Phân tích hiệu năng của WLAN sử dụng mô hình hàng đợi
ISSN 2354-0575
PHÂN TÍCH HIỆU NĂNG CỦA WLAN SỬ DỤNG MÔ HÌNH HÀNG ĐỢI
Dương Hồng Cảnh, Hồ Khánh Lâm
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Ngày tòa soạn nhận được bài báo: 20/07/2017
Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 12/09/2017
Ngày bài báo được duyệt đăng: 15/09/2017
Tóm tắt:
WLAN 802.11 là môi trường truy cập phổ biến cho kết nối LAN và Internet. Triển khai lắp đặt nhiều
điểm truy cập (AP) là xu hướng hiện nay để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các thiết bị di động (Smart
phone và Laptop) sử dụng ở môi trường trong nhà. Nhưng cùng với xu hướng này thì cũng gia tăng các tấn
công mạng, bởi các AP là những điểm yếu trong an ninh mạng và hiệu năng của các AP cũng suy giảm. Bài
báo này đề cập đến phân tích hiệu năng của WLAN qua khảo sát trạng thái và mô hình hóa AP dựa trên
hàng đợi M/M/1/N và mạng hàng đợi đóng có tính tới hành vi “suy nghĩ” truy nhập của các trạm đầu cuối
(Client) đến AP (Server).
Từ khóa: WLAN 802.11, AP, mô hình hàng đợi, hiệu năng.
1. Đặt vấn đề
phân phối giữa các ứng dụng khác nhau. Sự thực
WLAN trong thiết kế mạng LAN của một cơ thi WMM trên ba chức năng: truy cập của WMM
sở phải đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng đào (WMM Access): là chứng chỉ hỗ trợ tập hợp các
tạo, đó là chất lượng dịch vụ (QoS) dựa trên một số đặc tính từ chuẩn 802.11e cho cả Client và AP, phân
yếu tố:
loại của WMM (WMM Classification): sử dụng
- Đảm bảo các khu nhà, các tầng nhà của nhà phân loại theo chuẩn 802.1P với 8 mức ưu tiên truy
trường có truy nhập tốc độ cao cho các lưu lượng nhập (Bảng 1), và các hàng đợi của WMM (WMM
khác nhau, đặc biệt là lưu lượng đa phương tiện: trễ Queues): gồm 4 hàng theo ứng dụng và QoS:
nhỏ (Latency hay Delay, sự chênh lệch trễ của các Background, Best Effort, Video, và Voice (Hình 1).
gói thấp (Jitter hay Delay Variance), tỷ lệ mất gói
thấp (Packet Loss).
- Đảm bảo các giải pháp an ninh và ưu tiên
lưu lượng cho các truy nhập của các khu nhà thuộc
văn phòng quản lý của nhà trường.
- Đảm bảo QoS cho các lưu lượng hướng
lên (Upstream) và hướng xuống (Downstream) cho
khai thác sử dụng các dịch vụ đa phương tiện trong
học tập, đặc biệt trong yêu cầu đào tạo điện tử. Đó
là QoS của WiFi đa phương tiện.
Bảng 1. 802.1P và phân loại của WMM
Priority 802.1P
802.1P
Access
WMM
Priority Designation Category Designation
Hình 1. WMM queues
Lowest
1
2
0
3
4
5
6
7
BK
-
BE
EE
CL
VI
AC_BK Background
AC_BE Best Effort
Mỗi loại lưu lượng mà người dùng truy
nhập WiFi có khoảng thời gian (khe thời gian chờ
đợi khác nhau, trong đó, tính theo độ dài thời gian
thì Background là lớn nhất và Voice là nhỏ nhất:
Bachground > Best Effort > Video >Voice.
AC_VI
Video
Voice
VO
NC
AC_VO
Mật độ cácAP tăng lên cũng kéo theo sự tăng
Highest
nhiễu đồng kênh CCI (Co-Channel Interference)
giữa các AP, mức độ an ninh bị ảnh hưởng, đặc biệt
khi các AP không được cấu hình các giải pháp an
ninh khác nhau. Để tránh nhiễu đồng kênh CCI, nâng
cao an ninh mạng cho WLAN với mật độ cao các AP
được nhiều nghiên cứu quan tâm. Bởi những yếu tố
WiFi đa phương tiện, WMM (WiFi
Multimedia) được coi là các mở rộng của đa phương
tiện vô tuyến, chỉ đến QoS trên WiFi. Nó cho phép
các điểm truy cập AP tạo ưu tiên các lưu lượng
và tối ưu cách chia sẻ các tài nguyên mạng được
Khoa học & Công nghệ - Số 15/Tháng 9 - 2017
Journal of Science and Technology
49
ISSN 2354-0575
3. Các mô hình hàng đợi
Trong lý thuyết hàng đợi, công thức Kendall
A/B/m/N-S xác định các mô hình hàng đợi dùng để
mô hình hóa các hệ thống truyền thông như sau [1]:
• A là phân bố của thời gian tn giữa các lượt
khách hàng đến (Arrival time).
