Giáo trình Cơ sở dữ liệu - Nghề: Lập trình máy tính
- BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: CƠ SỞ DỮ LIỆU
NGHỀ: LẬP TRÌNH MÁY TÍNH
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ
Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-… ngày…….tháng….năm .........
của Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình
Ninh Bình, năm 2018
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình được nhóm tác giả biên soạn nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho sinh viên tiếp thu tốt kiến thức liên quan đến môn học. Đây là tài liệu tham
khảo chính dành cho sinh viên ngành lập trình máy tính, trường Cao đẳng Cơ
giới Ninh Bình học tập và nghiên cứu môn học Cơ sở dữ liệu.
Trong hệ thống kiến thức chuyên ngành trang bị cho sinh viên nghề Lập
trình máy tính, môn học góp phần cung cấp những nội dung liên quan đến việc
xây dựng các ứng dụng về cơ sở dữ liệu.
Các nội dung chính được trình bày trong tài liệu này gồm các chương:
Chương 1: Tổng quan về cơ sở dữ liệu
Chương 2: Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ
Chương 3: Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu
Chương 4: Ràng buộc toàn vẹn
Chương 5: Lý thuyết thiết kế cơ sở dữ liệu
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm
khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được
hoàn thiện hơn.
Ninh Bình, ngày…..........tháng…........... năm……
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên – CN Phạm Thị Thoa
2. Th.S Phan Huy Thành
3. Th.S Nguyễn Anh Văn
3
MỤC LỤC
1. Một số khái niệm cơ bản.........................................................................7
3. Mô hình thực thể kết hợp ......................................................................11
4. Bài tập ứng dụng ...................................................................................15
1. Các khái niệm cơ bản............................................................................21
4. Bài tập ứng dụng ...................................................................................30
Chương 3: Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu................................................................33
1. Mở đầu ..................................................................................................33
7. Bài tập ứng dụng ...................................................................................42
Chương 4: Ràng buộc toàn vẹn...........................................................................47
1. Ràng buộc toàn vẹn...............................................................................47
3. Bài tập ứng dụng ...................................................................................54
Chương 5. Lý thuyết thiết kế cơ sở dữ liệu.........................................................56
2. Phụ thuộc hàm.......................................................................................58
4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Lê Tiến Vương, nhập môn cơ sở dữ liệu quan hệ, 2000
[2]. Vũ Đức Thi, Cơ sở dữ liệu kiến thức và thực hành, Nhà xuất bản thống kê
1997
[3]. Nguyễn An Tế, Giáo trình nhập môn cơ sở dữ liệu, ĐHKHTN-
ĐHQGTPHCM 1996
[5] Đỗ Trung Tuấn, Cơ sở dữ liệu, Nhà xuất bản giáo dục 1998
[6]. Nguyễn Xuân Huy, lê Hoài Bắc, Bài tập cơ sở dữ liệu, Nhà xuất bản thống
kê, 2003
6
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Cơ sở dữ liệu
Mã số môn học: MH 14
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Là môn học sau các môn học lý thuyết cơ sở.
- Tính chất: Là môn học chuyên môn nghề lập trình máy tính
- Ý nghĩa và vai trò của môn học chứa đựng những kiến thức cơ bản về cơ sở dữ
liệu như: mô hình cơ sở dữ liệu, đại số quan hệ, ngôn ngữ truy vấn SQL, ràng
buộc toàn vẹn, ....; Là môn học hỗ trợ cho mô đun Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Mục tiên của môn học
- Kiến thức:
+ Trình bày được các khái niệm cơ bản trong cơ sở dữ liệu;
+ Định nghĩa được khái niệm về quan hệ, thuộc tính, các loại khóa, lược
đồ quan hệ, bộ giá trị và phụ thuộc hàm;
+ Trình bày được các lệnh cơ bản của ngôn ngữ SQL: định nghĩa dữ liệu,
truy vấn dữ liệu
+ Trình bày được các khái niệm cơ bản để ràng buộc toàn vẹn cơ sở dữ
liệu.
- Kỹ năng:
+ Chuyển đổi từ mô hình thực thể sang mô hình liên kết
+ Thành thạo truy vấn cơ sở dữ liệu
+ Chuẩn hóa được cơ sở dữ liệu
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi thao
tác với cơ sở dữ liệu.
