Tăng trưởng các dòng cá rô phi đỏ (Oreochromis spp.) trong môi trường nước ngọt và lợ mặn

VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
TĂNG TRƯỞNG CÁC DÒNG CÁ RÔ PHI ĐỎ (Oreochromis spp.)  
TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC NGỌT VÀ LỢ MẶN  
Trịnh Quốc Trọng1, Nguyễn Văn Sáng2, Trần Hꢀu Phúc1, Nguyễn Công Minh1, Phạm Đăng Khoa1,  
Lao Thanh Tꢁng1, Lê Trung Đỉnh1  
TÓM TẮT  
Kết quả tăng trưởng của 16 tổ hợp rô phi đỏ (từ 4 dòng G1-Ecuador, Đài Loan, Malaysia và Thái Lan) khá  
đꢂng nhất trong hai môi trường nuôi: hai tổ hợp lai cái G1-Ecuador×đực G1-Ecuador và cái Đài Loan×đực  
Malaysia cꢃ tốc độ tăng trưởng tốt nhất ở cả hai môi trường nước ngọt (lần lượt là 349,7 ± 8,8 và 328,2 ±  
5,4g) và lợ mặn (228,6 ± 4,8 và 117,0 ± 3,5). Tổ hợp lai cái Ecuador×đực Malaysia (350,9 ± 7,3 g) cꢃ tốc độ  
tăng trưởng tốt nhất ở môi trường nước ngọt. Tuy nhiên, tổ hợp này cꢃ tốc độ tăng trưởng xếp hạng thứ tư ở  
môi trường nước lợ mặn. Ngược lại, tổ hợp lai cái Malaysia×đực G1-Ecuador (228,9 ± 4,1 g) cꢃ tốc độ tăng  
trưởng tốt nhất ở môi trường lợ mặn, nhưng ở môi trường nước ngọt cꢃ tốc độ tăng trưởng xếp hạng thứ tư.  
Nhìn chung, dòng G1-Ecuador cꢃ đại diện tăng trưởng tốt ở cả hai môi trường.  
Từ khꢃa: cá rô phi đỏ, tổ hợp, trọng lượng thu hoạch, môi trường nuôi.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
bệnh trong quá trình nuôi. Hiện tại, sản xuất con  
giống cꢃ chất lượng (sinh trưởng nhanh, màu  
đỏ/hꢂng không cꢃ đốm đen, và tỉ lệ sống cao)  
đang là một yêu cầu bức thiết của nghề nuôi cá  
rô phi đỏ tại Nam Bộ.  
Cá rô phi đỏ (Orochromis spp.) hiện được  
nuôi phổ biến ở khu vực Đꢂng bằng sông Cửu  
Long. Do đꢃ, thị trường cá giống và thị trường  
cá rô phi đỏ thương phꢄm tập trung ở Nam Bộ  
và cꢃ thể trong tương lai khi cꢃ sản phꢄm lớn  
thì việc xuất khꢄu cũng sẽ từ khu vực này. Bên  
cạnh đꢃ, cá rô phi đỏ còn được xem là một đối  
tượng nuôi tiềm năng làm phong phú hꢃa cơ cấu  
loài thủy sản nuôi cho vꢁng nước lợ mặn, nơi  
mà hiện nay tôm sú là loài nuôi chính. Công  
tác quản lý cá bố mẹ và con giống rô phi đỏ  
không được quan tâm đúng mức, do vậy chất  
lượng giống suy giảm nhanh chꢃng. Điều này  
ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của nghề nuôi do  
cá lớn chậm, sức sống kém, tỉ lệ sống thấp làm  
gia tăng hệ số thức ăn, phát sinh các chi phí  
khác như hꢃa chất xử lý môi trường và thuốc trị  
Đề tài ‘Đánh giá các thông số di truyền và  
hình thành vật liệu ban đầu cho chọn giống cá  
rô phi đỏ (Oreochromis spp.)’tập trung vào việc  
tạo quần thể ban đầu của cá rô phi đỏ tại Đꢂng  
bằng sông Cửu Long cho hai môi trường nuôi  
nước ngọt và nước lợ mặn. Việc đánh giá tăng  
trưởng của cá trong hai môi trường nuôi cꢃ ý  
nghĩa quan trọng trong việc thành lập quần thể  
ban đầu cho chọn giống.  
