Báo cáo thực tập cơ sở - Đề tài: Tìm hiểu về HTML5, CSS3, thiết kế website tin tức
MỤC LỤC
1.1.1 Định nghĩa về HTML ..........................................................................6
1.2.1 Định nghĩa về CSS.............................................................................20
1.2.2 Cấu trúc của CSS ...............................................................................21
1.2.3 Ưu điểm của CSS...............................................................................23
CSS3.....................................................................................................................24
3.1 Website là gì?..............................................................................................33
3.2 Quy trình thiết kế một Website ...................................................................34
3.3 Thiết kế giao diện website...........................................................................36
3.3.1 Giới thiệu website tin tức...................................................................36
3.3.3 Phân tích nội dung .............................................................................37
3.3.4 Phân tích chức năng...........................................................................37
3.3.5 Quy trình thiết kế ...............................................................................38
2
3.4 Giao diện website........................................................................................38
3.5 Dựng mã HTML/CSS .................................................................................40
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................61
3
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, công nghệ dành cho thiết bị laptop, máy tính bảng, di động ngày
càng phát triển. Nếu như trước đây, người dùng phải dùng chiếc máy tính để bàn
cồng kềnh cùng trình duyệt web IE (Internet Explorer) để lướt web, thì giờ đây với
máy tính xách tay (laptop), điện thoại thông minh (Smartphone) cùng rất nhiều
trình duyệt khác (Firefox, Opera, Google Chrome,…) người dùng có thể dễ dàng
lướt “net” ở bất kì nơi đâu. Tuy nhiên với các thiết bị, trình duyệt web khác nhau,
nội dung hiển thị trên màn hình sẽ khác nhau. Chẳng hạn trên máy tính có thể xem
các trang web này rất tốt, nhưng trên điện thoại thông minh thì giao diện và cấu
trúc trang bị xáo trộn. Hay có thể xem phim rất tốt với Google Chrome nhưng với
Opera, IE, Firefox thì không. Vậy giải pháp nào để người dùng có thể sử dụng bất
kỳ trình duyệt trên bất kỳ thiết bị nào cũng có thể xem được đầy đủ, trọn vẹn nội
dung, thông tin trên Internet.
HTML5 là sản phẩm của sự phát triển tiếp theo của HTML, đó là viết tắt của
thuật ngữ ngôn ngữ web Hyper Text Markup Language, là định dạng cốt lõi hầu
hết website hiện nay.
HTML5 cho phép phát triển, lập trình web tạo ra các trang web có những
tính ưu việt hơn. Không những vậy, HTML5 còn đem đến cho người dùng những
trải nghiệm về tốc độ truy cập web nhanh hơn, tốt hơn, tài nguyên phong phú hơn.
HTML5 và CSS3 cũng làm cho các ứng dụng web và các trang web hấp dẫn
hơn. HTML5 có các tính năng mới được thêm vào giúp cho công việc xây dựng
ứng dụng web dễ dàng hơn rất nhiều. Ví dụ như nhiều màu sắc hơn và hỗ trợ đường
cong, việc làm mờ, góc tròn (thay vì ép buộc các nhà thiết kế web sử dụng các hình
ảnh để tạo ra các góc tròn) và dĩ nhiên là cả việc lưu trữ offline. Tất cả những điểu
này làm một trang Web trở nên dễ nhìn hơn, bắt mắt hơn và làm cho mọi thứ trở
nên sát với những gì mà nhà thiết kế tưởng tượng trong đầu hơn.
Ngoài ra, HTML5 và CSS3 sẽ giúp các nhà thiết kế Web dễ dàng hơn trong
việc tạo ra các hiêu ứng động và các trò chơi tương tác mà không cần dùng đến
Flash. Một số ví dụ về những người dùng có thể làm với HTML5, CSS3 và một số
4
ít hỗ trợ từ JavaScript. Thiết kế Shack cũng có một ví dụ hiệu ứng động CSS3
khác. Mặc dù không thể thay thế hoàn toàn cho Flash nhưng HTML5 và CSS3 sẽ
có nhiều hứa hẹn trong lĩnh vực này.