Nội dung môn học:
Chương 1: Tổng quan về cơ sở dữ liệu
Mã chương: MH14-C01
Giới thiệu: Trong bài này chúng ta sẽ nghiên cứu một số khái niệm cơ bản
về cơ sở dữ liệu.
Mục tiêu:
- Phân biệt được hệ quản trị cơ sở dữ liệu với hệ thống tập tin cổ điển;
Khái niệm được các mô hình dữ liệu mạng, phân cấp, quan hệ, thực thể liên kết
và mô hình hướng đối tượng.
1. Một số khái niệm cơ bản
1.1. Định nghĩa cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được
lưu trữ trên các thiết bị như băng từ, đĩa từ,… để có thể thoả mãn yêu cầu khai
7
thác đồng thời của nhiều người sử dụng. CSDL gắn liền với đại số, logic toán
và một số lĩnh vực khác.
1.2. Ưu điểm của cơ sở dữ liệu
- Giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất và do đó bảo đảm được
tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu.
- Đảm bảo dữ liệu có thể truy xuất theo nhiều cách khác nhau.
- Khả năng chia sẻ thông tin cho nhiều người sử dụng.
1.3. Những vấn đề mà CSDL cần phải giải quyết
- Tính chủ quyền của dữ liệu
Tính chủ quyền của dữ liệu được thể hiện ở phương diện an toàn dữ liệu,
khả năng biểu diễn các mối liên hệ ngữ nghĩa của dữ liệu và tính chính xác của
dữ liệu. Điều này có nghĩa là người khai thác CSDL phải có nhiệm vụ cặp
nhật các thông tin mới nhất của CSDL.
- Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin của người sử dụng
Do có nhiều người được phép khai thác dữ liệu một cách đồng thời, nên cần
thiết phải có một cơ chế bảo mật và phân quyền hạn khai thác CSDL. Các hệ
điều hành nhiều người sử dụng hay hệ điều hành mạng cục bộ đều có cung cấp
cơ chế này.
- Tranh chấp dữ liệu
Nhiều người được phép truy nhập cùng một lúc vào tài nguyên dữ liệu của
CSDL với những mục đích khác nhau, do đó cần thiết phải có một cơ chế ưu
tiên khi truy nhập dữ liệu. Cơ chế ưu tiên có thể được thực hiện bằng việc
cấp quyền ưu tiên cho từng người khai thác.
- Đảm bảo an toàn dữ liệu khi có sự cố
Việc quản lý dữ liệu tập trung có thể làm tăng khả năng mất mát hoặc sai lệch
thông tin khi có sự cố như mất điện đột xuất, hay một phần đĩa lưu trữ
CSDL bị hư,… một số hệ điều hành mạng có cung cấp dịch vụ sao lưu ảnh đĩa
cứng, tự động kiểm tra và khắc phục lỗi khi có sự cố. Tuy nhiên, bên cạnh
dịch vụ của hệ điều hành, để đảm bảo CSDL luôn ổn định, một CSDL nhất
thiết phải có một cơ chế khôi phục dữ liệu khi có các sự cố bất ngờ xảy ra.
1.4. Các đối tượng sử dụng CSDL
- Những người sử dụng CSDL không chuyên về lĩnh vực tin học và
CSDL.
- Các chuyên viên CSDL biết khai thác CSDL Những người này có thể xây
8
dựng các ứng dụng khác nhau, phục vụ cho các mục đích khác nhau trên
CSDL.
- Những người quản trị CSDL, đó là những người hiểu biết về tin học, về các
hệ quản trị CSDL và hệ thống máy tính. Họ là người tổ chức CSDL, do đó họ
phải nắm rõ các vấn đề kỹ thuật về CSDL để có thể phục hồi CSDL khi có
sự cố. Họ là những người cấp quyền hạn khai thác CSDL, do vậy họ có thể giải
quyết được các vấn đề tranh chấp dữ liệu nếu có.
1.5. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Để giải quyết tốt những vấn đề mà cách tổ chức CSDL đặt ra như đã nói ở
trên, cần thiết phải có những phần mềm chuyên dùng để khai thác chúng.
Những phần mềm này được gọi là các hệ quản trị CSDL. Các hệ quản trị
CSDL có nhiệm vụ hỗ trợ cho các nhà phân tích thiết kế CSDL cũng như
những người khai thác CSDL. Hiện nay trên thị trường phần mềm đã có
những hệ quản trị CSDL hỗ trợ được nhiều tiện ích như: MS Access, Visual
Foxpro, SQL Server Oracle, …
Mỗi hệ quản trị CSDL đều được cài đặt dựa trên một mô hình dữ liệu cụ thể.