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP  
2.1. Vật liệu  
Dòng cá thứ nhất là cá rô phi đỏ từ công ty  
ENACA, Ecuador (gọi là Ecuador thế hệ đầu  
tiên, G0-Ecuador), nhập về Việt Nam trong  
1 Trung tâm Quốc Gia Giống Thủy Sản Nước Ngọt Nam Bộ, Viện Nghiên cứu Nuôi trꢂng Thủy sản 2.  
Email: trongtq@gmail.com  
2 Viện Nghiên cứu Nuôi trꢂng Thủy sản 2  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013  
30  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
2.2.2. Nuôi vỗ cá bố mẹ  
tháng 04 và 05 năm 2008. Từ quần thể G0-  
Ecuador này, đã chọn lọc thêm hai thế hệ được  
gọi là G1-Ecuador (năm 2009 – 2010) và G2-  
Ecuador (năm 2011). Dòng Malaysia được nhập  
từ WorldFish Center (Penang, Malaysia) với  
tổng số 1.200 cá rô phi đỏ vào ngày 26 tháng  
08 năm 2010. Ngày 31 tháng 08 năm 2010 đã  
tiếp nhận thêm 750 cá dòng Đài Loan và 750 cá  
dòng Thái Lan từ công ty Nam Sai Farm Ltd.,  
Thái Lan.  
Cá sau khi thu hoạch được tách riêng theo  
giới tính để nuôi vỗ thành thục. Nuôi riêng  
rẽ cá đực và cá cái trong các giai kích thước  
5×10×1 m đặt trong một ao 2.000 m2, độ sâu  
nước 1,5 m. Kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ theo  
phương pháp GIFT (WorldFish Center, 2004),  
cꢃ cải tiến cho phꢁ hợp với điều kiện ĐBSCL.  
Đꢃ là nuôi vỗ cá bố mẹ ở mật độ cao, 10 con/  
m2 cho cá cái và 5 con/m2 cho cá đực. Cho ăn  
thức ăn viên 30% đạm, bổ sung thêm dầu mực  
(3%). Lượng ăn 3 – 5% trọng lượng thân, ngày  
2 lần lúc 07:00 giờ sáng và 16:00 giờ chiều.  
Đảm bảo oxy hòa tan trong ao nuôi vỗ luôn đạt  
tối thiểu 5 mg/l. Đánh giá mức độ thành thục  
của cá cái theo 4 cấp độ (WorldFish Center,  
2004) (Bảng 1). Chỉ chọn nhꢀng cá cái ‘sẵn  
sàng đẻ’ để ghép cặp.  
2.2. Phương pháp  
2.2.1. Đánh dấu từ (PIT tag)  
Tiến hành đánh dấu từ ngay sau khi kết thúc  
ương cá giống. Cá được đánh dấu từ (Passive  
Integrated Transponder, PIT tag). Dꢁng dao mổ  
rạch một vết nhỏ trên thành bụng của cá, sau đꢃ  
dꢁng tay đꢄy dấu từ (dài 12 mm, đường kính 2  
mm) vào xoang bụng. Đánh dấu toàn bộ cá thể  
của các dòng.  
Bảng 1. Các mức độ thành thục của cá rô phi cái theo hình thái ngoài và thời gian đến khi cá đẻ.  
Thời gian đến khi  
Mức độ thành thục  
Chưa sẵn sàng đẻ  
Hình thái ngoài  
cá đẻ (ngày)  
Lỗ sinh dục trắng hoặc nhạt màu,  
không lꢂi, bụng nhỏ  
21 – 30  
Lỗ sinh dục cꢃ màu vàng hoặc  
Đang phát triển tuyến sinh dục  
Sẵn sàng đẻ  
5 – 10  
3 – 7  
>30  
màu hꢂng, bụng hơi phát triển (tròn)  
Lỗ sinh dục đỏ hꢂng, sưng, nở rộng, bụng tròn đều  
Lỗ sinh dục đỏ hoặc đỏ bầm,  
bụng nhỏ lại  
Đã đẻ  
Nguồn: WorldFish Center (2004).  
2.2.3. Ghép phối để sản xuất 16 tổ hợp  
các bể bê-tông cꢃ kích thước 3,0×5,0×1,0 m.  
Định kỳ 6 ngày kiểm tra và thu trứng/cá bột.  
Nhꢀng cá cái đã đẻ được thay thế bằng một cá  
cái ‘sẵn sàng đẻ’ khác, nhằm đảm bảo tỷ lệ đực  
và cái trong bể sinh sản luôn là 1 đực : 4 cái.  
Cá cái và cá đực được chọn từ bốn dòng G1-  
Ecuador, Đài Loan, Malaysia và Thái Lan được  
lai chéo với nhau để tạo nên 16 tổ hợp (Bảng 2).  
Việc sản xuất 16 tổ hợp được thực hiện trong  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013  
31  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
Bảng 2. Ghép phối tạo nên 16 tổ hợp từ bốn dòng cá G1-Ecuador, Đài Loan, Thái Lan và Malaysia.  
