Phân tích so sánh một số mô hình MCDM và ứng dụng trong hệ thông tin ra quyết định

Vietnam J. Agri. Sci. 2021, Vol. 19, No. 4: 462-472  
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2021, 19(4): 462-472  
PHÂN TÍCH SO SÁNH MỘT SỐ MÔ HÌNH MCDM  
VÀ ỨNG DỤNG TRONG HỆ THÔNG TIN RA QUYẾT ĐỊNH  
Nguyễn Thị Lan*, Ngọc Minh Châu, Nguyễn Xuân Thảo  
Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
*Tác giả liên hệ: [email protected]u.vn  
Ngày nhận bài: 20.07.2020  
Ngày chấp nhận đăng: 30.11.2020  
TÓM TẮT  
Trong thực tế, người ra quyết định (DM) thường phải đối mặt với vấn đề chọn phương án thay thế tốt nhất từ  
các lựa chọn có sẵn dựa trên các tiêu chuẩn cho trước, bài toán đó gọi là bài toán ra quyết định đa tiêu chí  
(MCDM). Có nhiều mô hình được nghiên cứu và sử dụng để giải quyết bài toán MCDM. Tuy nhiên, có thể sai lầm  
khi tuyên bố rằng có một phương pháp nào đó là tốt nhất hiện có. Mục tiêu của bài báo này là phân tích đánh giá  
một số phương pháp giải bài toán ra quyết định đa tiêu chí như phương pháp SAW, phương pháp MOORA và  
ứng dụng chúng vào giải quyết một số bài toán trong nông nghiệp. Để làm được việc đó, chúng tôi đã phân tích  
các phương pháp SAW, MOORA và đề ra các hướng cải tiến trong bước chuẩn hóa dữ liệu và dùng entropy mờ  
để tính trọng số cho các tiêu chí của mô hình. Sau đó, chúng ta áp dụng các mô hình đã được cải tiến vào giải  
quyết một số bài toán trong nông nghiệp, như bài toán lựa chọn công thức trồng nấm, bài toán lựa chọn phân bón  
cho cây điều nước. Kết quả thu được sau khi cải tiến được đánh giá là tốt hơn.  
Từ khóa: SAW, MOORA, Entropy, MCDM.  
Comparison Analysis of some MCDM Models  
and Applying in Decision Information System  
ABSTRACT  
Practically, a decision-maker (DM) often faces the problem of choosing the best optimal from the alternatives  
based on given criteria, which is called the multiple criteria decision-making problem (MCDM). Many models have  
been studied and used to solve MCDM problems. However, it is wrong to declare that there is a certain method  
that is the best one. The main objective of this study was to analyze and evaluate some methods of solving multi-  
criteria decision-making problems such as the SAW (Simple Additive Weighting), and MOORA (multi-objective  
optimization based on ratio analysis) method, and apply them to solve some problems in agriculture. To do that,  
we analyzed the SAW and MOORA methods and proposed improvement directions in the data normalization step  
and used fuzzy entropy to calculate weights for the model's criteria. After that, the improved models used to solve  
some problems in agriculture, such as the problem of choosing a mushroom cultivation formula, the problem of  
choosing a fertilizer for cashew trees. The results obtained after improvement were considered to be better.  
Keywords: SAW, MOORA, Entropy, MCD.  
tiêu chí Cj đāợc gán vĉi mût trõng sø wj [0,1],  
n
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
w 1.  
(j = 1, 2,…, n) sao cho  
Mût bài toán  
j
j1  
Mô hình ra quyết đðnh đa tiêu chí (MCDM)  
giúp chúng ta lĆa chõn phāćng án tøt nhất tĂ  
tập các phāćng án A = {A1, A2,…, Am} dĆa trên  
tập các tiêu chí C = {C1, C2,…, Cn}. Trong đò, múi  
MCDM có thể đāợc biểu diễn bĊi mût hệ thông  
tin hai chiều: mût chiều (các hàng) biểu diễn các  
phāćng án, chiều còn lại (các cût) biểu diễn các  
462  
Nguyễn Thị Lan, Ngọc Minh Châu, Nguyễn Xuân Thảo  
tiêu chí để đánh giá các phāćng án. Hệ thông  
tin ra quyết đðnh này cÿng cñn đāợc gõi là ma  
đāợc phân tích Ċ phần 2 cþa bài báo này). Có  
công thăc phù hợp cho nhóm tiêu chí lợi ích khi  
sĄ dĀng phāćng pháp này, nhāng lại không phù  
hợp khi sĄ dĀng cho nhóm lợi ích khi sĄ dĀng  
phāćng pháp khác. Điều này cÿng xảy ra tāćng  
tĆ cho nhóm tiêu chí phi lợi ích.  
trận trận ra quyết đðnh D = [dij]m n nhā sau:  
×
C1  
C2  
A1 d11 d12  
A2  
d
d22  
21  
D   
Sau đây, ta nghiên cău mût sø mô hình ra  
quyết đðnh đa tiêu chí, phân tích nhąng nhāợc  
điểm cþa nó và ăng dĀng trong mût sø bài toán  
trong nông nghiệp. Đ÷ng thĈi trong quá trình ra  
quyết đðnh đa tiêu chí, các tiêu chí cò thể sẽ ảnh  
hāĊng đến vấn đề quyết đðnh vĉi nhąng trõng sø  
Am dm1 dm2  
trong đò: dij  
j = 1, 2,…,n.  
vĉi mõi i = 1, 2,…, m và  
khác nhau. Giả sĄ wj [0,1] là trõng sø cþa tiêu  
Hệ thông tin ra quyết đðnh này cÿng đāợc  
biểu diễn bĊi ma trận ra quyết đðnh đã đāợc  
n
w 1.  
chí Cj (j = 1, 2,…, n) và  
Trong nghiên  
j
chuẩn hóa X = [xij]m n nhā sau:  
j1  
×
cău này, chúng tôi sĄ dĀng đû đo Entropy mĈ để  
xác đðnh các trõng sø vì nó cung cấp đû chính  
xác cao trong việc xác đðnh các trõng sø cþa các  
tiêu chí trong các mô hình ra quyết đðnh đa tiêu  
chí (Singh & Sharma, 2019). Đòng gòp chính  
cþa bài báo này là phân tích so sánh āu điểm  
nhāợc điểm cþa mût sø phāćng pháp giải bài  
toán ra quyết đðnh đa tiêu chí, chþ yếu là Ċ  
khâu chuẩn hóa dą liệu, nhā phāćng pháp  
SAW, phāćng pháp MOORA và đāa ra giải  
pháp khắc phĀc nhāợc điểm cþa nó. Trong bài  
báo này, chýng töi cÿng đāa thêm việc đánh giá  
tỷ lệ phần trăm cþa các phāćng án tøi āu khi  
lĆa chõn các phāćng pháp khác nhau.  