Dù là dựa trên mô hình dữ liệu nào, một hệ quản trị CSDL cũng phải hội đủ
các yếu tố sau:
- Ngôn ngữ giao tiếp giữa người sử dụng và CSDL, bao gồm :
+ Ngôn ngữ mô tả dữ liệu: Để cho phép khai báo cấu trúc của CSDL, khai
báo các mối liên hệ của dữ liệu và các quy tắc quản lý áp đặt lên các dữ liệu
đó.
+ Ngôn ngữ thao tác dữ liệu: Cho phép người sử dụng có thể cập nhật dữ
liệu (thêm/sửa/xoá)
+ Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu: Cho phép người khai thác sử dụng để truy vấn
các thông tin cần thiết trong CSDL
+ Ngôn ngữ quản lý dữ liệu: Cho phép những người quản trị hệ thống thay
đổi cấu trúc của các bảng dữ liệu, khai báo bảo mật thông tin và cấp quyền hạn
khai thác CSDL cho người sử dụng.,…
- Từ điển dữ liệu:
Dùng để mô tả các ánh xạ liên kết, ghi nhận các thành phần cấu trúc của
CSDL, các chương trình ứng dụng, mật mã, quyền hạn sử dụng,…
- Cơ chế giải quyết vấn đề tranh chấp dữ liệu:
Mỗi hệ quản trị CSDL cũng có thể cài đặt một cơ chế riêng để giải quyết các
vấn đề này. Một số biện pháp sau đây thường được sử dụng: thứ nhất: cấp
9
quyền ưu tiên cho từng người sử dụng; thứ hai: Đánh dấu yêu cầu truy xuất dữ
liệu, phân chia thời gian, người nào có yêu cầu trước thì có quyền truy xuất dữ
liệu trước,…
-Hệ quản trị CSDL cũng phải có cơ chế sao lưu (backup) và phục hồi
(restore) dữ liệu khi có sự cố xảy ra.
Điều này có thể thực hiện sau một thời gian nhất định hệ quản trị CSDL sẽ tự
động tạo ra một bản sao CSDL, cách này hơi tốn kém, nhất là đối với CSDL
lớn.
-Hệ quản trị CSDL phải cung cấp một giao diện thân thiện, dễ sử dụng.
1.6. Các ứng dụng của cơ sở dữ liệu
Hiện nay, hầu như CSDL gắn liền với mọi ứng dụng của tin học; chẳng
hạn như việc quản lý hệ thống thông tin trong các cơ quan nhà nước, việc lưu
trữ và xử lý thông tin trong các doanh nghiệp, trong các lĩnh vực nghiên cứu
khoa học, trong công tác giảng dạy, cũng như trong việc tổ chức thông tin đa
phương tiện,…
2. Các mô hình cơ sở dữ liệu
Mô hình dữ liệu là sự trừu tượng hoá môi trường thực. Mỗi loại mô hình
dữ liệu đặc trưng cho một cách tiếp cận dữ liệu khác nhau của những nhà phân
tích thiết kế CSDL. Mỗi loại mô hình dữ liệu đều có những ưu điểm và
những mặt hạn chế của nó, nhưng vẫn có những mô hình dữ liệu nổi trội
và được nhiều người quan tâm nghiên cứu.
Sau đây chúng ta sẽ điểm qua lịch sử phát triển của các mô hình dữ liệu.
Vào những năm sáu mươi, thế hệ đầu tiên của CSDL ra đời dưới dạng
mô hình thực thể kết hợp, mô hình mạng và mô hình phân cấp.
Vào những năm bảy mươi, thế hệ thứ hai của CSDL ra đời. Đó là mô
hình dữ liệu quan hệ do EF. Codd phát minh. Mô hình này có cấu trúc
logic chặt chẽ. Đây là mô hình đã và đang được sử dụng rộng khắp trong
công tác quản lý trên phạm vi toàn cầu. Việc nghiên cứu mô hình dữ liệu quan
hệ nhằm vào lý thuyết chuẩn hoá các quan hệ và là một công cụ quan trọng
trong việc phân tích thiết kế các hệ CSDL hiện nay. Mục đích của nghiên
cứu này nhằm bỏ đi các phần tử không bình thường của quan hệ khi thực
hiện các phép cập nhật, loại bỏ các phần tử dư thừa.