Dòng cá  
Cá mẹ  
G1-Ecuador  
Đài Loan  
Thái Lan  
Malaysia  
G1-Ecuador  
Đài Loan  
Thái Lan  
Malaysia  
♀ × ♂  
♀ × ♂  
♀ × ♂  
♀ × ♂  
♀ × ♂  
♀ × ♂  
♀ × ♂  
♀ × ♂  
♀ × ♂  
♀ × ♂  
♀ × ♂  
♀ × ♂  
♀ × ♂  
♀ × ♂  
♀ × ♂  
♀ × ♂  
Cá bố  
♀ = cá cái, ♂ = cá đực.  
Trứng và cá bột của từng gia đình được ấp huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Môi trường  
và ương riêng rẽ. Nhꢀng cá cái đã đẻ được thay nước lợ mặn là một ao 2.000 m2, độ sâu nước  
thế bằng một cá cái ‘sẵn sàng đẻ’ khác, nhằm 1,5 m tại trại thực nghiệm thủy sản Bạc Liêu,  
đảm bảo tỷ lệ đực:cái trong bể sinh sản luôn là Thành phố Bạc Liêu. Đối với cả hai môi trường  
nuôi, cho cá ăn bằng thức ăn viên công nghiệp  
1:4. tỷ lệ thụ tinh (=  
tỷ lệ nở (=  
x
100),  
(28% đạm), cho ăn 3 – 4% trọng lượng thân/  
ngày, cho ăn 2 lần/ngày vào lúc 7 giờ và 16 giờ.  
Thay nước định kỳ 2 lần/tháng.  
x
100) và tỷ lệ  
sống cá bột 3 ngày sau khi hết noãn hoàng  
tổng số cá bột 3 ngày tuổi  
2.2.7. Thu hoạch và ghi nhận số liệu  
(=  
x 100).  
tổng số cá bột mới nở  
Đánh giá bằng mắt thường sự hiện diện của  
đốm đen trên bề mặt cơ thể, được ghi nhận theo  
ba mức độ là ‘không đốm’, ‘ít đốm’ (diện tích  
2.2.4. Ấp trứng  
Trứng được ấp trong các bình phễu thể  
tích 1 lít cꢃ nước chảy liên tục. Khi trứng nở đốm < 5% diện tích bề mặt cơ thể) và ‘nhiều  
thì chuyển sang các khay 20x30x10 cm cꢃ nước  
chảy liên tục. Ba ngày sau khi noãn hoàng tiêu  
biến, cá bột được chuyển ra ương nuôi.  
đốm’ (>5% diện tích bề mặt cơ thể). Tính trạng  
màu sắc được chia làm 2 nhꢃm là ‘đạt’ (không  
đốm và ít đốm) và ‘không đạt’ (nhiều đốm).  
Trọng lượng thu hoạch của từng cá thể được đo  
bằng cân điện tử EB15DCE-I (Đức) cꢃ độ chính  
xác đến 0,5 g.  
2.2.5. Ương nuôi cá con  
Ương riêng rẽ cá con của từng tổ hợp trong  
các giai 3,0x5,0x1,0 m. Cho ăn thỏa mãn, sử  
dụng thức ăn dạng mảnh (40% đạm). Sau đꢃ  
chuyển sang chế độ thức ăn viên cꢅ 1 mm (30%  
đạm), cho ăn thỏa mãn. Thay nước 2 lần/tháng  
và thay liên tục hàng ngày trong thời gian triều  
cường, mỗi lần thay 30% thể tích nước ao. Theo  
dõi các chỉ tiêu thủy lý hꢃa nước ao nuôi như  
oxy hòa tan, pH, và nhiệt độ.  
2.2.8. Xử lý số liệu  
Số liệu được kiểm tra bằng phần mềm  
Microsoft® Excel, sau đꢃ được phân tích bằng  
phần mềm R phiên bản 15 (R Core Team, 2012).  
Mô hình tuyến tính đánh giá ảnh hưởng của các  
yếu tố cố định lên trọng lượng thu hoạch của các  
cá thể thuộc 16 tổ hợp lai là:  
2.2.6. Nuôi tăng trưởng trong hai môi  
trường nước ngọt và nước lợ mặn  
Môi trường nuôi nước ngọt là một ao 2.000 m2,  
độ sâu nước 1,5 m tại Trung tâm Quốc gia Giống  
Thủy sản Nước ngọt Nam Bộ, xã An Thái Trung,  
Trọng lượngijklmn = m + b1×thời gian nuôii +  
giới tínhj + môi trường nuôik + màu sắcl+ tổ hợp  
laim + (màu sắc×tổ hợp lai)n + eijklmn  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013  
32  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
trong đꢃ Trọng lượngijklmn là trọng lượng khi thu  
Trung bình bình phương tối thiểu (Least  
Square Mean, LSM) là một thuật ngꢀ cꢃ xuất  
xứ từ phần mềm thống kê SAS (SAS Institute  
Inc., 2008), được định nghĩa là trung bình nhꢃm  
sau khi đã hiệu chỉnh cho các ảnh hưởng khác  
trong mô hình. Do đꢃ, LSM được dꢁng để so  
sánh trọng lượng thu hoạch của 16 tổ hợp.  
