm đánh giá của 7 tiêu  
chí chia bình quꢁn cho 7. Nếu:  
Điểm từ 1 đến 2: Năng lực ngữ pháp tiếng Việt ở  
mức độ thấp.  
Điểm từ 2 đến 2,5: Năng lực ngữ pháp tiếng Việt ở  
mức độ trung bình.  
Điểm từ 2,5 đến 3: Năng lực ngữ pháp tiếng Việt ở  
mức độ cao.  
3. Kết luận  
Nhằm bổ sung những nghiên cứu về đánh giá NL  
giao tiếp tiếng Việt nói chung và NL ngữ pháp tiếng  
Việt nói riêng, chꢀng tôi đã nghiên cứu về thang đo NL  
150  
ISSN: 1859 - 4603, Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục, Tập 10, Số Đặc biệt (2020), 143-151  
điều chỉnh thang đo cho phù hợp. Liên quan đến vấn đề  
này, còn nhiều điều thꢀ vị cần được tiếp tục tìm hiểu và  
nghiên cứu. Chꢀng tôi sẽ trở lại vấn đề này để tiếp tục  
xꢁy dựng công cụ đo NL giao tiếp NN thông qua dạy  
học Tiếng Việt cho HS DTTS, từ đó đề xuất các biện  
pháp để nꢁng cao NL giao tiếp tiếng Việt nói chung cho  
HS DTTS.  
Hoàng, H. B. (2014). Dạy học Ngữ văn ở trường phổ  
thông. Đại học Quốc gia Hà Nội.  
Lê, P. N. (2015). Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở  
tiểu học 1. Đại học Sư phạm.  
Nguyễn, C. H., & Vũ, Đ. N. (2015). Bộ tiêu chuẩn đánh  
giá năng lực tiếng Việt của học viên quốc tế. Đại  
học Quốc gia Hà Nội.  
Nguyễn, Q. N. (2013). Giáo trình Phương pháp dạy học  
Tiếng Việt ở tiểu học (Tập 1). Đại học Sư phạm.  
Trương, D. (1997). Dạy - học tiếng Việt ở trường học  
sinh dân tộc. Giáo dục.  
Tài liệu tham khảo  
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình giáo dục  
phổ thông môn Ngữ văn.  
Council of Europe. (2002). Common European  
framework of reference for languages: Learning,  
teaching, assessment. Cambridge University Press.  
DESIGNING SCALE TO EVALUATE THE VIETNAMESE GRAMMAR COMPENTENCE  
FOR ETHNIC MINORITY STUDENTS  
Ho Tran Ngoc Oanh  
The University of Danang - University of Science and Education  
Abstract: This article presents the concept of Vietnamese grammar competence and the process of designing the Vietnamese  
grammar compentence scale for ethnic minority students. Determining a grammar competence benchmark will help teachers to better  
communicate their knowledge to students and develop appropriate teaching strategies to develop learner competencies. Based on  
the actual situation of teaching Vietnamese as a second language, the standard for evaluating Vietnamese grammar competence is  
specifically described into 6 levels. Grammar competence is made up of 3 components: the ability to identify, analyze and use  
grammatical structures; capacity to identify and analyze semantic and pragmatic aspects of grammatical structures; ability to apply  
grammatical structures in specific communication contexts. Each component is subdivided into behavioral indicators and sets of  
performance criteria that meet those behavioral indicators. The scale after design is used as a basis for developing tools to assess  
the grammar competence of the ethnic minority students in Vietnamese language teaching.  
Key words: competence; grammar competence; ethnic minority students; teaching second language; scale.  
151  
pdf 9 trang yennguyen 18120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Xây dựng thang đo đánh giá năng lực ngữ pháp tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfxay_dung_thang_do_danh_gia_nang_luc_ngu_phap_tieng_viet_cho.pdf