Thuật toán hiệu quả khai thác tập phổ biến tối đại trên cơ sở dữ liệu giao dịch lớn
Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Quốc gia lần thứ IX ―Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Công nghệ thông tin (FAIR'9)‖; Cần Thơ, ngày 4-5/8/2016
DOI: 10.15625/vap.2016.00090
THUẬT TOÁN HIỆU QUẢ KHAI THÁC TẬP PHỔ BIẾN TỐI ĐẠI
TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU GIAO DỊCH LỚN
Lê Hoài Bắc1, Phan Thành Huấn2
1 Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
2 Bộ môn Tin học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
TÓM TẮT— Khai thác luật kết hợp, một trong những kỹ thuật quan trọng nhất và được nghiên cứu nhiều nhất trong khai thác dữ
liệu. Khai thác tập phổ biến tối đại là một trong những vấn đề cơ bản nhất trong khai thác luật kết hợp. Hầu hết các thuật toán tìm
tập phổ biến tối thiểu trước, từ tập phổ biến tối thiểu suy ra tập phổ biến tối đại. Những phương pháp này tốn nhiều thời gian để tìm
tập phổ biến tối đại. Để khắc phục vấn đề này, chúng tôi đề xuất một cách tiếp cận mới để tìm tập phổ biến tối đại trên cơ sở dữ liệu
giao dịch lớn: kỹ thuật nén hiệu quả cơ sở dữ liệu giao dịch lớn, dùng cấu trúc dữ liệu lưu trữ dạng bit và tập chỉ mục chứa các item
đồng xuất hiện để chiếu tính nhanh tập phổ biến tối đại. Sau cùng, chúng tôi trình bày kết quả thực nghiệm, cho thấy rằng thuật
toán đề xuất tốt hơn so với các thuật toán hiện hành.
Từ khóa— Khai thác luật kết hợp, cơ sở dữ liệu giao dịch lớn, tập phổ biến tối đại, itemset đồng xuất hiện.
I. GIỚI THIỆU
Khai thác luật kết hợp là một kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực khai thác dữ liệu. Mục tiêu khai thác là phát
hiện những mối quan hệ giữa các giá trị dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. Mô hình đầu tiên của bài toán khai thác luật kết
hợp là mô hình nhị phân hay còn gọi là mô hình cơ bản được R. Agrawal, T. Imielinski và A. Swami đề xuất vào năm
1993 [1], phân tích cơ sở dữ liệu giao dịch, phát hiện các mối quan hệ giữa các tập mục hàng hoá đã bán được tại các
siêu thị. Từ đó có kế hoạch bố trí, sắp xếp, kinh doanh hợp lý, đồng thời tổ chức sắp xếp các quầy gần nhau như thế
nào để có doanh thu trong các phiên giao dịch là lớn nhất. Ngoài ra, có thể áp dụng tri thức này để dự đoán số lượng
các mặt hàng được bán chạy nhất trong thời gian sắp tới. Tổng hợp các tri thức này để lên kế hoạch cho hoạt động, sản
xuất, kinh doanh một cách thuận tiện hơn nhằm giảm bớt thời gian thống kê, tìm hiểu thị trường,...
Các thuật toán được đề xuất để khai thác luật kết hợp chia thành 2 giai đoạn [1, 2]:
Giai đoạn 1: Tìm tất cả các tập phổ biến (FI) từ CSDL nghĩa là tìm tất cả các tập mục X thoả mãn sup (X) ≥ minsup.
Đây là giai đoạn tốn khá nhiều thời gian xử lý.
Giai đoạn 2: Sinh các luật tin cậy kết hợp từ các tập phổ biến tìm thấy ở giai đoạn thứ nhất. Giai đoạn này
tương đối đơn giản và tốn kém ít thời gian hơn so với giai đoạn trên.
Trong thực tế, giai đoạn thứ nhất chiếm hầu hết thời gian cho toàn quá trình khai thác luật kết hợp [1, 2]. Nhằm
cải tiến về mặt thời gian, đề xuất thay thế tập FI bằng tập nhỏ hơn, gọi là tập phổ biến đóng (CFI) [3, 4], tập CFI vẫn
đầy đủ thông tin cho giai đoạn thứ hai. Ngoài ra, cũng có đề xuất cải tiến thay thế tập CFI bằng tập nhỏ hơn, gọi là tập
phổ biến tối đại (MFI) [5, 6, 7], vẫn đảm bảo đầy đủ thông tin.