hoạch của từng cá thể, m là giá trị trung bình của  
quần thể, b1 là hệ số hꢂi quy của hiệp biến ‘thời  
gian nuôi’, thời gian nuôii là ảnh hưởng cố định  
của thời gian nuôi của từng cá thể tính từ ngày  
thả đến ngày thu hoạch, giới tínhj là ảnh hưởng  
cố định của 2 giới tính (đực và cái), môi trường  
nuôik là ảnh hưởng cố định của 2 môi trường  
nuôi là nước ngọt (Cái Bè) và lợ mặn (Bạc Liêu),  
màu sắcl là ảnh hưởng cố định của 3 nhꢃm màu  
sắc (không đốm, đốm ít, đốm nhiều), tổ hợp laim  
là ảnh hưởng cố định của 16 tổ hợp ghép phối  
từ 4 dòng cá Ecuador, Đài Loan, Malaysia và  
Thái Lan, (màu sắc×tổ hợp lai)n là ảnh hưởng  
cố định của 16 tổ hợp ghép phối theo 3 nhꢃm  
màu sắc và eijklmn là ảnh hưởng của số dư.  
III. KẾT QUẢ  
3.1. Ghép phối tạo 16 tổ hợp  
Đã chọn 189 gia đình từ 205 cá cái tham  
gia sinh sản với số lượng cá con đạt yêu cầu cho  
nghiên cứu. Số lượng cá con trung bình của mỗi  
gia đình là 797. Cho mỗi tổ hợp, số lượng gia  
đình dao động từ 9 đến 15 (Bảng 3).  
Bảng 3. Kết quả ghép phối sản xuất 16 tổ hợp  
Thời gian sinh sảna  
(Bắt đầu – Kết thúc)  
Tổ hợp  
(♀ × ♂)  
Số lượng gia  
Số lượng cá bột/gia đình b  
đình  
Thái Lan×Malaysia  
Thái Lan×Thái Lan  
Thái Lan×Đài Loan  
Thái Lan×G1-Ecuador  
Đài Loan×Đài Loan  
Đài Loan×Malaysia  
Đài Loan×Thái Lan  
Đài Loan×Euador  
21/7 – 23/8  
21/7 – 23/8  
21/7 – 23/8  
21/7 – 31/8  
21/7 – 12/8  
21/7 – 8/8  
12  
9
927,3 ± 493,0  
623,0 ± 404,5  
887,6 ± 640,5  
695,6 ± 463,2  
680,0 ± 299,9  
1.081,0 ± 703,1  
614,5 ± 328,8  
1084, 2 ± 828,5  
823,7 ± 682,2  
1003,5 ± 619,9  
671,7 ± 528,5  
501,7 ± 327,2  
948,2 ± 698,3  
815,3 ± 545,6  
951,4 ± 308,5  
676,0 ± 303,8  
10  
10  
11  
13  
10  
13  
11  
13  
13  
11  
15  
15  
10  
13  
21/7 – 23/8  
21/7 – 12/8  
21/7 – 12/8  
21/7 – 12/8  
21/7 – 12/8  
21/7 – 12/8  
21/7 – 23/8  
21/7 – 12/8  
21/7 – 31/8  
21/7 – 23/8  
G1-Ecuador×Đài Loan  
G1-Ecuador×Malaysia  
G1-Ecuador×Thái Lan  
G1-Ecuador×G1-Ecuador  
Malaysia×Đài Loan  
Malaysia×Thái Lan  
Malaysia×Malaysia  
Malaysia×G1-Ecuador  
a Năm 2011. bTrung bình ± độ lệch chuẩn.  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013  
33  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
Tỷ lệ thụ tinh trung bình của 16 tổ hợp là 73,2% (cái G1-Ecuador×đực Thái Lan). Tỷ  
đạt trên 80,0%, cao nhất là tổ hợp cái Đài  
Loan×đực G1-Ecuador (94,6%), và thấp nhất  
lệ sống dao động từ 65,1 đến 88,8% (Bảng 4).  
Bảng 4. Tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và tỷ lệ sống của các ghép phối tạo 16 tổ hợp.  