Sang thập kỷ tám mươi, mô hình CSDL thứ ba ra đời, đó là mô hình cơ
sở dữ liệu hướng đối tượng, mô hình cơ sở dữ liệu phân tán, mô hình cơ sở
dữ liệu suy diễn,…
10
Trong phần tiếp theo sau đây, chúng tôi sẽ trình bày về mô hình dữ liệu
tiêu biểu nhất để thiết kế (bước đầu) một ứng dụng tin học đó là mô hình thực
thể kết hợp. Trong các chương còn lại của giáo trình này chúng tôi sẽ trình bày
về mô hình dữ liệu quan hệ.
3. Mô hình thực thể kết hợp
Hiện nay mô hình dữ liệu quan hệ thường được dùng trong các hệ quản trị
CSDL, đây là mô hình dữ liệu ở mức vật lý. Để thành lập được mô hình này,
thường là phải dùng mô hình dữ liệu ở mức quan niệm để đặc tả, một trong
những mô hình ở dạng đó là mô hình thực thể kết hợp (sau đó mới dùng một
số quy tắc để chuyển hệ thống từ mô hình này về mô hình dữ liệu quan hệ –
các quy tắc này sẽ được nói đến trong mục 2 của chương 2).
Sau đây là các khái niệm của mô hình thực thể kết hợp.
3.1. Thực thể
Thực thể là một sự vật tồn tại và phân biệt được, chẳng hạn sinh viên
Nguyễn Văn Thành, lớp Cao Đẳng Tin Học 2A, môn học Cơ Sở Dữ Liệu,
xe máy có biển số đăng ký 52-0549,… là các ví dụ về thực thể.
3.2. Thuộc tính
Các đặc điểm riêng của thực thể gọi là các thuộc tính.
Chẳng hạn các thuộc tính của sinh viên Nguyễn Văn Thành là:mã số sinh
viên, giới tính, ngày sinh, hộ khẩu thường trú, lớp đang theo học, …
(Trong giáo trình này, tên thuộc tính được viết bằng chữ in hoa)
3.3. Loại thực thể
Là tập hợp các thực thể có cùng thuộc tính. Mỗi loại thực thể đều phải được
đặt tên sao cho có ý nghĩa. Một loại thực thể được biểu diễn bằng một hình
chữ nhật.
Ví dụ các sinh viên có mã sinh viên là ““02CĐTH019”, “02CĐTH519”,
“02TCTH465”,… nhóm lại thành một loại thực thể, được đặt tên là
Sinhvien chẳng hạn.
Tương tự trong ứng dụng quản lý điểm của sinh viên (sẽ được trình bày ngay
sau đây) ta có các loại thực thể như Monhoc, Lop, Khoa,…
(Trong giáo trình này, tên của loại thực thể được in hoa ký tự đầu tiên, các
ký tự còn lại viết thường).
3.4. Khóa
Khoá của loại thực thể E là một hay một tập các thuộc tính của E có thể dùng
11
để phân biệt hai thực thể bất kỳ của E.
Ví dụ khoá của loại thực thể Sinhvien là MASV, của Lớp là MALOP, của
Khoa là MAKHOA, của Monhoc là MAMH,…
Cần chú ý rằng khi biểu diễn một hệ thống bằng mô hình thực thể kết hợp
thì tên của các loại thực thể phải khác nhau. Trong danh sách các thuộc tính
của một loại thực thể thì tập thuộc tính khoá thường được gạch dưới liền nét.
Nếu một hệ thống có nhiều loại thực thể, để đơn giản hoá mô hình, người ta
có thể chỉ nêu tên các loại thực thể; còn các thuộc tính của loại thực thể
được liệt kê riêng.