Một số thuật toán điển hình khai thác tập phổ biến tối đại MFI [5, 6, 7]:
Thuật toán Depth-Project [5]: Thuật toán tìm kiếm theo chiều sâu trên cây thứ tự từ điển của tập mục. Duyệt
theo chiều sâu và chiều rộng trên dàn tập mục. Thuật toán tỉa cả tập con không phổ biến và tập cha phổ biến. Cơ sở dữ
liệu được biểu diễn dạng vectơ bit, giảm đáng kể chi phí xác định độ phổ biến.
Thuật toán Mafia [6]: Thuật toán tích hợp tìm kiếm theo chiều sâu trên dàn tập mục. Và dùng 3 cách để loại bỏ
các tập không phổ biến tối đại. Cơ sở dữ liệu được biểu diễn dạng vectơ bit theo chiều dọc. Thuật toán đặc biệt hiệu
quả khi các tập phổ biến trong CSDL là rất dài.
Thuật toán GenMax [7]: Để tìm tập phổ biến tối đại, phương pháp đơn giản nhất là phương pháp tìm kiếm đệ
quy quay lui. Tuy nhiên phương pháp này có không gian tìm kiếm lớn, chi phí tính toán và chi phí duyệt CSDL lớn.
Thuật toán GenMax trong tối ưu thuật toán tìm kiếm đệ quy quay lui, sử dụng một kỹ thuật để loại bỏ nhánh không
cần thiết trong không gian tìm kiếm và tính độ phổ biến nhanh.
Hầu hết các thuật toán khai thác tập phổ biến tối đại đã được các tác giả trên thế giới đề xuất, đều có nhược
điểm lớn và không thực tế: mỗi lần cần khai thác tập phổ biến tối đại với minsup khác thì thuật toán thực hiện tính toán
lại độ phổ biến của các tập mục, phát sinh lại cây tìm kiếm hoặc dàn tập mục tương ứng và xác định tập phổ biến tối
đại thỏa minsup mới. Trong thực tế, khi cần khai thác luật kết hợp thì người dùng có thể yêu cầu thực hiện khai thác
luật kết hợp thỏa ngưỡng minsup và minconf trong nhiều chuỗi thao tác liên tiếp nhau. Vì vậy, các thuật toán đã được
các tác giả trên thế giới chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Ngoài ra, các thuật toán trên chưa đáp ứng trên cơ sở dữ liệu
giao dịch cỡ lớn và rất lớn trong kỷ nguyên bùng nổ dữ liệu như hiện nay.
722
THUẬT TOÁN HIỆU QUẢ KHAI THÁC TẬP PHỔ BIẾN TỐI ĐẠI TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU GIAO DỊCH LỚN
Để đáp ứng tốt trong kỷ nguyên bùng nổ dữ liệu, cần xây dựng những hệ thống lưu trữ dữ liệu thực sự hiệu quả
và thông minh hơn theo hướng tích hợp những tính năng như ảo hóa lưu trữ, nén dữ liệu, chống trùng lắp dữ liệu và tự
động phân loại dữ liệu nhằm cân đối tốt nhất giữa chi phí lưu trữ dữ liệu, tốc độ và các phương thức truy xuất dữ liệu.
Nhằm đóng góp trong lĩnh vực khai thác dữ liệu thích ứng với cơ sở dữ liệu lớn, nhóm tác giả đề xuất thuật toán
khai thác hiệu quả tập phổ biến tối đại LA-MFI trên cơ sở dữ liệu giao dịch cỡ lớn:
- Thuật toán nén cơ sở dữ liệu giao dịch cỡ lớn trên nền tảng kiến thức đại số Bool;
- Thuật toán xác định mảng Index_COOC gồm itemset đồng xuất hiện của từng item hạt nhân;
- Thuật toán khai thác hiệu quả tập phổ biến tối đại LA-MFI dựa trên mảng Index_COOC.
Trong phần II, bài báo trình bày các khái niệm cơ bản, tiêu chuẩn dữ liệu và đề xuất thuật toán nén cơ sở dữ liệu
giao dịch cỡ lớn trên nền tảng đại số Bool. Phần III, xây dựng thuật toán xác định mảng chứa itemset đồng xuất hiện
của từng item hạt nhân và thuật toán hiệu quả khai thác tập phổ biến tối đại. Kết quả thực nghiệm được trình bày trong
phần IV và kết luận ở phần V.
II. CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
A. Một số khái niệm cơ bản
Cho I = {I1, I2,..., Im} là tập gồm m thuộc tính riêng biệt, mỗi thuộc tính gọi là item. Tập mục X I gọi là
itemset, tập mục có k mục gọi là k-itemset. là cơ sở dữ liệu, gồm n bản ghi phân biệt gọi là tập các giao dịch T = {T1,
T2,..., Tn}, mỗi giao dịch Ti={Ik1, Ik2,..., Ikj}, IkjI (1≤ kj ≤ m).