Tổ hợp (♀ × ♂)  
Thái Lan×Malaysia  
Thái Lan×Thái Lan  
Thái Lan×Đài Loan  
Thái Lan×G1-Ecuador  
Đài Loan×Đài Loan  
Đài Loan×Malaysia  
Đài Loan×Thái Lan  
Đài Loan×G1-Ecuador  
G1-Ecuador×Đài Loan  
G1-Ecuador×Malaysia  
G1-Ecuador×Thái Lan  
G1-Ecuador×G1-Ecuador  
Malaysia×Đài Loan  
Malaysia×Thái Lan  
Malaysia×Malaysia  
Malaysia×G1-Ecuador  
% thụ tinh  
87,9 ± 18,1  
90,7 ± 15,0  
90,6 ± 19,8  
94,3 ± 11,1  
88,8 ± 16,2  
85,3 ± 26,2  
84,0 ± 24,1  
94,6 ± 10,3  
89,6 ± 19,2  
91,8 ± 11,6  
73,2 ± 26,0  
78,1 ± 17,6  
85,4 ± 21,0  
87,0 ± 20,1  
94,0 ± 5,8  
% nở  
% sống cá bột*  
88,4 ± 19,0  
81,5 ± 22,5  
76,0 ± 23,9  
84,7 ± 10,2  
80,0 ± 21,5  
86,9 ± 15,3  
80,9 ± 16,5  
85,1 ± 18,8  
71,0 ± 21,3  
72,2 ± 21,4  
80,2 ± 15,2  
65,1 ± 26,4  
83,9 ± 16,8  
74,0 ± 20,8  
88,8 ± 9,2  
86,8 ± 22,4  
98,6 ± 3,4  
85,2 ± 19,3  
93,4 ± 11,1  
94,8 ± 19,9  
95,5 ± 10,8  
90,5 ± 11,5  
90,4 ± 20,0  
92,0 ± 10,1  
89,3 ± 12,6  
91,7 ± 14,9  
84,2 ± 19,3  
91,4 ± 9,0  
88,1 ± 10,7  
92,0 ± 7,1  
87,9 ± 18,5  
87,0 ± 21,1  
86,9 ± 11,6  
* 03 ngày sau khi hết noãn hoàng.  
Giá trị = trung bình ± độ lệch chuẩn.  
3.2. Đánh dấu nuôi tăng trưởng 16 tổ hợp 25/05/2012). Trọng lượng trung bình là 302,6 ±  
trong hai môi trường nước ngọt và lợ mặn  
88,0 g. Số cá thể thu được đạt trung bình là 257  
con/tổ hợp. Tỷ lệ sống trung bình là 67,6%/tổ  
hợp. Tổ hợp cái Thái Lan x đực Thái Lan cꢃ tỷ lệ  
Đã đánh dấu 6.080 cá con của 16 tổ hợp lai  
(380 con/tổ hợp) cho nuôi tăng trưởng tại môi  
trường nước lợ mặn, và 6.080 cho môi trường sống cao nhất (77,9%), tiếp theo là các tổ hợp cái  
nước ngọt.  
3.3. Đánh giá tăng trưởng trong hai môi  
trường  
3.3.1. Tỷ lệ sống của 16 tổ hợp trong môi  
Thái Lan x đực Đài Loan, cái Đài Loan x đực Đài  
Loan, cái Thái Lan x đực G1-Ecuador và cái Thái  
Lan x đực Malaysia (>76%) (Bảng 5).  
3.3.2. Tỷ lệ sống của 16 tổ hợp trong môi  
trường nước lợ mặn  
trường nước ngọt  
Đã thu hoạch đạt 3.936 cá thể trên tổng số  
6.080 cá thả sau 170 ngày nuôi, số lượng trung  
bình246con/tổhợp, tỷlệsốngtrungbình64,7%/  
Sau 150 ngày nuôi, đã thu hoạch 4.110 cá  
thể trên tổng số 6.080 cá thả nuôi (ngày thả  
nuôi 19/12/2011; ngày thu hoạch từ 10 đến  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013  
34  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
tổ hợp, trọng lượng trung bình 190,6±60,2 g. Tổ thấp nhất là cái Malaysia × đực Đài Loan và cái  
hợp cái Đài Loan x đực G1-Ecuador cꢃ tỷ lệ Malaysia × đực Malaysia (51,6%) (Bảng 5).  
sống cao nhất (75,5%). Tổ hợp cꢃ tỷ lệ sống  
Bảng 5. Trọng lượng (trung bình ± độ lệch chuꢄn) và trung bình bình phương tối thiểu (LSM)  
của trọng lượng cá 16 tổ hợp trong hai môi trường nuôi.  