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HTML5, CSS3
1.1 HTML
1.1.1 Định nghĩa về HTML
HTML (HyperText Markup Language) là một loại ngôn ngữ dùng để mô tả
hiển thị các trang web.
Nhiều người nhầm tưởng HTML là ngôn ngữ lập trình nhưng thực sự không
phải như vậy, nó là một ngôn ngữ đánh dấu
Một ngôn ngữ đánh dấu là một bộ các thẻ đánh dấu
Để có thể miêu tả trang web ta cần đánh dấu các thẻ HTML
1.1.2 Thành phần của HTML
Các dạng thẻ HTML
• Thẻ HTML dùng để viết lên những thành tố HTML
• Thẻ HTML được bao quanh bởi hai dấu lớn hơn < và > nhỏ hơn
• Những thẻ HTML thường có một cặp giống nhau như <b> và </b>
• Thẻ thứ nhất là mở thẻ đầu và thẻ thứ hai là thẻ kết thú
• Dòng chữ ở giữa hai thẻ bắt đầu và kết thúc là nội dung
• Những thẻ HTML không phân biệt in hoa và viết thường. Ví dụ dạng <b>
và <B> đều như nhau
Thành phần HTML
• Thành phần của HTML bắt đầu với thẻ <b>
• Nội dung của nó là web design resources
• Thành phần của HTML kết thúc với thẻ </b>
Mục đích của thẻ <b> là để xác định một thành phần của HTML phải được thể
hiện dưới dạng in đậm
Phần này bắt đầu bằng thẻ bắt đầu <body> và kết thúc bằng </body>. Mục đích
của thẻ <body> là xác định thành phần của HTML bao gồm nội dung của tài liệu
6
Các thuộc tính của thẻ HTML
Những thẻ HTML đều có những thuộc tính riêng. Những thuộc tính này cung
cấp thông tin về thành phần HTML của trang web. Tag này xác định thành phần
thân trang HTML: <body>. Với một thuộc tính thêm vào là bgcolor, có thể báo
cho chương trình duyệt biết rằng màu nền của trang này là màu màu xanh, giống
như sau: <body bgcolor = “green”> hoặc <body bgcolor = “#01F701”> (#01F701
là giá trị hex của màu). Thẻ này sẽ định dạng bảng HTML: <table> với một thuộc
tính đường viền <table boder = “0”>
Thuộc tính luôn luôn đi kèm một cặp như name/value: name = “value” (tên =
“giá trị”) thuộc tính luôn luôn được thêm vào thẻ mở đầu của thành phần HTML.
Dấu ngoặc kép, “green” hoặc ‘green’
Giá trị thuộc tính nên được đặt trong dấu trích dẫn “ và ”. Kiểu ngoặc kép như
vậy thì phổ biến hơn, tuy nhiên kiểu đơn như ‘ và ’ cũng có thể được dùng. Ví dụ
tronng một vài trường hợp đặc biệt hiếm, ví dụ như giá trị thuộc tính đã mang dấu
ngoặc kép rồi, thì việc sử dụng ngoặc đơn là cần thiết.
Ví dụ : Name = ‘Lap “trinh” web’
1.1.3 Cấu trúc cơ bản của HTML
Một tài liệu HTML luôn được gói trong cặp tag <html> và </html>
Cặp tag <body> và </body> sẽ là nơi mô tả những gì có thể nhìn thấy của trang.
=> Như vậy, một trang web viết bằng html sẽ có cấu trúc cơ bản như sau:
Ngoài phần body còn có phần head, được viết bởi cặp tag <head> và </head>.
Nếu sử dụng cặp tag này, bắt buộc phải viết them một cặp tag nữa đó là <title> và
</title>. Giữa <title> và </title> là tên của trang web được hiển thị phía trên
7
cùng của menubar.