C1  
C2  
A1 x11 x12  
A2  
x
x22  
21  
X   
Am xm1 xm2  
trong đò xij [0,1] vĉi mõi i = 1, 2,…, m và  
j = 1, 2,…,n.  
Để giải quyết bài toán này, có nhiều phāćng  
pháp đāợc đề xuất. Ta có thể kể ra mût sø  
phāćng pháp nhā: phāćng pháp SAW, phāćng  
pháp MOORA, phāćng pháp COPRAS (complex  
rate assessment), phāćng pháp TOPSIS  
(technique for order preference by similarity to  
ideal solution) (Bhowmik  
&
cs., 2018;  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Chakraborty & Chatterjee, 2013; Gadakh & cs.,  
2016; Jayakrishna & Vinodh, 2017; Karande &  
Chakraborty, 2012; Mayyas, 2016). Trong các  
phāćng pháp này, dą liệu phải Ċ dạng chuẩn  
hóa, tăc là các giá trð cþa dą liệu phải là sø  
thuûc [0,1]. Nhāng do đặc điểm cþa các phāćng  
pháp trên là khác nhau, cho nên khi chuẩn hóa  
dą liệu cÿng cần chú ý chuẩn hóa bằng công  
thăc phù hợp. Chẳng hạn, trong bài toán ra  
quyết đðnh đa tiêu chí (MCDM), ngāĈi ta thāĈng  
xem xét đến 2 nhóm tiêu chí: nhóm tiêu chí lợi  
ích (benefit) và nhóm tiêu chí phi lợi ích (non-  
benefit). Trong cùng mût phāćng pháp, cò thể  
công thăc chuẩn hóa cho nhóm tiêu chí lợi ích  
phải khác vĉi công thăc chuẩn hóa cho nhóm  
tiêu chí phi lợi ích (nhā phāćng pháp SAW sẽ  
2.1. Phương pháp SAW  
Phāćng pháp SAW đāợc Hwang đề xuất vào  
nhąng năm 1981 (Hwang, Yoon 1981), g÷m các  
bāĉc sau:  
Bāĉc 1: Tính ma trận chuẩn hóa X.  
Bāĉc 2: Chuẩn hóa ma trận X tích hợp vĉi  
trõng sø ta thu đāợc ma trận S = [sij] trong đò:  
sij = xij × wj  
(1)  
vĉi mõi i = 1, 2,…, m và j = 1, 2,…, n.  
Bāĉc 3: Vĉi múi phāćng án Ai ta tính:  
n
S   
(2)  
s  
i
ij  
j1  
vĉi mõi i = 1, 2,…, m  
463  
Phân tích so sánh một số mô hình MCDM và ứng dụng trong hệ thông tin ra quyết định  
Bāĉc 4: Chõn phāćng án i* thoả mãn  
dij mini1,2,...,m dij  
xij   
(6)  
(7)  
Si* = max{Si|i = 1, 2,…, m}.  
maxi1,2,...,mdij mini1,2,...,m dij  
Phāćng pháp SAW xét đến tùng cþa các tiêu  
chí (có tích hợp vĉi các trõng sø) cho tĂng phāćng  
án. Sau đò chõn phāćng án cò tùng lĉn nhất là  
phāćng án tøi āu nhất. SAW có thể đāợc sĄ dĀng  
tøt nếu tất cả các tiêu chí là tiêu chí lợi ích. Đây  
là mût nhāợc điểm cþa phāćng pháp này.  
hoặc  
xij   
maxi1,2,...,m dij dij  
maxi1,2,...,mdij mini1,2,...,m dij  
Trong đò, công thăc (6) dùng cho các tiêu  
chí lợi ích, công thăc (7) dùng cho các tiêu chí  
phi lợi ích. Trong công thăc (6), (7) việc chăng  
minh các giá trð xij [0,1] là điều dễ thấy.  
Trong các bài toán ra quyết đðnh, các tiêu  
chí chi phøi quyết đðnh thāĈng bð ảnh hāĊng bĊi  
hai nhóm tiêu chí là nhóm các tiêu chí lợi ích và  
nhóm các tiêu chí không lợi ích. Để khắc phĀc  
tình trạng này, mût sø tác giả sĄ dĀng công thăc  
(3) cho các tiêu chí phi lợi ích, và công thăc (4)  
sau cho các tiêu chí lợi ích, vĉi mõi i = 1, 2,…, m  
và j = 1, 2,…, n (Zavadskas & Kaklauskas, 1994;  
Podvezko, 2011).  
Trong bài báo này, chýng töi đề xuất thêm  
đánh giá tî lệ (%) chấp nhận giąa các phāćng án  
Ai khi sĄ dĀng phāćng pháp SAW thông qua các  
giá trð Si (i = 1, 2,…, m) Ċ bāĉc thă 3 nhā sau:  
Si  
S
(8)  
Per A  
100 %  
i   
   
mini1,2,...,m dij  
vĉi mõi i = 1, 2,…, m và S = S1 + S2 + … + Sm.  