Ví dụ 1.1:
Bài toán quản lý điểm của sinh viên được phát biểu sơ bộ như sau:
Mỗi sinh viên cần quản lý các thông tin như: họ và tên (HOTENSV),ngày
tháng năm sinh(NGAYSINH), giới tính (NU), nơi sinh(NƠISINH), hộ khẩu
thường trú (TINH). Mỗi sinh viên được cấp một mã số sinh viên duy nhất
(MASV) để phân biệt với mọi sinh viên khác của trường, mỗi sinh viên chỉ
thuộc về một lớp nào đó. Mỗi lớp học có một mã số lớp (MALOP)duy nhất để
phân biệt với tất cả các lớp học khác trong trường: có một tên gọi (TENLOP)
của lớp, mỗi lớp chỉ thuộc về một khoa. Mỗi khoa có một tên gọi
(TENKHOA) và một mã số duy nhất (MAKHOA) để phân biệt với các khoa
khác. Mỗi môn học có một tên gọi (TENMH) cụ thể, được học trong một số
đơn vị học trình (DONVIHT) )và ứng với môn học là một mã số duy nhất
(MAMH) để phân biệt với các môn học khác. Mỗi giảng viên cần quản lý các
thông tin: họ và tên(HOTENGV), cấp học vị (HOCVI), thuộc một chuyên
ngành (CHUYENNGANH) và được gán cho một mã số duy nhất gọi là mã
giảng viên(MAGV) để phân biệt với các giảng viên khác. Mỗi giảng viên có
thể dạy nhiều môn ở nhiều khoa, nhưng chỉ thuộc về sự quản lý hành chính
của một khoa. Mỗi sinh viên với một môn học được phép thi tối đa 3 lần,
mỗi lần thi (LANTHI), điểm thi (DIEMTHI). Mỗi môn học ở mỗi lớp học chỉ
phân công cho một giảng viên dạy (tất nhiên là một giảng viên thì có thể dạy
12
nhiều môn ở một lớp).
Với bài toán trên thì các loại thực thể cần quản lý như: Sinhviên,
Mônhọc, Khoa, Lớp, Giảngviên.
Ví dụ với loại thực thể Sinhviên thì cần quản lý các thuộc tính như:
MASV,HOTENSV, NGAYSINH,… và ta có thể biểu diễn như sau:
3.5 Mối kết hợp
Mối kết hợp diễn tả sự liên hệ giữa các loại thực thể trong một ứng dụng
tin học.
Ví dụ mối kết hợp giữa hai loại thực thể Sinhviên và Lop, mối kết hợp giữa
Sinhviên với Mônhọc,...
Mối kết hợp được biểu diễn bằng một hình elip và hai bên là hai nhánh gắn
kết với các loại thực thể (hoặc mối kết hợp) liên quan, tên mối kết hợp
thường là: thuộc, gồm , chứa,...
Chẳng hạn giữa hai loại thực thể Lớp và Khoa có mối kết hợp “thuộc” như sau:
Bản số của một nhánh R trong mối kết hợp thể hiện số lượng các thực thể
thuộc thực thể ở nhánh “bên kia” có liên hệ với một thực thể của nhánh R.
Mỗi bản số là một cặp số (min,max), chỉ số lượng tối thiểu và số lượng tối
đa của thực thể khi tham gia vào mối kết hợp đó.
Ví dụ:
Có nghĩa là: “mỗi sinh viên thuộc một và chỉ một lớp nên bản số bên nhánh
Sinhviên là (1,1), mỗi lớp có 1 đến n sinh viên nên bản số bên nhánh Lop là
(1,n)”
13
Trong một số trường hợp đặc biệt, mối kết hợp có thể có các thuộc tính đi kèm
và do đó chúng thường được đặt tên ý với nghĩa đầy đủ hơn.
Ví dụ giữa hai loại thực thể Monhoc và Sinhvien có mối kết hợp ketqua với
ý nghĩa: “mỗi sinh viên ứng với mỗi lần thi của mỗi môn học có một kết quả
điểm thi duy nhất”.
Khoá của mối kết hợp: là hợp của các khoá của các loại thực thể liên quan.
Chẳng hạn như thuộc tính MAGV là khoá của loại thực thể Giangvien,
MALOP là thuộc tính khoá của loại thực thể Lop, MAMH là thuộc tính khoá
của loại thực thể Monhoc, do đó mối kết hợp phancong (giữa các
loại
thực
thể
Giangvien,Lop,Monhoc)
có
khoá
là
{MAGV,MAMH,MALOP} - phancong là mối kết hợp 3 ngôi.
(Trong giáo trình này, tên của mối kết hợp được viết toàn bằng chữ thường).