=> Như vậy, một trang web với lúc này sẽ có cấu trúc như sau:
1.1.4 Các thẻ cơ bản trong HTML
Một tài liệu HTML được tạo nên từ các cặp thẻ html
• Thẻ được bắt đầu bằng dấu < và kết thúc bằng dấu >
• Tên thẻ nằm giữa cặp dấu <>
Ví dụ: <a> tức là đang khai báo thẻ a
• Cặp thẻ được tạo nên từ thẻ mở và thẻ đóng
Ví dụ: <a> </a>trong đó <a> là thẻ mở, </a> là thẻ đóng
• Nội dung của thẻ sẽ được nằm giữa thẻ đóng và thẻ mở
• Cũng có một số thẻ chỉ có thẻ mở mà không có thẻ đóng.
Ví dụ: <img>, <br>, <hr>
Những thẻ quan trọng nhất trong HTML là những thẻ xác định Headings, đoạn
văn và xuống dòng
Các thẻ tiêu đề (Headings)
Thường được sử dụng để thế hiện cho tiêu đề của bài viết, bản tin hay các mục
nhấn mạnh
Bao gồm các thẻ từ <h1> đến <h6>
Font chữ của nội dung trong các thẻ giảm từ <h1> đến <h6>
8
<h1>Đây là headings</h1>
….
HTML sẽ tự động thêm một dòng trắng trước và sau mỗi heading
Ví dụ:
Kết quả hiển thị trong cửa sổ trình duyệt:
Đoạn văn bản trong html (HTML Paragraphs)
Nội dung văn bản được thể hiện trong cặp thẻ <p> </p>
<p>Đây là đoạn văn bản</p>
9
….
HTML sẽ tự động thêm một dòng trắng trước và sau mỗi heading
Ví dụ:
Kết quả hiển thị trong cửa sổ trình duyệt:
Liên kết (HTML Links)
HTML sử dụng thẻ <a> (Anchor) để tạo đường liên kết đến một tài liệu khác.
Thẻ anchor có thể liên kết đến bất cứ một tài nguyên nào trên internet, chúng có
thể là một trang HTML, một tấm hình, một file nhạc, một bộ phim,…
Cú pháp để tạo một thẻ anchor
<a href= “url”>na la</a>
Thẻ <a> được sử dụng để tạo một điểm neo và liên kết bắt đầu từ đó, thuộc
tính href được sử dụng để chỉ ra tài liệu sẽ được liên kết đến, và chữ na xuất hiện
ở giữa hai tag < và > sẽ được hiển thị dưới dạng siêu liên kết
Ta dùng cặp thẻ <a> </a> để làm công việc liên kết các trang web với nhau
10
Thuộc tính của thẻ <a> gồm:
• href: qui định địa chỉ mà url trỏ tới
• target: qui định liên kết sẽ được mở ra ở đâu
_blank: cửa sổ mới
_self: trang hiện tại
Với thuộc tính này, có thể xác định liên kết đến tài liệu khác sẽ được mở ra ở
đâu. Dòng code dưới đây sẽ mở tài liệu được liên kết trong một cửa sổ trình duyệt
mới.
Ví dụ:
Kết quả hiển thị trong cửa sổ trình duyệt:
Nhấn vào “Go to google page” trang google được mở ra trên một cửa sổ mới
Xuống dòng (HTML Line Breaks)
Thẻ <br> được sử dụng khi muốn kết thúc một dòng nhưng lại không muốn
bắt đầu một đoạn văn bản khác. Thẻ <br> sẽ tạo ra một lần xuống dòng khi viết
nó. <p>Xin chào<br>Các bạn</p>, thẻ <br> là một thẻ trống nó không cần thẻ
đóng dạng </br>.
Ví dụ:
11
Kết quả hiển thị trong cửa sổ trình duyệt:
Non-breaking space
Ký tự được dùng nhiều nhất trong HTML có lẽ là nbsp (non-breaking space).
Thường thì HTML cắt bớt khoảng trống trong chữ.
Ví dụ: Nếu viết 10 chỗ trống trong text thì HTML sẽ loại bỏ 9 trong số đó. Để
thêm khoảng trống vào chữ phải sử dụng ký tự đặc biệt là  .