xij   
(3)  
dij  
2.2. Phương pháp MOORA  
dij  
Phāćng pháp MOORA, đāợc giĉi thiệu lần  
đầu tiên bĊi Brauers (2004), là kỹ thuật tøi āu  
hóa đa mĀc tiêu có thể áp dĀng thành cöng để  
giải quyết các loại vấn đề ra quyết đðnh phăc  
tạp trong möi trāĈng sản xuất, trong đò các mĀc  
tiêu có thể xung đût nhau. Phāćng pháp tøi āu  
hòa đa mĀc tiêu trên cć sĊ phāćng pháp phân  
tích tỷ lệ (MOORA) g÷m các bāĉc sau:  
xij   
(4)  
maxi1,2,...,mdij  
Mût trong nhąng nhāợc điểm nąa cþa  
phāćng pháp SAW là do yêu cầu các trong  
ma trận chuẩn hóa X phải là giá trð thuûc đoạn  
[0, 1]. Khi đò, các công thăc (3), (4) bên trên  
không bảo đảm đāợc điều này, nếu nhā cò giá  
trð dij < 0 vĉi i = 1, 2,…, m; j = 1, 2,…, n. Khi đò  
mût sø tác giả (Ginevicius & Podvezko, 2007) đề  
xuất cải tiến đāa ma trận X = [xij]m thành ma  
Bāĉc 1: Tính ma trận ra quyết đðnh đāợc  
chuẩn hóa X = [xij]m n vĉi:  
×
×
n
dij  
m
X xij  
trận chuẩn hóa  
sau, vĉi mõi vĉi mõi i = 1, 2,…, m và j = 1, 2,…, n  
(5)  
Tuy nhiên, công thăc (5) lại xảy ra nhāợc  
xij  
bĊi công thăc (5)  
xij  
(9)  
mn  
2
ij  
d  
i1  
xij xij mini1,2,...,m xij 1  
vĉi mõi i = 1, 2,…, m và j = 1, 2,…, n.  
Bāĉc 2: Vĉi mõi i = 1, 2,…, m và j = 1, 2,…, n,  
tính các ma trận ra quyết đðnh sau khi đã chuẩn  
điểm là  
điều kiện  
có thể lĉn hćn 1. Tăc là nó trái vĉi  
hóa vĉi các trõng sø W = [Wij]m n trong đò:  
×
X xij  
là ma trận chuẩn hóa.  
Wij = wj × xij  
(10)  
(11)  
mn  
Bāĉc 3: Tính toán:  
Hiển nhiên, vĉi công thăc 5, giá trð âm nhó nhất  
lại đāợc biến đùi thành 1. Để khắc phĀc tình  
trạng này chýng töi đề xuất công thăc biến đùi  
mĈ hóa sĄ dĀng cho việc biến đùi ma trận ra  
1
P  
W
ij  
B jB  
i
1
quyết đðnh [dij]m thành ma trận đāợc chuẩn  
×
n
Và: Ri  
W
(12)  
NB jNB  
ij  
hóa X = [xij]m n nhā sau:  
×
464  
Nguyễn Thị Lan, Ngọc Minh Châu, Nguyễn Xuân Thảo  
Trong đò, B là tập hợp các tiêu chí lợi ích và  
NB là tập hợp các tiêu chí không lợi ích, vĉi mõi  
i = 1, 2,…, m.  
chðu ảnh hāĊng bĊi tâm lí cþa ngāĈi ra quyết  
đðnh. Để tránh điều đò, cò thể sĄ dĀng các  
entropy mĈ để tính trõng sø cho tĂng tiêu chí.  
Entropy đo giá trð thông tin, trong vấn đề ra  
quyết đðnh, thông tin càng nhiễu (không rõ ràng)  
thì giá trð cþa nó có lợi cho quyết đðnh càng yếu,  
tăc là nó sẽ ít ảnh hāĊng đến kết quả ra quyết  
đðnh. Nếu nhā thuûc tính Cj (j = 1, 2,…, n) cò măc  
đû nhiễu cþa thông tin cao thì giá trð entropy cþa  
nó sẽ cao, khi đò thuûc tính Cj (j = 1, 2,…, n) đāợc  
đánh giá là ít có giá trð và sẽ có trõng sø thấp hćn  
các thuûc tính khác. Trong bài báo này chúng tôi  
sĄ dĀng mût đû đo entropy mĈ đāợc đề xuất bĊi  
Singh & Sharma vào năm 2019.  
Bāĉc 4: Tính toán các giá trð āu tiên:  
Qi = exp(Pi – Ri) (13)  
vĉi mõi i = 1, 2,…, m  
Bāĉc 5: Xếp hạng các phāćng án Ak > Ai nếu  
Qk Qi vĉi mõi k = 1, 2,…, m.  
Cÿng giøng nhā phāćng pháp SAW, phāćng  
pháp MOORA có nhąng hạn chế, chẳng hạn,  
công thăc (9) sẽ không cho giá trð xij [0,1] nếu  
t÷n tại dij 0. Đặc điểm cþa phāćng pháp  
MOORA là xét giá trð āu tiên là hiệu cþa tùng  
các tiêu chí lợi ích vĉi tùng các tiêu chí phi lợi  
ích. Cho nên, các công thăc chuẩn hòa phāćng  
pháp này dùng chung mût kiểu công thăc chuẩn  
hòa. Do đò, chýng töi đề nghð dùng công thăc  
chuẩn hóa (6) khi chuẩn hóa dą liệu cho phāćng  
pháp MOORA.  
Định nghĩa 1 (Singh & Sharma, 2019): Giả  
sĄ A = {A(xi)|xi X} là mût tập mĈ trên không  
gian nền X = {x1, x2,…, xm}. Khi đò, entropy cþa  
tập mĈ A xác đðnh bĊi công thăc:  
m
1
m 4  
E A   
x
1    
u
i
(15)  
A i   
A   
i1  
Nếu dùng công thăc chuẩn hòa (7) để chuẩn  
hóa dą liệu thì sẽ chuyển các tiêu chí phi lợi ích  
ban đầu thành các tiêu chí lợi ích sau khi chuẩn  
hóa. Tăc là kết hợp công thăc (6) để chuẩn hóa  
dą liệu cho các tiêu chí lợi ích, công thăc (7) để  
chuẩn hóa các tiêu chí phi lợi ích thì kết quả thu  
đāợc ma trận chuẩn hóa có thể xem các tiêu chí  
lúc này đều là các tiêu chí lợi ích. Kết quả sẽ  
hoàn toàn giøng vĉi kết quả xếp hạng cþa  
phāćng pháp SAW.  