Việc thành lập mô hình thực thể kết hợp cho một ứng dụng tin học có thể tiến
hành theo các bước sau:
b1.Xác định danh sách các loại thực thể
b2.Xác định các mối kết hợp giữa các loại thực thể để phác thảo mô hình.
b3.Lập bản số của các mối kết hợp.
Để kết thúc chương này, chúng tôi sẽ lập mô hình thực thể kết hợp cho bài
toán quản lý điểm của sinh viên đã được nêu trong ví dụ 1.1
Ví dụ 1.2:
14
4. Bài tập ứng dụng
Dựa vào các phân tích sơ bộ dưới đây, hãy lập mô hình thực thể kết hợp
(gồm loại thực thể, mối kết hợp, bản số, thuộc tính của loại thực thể, khoá của
loại thực thể ) cho mỗi bài toán quản lý sau:
1. QUẢN LÝ SỐ LƯỢNG NGÀY CÔNG CỦA CÁC NHÂN VIÊN
Để quản lý việc phân công các nhân viên tham gia vào xây dựng các công
trình. Công ty xây dựng ABC tổ chức quản lý như sau:
Cùng lúc công ty có thể tham gia xây dựng nhiều công trình, mỗi công trình có
một mã số công trình duy nhất (MACT), mỗi mã số công trình xác định các
thông tin như: Tên gọi công trình (TENCT), địa điểm(ĐIAĐIEM), ngày công
trình được cấp giấy phép xây dựng (NGAYCAPGP), ngày khởi công
(NGAYKC), ngày hoàn thành (NGAYHT)
Mỗi nhân viên của công ty ABC có một mã số nhân viên(MANV) duy nhất,
một mã số nhân viên xác định các thông tin như: Họ tên (HOTEN), ngày
sinh(NGSINH), phái (PHAI), địa chỉ (ĐIACHI),phòng ban, …
Công ty phân công các nhân viên tham gia vào các công trình, mỗi công trình
15
có thể được phân cho nhiều nhân viên và mỗi nhân viên cùng lúc cũng có thể
tham gia vào nhiều công trình. Với mỗi công trình một nhân viên có một số
lượng ngày công (SLNGAYCONG) đã tham gia vào công trình đó.
Công ty có nhiều phòng ban(Phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật,
phòng tổ chức, phòng chuyên môn, Phòng phục vụ,…). Mỗi phòng ban có một
mã số phòng ban(MAPB) duy nhất, một phòng ban ứng với một tên phòng
ban(TENPB).
2. QUẢN LÝ VIỆC MƯỢN/TRẢ SÁCH Ở MỘT THƯ VIỆN
Một thư viện tổ chức việc cho mượn sách như sau:
Mỗi quyển sách được đánh một mã sách (MASH) dùng để phân biệt với các
quyển sách khác (giả sử nếu một tác phẩm có nhiều bản giống nhau hoặc có
nhiều tập thì cũng xem là có mã sách khác nhau), mỗi mã sách xác định các
thông tin khác như : tên sách (TENSACH), tên tác giả (TACGIA), nhà xuất bản
(NHAXB), năm xuất bản (NAMXB).
Mỗi độc giả được thư viện cấp cho một thẻ thư viện, trong đó có ghi rõ mã
độc giả (MAĐG), cùng với các thông tin khác như : họ tên (HOTEN), ngày
sinh (NGAYSINH), địa chỉ (ĐIACHI), nghề nghiệp(NGHENGHIEP).
Cứ mỗi lượt mượn sách, độc giả phải đăng ký các quyển sách cần mượn vào
một phiếu mượn, mỗi phiếu mượn có một số phiếu mượn (SOPM) khác nhau,
mỗi phiếu mượn xác định các thông tin như: ngày mượn sách (NGAYMUON),
mã độc giả. Các các quyển sách trong cùng một phiếu mượn không nhất thiết
phải trả trong một lần. Mỗi quyển sách có thể thuộc nhiều phiếu mượn khác
nhau (tất nhiên là tại các thời điểm khác nhau).
16
3. QUẢN LÝ LỊCH DẠY CỦA GIÁO VIÊN
Để quản lý lịch dạy của các giáo viên và lịch học của các lớp, một trường tổ
chức như sau:
Mỗi giáo viên có một mã số giáo viên (MAGV) duy nhất, mỗi MAGV xác định
các thông tin như: họ và tên giáo viên (HOTEN), số điện thoại (DTGV). Mỗi
giáo viên có thể dạy nhiều môn cho nhiều khoa nhưng chỉ thuộc sự quản lý hành
chánh của một khoa nào đó.