Định nghĩa 1: Độ phổ biến (support) của itemset X I, ký hiệu sup(X), là số các giao dịch trong có chứa X.
Định nghĩa 2: Cho X I, X được gọi là tập mục phổ biến nếu sup(X) ≥ minsup, trong đó minsup là độ phổ
biến tối thiểu. Tập các tập mục phổ biến gọi là tập phổ biến, ký hiệu là FI.
Định nghĩa 3: Cho X I, X được gọi là tập mục phổ biến tối đại nếu X là tập mục phổ biến và không có tập
cha là tập mục phổ biến. Tập các tập mục phổ biến tối đại gọi là tập phổ biến tối đại, ký hiệu là MFI.
Bảng 1. Cơ sở dữ liệu giao dịch
Mã giao dịch
Tập mục
T1
T2
T3
T4
T5
T6
T7
T8
T9
T10
A
A
C
C
E
F
F
G
E
H
A
A
C
C
D
E
E
E
D
E
E
G
G
A
A
A
A
B
B
C
C
C
C
G
G
F
Ví dụ 1: Cho CSDL như trong Bảng 1, có 8 item riêng biệt I = {A, B, C, D, E, F, G, H} và 10 giao dịch
T = {T1, T2, T3, T4, T5, T6, T7,T8, T9, T10} phân biệt. Trong Bảng 2, cho thấy tập phổ biến FI và tập phổ biến tối đại
MFI chứa k-itemset với minsup = 2 (2 giao dịch) và minsup = 5 (5 giao dịch). Trường hợp minsup = 2, FI = 39 và
MFI = 5, tỷ suất MFI FI 5 39100% 13%; minsup = 5, tỷ suất MFI FI 2 11100% 18% . Qua
đó, chúng ta thấy tập phổ biến tối đại MFI nhỏ hơn rất nhiều so với tập phổ biến FI.
Bảng 2. Tập FI, MFI với minsup = 2 và minsup = 5 trên CSDL
Tập phổ biến tối đại
MFI (minsup=2)
Tập phổ biến FI Tập phổ biến tối đại
Tập phổ biến FI (minsup=2)
k-itemset
(minsup=5)
G, A, C, E
MFI (minsup=5)
1
2
D, B, F, G, E, C, A
AB, AD, AF, BC, BE, CD, CF, EF,
EG, AG, CG, AE, CE, AC, FG
ABC, ABE, ACD, ACF, AEF,
BCE, CEF, AEG, CEG, ACG,
ACE, AFG, CFG
AG, CG, AE, CE,
AC
3
4
ACG, ACE
ACD
ACG, ACE
ABCE, ACFG, ACEF,
ACEG
ABCE, ACFG, ACEF, ACEG
Lê Hoài Bắc, Phan Thành Huấn
723
B. Tiêu chuẩn dữ liệu
Trong lĩnh vực khai thác dữ liệu, kỹ thuật khai thác luật kết hợp rất quan trọng. Nhằm rút trích các thông tin cần
thiết hữu ích từ lượng dữ liệu lớn hàng Zbyte, Ybyte. Rất cần thiết khi định ra tiêu chuẩn độ lớn dữ liệu. Tác giả
Youcef Djenouri và cộng sự [8] có đề cập đến tiêu chuẩn độ lớn dữ liệu như sau:
Cơ sở dữ liệu giao dịch cỡ trung (Medium): số giao dịch từ 6.000 đến 90.000, số item từ 500 đến 16.000, số
item trung bình trên giao dịch từ 2 đến 500.
Cơ sở dữ liệu giao dịch cỡ lớn (Large): số giao dịch từ 100.000 đến 500.000, số item từ 1.000 đến 1.600, số
item trung bình trên giao dịch từ 2 đến 10.
Cơ sở dữ liệu giao dịch cỡ rất lớn (Big): số giao dịch trên 1.600.000, số item trên 500.000.