này ảnh hưởng đến hiệu năng của WLAN: chuyển
vùng không thành công - không đảm bảo dịch vụ
liền mạch, nhiễu CCI không được khắc phục, dịch
vụ bị chặn do bị tấn công DoS, mất gói do quá tải
các AP - xác suất mất mát (High Loss Probability).
Ở đây khảo sát một số nghiên cứu về hiệu năng của
WLAN sử dụng các mô hình hàng đợi.
• B là phân bố của các thời gian phục vụ xn
(Service time).
• m số nút phục vụ (Server).
2. Các nghiên cứu liên quan
• N kích thước lớn nhất của hàng đợi (hay
dung lượng nhớ của hệ thống) nếu hàng đợi hữu
Nghiên cứu [2] xét WLAN 802.11, trong
đó AP được sử dụng để kết nối HTTP một số cố
định người dùng đến Web hoặc hệ thống chia sẻ
với giao thức TCP/IP sử dụng chuỗi Markov nhúng
(Embedded Markov Chain) để phân tích hiệu năng.
Nghiên cứu [3] phân tích trễ cho các WLAN với
nhận nhiều gói dưới tải hữu hạn. Nghiên cứu [4] sử
dụng mô hình hàng đợi để nghiên cứu các cơ chế tấn
công làm giảm hiệu năng và có ngắt kết nối truyền
thông củaWLAN. Các kết quả phân tích của mô hình
hàng đợi dẫn đến sự phát triển của bốn giải pháp:
xác thực yêu cầu (RA-Request Authentication),
giảm các yêu cầu sao chép (RDR-Reduction of
Duplicate Requests), giảm các truyền lại đáp ứng
(RRR-Reduction of Response Retransmission),
và truyền theo vòng tròn (RRT-Round Robin
Transmission). Các tác giả trong nghiên cứu [5]
[6] coi các AP là những hệ thống hàng đợi để phân
tích hiệu năng dựa trên các thông số hiệu năng của
các AP: thời gian phục vụ trung bình gói tin và trễ
tại AP, trong đó nghiên cứu [6] sử dụng mô hình
hàng đợi M/G/1/B cho AP xác định thời phục vụ và
thông lượng của AP. Các thông số của QoS cho các
lưu lượng đa phượng tiện trên WLAN 802.11 như
thông lượng, trễ, xác suất mất gói và năng lượng
tiêu thụ được tác giả trong [7] sử dụng hàng đợi
BMAP/M/1 - quá trình đến của các lưu lượng đa
phương tiện là quá trình Markov Poisson điều chế
(Markov Modulated Poisson (BMAP), qua đó nêu
ra các ảnh hưởng của tải lưu lượng đa phương tiện
và kích cỡ mạng WLAN ảnh hưởng đến hiệu năng
của WLAN như thế nào, và các kết quả nghiên cứu
này cần được đưa vào đánh giá giao thức MAC
trong thiết kế các công nghệ WLAN ứng dụng cho
đa phương tiện. Cũng để nâng cao QoS hiệu năng
của WLAN, nghiên cứu [8] lại quan tâm mô hình là:
độ sẵn sàng, lỗi và khôi phục cấu hình của các AP.
3
hạn (khi N = thì bỏ qua ký tự N trong công thức
Kendall).
• S là nguyên tắc phục vụ được sử dụng (FIFS,
LIFS,v.v...). Nếu bỏ qua S trong công thức Kendall
thì nguyên tắc phục vụ mặc định luôn là FIFS.
Đối với các quá trình A (quá trình đến của
khách hàng) và B (quá trình phục vụ của nút) có thể
có các loại đặc tính sau đây:
• M (Markov): là quá trình Markov (hay
quá trình Poission) là một quá trình ngẫu nhiên có
phân bố mũ của thời gian đến (tn $ 0) với CDF là
F t
=
1
-
e
-mt , và hàm phân bố xác suất (PDF) là
f t = me-mt , với m > 0, và đặc tính không có nhớ
(Memoryless): trạng thái tiếp theo chỉ phụ thuộc
vào trạng thái hiện tại của quá trình và không phụ
thuộc vào quá trình chuyển đến trạng thái hiện tại
như thế nào.