Mỗi môn học có một mã số môn học (MAMH) duy nhất, mỗi môn học xác định
tên môn học(TENMH). Ứng với mỗi lớp thì mỗi môn học chỉ được phân cho một
giáo viên.
Mỗi phòng học có một số phòng học (PHONG) duy nhất, mỗi phòng có một
chức năng (CHUCNANG); chẳng hạn như phòng lý thuyết, phòng thực hành
máy tính, phòng nghe nhìn, xưởng thực tập cơ khí,…
Mỗi khoa có một mã khoa (MAKHOA) duy nhất, mỗi khoa xác định các thông
tin như: tên khoa (TENKHOA), điện thoại khoa(DTKHOA).
Mỗi lớp có một mã lớp (MALOP) duy nhất, mỗi lớp có một tên lớp (TENLOP),
sĩ số lớp (SISO). Mỗi lớp có thể học nhiều môn của nhiều khoa nhưng chỉ thuộc
sự quản lý hành chính của một khoa nào đó.
Hàng tuần, mỗi giáo viên phải lập lịch báo giảng cho biết giáo viên đó sẽ dạy
những lớp nào, ngày nào (NGAYDAY), môn gì?, tại phòng nào, từ tiết nào
(TUTIET) đến tiết nào (ĐENTIET),tựa đề bài dạy (BAIDAY), những ghi chú
(GHICHU) về các tiết dạy này, đây là giờ dạy lý thuyết (LYTHUYET) hay
thực hành - giả sử nếu LYTHUYET=1 thì đó là giờ dạy thực hành và nếu
17
LYTHUYET=2 thì đó là giờ lý thuyết, một ngày có 16 tiết, sáng từ tiết 1 đến tiết
6, chiều từ tiết 7 đến tiết 12, tối từ tiết 13 đến 16.
Một số yêu cầu của hệ thống này như:: Lập lịch dạy trong tuần của các giáo viên.
Tổng số dạy của các giáo viên theo từng môn cho từng lớp, ….
4. QUẢN LÝ HỌC VIÊN Ở MỘT TRUNG TÂM TIN HỌC
Trung tâm tin học KTCT thường xuyên mở các lớp tin học ngắn hạn và dài
hạn. Mỗi lớp ngắn hạn có một hoặc nhiều môn học (chẳng hạn như lớp Tin
học văn phòng thì có các môn : Word, Power Point, Excel, còn lớp lập trình
Pascal thì chỉ học một môn Pascal). Các lớp dài hạn (chẳng hạn như lớp kỹ
thuật viên đồ hoạ đa truyền thông, lớp kỹ thuật viên lập trình, lớp kỹ thuật viên
phần cứng và mạng,… ) thì có thể học nhiều học phần và mỗi học phần có thể có
nhiều môn học.
Mỗi học viên có một mã học viên(MAHV) duy nhất và chỉ thuộc về một lớp
duy nhất (nếu học viên cùng lúc học nhiều lớp thì ứng với mỗi lớp, học viên
đó có một MAHV khác nhau). Mỗi học viên xác định họ tên (HOTEN), ngày
sinh (NGAYSINH),nơi sinh (NOISINH), phái nam hay nữ (PHAI), nghề
nghiệp (NGHENGHIEP) - nghề nghiệp là SINH VIÊN, GIÁO VIÊN, KỸ SƯ,
HỌC SINH, BUÔN BÁN,…
Trung tâm KTCT có nhiều lớp, mỗi lớp có một mã lớp duy nhất (MALOP), mỗi
lớp xác định các thông tin: tên lớp (TENLOP), thời khoá biểu, ngày khai
giảng (NGAYKG), học phí (HOCPHI).
Chú ý rằng tại một thời điểm, trung tâm có thể mở nhiều lớp cho cùng một
chương trình học. Với các lớp dài hạn thì ngày khai giảng được xem là ngày bắt
18
đầu của mỗi học phần và HỌC PHÍ là học phí của mỗi học phần, với lớp ngắn
hạn thì HỌC PHÍ là học phí của toàn khoá học đó.
Trung tâm có nhiều môn học, mỗi môn học có mã môn học (MAMH) duy nhất,
mỗi môn học xác định tên môn học(TENMH), số tiết lý thuyết (SOTIETLT),
số tiết thực hành (SOTIETTH).