Trung bình trọng lượng thu  
hoạch (g)  
LSM (*) trọng  
lượng (g)  
Tỷ lệ sống (%)  
Lợ  
Ngọt  
Tổ hợp (♀ × ♂)  
Ngọt  
Lợ mặn  
Ngọt  
Lợ mặn  
mặn  
Đài Loan×Đài Loan  
Đài Loan×G1-Ecuador  
Đài Loan×Malaysia  
Đài Loan×Thái Lan  
G1-Ecuador×Đài Loan  
G1-Ecuador×G1-Ecuador  
G1-Ecuador×Malaysia  
G1-Ecuador×Thái Lan  
Malaysia×Đài Loan  
Malaysia×G1-Ecuador  
Malaysia×Malaysia  
286,7 ± 5,0  
298,2 ± 6,2  
328,2 ± 5,4  
275,1 ± 4,9  
340,8 ± 6,5  
349,7 ± 8,8  
350,9 ± 7,3  
316,8 ± 5,9  
282,3 ± 5,9  
338,1 ± 8,7  
313,5 ± 5,6  
274,9 ± 5,8  
286,4 ± 4,7  
314,5 ± 5,7  
286,3 ± 5,1  
268,6 ± 4,2  
156,5 ± 3,2  
199,1 ± 3,7  
177,0 ± 3,5  
180,0 ± 3,6  
212,6 ± 3,9  
228,6 ± 4,8  
212,3 ± 4,1  
206,0 ± 4,0  
160,6 ± 4,2  
228,9 ± 4,1  
160,9 ± 3,7  
183,1 ± 3,5  
166,0 ± 3,5  
204,4 ± 3,8  
186,1 ± 3,8  
167,5 ± 3,3  
288,5  
308,4  
314,4  
290,9  
326,8  
349,1  
353,3  
328,6  
293,7  
339,8  
305,3  
289,9  
302,2  
317,7  
296,3  
270,8  
153,0  
187,7  
166,5  
182,2  
201,8  
227,7  
199,0  
208,0  
176,6  
236,1  
178,9  
180,8  
174,9  
229,3  
204,0  
172,1  
77,1  
64,0  
63,2  
66,8  
66,1  
51,3  
60,3  
65,0  
60,0  
57,9  
71,3  
66,3  
76,6  
77,6  
79,0  
79,2  
68,2  
75,5  
57,4  
69,0  
66,1  
65,0  
65,5  
67,1  
51,6  
70,0  
51,6  
56,1  
70,3  
73,7  
63,5  
65,5  
Malaysia×Thái Lan  
Thái Lan×Đài Loan  
Thái Lan×G1-Ecuador  
Thái Lan×Malaysia  
Thái Lan×Thái Lan  
Giá trị = trung bình ± độ lệch chuẩn.  
3.3.3. Trung bình bình phương tối thiểu Malaysia và cái G1-Ecuador × đực G1-Ecuador  
(LSM) của tính trạng trọng lượng ở môi trường cũng như hai tổ hợp cái G1-Ecuador×đực Đài  
nước ngọt  
Loan và cái Malaysia×đực G1-Ecuador không  
cꢃ ý nghĩa thống kê (P>0,01).  
Trung bình bình phương tối thiểu trọng  
3.3.4. Trung bình bình phương tối thiểu  
của tính trạng trọng lượng ở môi trường nước  
lợ mặn  
lượng thu hoạch của cá nuôi trong môi trường  
nước ngọt được trình bày trong Bảng 5. Tổ hợp  
cái G1-Ecuador × đực Malaysia (353,3 g) tăng  
trưởng tốt nhất trong môi trường nước ngọt. Tổ  
hợp cái G1-Ecuador×đực G1-Ecuador cꢃ tốc  
độ tăng trưởng xếp hạng thứ II (349,1 g). Xếp  
hạng III là tổ hợp cái G1-Ecuador × đực Đài  
Loan (326,8 g), tổ hợp cái Malaysia × đực G1-  
Ecuador (339,8 g) được xếp hạng IV. Tuy nhiên,  
sự khác biệt của hai tổ hợp cái G1-Ecuador × đực  
Trung bình bình phương tối thiểu (LSM)  
trọng lượng thu hoạch của cá nuôi trong môi  
trường lợ mặn được trình bày trong Bảng 5. Tổ  
hợp cái Malaysia × đực G1-Ecuador (236,1g)  
tăng trưởng tốt nhất trong môi trường nước  
mặn. Tổ hợp cái G1-Ecuador × đực G1-Ecuador  
(227,7 g) cꢃ tốc độ tăng trưởng xếp hạng thứ  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013  
35  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
II. Tổ hợp cái G1-Ecuador × đực Đài Loan  
Malaysia cꢃ tỷ lệ sống thấp nhất, cꢃ lẽ do tại  
WorldFish Center (Penang, Malaysia) cá được  
nuôi và chọn lọc chỉ trong môi trường nước  
ngọt. Trong khi đꢃ, tại Ecuador cá được chọn  
lọc và nuôi trong môi trường nước lợ mặn dao  
động từ 15–20‰.  
(201,8) cꢃ tốc độ tăng trưởng xếp hạng thứ III,  
và xếp hạng thứ IV là tổ hợp cái G1-Ecuador ×  
đực Malaysia (199,0). Tuy nhiên, sự khác biệt  
về tốc độ tăng trưởng giꢀa hai tổ hợp cái G1-  
Ecuador × đực Malaysia và cái G1-Ecuador ×  
đực G1-Ecuador cũng như giꢀa hai tổ hợp cái  
G1-Ecuador × đực Đài Loan và cái G1-Ecuador  
× đực G1-Ecuador không cꢃ ý nghĩa thống kê  
(P>0,01).  