• D (Deterministic): quá trình xác định
• G (General): quá trình có phân bố chung,
với các giá trị không được xác định, nhưng trong
nhiều trường hợp ít nhất giá trị trung bình và các
biến được xác định.
• Ek (Erlang-k): phân bố Erlang với thông số
định dạng k (k ≥ 1) với hàm phân bố tích lũy (CDF):
n
k-1
_
i
mx
/
F(x,k,m) = 1 -
e-mx
,
và hàm phân bố xác
n!
n = 0
mktk-x
f(x,k, m) =
e
-mx ; x, m $ 0
.
suất (PDF):
(k - 1)!
Thông số k = 1, thì phân bố Erlang trở thành phân
bố mũ.
• Hk (Hyper-k):
(Hyperexponential
phân bố siêu mũ
distribution):
với
PDF
k
-mix
/
fH (x)
=
ri mi e
;x 2 0
và
CDF:
i = 1
k
pi e-
.
x
m i
/
FH (x) = 1 -
Nhiễu đồng kênh CCI vì mật độ cao các AP của
WLAN được nghiên cứu [8] phân tích dựa trên mô
hình hàng đợi M/M/C và thực hiện mô phỏng đánh
giá ảnh hưởng của CCI đến QoS trong các WLAN
mật độ cao. Có thể nhận thấy khá nhiều nghiên cứu
sử dụng các mô hình hàng đợi khác nhau để phân
tích và đánh giá hiệu năng của WLAN đáp ứng QoS
cho các kết nối truy nhập sử dụng các dịch vụ, đặc
biệt là đa phương tiện.
i = 1
Một số loại mô hình hàng đợi cơ bản được
sử dụng:
• M/D/1, M/D/c, M/D/1 là các mô hình hàng
đợi, trong đó, các cuộc đến (Arrivals) của khách
hàng (gói tin) là quá trình Markov (M) với phân
bố mũ, và thời gian phục vụ được xác định: D với
nguyên tắc phục vụ mặc định FIFS. M/D/c là mở
Journal of Science and Technology
50
Khoa học & Công nghệ - Số 15/Tháng 9 - 2017
ISSN 2354-0575
rộng của M/D/1 với số lượng Server là c.
trung bình một khách hàng tiêu phí trong hệ thống);
• M/M/1, M/M/c: là các mô hình với các E[W] – thời gian chờ đợi trung bình (thời gian trung
cuộc đến của các khách hàng là quá trình Markov bình một khách hàng tiêu phí trong hàng đợi); E[R]
(M) với phân bố mũ, và thời gian phục vụ theo phân - thời gian đáp ứng trung bình của hệ thống (tổng
bố mũ của quá trình Markov, với một Server (1) và của các thời gian trung bình E[W], E[S]); E[NQ] - độ
một số Server (c).
dài trung bình của hàng đợi (số khách hàng trung
• M/G/1, M/G/c: các cuộc đến của các khách bình ở trong hàng đợi); E[NS] - số lượng khách hàng
hàng là quá trình Markov (M) với phân bố mũ, và trung bình đang được phục vụ (đang trong Server);
thời gian phục vụ có phân bố chung (G).
E[N] - số lượng khách hàng ở trong hệ thống (tổng
• M/M/1/K: là mở rộng của M/M/1 nhưng của các số lượng E[NQ], và E[NS]); E[U] - mức độ
kích thước hàng đợi là hữu hạn bằng K. Mô hình sử dụng trung bình của server (tỷ lệ với thời gian
hàng đợi này có tính thực tế hơn, bởi các hệ thống bận của Server); E[T] - thông lượng trung bình (tốc
có dung lượng và khả năng phục vụ hữu hạn.
độ trung bình khách hàng được phục vụ xong và ra
Có các mô hình hàng đợi biến đổi khác từ khỏi hệ thống); E[L] - sự mất mát khách hàng trung
các mô hình hàng đợi cơ bản tùy thuộc vào ứng bình (là tốc độ mà các khách hàng bị mất hoặc là
dụng cho hệ thống thực nào. Mô hình hàng đợi xác suất mà khách hàng bị mất).