Bảng 3. Mô tả tiêu chuẩn dữ liệu
Số item nhỏ Số item lớn Số item trung
Phân loại
CSDL
Dung
lượng
Số
giao dịch
Tên CSDL
Pumsb
Pumsb_star
Retail
T40I10D100K
T40I1KD100K
T40I1KD200K
Số item nhất/ giao nhất/ giao
bình/ giao
dịch
74
49
1
dịch
74
63
dịch
74
50
16,30 Mb
11,03 Mb
4,07 Mb
15,10 Mb
15,30 Mb
30,50 Mb
49.046
49.046
88.162
100.000
100.000
200.000
2.113
2.088
16.470
1.000
1.000
1.000
Cỡ trung
Cỡ lớn
76
10
4
77
40
16
14
70
67
40
38
C. Kỹ thuật nén dữ liệu
Để đáp ứng tốt trong kỷ nguyên bùng nổ dữ liệu, đặc biệt cần xây dựng những hệ thống lưu trữ dữ liệu thực sự
hiệu quả và thông minh hơn theo hướng tích hợp những tính năng như ảo hóa lưu trữ, nén dữ liệu, chống trùng lắp dữ
liệu và tự động phân loại dữ liệu nhằm cân đối tốt nhất giữa chi phí lưu trữ dữ liệu, tốc độ và các phương thức truy xuất
dữ liệu. Phần này, nhóm tác giả tập trung nghiên cứu kỹ thuật nén dữ liệu thích hợp để lưu trữ CSDL giao dịch cỡ lớn.
Nhóm tác giả đề xuất kỹ thuật nén dữ liệu cho CSDL giao dịch lớn, dựa trên nền tảng đại số Bool như sau:
- Mỗi item tương ứng với một biến Bool;
- Mỗi giao dịch Ti tương ứng một đơn thức tối tiểu (minterm) - mti;
- Lưu trữ đơn thức tối tiểu tương ứng dưới dạng bit.
Cho I = {I1, I2,..., Im} là tập gồm m thuộc tính riêng biệt, mỗi thuộc tính gọi là item. là cơ sở dữ liệu, gồm n
bản ghi phân biệt gọi là tập các giao dịch T = {T1, T2,..., Tn}, mỗi giao dịch Ti={Ik1, Ik2,..., Ikj}, IkjI (1≤ kj ≤ m).
Cơ sở dữ liệu được nén như sau:
- Có m item tương ứng với m biến Bool;
- CSDL có tối đa (2m – 1) giao dịch phân biệt tương ứng (2m – 1) đơn thức tối tiểu – mti (1≤ i < 2m);
- Cấu trúc dữ liệu lưu trữ đơn thức tối tiểu, gồm: <pos: vị trí nhóm, minterm: byte lưu trữ đơn thức> – mỗi bộ
<pos, minterm> lưu trữ được nhóm 8 đơn thức tối tiểu.
- Đơn thức tối tiểu mti được lưu vào bộ <pos = (i div 8)+1, minterm: bit thứ (i mod 8) được bật>
Bảng 4. Các giao dịch trên CSDL biểu diễn dạng thập phân
Mã giao dịch
A
1
1
0
1
1
0
1
1
1
1
B
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
C
1
1
0
1
1
0
1
1
1
1
D
0
0
0
1
0
0
0
1
0
0
E
1
0
1
0
1
1
1
0
1
1
F
1
0
0
1
0
0
0
0
0
1
G
0
1
0
1
1
0
0
0
1
1
H
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
Giá trị thập phân
T1
T2
T3
T4
T5
T6
T7
T8
T9
T10
172
162
9
182
170
8
232
176
234
174
Bảng 3, biểu diễn các giao dịch trên CSDL dưới dạng thập phân tương ứng với thứ tự của các đơn thức tối tiểu
lần lượt là {mt8, mt9, mt162, mt170, mt172, mt174, mt176, mt182, mt232, mt234}. Áp dụng kỹ thuật nén dữ liệu tương ứng 10 đơn
thức tối tiểu sẽ trở thành:
724
THUẬT TOÁN HIỆU QUẢ KHAI THÁC TẬP PHỔ BIẾN TỐI ĐẠI TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU GIAO DỊCH LỚN
pos
2
21
22
23
30
00000011 00000100 01010100 01000001 00000101
minterm
Hình 1. Nén CSDL
Hình 1, Kết quả nén CSDL gồm 10 giao dịch tương ứng thành 10 đơn thức tối tiểu {mt8, mt9, mt162, mt170
,
mt172, mt174, mt176, mt182, mt232, mt234} vào trong danh sách gồm 5 bộ {<2, 3>; <21, 4>; <22, 84>, <23, 65>, <30, 5>}.
III. CÁC THUẬT TOÁN
A. Thuật toán sinh các item đồng xuất hiện
Định nghĩa 4: Tập chiếu của item Ik trên CSDL Ɗ: (Ik)=t Ɗ│Ik t} là tập các giao dịch có chứa item Ik.