Áp dĀng công thăc entropy (14) để tính  
entropy cþa tiêu chí Cj (j = 1, 2,…, n) bằng cách  
coi múi tiêu chí Cj (j = 1, 2,…, n) là tập mĈ trên  
không gian nền là tập các phāćng án A = {A1,  
A2,.., Am} trên ma trận đāợc chuẩn hóa, tăc là Cj  
= {Cj(Ai) = xij| Ai A} (j = 1, 2,…, n).  
Việc tính trõng sø cþa các tiêu chí đāợc thĆc  
hiện qua các bāĉc sau:  
Bāĉc 1: Chuẩn hóa dą liệu theo công  
thăc (6).  
Chýng töi đề xuất thêm đánh giá tî lệ (%)  
chấp nhận giąa các phāćng án Ai khi sĄ dĀng  
phāćng pháp MOORA thöng qua các giá trð Qi  
(i = 1, 2,…, m) Ċ bāĉc thă 4 nhā sau:  
Bāĉc 2: Tính entropy cþa tĂng tiêu chí Cj  
(j = 1, 2,…, n) bĊi công thăc:  
m
4
m x 1 x  
e E C  
(16)  
j   
ij   
ij   
j
i1  
Qi  
Q
Per A  
100 %  
(14)  
i   
Bāĉc 3: Tính trõng sø cþa tĂng tiêu chí Cj  
(j = 1, 2,…, n) bĊi công thăc:  
vĉi mõi i = 1, 2,…, m  
và Q = Q1 + Q2 + … + Qm.  
1 ej  
wj   
(17)  
n
n   
e  
j
j1  
2.3. Phương pháp đánh giá trọng số dùng  
Entropy mờ  
3. CÁC TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU  
Trong vấn đề ra quyết đðnh đa tiêu chí, các  
tiêu chí sẽ ảnh hāĊng đến quyết đðnh vĉi trõng sø  
khác nhau. Các trõng sø này có thể do ngāĈi ra  
quyết đðnh lĆa chõn. Khi đò, các trõng sø này sẽ  
Trong phần này chúng tôi ăng dĀng hai  
phāćng pháp SAW và MOORA cho mût sø bài  
toán ra quyết đðnh trong nông nghiệp nhā bài  
465  
Phân tích so sánh một số mô hình MCDM và ứng dụng trong hệ thông tin ra quyết định  
toán lĆa chõn các công thăc tr÷ng nấm, hay bài  
toán lĆa chõn phân bón cho tr÷ng cây ăn quả.  
Đánh giá tác đûng cþa thành phần nguyên  
liệu thô ăng vĉi các công thăc khác nhau đøi vĉi  
sĆ tăng trāĊng và năng suất cþa nấm sò vua.  
Chúng tôi xem xét các tiêu chí (C1) đāĈng kính  
cþa mÿ nấm (mm), (C2) đāĈng kính cþa thân  
nấm (mm), (C3) chiều dài cþa thân nấm (mm),  
(C4) năng suất sinh hõc (%) và (C5) tỷ lệ lây  
nhiễm (%). Trong đò, tiêu chí C1, C2, C3 và C4 là  
tiêu chí cho lợi ích và tiêu chí C5 là tiêu chí  
không có lợi. Dą liệu về tác đûng cþa thành  
phần nguyên liệu thô ăng vĉi các công thăc  
khác nhau đøi vĉi sĆ tăng trāĊng và năng suất  
cþa nấm sò vua (Nguyen & cs., 2016) chî ra  
bảng 1.  
3.1. Ví dụ 1  
Để tr÷ng nấm sò vua, chúng ta thāĈng sĄ  
dĀng rćm, lôi ngö, mün cāa, cám gạo, CaCO3.  
Chýng đāợc pha trûn theo tỷ lệ nhất đðnh,  
chúng tôi coi múi công thăc pha trûn là mût  
phāćng án.  
Công thăc A1: 40% rćm + 30% lôi ngö + 29%  
mün cāa + 0% cám gạo + 1% CaCO3  
Công thăc A2: 40% rćm + 27% lõi ngô + 27%  
mün cāa + 5% cám gạo + 1% CaCO3  
Công thăc A3: 40% rćm + 25% lôi ngö + 24%  
mün cāa + 10% cám gạo + 1% CaCO3  
3.1.1. Tính trọng số của các tiêu chí  
Bāĉc 1: Chuẩn hóa dą liệu theo công thăc  
(6), ta thu đāợc kết quả nhā trong bảng 2.  
Công thăc A4: 40% rćm + 22% lôi ngö + 22%  
mün cāa + 15% cám gạo + 1% CaCO3  
Bāĉc 2: Tính entropy cþa tĂng tiêu chí theo  
công thăc (16) (Bảng 3).  
Công thăc A5: 40% rćm + 20% lôi ngö + 19%  
mün cāa + 20% cám gạo + 1% CaCO3  
Bāĉc 3: Tính trõng sø cþa tĂng tiêu chí theo  
công thăc (17) (Bảng 3).  