Bảng HTML và thuộc tính đường biên
Với HTML cũng có thể tạo bảng cho trang web.
Bảng được định dạng bởi thẻ <table>. Một bảng được chia ra làm nhiều hàng
với nhiều thẻ <tr>, mỗi hàng được chia ra làm nhiều cột dữ liệu với thẻ <td>. Chữ
td là chữ viết tắt của “table data”, là nội dung của cột dữ liệu có thể bao gồm chữ,
hình ảnh, danh sách, đoạn vắn, form và bảng,…
Nếu không thiết lập đường biên cho bảng thì bảng sẽ được hiển thị mà không
có đường biên. Đôi khi nó hữu dụng nhưng thường thỉ bảng có đường biên.
Ví dụ:
12
Kết quả hiển thị trong cửa sổ trình duyệt:
Thẻ table
Tag
<table>
<th>
Mô tả
Vẽ bảng
Hàng đầu của bảng
Hàng trong bảng
Ô trong hàng
<tr>
<td>
<caption>
<colgroup>
<col>
Nhãn của bảng
Nhóm các cột
Định các thuộc tính của cột
Hàng đầu bảng
Thân của bảng
Hàng cuối bảng
<thead>
<tbody>
<tfoot>
13
HTML form và trường nhập dữ liệu
HTML form được sử dụng để chọn những dữ liệu nhập vào khác nhau của
người dùng
Form
Một form là vùng mà nó bao gồm những thành phần của form. Thành phần của
form là những thành phần cho phép người dùng có thể điền thông tin như là trường
chữ, menu thả xuống, nút radio và các hộp kiểm vào một form
Một form được xác định bởi thẻ <form>
<form>
<input>
<input>
</form>
Nhập liệu
Thẻ form được sử dụng nhiều nhất là thẻ <input>. Loại dữ liệu nhập vào sẽ
được xác định bởi thuộc tính của nó. Những trường nhập liệu được sử dụng nhiều
nhất được giải thích ở đây.
Text field
Text field được sử dụng khi đánh chữ, số,… vào một form
14
Kết quả hiển thị trong cửa sổ trình duyệt:
Note: Khi form thì bị ẩn đi. Hơn nữa trên hầu hết các trình duyệt trường text
được mặc định là 20 ký tự
Nút radio
Nút radio được sử dụng muốn người dùng chọn một trong những lựa chọn đưa
ra
Note: Chỉ có một lựa chọn được chọn
Ví dụ:
Kết quả hiển thị trong cửa sổ trình duyệt:
15
Hộp kiểm
Hộp kiểm được sử dụng khi người dùng có thể chọn nhiều lựa chọn hơn
Kết quả hiển thị trong cửa sổ trình duyệt:
Thuộc tính hoạt động của form và nút Submit. Khi người dùng nhấp chuột vào
nút “Submit”, nội dung của form đó sẽ được gửi đến một tin khác. Thuộc tính hoạt
động của form xác định tên của file mà nó sẽ gửi nội dung đến. Tệp tin đó được
xác định trong thuộc tính hoạt động của form và thường thì nó sẽ có những hành
động với dữ liệu mà nó nhận được.
Ví dụ:
16
Kết quả hiển thị trong cửa sổ trình duyệt:
Khi gõ tên vào trường chữ ở trên và nhấp vào Submit, nó sẽ gửi thông tin đó
vào một trang gọi là “form.html”. Trang đó sẽ cho thấy dữ liệu nhận được.
HTML images ( Hình ảnh )
Với HTML có thể hiện hình ảnh trong tài liệu
Trong HTML, hình ảnh được xác định bởi thẻ <img>. Để hiển thị một hình
trên trang web, cần phải sử dụng thuộc tính src. Src là chữ viết tắt của source. Giá
trị của thuộc tinhsrc là địa chỉ URL của hình ảnh muốn hiển thị trên trang web.