Định nghĩa 5: Cho Ik I, ta gọi Ik là item hạt nhân. Tập mục Xcooc I gọi đồng xuất hiện cùng độ phổ biến
với Ik: Xcooc là itemset xuất hiện cùng item hạt nhân Ik và (Ik) = (Xcooc). Ký hiệu, cooc(Ik) = Xcooc
.
Ví dụ 2: Cho CSDL như trong Bảng 1. Xem item B là item hạt nhân, ta xác định được itemset đồng xuất hiện
cùng độ phổ biến với item B là cooc(B) = {A, C, E} và sup(B) = sup(ACE) = 2.
Dưới đây là thuật toán sinh các item đồng xuất hiện với từng item trong CSDL giao dịch và lưu trữ vào mảng
Index_COOC. Mỗi phần tử trong Index_COOC gồm 3 thành phần sau:
-
-
-
Index_COOC[j].item: lưu trữ item hạt nhân thứ j;
Index_COOC[j].sup: lưu trữ độ phổ biến của item hạt nhân thứ j;
Index_COOC[j].cooc: lưu trữ itemset đồng xuất hiện cùng item hạt nhân thứ j dưới dạng bit;
Ngoài ra, thuật toán 1 còn thực hiện nén CSDL vào mảng Dataset.
Mã giả thuật toán 1. Xây dựng bảng Index_COOC và nén dữ liệu
Đầu vào: CSDL
Đầu ra: Mảng Index_COOC, mảng Dataset
1.
Với mỗi phần tử j của mảng Index_COOC thực hiện:
2.
Index_COOC [j].item = I
j
3.
Index_COOC [j].sup = 0
4.
Index_COOC [j].cooc= 2m - 1
Với mỗi giao dịch Ti thực hiện:
5.
6.
Nén giao dịch Ti vào mảng Dataset
7.
Với mỗi item j có trong giao dịch Ti thực hiện:
Index_COOC [j].cooc = Index_COOC [j].cooc & vectorbit(Ti)
Index_COOC [j].sup = Index_COOC [j].sup + 1
Sắp xếp mảng Index_COOC tăng dần theo sup
Trả về mảng Index_COOC, mảng Dataset
8.
9.
10.
11.
Từ dòng 1 đến dòng 4 là các bước khởi tạo cho mảng Index_COOC. Dòng 5 duyệt CSDL, ứng với từng giao
dịch ta xem xét có chứa item thứ j thì thực hiện phép toán AND trên bit để xác định các phần tử cùng xuất hiện với
item j. Sau cùng, dòng 10 và 11 là sắp xếp mảng Index_COOC tăng dần theo độ phổ biến của item và trả về.
Khởi tạo mảng Index_COOC: (thành phần cooc được biểu diễn dạng bit) số item là m = 8
item
sup
A
B
C
D
E
F
G
H
0
0
0
0
0
0
0
0
11111111 11111111 11111111 11111111 11111111 11111111 11111111 11111111
cooc
Đọc giao dịch T1: {A, C, E, F} có biểu diễn dạng bit là 10101100
item
sup
A
B
C
D
E
F
G
H
0
0
0
0
1
1
1
1
11111111
11111111
11111111 11111111
cooc
10101100
10101100
10101100 10101100
Đọc giao dịch T2: {A, C, G} có biểu diễn dạng bit là 10100010
item
sup
A
B
C
D
E
F
G
H
0
0
1
1
0
2
2
1
11111111
11111111 10101100 10101100
11111111
cooc
10100000
10100000
10100010
Lê Hoài Bắc, Phan Thành Huấn
725
Đọc giao dịch T3: {E, H} có biểu diễn dạng bit là 00001001
item
sup
A
B
C
D
E
F
G
H
2
0
2
0
1
1
2
1
10100000 11111111 10100000 11111111
10101100 10100010
cooc
00001000
00001001
Đọc giao dịch T4: {A, C, D, F, G} có biểu diễn dạng bit là 10110110
item
sup
A
B
C
D
E
F
G
H
0
2
1
3
3
1
2
2
11111111
00001000
00001001
cooc
10100000
10100000 10110110
10100100 10100010
Đọc giao dịch T5: {A, C, E, G} có biểu diễn dạng bit là 10101010
item
sup
A
B
C
D
E
F
G
H
0
1
2
1
4
4
3
3
11111111
10110110
10100100
00001001
cooc
10100000
10100000
00001000
10100010
Đọc giao dịch T6: {E} có biểu diễn dạng bit là 00001000
item
sup
A
B
C
D
E
F
G
H
4
0
4
1
2
3
1
4
10100000 11111111 10100000 10110110
10100100 10100010 00001001
cooc
00001000