Công thăc A6: 40% rćm + 17% lôi ngö + 17%  
mün cāa + 25% cám gạo + 1% CaCO3  
Bảng 1. Ảnh hưởng của công thức trộn đến kích thước quả thể,  
năng suất sinh học và tỷ lệ nhiễm của nấm sò vua  
C1  
C2  
C3  
C4  
C5  
6,6  
7,1  
8,3  
9,4  
9,9  
10,8  
A1  
A2  
A3  
A4  
A5  
A6  
27,7  
35,2  
40,4  
46,8  
50,4  
50,3  
20,1  
24,3  
27,9  
30,4  
32,6  
32,5  
96,5  
33,5  
41,7  
46,8  
51,4  
59,4  
59,1  
102,6  
120,1  
132,4  
146,2  
143,4  
Bảng 2. Bảng giá trị của các xij trong ví dụ 1 để tính trọng số  
và dùng cho phương pháp MOORA  
xij  
C1  
0
C2  
0
C3  
0
C4  
0
C5  
0
A1  
A2  
A3  
A4  
A5  
A6  
0,3304  
0,5595  
0,8414  
1
0,3360  
0,6240  
0,8240  
1
0,1227  
0,4748  
0,7223  
1
0,3166  
0,5135  
0,6911  
1
0,1190  
0,4048  
0,6667  
0,7857  
1
0,9956  
0,9920  
0,9437  
0,9884  
466  
Nguyễn Thị Lan, Ngọc Minh Châu, Nguyễn Xuân Thảo  
Bảng 3. Trọng số của các tiêu chí trong ví dụ 1  
C1  
C2  
C3  
C4  
C5  
Entropy  
0,4037  
0,2106  
0,4071  
0,2095  
0,4071  
0,2095  
0,4608  
0,1905  
0,4909  
0,1799  
Trọng số  
Bảng 4. Ma trận được chuẩn hóa ở ví dụ 1  
C1  
C2  
0
C3  
0
C4  
0
C5  
1
A1  
A2  
A3  
A4  
A5  
A6  
0
0,3304  
0,5595  
0,8414  
1
0,3360  
0,6240  
0,8240  
1
0,1227  
0,4748  
0,7223  
1
0,3166  
0,8810  
0,5952  
0,3333  
0,2143  
0
0,5135  
0,6911  
1
0,9956  
0,9920  
0,9437  
0,9884  
Bảng 5. Ma trận được chuẩn hóa kết hợp với trọng số trong mô hình SAW ở ví dụ 1  
C1  
C2  
C3  
C4  
C5  
A1  
A2  
A3  
A4  
A5  
A6  
0
0
0
0
0,1799  
0,1585  
0,1071  
0,6000  
0,0386  
0
0,0696  
0,1179  
0,1772  
0,2107  
0,2098  
0,0704  
0,1307  
0,1726  
0,2095  
0,2078  
0,0257  
0,0995  
0,1513  
0,2095  
0,1977  
0,0603  
0,0978  
0,1317  
0,1905  
0,1883  
Bảng 6. Các kết quả tính toán Si và xếp hạng của ví dụ 1 theo mô hình SAW  
Si  
Tỷ lệ (%)  
5,18  
Xếp hạng  
A1  
A2  
A3  
A4  
A5  
A6  
0,1799  
0,3845  
0,5530  
0,6928  
0,8588  
0,8036  
6
5
4
3
1
2
11,07  
15,92  
19,95  
24,74  
23,73  
Trong phāćng pháp này, chýng töi cÿng  
thấy rằng A5 là công thăc tøt nhất vĉi tỷ lệ  
24,74 (%) trong tùng sø 6 phāćng án. Nò cÿng  
phù hợp vĉi các kết quả thĄ nghiệm đāợc thể  
hiện trong Nguyen & cs. (2016. Nhāng trong  
Nguyen & cs. (2016), các tác giả xếp hạng chþ  
yếu dĆa trên bøn tiêu chí ban đầu chî là tiêu chí  
lợi ích, mà không xem xét tiêu chí phi lợi ích C5.  
Trong nhiều trāĈng hợp, tỷ lệ nhiễm bệnh có thể  
ảnh hāĊng đến lợi nhuận cuøi cùng cþa việc  
3.1.2. Sử dụng phương pháp SAW  
Bāĉc 1: Chuẩn hóa dą liệu. SĄ dĀng công  
thăc (6) cho các tiêu chí lợi ích C1, C2, C3, C4; sĄ  
dĀng công thăc (7) cho tiêu chí không có lợi ích  
(C5 ) (Bảng 4).  
Bāĉc 2: SĄ dĀng công thăc (1) để tính ma trận  
đāợc chuẩn hóa kết hợp vĉitrõng sø (Bảng 5).  
Bāĉc 3: Tính các hệ sø Si cþa tĂng phāćng  
án Ai (i = 1, 2,…, 6) theo công thăc (2) (Bảng 6).  
467  
Phân tích so sánh một số mô hình MCDM và ứng dụng trong hệ thông tin ra quyết định  
tr÷ng nấm. Do đò, việc sĄ dĀng mô hình ra  
quyết đðnh cþa MOORA trong việc đánh giá lĆa  
chõn tùy chõn có các thuûc tính xung đût là có ý  
nghïa. Trong thĄ nghiệm, chúng tôi thấy rằng  
sĆ thay đùi tỷ lệ cám gạo giąa các công thăc A5  
và A6 cÿng dẫn đến không có nhiều thay đùi  
trên hầu hết các chî sø, trong mô hình này,  
trõng sø tāćng ăng giąa A5 và A6 cÿng chî là mût  
sĆ khác biệt nhó khi chúng tôi xem xét các tiêu  
chí đò là mâu thuẫn.  
Bāĉc 4. Tính các giá trð Qi vĉi i = 1, 2,…, 6,  
theo công thăc (13), kết quả ghi lại trong Bảng 8.  
Bāĉc 5. Xếp hạng các phāćng án, kết quả  
ghi lại trong bảng 8.  
Kết quả này chî ra rằng công thăc A5 là lĆa  
chõn tøt nhất vĉi tỷ lệ chấp nhận chiếm 22,68%  
trong tùng sø 6 phāćng án. Nò cÿng phü hợp vĉi  
các kết quả thĄ nghiệm đāợc thể hiện trong  
Nguyen & cs. (2016).  
Ở đây chýng töi so sánh kết quả đạt đāợc  
khi sĄ dĀng phāćng pháp cải tiến vĉi các  
phāćng pháp đã cò trāĉc đò nhā phāćng pháp  
MOORA1, COPRAS1 cþa Trần Trung Hiếu &  
cs. (2019); các phāćng pháp FMOORA (Fuzzy  
MOORA) và FMCDM (Fuzzy MCDM) cþa Hieu  
& Thao (2019), phāćng pháp thĆc nghiệm cþa  
Nguyen & cs. (2016). Kết quả so sánh (Bảng 17)  
chî ra rằng các kết quả xếp hạng sĄ dĀng theo  
phāćng pháp đề xuất Ċ đây cÿng cho kết quả  
xếp hạng trùng vĉi các kết quả xếp hạng khi sĄ  
dĀng các phāćng pháp trāĉc đò. Điều này góp  
phần chăng tó ngoài ý nghïa cải tiến hoàn chînh  
về mặt lí thuyết (khi xuất hiện dą liệu âm) thì  
phāćng pháp đề xuất Ċ đây cÿng áp dĀng tøt vĉi  
mût sø bài toán thĆc tế đã đāợc kiểm chăng  
bằng thĆc nghiệm.  