Thuộc tính của thẻ <img> gồm:
•
•
•
•
src: chỉ ra đường dẫn file ảnh
alt: để mô tả nội dung sẽ hiển thị khi đường dẫn tới file ảnh không tồn tại
title = “Tiêu đề” : nội dung hiển thị khi đưa trỏ chuột lên hình.
width, height: độ rộng và độ cao của file được tính bằng excel, nếu không
có width và height thì mặc định sẽ lấy kích thước gốc của file
Cú pháp để xác định một tấm hình:
<img src = “url”>
Trình duyệt sẽ hiển thị hình ảnh nơi mà có thẻ image được chen trong tài liệu. Nếu
muốn thêm thẻ image vào giữa một đoạn văn, trình duyệt sẽ hiển thị đoạn
văn thứ nhất trước sau đó đến hình ảnh và sau cùng là đoạn văn thứ 2.
Ví dụ:
17
Kết quả hiển thị trong cửa sổ trình duyệt:
HTML Background
Một background đẹp có thể làm cho trang nhìn đẹp mắt hơn.
Backgrounds
- Thẻ <body> có hai thuộc tính có thể chọn loại background cho mình
- Background có thể là một màu hoặc là một tấm hình
Bgcolor
- Thuộc tính bgcolor thiết lập hình nền một màu. Giá trị của thuộc tính này
là hệ số hexadecimal, một giá trị màu RGB hoặc một tên màu
<body bgcolor=“#000000”>
<body bgcolor=“black”>
Dòng code trên cùng thiết lập hình nền thành màu đen
18
Background
-
Thuộc tính background thiết lập một tấm hình nền. Giá trị của thuộc tính
này là địa chỉ URL của tấm hình muốn sử dụng. Nếu một tấm hình nhỏ hơn so với
cửa sổ trình duyệt, tấm hình đó sẽ tự nhân lên đến khi nào nó che phủ hết cửa sổ
trình duyệt
Các thẻ định dạng text (HTML Text Formatting)
•
•
•
•
•
•
•
•
<b> (bold): Chữ In đậm
<u> (Underline): Chữ gạch chân
<i> (italic): Chữ in nghiêng
<big> (Big): Chữ lớn hơn
<sub> (Subscrip) Chỉ số dưới. VD:
H O
2
2
<sup> (Superscript): Chỉ số trên. VD:
<strong> In đậm ( nhấn mạnh <b> )
푥 푦
<em> (emphasized): Chữ in nghiêng ( nhấn mạnh hơn <i> )
Ví dụ:
19
Kết quả hiển thị trong cửa sổ trình duyệt:
Lời chú thích trong HTML
Thẻ chú thích được sử dụng để thêm lời chú thích trong mã nguồn của HTML.
Một dòng chú thích sẽ được bỏ qua bởi trình duyệt. Có thể sử dụng chú thích để
giải thích về code, để su này có phải quay lại chỉnh sửa gì thì cũng dễ nhớ hơn.
<!-- Chú thích ở trong này -->
1.2 CSS
1.2.1 Định nghĩa về CSS
CSS (Cascading Style Sheets) : là kiểu thiết kế sử dụng nhiều lớp định dạng
chồng lên nhau. CSS được tooe chức World Wide Web (W3C) giới thiệu vào năm
1996. Cách đơn giản nhất để hiểu CSS là hãy coi nó như một phần mở rộng của
HTML để giúp đơn giản hóa và cải tiến việc thiết kế cho các trang web.
CSS tiết kiệm rất nhiều công việc. Nó có thể kiểm soát bố cục của nhiều trang
web cùng một lúc.
Với CSS, bạn có thể kiểm soát màu sắc, phông chữ, kích thước của văn bản,
khoảng cách giữa các phần tử, cách các phần tử được định vị và bố trí, hình nền
hoặc màu nền sẽ được sử dụng, các màn hình khác nhau cho các thiết bị và kích
thước màn hình khác nhau, và nhiều hơn nữa!
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo thực tập cơ sở - Đề tài: Tìm hiểu về HTML5, CSS3, thiết kế website tin tức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bao_cao_thuc_tap_co_so_de_tai_tim_hieu_ve_html5_css3_thiet_k.docx