Đọc giao dịch T7: {A, B, C, E} có biểu diễn dạng bit là 11101000
item
sup
A
B
C
D
E
F
G
H
1
2
3
1
5
1
5
5
10110110
10100100 10100010 00001001
cooc
10100000 11101000 10100000
00001000
Đọc giao dịch T8: {A, C, D} có biểu diễn dạng bit là 10110000
item
sup
A
B
C
D
E
F
G
H
1
5
2
3
1
6
6
2
11101000
00001000 10100100 10100010 00001001
cooc
10100000
10100000 10110000
Đọc giao dịch T9: {A, B, C, E, G} có biểu diễn dạng bit là 11101010
item
sup
A
B
C
D
E
F
G
H
2
2
1
7
2
7
6
4
10110000
10100100
00001001
cooc
10100000 11101000 10100000
00001000
10100010
Đọc giao dịch T10: {A, C, E, F, G} có biểu diễn dạng bit là 10101110
item
sup
A
B
C
D
E
F
3
G
5
H
2
2
1
8
8
7
11101000
10110000
00001001
cooc
10100000
10100000
00001000 10100100 10100010
Thuật toán 1, trả về mảng Index_COOC tương ứng là cooc(A) = {C}, cooc(B) = {A, C, E}, cooc(C) = {A},
cooc(D) = {A, C}, cooc(E) = {}, cooc(F) = {A, C}, cooc(G) = {A, C} và cooc(H) = {E}.
Bảng 5. Trả về mảng Index_COOC sắp tăng theo độ phổ biến của item
item
sup
H
B
D
F
G
E
A
C
1
2
2
3
5
7
8
8
E
A, C, E
A, C
A, C
A, C
Ø
C
A
cooc
Bảng 5, mảng Index_COOC được sắp theo độ phổ biến của từng item (minh họa thành phần cooc theo item).
B. Thuật toán khai thác tập phổ biến tối đại LA-MFI
Theo khảo sát, hầu hết các thuật toán khai thác tập phổ biến tối đại đã được các tác giả trên thế giới đề xuất [5,
6, 7] đều có nhược điểm lớn và không thực tế: mỗi lần cần khai thác tập phổ biến tối đại với minsup khác thì thuật toán
thực hiện tính toán lại độ phổ biến của các tập mục, phát sinh lại cây tìm kiếm hoặc dàn tập mục tương ứng và xác định
tập phổ biến tối đại thỏa minsup mới. Trong thực tế, khi cần khai thác luật kết hợp thì người dùng có thể yêu cầu thực
hiện khai thác luật kết hợp thỏa ngưỡng minsup và minconf trong nhiều chuỗi thao tác liên tiếp nhau. Các thuật toán đã
được các tác giả trên thế giới chưa đáp ứng nhu cầu thực tế.
Nhóm tác giả đã xây dựng thuật toán LA-MFI khai thác tập phổ biến tối đại dựa trên mảng Index_COOC chứa
tất cả các itemset đồng xuất hiện của tất cả item trong CSDL có thể thực hiện chuỗi khai thác nhanh tập MFI.
Mã giả thuật toán 2. LA-MFI khai thác tập phổ biến tối đại
Đầu vào: mảng Index_COOC, minsup, maxsup (độ phổ biến lớn nhất của các item)
Đầu ra: Tập phổ biến tối đại MFI
1.
Với mỗi item thỏa minsup, xem xét:
726
THUẬT TOÁN HIỆU QUẢ KHAI THÁC TẬP PHỔ BIẾN TỐI ĐẠI TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU GIAO DỊCH LỚN
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
Nếu sup(item) = minsup thì
MFI = MFI item cooc (item)}
Ngược lại
Nếu (cooc(item) = Ø và sup (item) = maxsup) thì
MFI= MFI {item}
Ngược lại
Tìm tập item Jk thỏa:
sup(J )sup(item )
k
Jk I \{item cooc(item )}
10.
11.
12.
13.
Tập * = {sinh các tập phổ biến tối đại từ Jk có sup (k_item) minsup}
mfi =item cooc(item)}{ f *}
MFI = MFI mfi
Trả về tập phổ biến tối đại MFI
Ví dụ 3: Cho CSDL như trong Bảng 1 và minsup = 2
Item B, D có sup(B) = sup(D) = minsup = 2 (điều kiện dòng 2):
Xét item B, có cooc (B) = {A, C, E}, sinh tập mục phổ biến tối đại là (BACE, 2). Lúc này, MFI ={(BACE, 2)}.