3.1.3. Sử dụng phương pháp MOORA  
Bây giĈ, chúng tôi trình bày các bāĉc cþa  
phāćng pháp đề xuất để đánh giá tác đûng cþa  
thành phần nguyên liệu thô ăng vĉi các công  
thăc khác nhau đøi vĉi sĆ tăng trāĊng và năng  
suất cþa nấm sò vua.  
Bāĉc1. Tính toán ma trận đāợc chuẩn hóa  
X = [xij]m n bằng việc sĄ dĀng công thăc (6), kết  
×
quả ghi lại trong bảng 2.  
Bāĉc 2. Tính các ma trận ra quyết đðnh sau  
khi đã chuẩn hóa vĉi các trõng sø W theo công  
thăc 10 (Bảng 7).  
Bāĉc 3. Tính các giá trð Pi và Ri vĉi i = 1,  
2,…, 6, theo công thăc (11), (12), kết quả ghi lại  
trong bảng 8.  
Bảng 7. Ma trận được chuẩn hóa kết hợp với trọng số ở bảng 3 trong ví dụ 1  
C1  
C2  
C3  
C4  
C5  
A1  
A2  
A3  
A4  
A5  
A6  
0
0
0
0
0
0,0696  
0,1179  
0,0586  
0,2107  
0,2098  
0,0704  
0,1307  
0,0580  
0,2095  
0,2078  
0,0257  
0,0995  
0,0186  
0,2095  
0,1977  
0,0603  
0,0978  
0,0417  
0,1905  
0,1883  
0,0214  
0,0728  
0,0143  
0,1413  
0,1799  
Bảng 8. Các kết quả tính toán Pi, Ri, Qi và xếp hạng của ví dụ 1 theo mô hình MOORA  
Pi  
Ri  
Qi  
Tỷ lệ (%)  
11,50  
14,11  
16,71  
13,53  
22,68  
21,46  
Xếp hạng  
A1  
A2  
A3  
A4  
A5  
A6  
0
0
0
6
5
4
3
1
2
0,2260  
0,4459  
0,1768  
0,8202  
0,8036  
0,0214  
0,0728  
0,0143  
0,1414  
0,1799  
0,2046  
0,3731  
0,1626  
0,6789  
0,6237  
468  
Nguyễn Thị Lan, Ngọc Minh Châu, Nguyễn Xuân Thảo  
3.2.2. Sử dụng phương pháp SAW  
3.2. Ví dụ 2  
Chõn phân bón tøt nhất là trách nhiệm đøi  
Bāĉc 1: Chuẩn hóa dą liệu. SĄ dĀng công  
thăc (6) cho các tiêu chí lợi ích C2, C3, C4, C5; sĄ  
dĀng công thăc (7) cho tiêu chí không có lợi ích  
(C1) (Bảng 12).  
vĉi ngāĈi tr÷ng cây ăn quả. Trong ví dĀ này  
chýng töi xem xét các phāćng pháp SAW và  
MOORA cho bài toán ra quyết đðnh đa tiêu chí là  
lĆa chõn phân bón tøt nhất cho cây điều nāĉc  
(water cashew fruit plants). Trong đò cò 4 loại  
phân bón UREA,NPK, KCl, STP-46, có thể đāợc  
xem xét lĆa chõn để bòn cho cây điều nāĉc dĆa  
trên các tiêu chí: Giá cả (C1), kích thāĉc cây (C2),  
kích thāĉc quả (C3), hāćng vð (C4) và sø lāợng quả  
(C5). Giá trð đāợc cho bĊi thang điểm tĂ 1 đến 5,  
trong đò (1: Very Low; 2: Low; 3: Enough; 4:  
Hight; 5: Very Hight). Dą liệu đāợc lấy tĂ  
(Indahingwati & cs., 2018) và mô tả trong bảng 9.  
Bāĉc 2: SĄ dĀng công thăc (1) để tính ma  
trận đāợc chuẩn hóa kết hợp vĉi trõng sø  
(Bảng 13).  
Bāĉc 3: Tính các hệ sø Si cþa tĂng phāćng  
án Ai (i = 1, 2,…, 6) theo công thăc (2) (Bảng 14).  
Trong phāćng pháp này, chýng töi cÿng  
thấy rằng A2 (NPK) là phāćng án tøt nhất vĉi tỷ  
lệ 59,04 (%) trong tùng sø 4 phāćng án. Kết quả  
xếp hạng này cÿng phü hợp vĉi kết quả xếp  
hạng cþa Indahingwati & cs. (2018).  
3.2.1. Tính trọng số của các tiêu chí  
3.2.3. Sử dụng phương pháp MOORA  
Bāĉc 1. Chuẩn hóa dą liệu theo công thăc  
(6), ta thu đāợc kết quả Ċ bảng 10.  
Bây giĈ, chúng tôi trình bày các bāĉc cþa  
phāćng pháp đề xuất để đánh giá tác đûng cþa  
thành phần nguyên liệu thô ăng vĉi các công  
thăc khác nhau đøi vĉi sĆ tăng trāĊng và năng  
suất cþa nấm sò vua.  
Bāĉc 2. Tính entropy cþa tĂng tiêu chí theo  
công thăc (16) (Bảng 11).  
Bāĉc 3. Tính trõng sø cþa tĂng tiêu chí theo  
công thăc (17) (Bảng 3).  
Bảng 9. Mối quan hệ giữa các công thức trộn nguyên liệu và các tiêu chí trong ví dụ 2  
C1  
4
C2  
3
C3  
3
C4  
3
C5  
1
UREA (A1)  
NPK (A2)  
2
5
5
5
5
3
5
3
3
1
KCl (A3)  
TSP-46 (A4)  
5
3
3
4
5
Bảng 10. Bảng giá trị của các xij trong ví dụ 2 để tính trọng số  
và dùng cho phương pháp MOORA  
xij  
C1  
0,6667  
0
C2  
0
C3  
0
C4  
0
C5  
0
A1  
A2  
A3  
A4  
1
1
1
1
0,3333  
1
1
0
0
0
0
0
0,5  
1
Bảng 11. Trọng số của các tiêu chí trong ví dụ 2  
C1  
C2  
0
C3  
0
C4  
0,4  
C5  
0
Entropy  
0,3555  
0,1518  
Trọng số  
0,2356  
0,2356  
0,1414  
0,2356  
469  
Phân tích so sánh một số mô hình MCDM và ứng dụng trong hệ thông tin ra quyết định  
chõn tøt nhất vĉi tỷ lệ chấp nhận chiếm 22,68%  
Bāĉc 1: Tính toán ma trận đāợc chuẩn hóa  
trong tùng sø 4 phāćng án.  