Tổ hợp cái G1-Ecuador × đực Malaysia  
(353,3 g) tăng trưởng tốt nhất trong môi trường  
nước ngọt. Điều này phꢁ hợp với kết quả của  
Pongthana và ctv. (2010) là nhꢃm cá Malaysia  
(dòng cá Malaysia trong đề tài) cꢃ tăng trưởng  
tốt nhất trong ba nhꢃm Malaysia, Thái Lan và  
Stirling. Ngoài ra, cả 2 nhꢃm G1-Ecuador và  
Malaysia đều cꢃ xuất xứ từ cá chọn giống, nên  
kết quả của đề tài cꢃ thể được giải thích là do  
cá đã qua chọn lọc nên cꢃ tăng trưởng tốt hơn.  
Nhìn chung, tăng trưởng của các tổ hợp lai  
khá đꢂng nhất trong hai môi trường nuôi: hai  
tổ hợp cái G1-Ecuador × đực G1-Ecuador và  
cái G1-Ecuador × đực Đài Loan cꢃ tốc độ tăng  
trưởng tốt nhất ở cả hai môi trường nước ngọt  
và lợ mặn. Kết quả của đề tài phꢁ hợp với báo  
cáo Pongthana và ctv. (2010), theo đꢃ nhꢃm cá  
Malaysia cꢃ tăng trưởng tốt hơn so với nhꢃm  
Đài Loan và Thái Lan.  
IV. THẢO LUẬN  
4.1. Ghép phối tạo 16 tổ hợp  
Thời gian sinh sản 16 tổ hợp đạt mục tiêu  
thí nghiệm (trên 8 gia đình/tổ hợp) dao động từ  
18 ngày đến 40 ngày với số đợt thu trứng và  
ghép cặp là 3 đến 5 đợt tꢁy theo tổ hợp. Do cá  
ba dòng (Malaysia, Thái Lan và Đài Loan) là  
cá sinh sản lần đầu nên chất lượng và số lượng  
trứng/ cá cái chưa đạt được mức ổn định để đáp  
ứng yêu cầu của nghiên cứu (>100 cá con/gia  
đình), đꢂng thời một số gia đình không xác định  
được cá mẹ. Do đꢃ, chỉ chọn lọc được 189 gia  
đình từ 205 cá cái tham gia sinh sản với số lượng  
cá con đạt yêu cầu cho mục đích nghiên cứu.  
4.2. Đánh dấu nuôi tăng trưởng 16 tổ hợp  
trong hai môi trường nước ngọt và lợ mặn  
V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT  
KẾT LUẬN  
Nhꢃm cꢃ màu sắc ‘không đạt’ (cꢃ đốm đen  
> 5% diện tích bề mặt cơ thể) của cá con trong  
16 tổ hợp (10,7%) nằm trong giới hạn cho phép,  
vì thị trường tiêu thụ chấp nhận 10% cá cꢃ màu  
sắc không đạt trong tổng số đàn cá. Kết quả xác  
nhận một lần nꢀa nhận định kết luận của đề tài  
nhiệm vụ cơ sở 2009: cꢃ cơ sở để chọn lọc kiểu  
hình màu sắc ‘đạt’ (không đốm hoặc đốm<5%  
diện tích bề mặt cơ thể) tương đối chính xác  
bằng cách chọn kiểu hình cá bố mẹ là ‘đạt’.  
Tỷ lệ sống trung bình 16 tổ hợp lai trong  
môi trường nước ngọt là 67,6%/tổ hợp lai và  
trong môi trường nước lợ mặn là 64,7%. Tổ hợp  
lai cꢃ tỷ lệ sống cao nhất trong môi trường nước  
ngọt là tổ hợp cá cái Thái Lan × cá đực Thái  
Lan (77,9%), trong môi trường nước lợ mặn  
là tổ hợp cá cái Đài Loan × cá cái G1-Ecuador  
(75,5%). Tổ hợp cꢃ tỷ lệ sống thấp nhất trong  
nước ngọt là cá cái G1-Ecuador × cá đực G1-  
Ecuador (51,3%) và trong nước lợ mặn là tổ hợp  
cá cái Malaysia × cá đực Malaysia (51,6%).  