Xét item D – có cooc (D) = {A, C}, sinh tập mục phổ biến tối đại là (DAC,2), MFI ={(BACE, 2), (DAC, 2)}.
Xét item F (ngược lại - dòng 7), lúc này item F – cooc(F) = {A, C} còn item G, E, A và C có sup > minsup = 2.
Tập Jk ={G, E}, sinh tập phổ biến *={G, E, GE}. Tập mục phổ biến tối đại sinh ra trong bước này là mfi = {(FACE,
2), (FACG, 2)}. Kết thúc bước này, ta có MFI={(BACE, 2), (DAC, 2), (FACE, 2), (FACG, 2)}.
Xét item G (ngược lại - dòng 7), lúc này item G – cooc(G) = {A, C} chỉ còn item E có sup(E) = 7 > minsup = 2.
Tập Jk ={E}, sinh tập phổ biến *={E}. Tập mục phổ biến tối đại sinh ra trong bước này là mfi = {(GACE, 3)}. Kết
thúc bước này, có MFI={(BACE, 2), (DAC, 2), (FACE, 2), (FACG, 2), (GACE, 3)}.
Xét item E, có cooc(E) = { } còn item A và C có sup(A) = sup(C) = 8 > minsup. Tập Jk ={A, C}, sinh tập phổ
biến *={A, C, AC}. Tập mục phổ biến tối đại sinh ra trong bước này là mfi = {(ACE, 5)} mà ACE BACE trong
MFI, nên không đưa mfi ={(ACE, 5)} vào MFI.
Sau cùng, chỉ còn item A và C: sinh tập mục phổ biến tối đại (AC, 8), mà AC BACE, nên không thêm vào
MFI.
Với CSDL ở Bảng 1 và minsup = 2, ta có: MFI={(BACE, 2), (DAC, 2), (FACE, 2), (FACG, 2)
(GACE, 4)}.
IV. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
Thực nghiệm trên máy tính Panasonic CF-74, Core Duo 2.0 GHz, 2GB RAM, thuật toán cài đặt trên C#,
Microsoft Visual Studio 2010.
Nghiên cứu thực nghiệm trên hai nhóm dữ liệu:
Nhóm CSDL thực cỡ trung: sử dụng CSDL thực từ kho dữ liệu về học máy của Trường Đại học California
California, School of Information and Computer Science) gồm 2 tập Pumsb và Retail.
Nhóm CSDL giả lập cỡ lớn: sử dụng phần mềm phát sinh dữ liệu giả lập của trung tâm nghiên cứu IBM
tập T40I10D100K và T40I10D200K.
Bảng 6. Kích thước và tỷ lệ nén trên các tập CSDL thực nghiệm
Số
giao dịch
Dung
lượng
Kích thước dữ Tỷ lệ nén
Tên CSDL
Pumsb
Số item
liệu sau nén
dữ liệu
99,8%
98,4%
99,5%
99,4%
16,30Mb
4,07Mb
49.046
88.162
2.113
16.470
1.000
1.000
28,08Kb
66,61Kb
Retail
15,30Mb
30,50Mb
100.000
200.000
83,33Kb
T40I1KD100K
T40I1KD200K
197,27Kb
Lê Hoài Bắc, Phan Thành Huấn
727
(a) Pumsb
(b) Retail
100.00
80.00
60.00
40.00
20.00
0.00
8
7
6
5
4
3
2
1
0
LA-MFI
LA-MFI
GenMax
GenMax
70%
75%
80%
85%
90%
0.1%
0.2%
0.3%
0.4%
0.5%
Minsup(%)
Minsup(%)
Hình 2. Thời gian thực hiện LA-MFI và GenMax trên CSDL cỡ trung Pumsb, Retail với các minsup khác nhau
Nhóm tác giả sử dụng 2 tập Pumsb và Retail để so sánh hiệu suất của thuật toán LA-MFI với thuật toán
GenMax. Hình 2, cho thấy thuật toán LA-MFI thời gian thực hiện khai thác tập phổ biến tối đại theo các ngưỡng
minsup khác nhau trên 2 tập dữ liệu Pumsb và Retail nhanh hơn thuật toán GenMax.
(a) T40I1KD100K
(b) T40I1KD200K
200.00
150.00
100.00
50.00
0.00
300.00
250.00
200.00
150.00
100.00
50.00
LA-MFI
LA-MFI
0.00
0.10%
0.20%
0.30%
0.40%
0.50%
0.10%
0.20%
0.30%
0.40%
0.50%
Minsup(%)
Minsup(%)
Hình 3. Thời gian thực hiện LA-MFI trên CSDL cỡ lớn T40I10D100K và T40I10D200K với các minsup khác nhau
Thuật toán GenMax không thực hiện được trên 2 tập dữ liệu T40I10D100K và T40I10D200K cỡ lớn. Hình 3,
cho thấy thời gian thực hiện của thuật toán LA-MFI khai thác tập phổ biến tối đại theo các ngưỡng minsup khác nhau.