X = [xij]m n bằng việc sĄ dĀng công thăc (6), kết  
×
quả ghi lại trong bảng 10.  
So sánh kết quả đạt đāợc khi sĄ dĀng  
phāćng pháp cải tiến vĉi các phāćng pháp đã cò  
trāĉc đò nhā phāćng pháp MOORA1, COPRAS1  
cþa Trần Trung Hiếu & cs. (2019); các phāćng  
pháp FMOORA (Fuzzy MOORA) và FMCDM  
(Fuzzy MCDM) cþa Hieu & Thao (2019),  
phāćng pháp TOPSIS và phāćng pháp FLM  
(Fuzzy Logic Medthod) cþa Indahingwati & cs.  
(2018). Kết quả so sánh (Bảng 18) chî ra rằng  
các kết quả xếp hạng sĄ dĀng theo phāćng pháp  
đề xuất Ċ đây cÿng cho kết quả xếp hạng trùng  
vĉi các kết quả xếp hạng khi sĄ dĀng các  
phāćng pháp trāĉc đò. Tất cả các phāćng pháp  
này đều chî ra A2 là lĆa chõn tøt nhất.  
Bāĉc 2: Tính các ma trận ra quyết đðnh sau  
khi đã chuẩn hóa vĉi các trõng sø W theo công  
thăc 10 (Bảng 15).  
Bāĉc 3: Tính các giá trð Pi và Ri vĉi i = 1,  
2,…, 6 theo cöng thăc (11), (12), kết quả ghi lại  
trong bảng 8.  
Bāĉc 4: Tính các giá trð Qi vĉi i = 1, 2,…, 6,  
theo công thăc (13), kết quả ghi lại trong bảng 16.  
Bāĉc 5: Xếp hạng các phāćng án, kết quả  
ghi lại trong bảng 8.  
Kết quả này chî ra rằng công thăc A2 là lĆa  
Bảng 12. Ma trận được chuẩn hóa ở ví dụ 2  
C1  
0,3333  
1
C2  
C3  
C4  
0
C5  
0
A1  
A2  
A3  
A4  
0
0
1
1
0
1
0
0
1
1
0,6667  
0
0
0
0,5  
1
Bảng 13. Ma trận được chuẩn hóa kết hợp với trọng số trong mô hình SAW ở ví dụ 2  
C1  
C2  
0
C3  
C4  
0
C5  
0
A1  
A2  
A3  
A4  
0,0506  
0,1518  
0,1012  
0
0
0,2356  
0,2356  
0
0,2356  
0,1414  
0
0,2356  
0
0
0
0,0707  
0,2356  
Bảng 14. Các kết quả tính toán Si và xếp hạng của ví dụ 2 theo mô hình SAW  
Si  
Tỷ lệ %  
2,99  
Xếp hạng  
A1  
A2  
A3  
A4  
0,0506  
1
4
1
2
3
59,04  
19,89  
18,08  
0,3368  
0,3063  
Bảng 15. Ma trận được chuẩn hóa kết hợp với trọng số ở bảng 3 trong ví dụ 2  
C1  
C2  
0
C3  
C4  
0
C5  
0
A1  
A2  
A3  
A4  
0,1012  
0
0
0,1518  
0,1518  
0
0,1518  
0,1518  
0
0,1518  
0
0,0506  
0,1518  
0
0
0,0759  
0,1518  
470  
Nguyễn Thị Lan, Ngọc Minh Châu, Nguyễn Xuân Thảo  
Bảng 16. Kết quả tính toán Pi, Ri, Qi và xếp hạng của ví dụ 2 theo mô hình MOORA  
Pi  
Ri  
Qi  
Tỷ lệ %  
18,35  
37,27  
22,47  
21,91  
Xếp hạng  
A1  
A2  
A3  
A4  
0
0,1012  
0
0,9038  
1,8353  
1,1064  
1,0789  
4
1
2
3
0,6072  
0,1518  
0,2277  
0,0506  
0,1518  
Bảng 17. Kết quả xếp hạng của ví dụ 1 theo các phương pháp khác nhau  
SAW  
(cải tiến)  
MOORA  
(cải tiến)  
Thực  
nghiệm  
Phương án  
MOORA  
COPRAS  
FMOORA  
FCOPRAS  
TOPSIS  
A1  
A2  
A3  
A4  
A5  
A6  
6
5
4
3
1
2
6
5
4
3
1
2
6
5
4
3
1
2
6
5
4
3
1
2
6
5
4
3
1
2
6
5
4
3
1
2
6
5
4
3
1
2
6
5
4
3
1
2
Bảng 18. Kết quả xếp hạng của ví dụ 2 theo các phương pháp khác nhau  
SAW  
(cải tiến)  
MOORA  
(cải tiến)  
Phương án  
MOORA  
COPRAS  
FMOORA  
FCOPRAS  
TOPSIS  
FLM  
A1  
A2  
A3  
A4  
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
3
2
4
1
2
3
4
1
3
2
4
1
3
2
4
1
2
3
bài toán MCDM có giá trð âm, thì các kết quả  
chuẩn hóa sĄ dĀng cho các mô hình này (trong  
các tài liệu trāĉc đò) khöng đảm bảo các giá trð  
nằm trong [0,1] sau khi thĆc hiện các bāĉc  
chuẩn hòa. Đây là điểm cần lāu ý khi áp dĀng  
các mô hình SAW và MOORA để giải quyết các  
bài toán MCDM. Chýng töi cÿng phân tích các  
nhāợc điểm này Ċ các bāĉc chuẩn hóa dą liệu  
cþa các phāćng pháp SAW và MOORA, đ÷ng  
thĈi đề xuất sĄ dĀng các công thăc chuẩn hòa để  
tránh đāợc các hạn chế đò. Trong các ăng dĀng,  
chýng töi cÿng đề xuất thêm các tỷ lệ chấp nhận  
cho các phāćng án lĆa chõn, khi sĄ dĀng các mô  
hình khác nhau. Đò chính là nhąng đòng gòp  
mĉi cþa bài báo này. Trong tāćng lai, chýng töi  
cÿng nghiên cău phân tích các mô hình khác và  
ăng dĀng chúng vào trong các bài toán ra quyết  
đðnh đa tiêu chí trong thĆc tế, nhất là bài toán  
ăng dĀng trong nông nghiệp.  