Mỗi học viên ứng với mỗi môn học có một điểm thi(DIEMTHI) duy nhất. Mỗi
lần đóng học phí, học viên sẽ được trung tâm giao cho một phiếu biên lai thu
tiền, mỗi biên lai có một số biên lai duy nhất để quản lý.
Một số yêu cầu của hệ thống này như::Lập danh sách những học viên khai giảng
khoá ngày nào đó. Lập danh sách các học viên của một lớp ? Cho biết số lượng
học viên của mỗi lớp khai giảng khoá ngày nào đó ?
5. QUẢN LÝ COI THI TUYỂN SINH
Một hội đồng coi thi tuyển sinh có nhiều điểm thi, mỗi điểm thi được đặt tại một
trường nào đó. Các điểm thi (7
DIEMTHISO) được đánh số là điểm thi số 1, điểm thi số 2, điểm thi số
3,…Mỗi điểm thi xác định địa chỉ (DIACHIDIEMTHI). Ví dụ: điểm thi số 1,
đặt tại trường PTTH Nguyễn Thị Minh Khai, điểm thi số 2 đặt tại trường PTTH
Bùi Thị Xuân,…
Mỗi thí sinh có một số báo danh (SOBD) duy nhất, mỗi số báo danh xác định
các thông tin: họ và tên (HOTEN), ngày sinh (NGAYSINH), phái (PHAI), hộ
khẩu thường trú (TINH), đối tượng dự thi (DOITUONG), ngành đăng ký thi,
khu vực của thí sinh (KHUVUC), số hiệu phòng thi. Ví dụ: thí sinh Vũ Mạnh
Cường, có số báo danh là 02978, sinh ngày 12/12/1984, phái nam, hộ khẩu
thường trú tại Chợ Gạo - Tiền Giang, thuộc khu vực 1, đối tượng là 5B, đăng
19
ký dự thi vào ngành có mã ngành là 01, thi tại phòng thi 0178, điểm thi số 1.
Mỗi ngành có một mã ngành (MANGANH) duy nhất, mỗi mã ngành xác
định tên ngành (TENNGANH)
Mỗi điểm thi có nhiều phòng thi – mỗi phòng thi (PHONGTHI) được đánh số
khác nhau ở tất cả các điểm thi. Trong một phòng thi, danh sách các thí sinh
được sắp xếp theo thứ tự alphabet (do đó trong một phòng thi có thể có thí
sinh của nhiều ngành khác nhau). Mỗi phòng thi có thêm cột ghi chú
(GHICHU) - ghi thêm các thông tin cần thiết như phòng thi đó nằm tại dãy nhà
nào. Ví dụ phòng thi 0060 nằm ở dãy nhà H lầu 2 - điểm thi số 1 - trường PTTH
Bùi Thị Xuân.
Mỗi môn thi có một mã môn thi duy nhất (MAMT), mỗi mã môn thi biết các
thông tin như : tên môn thi (TENMT), ngày thi (NGAYTHI), buổi thi
(BUOITHI), thời gian làm bài thi được tính bằng phút (PHUT). Thời gian làm
bài thi của các môn tối thiểu là 90 phút và tối đa là 180 phút (tuỳ theo kỳ tuyển
sinh công nhân, trung cấp, cao đẳng hay đại học)
Mỗi ngành có một mã ngành, chẳng hạn ngành Công Nghệ Thông Tin có mã
ngành là 01, ngành Công Nghệ Hoá Thực Phẩm có mã ngành là 10,…
Mỗi đơn vị có cán bộ tham gia vào kỳ thi có một mã đơn vị duy nhất
(MADONVI), mã đơn vị xác định tên đơn vị (TENDONVI). Nếu là cán bộ, công
nhân viên của trường thì đơn vị là khoa/phòng quản lý cán bộ đó, nếu là giáo
viên từ các trường khác thì ghi rõ tên đơn vị đó. Chẳng hạn cán bộ Nguyễn
Thanh Liêm đơn vị Khoa Công Nghệ Thông Tin, cán bộ coi thi Nguyễn Thị
Tuyết Mai, đơn vị trường PTTH Ngôi Sao - Quận 1,…
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Cơ sở dữ liệu - Nghề: Lập trình máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_co_so_du_lieu_nghe_lap_trinh_may_tinh.docx