V. KẾT LUẬN
Bài báo đã đề xuất thuật toán nén cơ sở dữ liệu giao dịch cỡ lớn, thuật toán tính nhanh mảng Index_COOC
chứa các itemset đồng xuất hiện và thuật toán LA-MFI khai thác hiệu quả tập phổ biến tối đại dựa trên mảng
Index_COOC. Tuy nhiên, thuật toán LA-MFI khai thác tập phổ biến tối đại cần được nghiên cứu và cải tiến để đạt tốc
độ thực hiện hiệu quả hơn.
Với kết quả đạt được từ thuật toán LA-MFI. Trong tương lai, nhóm tác giả sẽ cải tiến thuật toán trên để có thể
khai thác tập phổ biến tối đại trên cơ sở dữ liệu có trọng số, đây là hướng nghiên cứu đang được quan tâm vì khả năng
ứng dụng vào nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong kinh doanh.
VI. LỜI CẢM ƠN
Nhóm tác giả cảm ơn sự hỗ trợ từ Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Tp. HCM.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] R. Agrawal, T. Imilienski, A. Swami, “Mining association rules between sets of large databases”. Proceedings of the ACM
SIGMOD International Conference on Management of Data, Washington, DC, pp. 207-216, 1993.
[2] R. Agrawal, R. Srikant, “Fast algorithms for mining association rules”. Proceedings of International Conference on Very Large
Data Base, Santiago, Chile, pp. 478-499, 1994.
[3] M. J. Zaki, C. Hsiao, “CHARM: An efficient algorithm for closed association rule mining”. In 2nd SIAM International
Conference on Data Mining, pages 457–473, April 2002.
[4] J. Pei, J. Han, R. Mao, “CLOSET: An efficient algorithm for mining frequent closed itemsets”. Proc. of ACM SIGMOD
DMKD Workshop, Dallas, TX, May, 2000.
[5] R. Agarwal, V. Prasad, - “Depth first generation of long patterns,” In Proc. of the 6th ACM SIGKDD international conference
on knowledge discovery and data mining, pp.108–118, 2000.
[6] D. Burdick, M. Calimlim, J. Gehrke, “MAFIA: a maximal frequent itemset algorithm for transactional databases”. In IEEE Intl.
Conf. on Data Engineering, pp. 443–452, 2001.
[7] K. Gouda, M. J. Zaki, “GenMax: An Efficient Algorithm for Mining Maximal Frequent Itemsets”. In IEEE International
Conference on Data Mining and Knowledge Discovery, Volume 11, pp. 1–20, 2005.
728
THUẬT TOÁN HIỆU QUẢ KHAI THÁC TẬP PHỔ BIẾN TỐI ĐẠI TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU GIAO DỊCH LỚN
[8] Y. Djenouri, A. Bendjoudi, D. Djenouri, Z. Habbas, “Parallel Processing and Applied Mathematics”, ISBN 978-3-319-32148-6,
pp. 258-268, 2016.
AN EFFICIENT MINING ALGORITHM FOR MAXIMAL FREQUENT
ITEMSETS IN A LARGE TRANSACTIONAL DATABASES
Le Hoai Bac, Phan Thanh Huan
ABSTRACT— Association rule mining, one of the most important and well-researched techniques of Data Mining. Mining maximal
frequent itemsets is one of the most fundamental problems in association rule mining. According to the survey, most of the
algorithms in literature used to find minimal frequent item first, then with the help of minimal frequent itemsets derive the maximal
frequent itemsets. These methods consume more time to find maximal frequent itemsets. To overcome this problem, we propose a
new approach to fast dectect maximal frequent itemsets using: efficient compression algorithm a large transactional databases and
array co-occurrence items of kernel item. Finally, we present result, which shows the proposed algorithm has better than the
existing algorithms.
Keywords— Association rule mining, co-occurrence items, large transactional databases, maximal frequent itemsets.
Bạn đang xem tài liệu "Thuật toán hiệu quả khai thác tập phổ biến tối đại trên cơ sở dữ liệu giao dịch lớn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
thuat_toan_hieu_qua_khai_thac_tap_pho_bien_toi_dai_tren_co_s.pdf