4. KẾT LUẬN  
Trong bài nghiên cău này, chýng töi đã  
phân tích đánh giá các mö hình ra quyết đðnh  
đa tiêu chí SAW và MOORA. Múi mö hình đều  
cò āu điểm và nhāợc điểm riêng. Vĉi mô hình  
SAW, các bāĉc tính toán đćn giản hćn mö hình  
MOORA. Mô hình SAW cos thuận lợi là dễ tính  
toán và áp dĀng đāợc nếu nhā các tiêu chí trong  
mô hình chî có các tiêu chí lợi ích. Do đò, trong  
bāĉc chuẩn hóa cần chý ý đến tiêu chí lợi ích và  
phi lợi ích. Các phāćng pháp cải tiến sĆ chuẩn  
hóa và áp dĀng cþa mö hình SAW đã khắc phĀc  
đāợc vấn đề này nếu dą liệu là không âm. Mô  
hình MOORA cò các bāĉc tính toán phăc tạp  
hćn mö hình SAW, nhāng khi chuẩn hòa chāa  
cần quan tâm đến các tiêu chí lợi ích hay phi lợi  
ích. Các tiêu chí này đāợc xem xét Ċ bāĉc đánh  
giá các giá trð āu tiên (P và R). Vĉi dą liệu cþa  
471  
Phân tích so sánh một số mô hình MCDM và ứng dụng trong hệ thông tin ra quyết định  
Indahingwati A., Barid M., Wajdi N., Susilo D.E.,  
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành nghiên cău này, các tác giả  
xin bày tó lòng biết ćn đến đề tài cấp Hõc viện  
Nông nghiệp Việt Nam, mã sø T2020-10-48.  
Kurniasih N. & Rahim R. (2018). Comparison  
Analysis of TOPSIS and Fuzzy Logic Methods On  
Fertilizer Selection. Int. J. Eng. Technol.  
7(2-3): 109-114.  
Jayakrishna K. & Vinodh S. (2017). Application of  
grey relational analysis for material and end of life  
strategy  
criteria. International  
Engineering Innovation. 8(3-4): 250-272.  
selection  
with  
Journal  
multiple  
Materials  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
of  
Bhowmik C., Gangwar S., Bhowmik S. & Ray A.  
(2018). Selection of Energy-Efficient Material: An  
Entropy-TOPSIS Approach. In Soft Computing:  
Theories and Applications. 584: 31-39.  
Karande P. & Chakraborty S. (2012). Application of  
multi-objective optimization on the basis of ratio  
analysis (MOORA) method for materials  
selection. Materials and Design. 37: 317-324.  
Brauers W.K.M. (2004). Optimization methods for a  
stakeholder society. A revolution in economic  
thinking by multi-objective optimization. Boston:  
Kluwer Academic Publishers.  
Mayyas A., Omar M.A. & Hayajneh M.T. (2016). Eco-  
material  
selection  
using  
fuzzy  
TOPSIS  
method. International Journal of Sustainable  
Engineering. 9(5): 292-304.  
Chakraborty S. & Chatterjee P. (2013). Selection of  
materials using multi-criteria decision-making  
methods with minimum data. Decision Science  
Letters. 2(3): 135-148.  
Nguyen T.B.T., Ngo X.N., Nguyen T.T., Tran D.A.,  
Nguyen X.C., Nguyen V.G. & Tran T.D. (2016)  
Evaluating the Growth and Yield of King Oyster  
Mushroom (Pleurotus eryngii (DC.:Fr.) Quél) on  
Different Substrates. Vietnam J. Agri. Sci.  
14(5): 816-823.  
Gadakh V.S., Shinde V.B., Khemnar N.S. & Kumar A.  
(2016). Application of MOORA Method for  
Friction Stir Welding Tool Material Selection.  
In Techno-Societal 2016, International Conference  
on Advanced Technologies for Societal  
Applications. pp. 845-854.  
Podvezko V. (2011). Comparative analysis of MCDA  
methods  
SAW  
and  
COPRAS. Inþinerinë  
ekonomika. pp. 134-146.  
Singh S. & Sharma S. (2019). On Generalized Fuzzy  
Entropy and Fuzzy Divergence Measure with  
Applications. International Journal of Fuzzy  
System Applications (IJFSA). 8(3): 47-69.  
Ginevicius R. & Podvezko V. (2007). Some problems  
of evaluating multicriteria decision methods.  
International Journal of Management and Decision  
Making. 8(5/6): 527-539.  
Trần Trung Hiếu, Nguyễn Xuân Thảo, Phan Trọng  
Tiến & Lê Thị Minh Thùy (2019). Áp dụng mô  
hình MOORA và COPRAS để lựa chọn nguyên  
liệu trồng nấm. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp  
Việt Nam. 17(4): 322-331.  
Hieu T.T. & Thao N.X. (2019). Fuzzy entropy based  
MOORA model for selecting material for  
mushroom in Viet Nam. I.J. Information  
Engineering and Electronic Business. 5: 1-10.  
Hwang C.L. & Yoon K. (1981). Multiple Attribute  
Decision Making-Methods and Applications, A  
State of the Art Survey. Springer Verlag, Berlin,  
Heidelberg, New York.  
Zavadskas E.K., Kaklauskas A. & Sarka V. (1994). The  
new method of multicriteria complex proportional  
assessment  
of  
projects. Technological  
and  
economic development of economy. 1(3): 131-139.  
472  
pdf 11 trang yennguyen 24640 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích so sánh một số mô hình MCDM và ứng dụng trong hệ thông tin ra quyết định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tich_so_sanh_mot_so_mo_hinh_mcdm_va_ung_dung_trong_he_t.pdf