4.3. Đánh giá tăng trưởng trong hai  
môi trường  
Nhìn chung, dòng Ecuador cꢃ đại diện tăng  
trưởng tốt ở cả hai môi trường. Các tổ hợp lai  
Tỷ lệ sống của cá nuôi trong môi trường  
nước lợ mặn khá khác biệt so với cá nuôi  
nước ngọt. Trong môi trường lợ mặn, nhꢃm cá tăng trưởng khá đꢂng nhất trong hai môi trường  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013  
36  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
nuôi: hai tổ hợp cái G1-Ecuador × đực G1- riêng rẽ cho hai môi trường nuôi. Nếu điều kiện  
Ecuador và cái G1-Ecuador × đực Đài Loan cꢃ  
tốc độ tăng trưởng tốt nhất ở cả hai môi trường  
nước ngọt (lần lượt là 349,7 ± 8,8 g và 328,2 ±  
5,4 g) và lợ mặn (228,6 ± 4,8 g và 117,0 ± 3,5 g).  
cho phép, đánh giá tăng trưởng của cá trong môi  
trường nuôi khác nhau như bè (vì cá được chọn  
lọc trong ao, trong khi môi trường nuôi chính  
là bè) nhằm ước tính tương quan kiểu hình và  
tương quan kiểu gen.  
Tổ hợp cái G1-Ecuador×cá đực Malaysia  
(350,9 ± 7,3 g) cꢃ tốc độ tăng trưởng tốt nhất  
ở môi trường nước ngọt. Tuy nhiên, tổ hợp này  
cꢃ tốc độ tăng trưởng xếp hạng thứ IV ở môi  
trường nước lợ mặn. Ngược lại, tổ hợp cá cái  
Malaysia × đực G1-Ecuador (228,9 ± 4,1 g) cꢃ  
tốc độ tăng trưởng tốt nhất ở môi trường lợ mặn,  
nhưng ở môi trường nước ngọt cꢃ tốc độ tăng  
trưởng xếp hạng thứ IV.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Pongthana, N., Nguyen, N.H., Ponzoni, R.W., 2010.  
Comparative performance of four red tilapia  
strains and their crosses in fresh- and saline water  
environments. Aquaculture, 308, Supplement 1,  
S109-S114.  
ĐỀ XUẤT  
R Core Team, 2012. R:Alanguage and environment for  
statistical computing. R Foundation for Statistical  
Computing, Vienna, Austria.  
Ở các thế hệ sau, khi cá thể đã cꢃ phả hệ  
chi tiết hơn, nên cꢃ đánh giá tăng trưởng ở hai  
môi trường nhằm ước tính tương quan kiểu hình  
và tương quan kiểu gen của trọng lượng thu  
hoạch giꢀa hai môi trường. Từ đꢃ sẽ quyết định  
nên chăng phải cꢃ hai chương trình chọn giống  
SAS Institute Inc., 2008. SAS/STAT 9.2 User’s Guide.  
SAS Institute Inc., Cary, NC, USA.  
WorldFish Center, 2004. GIFT technology manual: an  
aid to tilapia selective breeding, Penang, Malaysia.  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013  
37  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
GROWTH PERFORMANCE OF RED TILAPIA (Oreochromis spp.) IN  
FRESHWATER AND SALINE WATER  
Trinh Quoc Trong1, Nguyen Van Sang2, Tran Huu Phuc1, Nguyen Cong Minh1, Pham Đang Khoa1,  
Lao Thanh Tung1, Le Trung Đinh1  
ABSTRACT  
Grow-out performance of 16 diallel crosses of red tilapia (from 4 strains G1-Ecuador, Malaysia, Taiwan,  
and Thai) were similar between two environments. The cross female G1-Ecuador×male Ecuador and female  
Taiwan×male Malaysia grown best in both environments: for female G1-Ecuador×male G1-Ecuador, harvest  
weight was 349.7 ± 8.8 g in freshwater and 228.6 ± 4.8 g in saline water; for female Taiwan×male Malaysia,  
harvest weight was 328.2 ± 5.4 g in freshwarter and 117.0 ± 3.5 g in saline water. The cross female G1-  
Ecuador×male Malaysia had highest harvest weight in freshwater (350.9 ± 7.3 g) but was only number four  
in saline water. Similarly, the cross female Malaysia×male G1-Ecuador grown best in saline water (228.9 ±  
4.1 g), but was number four in freshwater. In general, the G1-Ecuador strain grown best in both environments.  
Keywords: red tilapia, diallel cross, harvest weight, environments.  
Người phản biện: ThS. Phan Minh Quý  
Ngày nhận bài: 18/9/2013  
Ngày thông qua phản biện: 30/9/2013  
Ngày duyệt đăng: 15/10/2013  
1 National Breeding Center for Southern Freshwater Aquaculture, Research Institute for Aquaculture No.2  
Email: trongtq@gmail.com  
2 Research Institute for Aquaculture No.2  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013  
38  
pdf 9 trang yennguyen 19380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tăng trưởng các dòng cá rô phi đỏ (Oreochromis spp.) trong môi trường nước ngọt và lợ mặn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftang_truong_cac_dong_ca_ro_phi_do_oreochromis_spp_trong_moi.pdf