đặc biệt phù hợp cho các hệ thống truyền thông,
Để tính các thông số này, có một số công cụ
và trạng thái của hệ thống được biểu diễn chuỗi phần mềm phổ biến chạy trên Windows có thể được
Markov thời gian xác định DTMC (Deteministic tải trên Internet. Một số thuật toán như giá trị trung
Timed Markovian Chain) hay thời gian liên tục bình MVA và thuật toán cuộn [1] thường được áp
CTMC (Continious Timed Markovian Chain).
Các hệ thống thực tế thường gồm nhiều
dụng cho tự động tính các thông số hiệu năng.
khối chức năng và trạng thái phức tạp nên thường 4. Đề xuất mô hình hàng đợi điểm truy nhập AP
được mô phỏng bằng mạng hàng đợi (Queueing và các truy nhập
Network) gồm các loại hàng đợi cơ bản hoặc biến
AP là điểm truy nhập quyết định hiệu năng
đổi. Các mạng hàng đợi cũng được nhóm thành 3 của WLAN. Do đó, cần phải thử nghiệm đưa ra mô
loại: đóng, mở, và hỗn hợp.
Mạng đóng: là mô hình hệ thống mà không
hình hàng đợi củaAP với các truy nhập từ các thiết bị.
Cho rằng nút AP là một hàng đợi loại
có khách hàng nào từ bên ngoài đi vào, và đi ra khỏi M/M/1/K, với K hữu hạn là kích thước hàng đợi
hệ thống. Mạng mở: là mô hình hệ thống mà có các bằng số khách hàng (gói tin, bản tin, cuộc gọi, yêu
khách hàng đến và ra khỏi hệ thống sau khi được cầu TCP/IP từ các Client) đồng thời có thể truy
phục vụ xong. Mạng kết hợp: là mô hình hệ thống nhập và được xử lý với nguyên tắc phục vụ mặc
có cả khối đóng và khối mở.
định vào trước được phục vụ trước (FIFS). CTMC
Các mô hình hàng đợi có các thông số hiệu chuyển trạng thái của AP được cho ở Hình 2. Trong
năng, mà dựa vào chúng để phân tích đánh giá hiệu đó, m: tốc độ đến trung bình của khách hàng, n tốc
năng của hệ thống thực.
Các thông số hiệu năng của hàng đợi được K gói tin đang phục vụ, thì khách hàng thứ K+1 đến
sử dụng cho mô hình hệ thống: sẽ bị mất, điều này đồng nghĩa với kết nối mới của
E[S] – thời gian phục vụ trung bình (thời gian Client bị ngắt.
độ phục vụ trung bình khách hàng. Khi AP đã có đủ
λ
λ
λ
λ
µ
λ
λ
K
0
1
2
3
K-2
K-1
µ
µ
µ
µ
µ
Hình 2.CTMC chuyển trạng thái đối với hàng M/M/1/K [1]
Số lượng K khách hàng thể hiện khả năng xử Vì số lượng khách hàng trong hệ thống bị
lý đồng thời bao nhiêu khách hàng từ các truy nhập giới hạn nên quá trình đến của các khách hàng phụ
đến AP. Mô hình hàng đợi M/M/1/K của AP với c thuộc vào các sự kiện: nếu trong hệ thống có số
có các thông số hiệu năng được xác định như sau:
• Các xác suất của trạng thái bền vững
mr0 = nr1 , r1 = Ur0 ;
lượng khách hàng < K thì tốc độ đến của các khách
hàng là λ; nếu số lượng khách hàng trong hệ thống
≥ K thì tốc độ đến = 0. Theo công thức xác suất
đuôi ta có:
(1)
4
mrK-1 = nrK , rK = UrK-1 = UK r0
Khoa học & Công nghệ - Số 15/Tháng 9 - 2017
Journal of Science and Technology
51
ISSN 2354-0575
K
x - (n + 1)xn+1 + nxn+2
(1 - x)2
n
kxk =
, nên:
/
/
P(N 2 K) = 1 - P(N # K) = 1 - pi = 0,
i = 0
k = 0
K
(1 - U) U - (K + 1)UK+1 + KUK+2
/
hay:1 =
pi
f
p
E[N] =
(1 - UK+1
)
(1 - U)2
i = 0
1 - xn+1
1 - x
n
n
a0 xj = a0
suy ra:
(K + 1)UK+1
/
/
Vì Sn =
aj =
U
=
j = 0
j = 0
-
;
khi U ! 1
1 - UK+1
1 - U
i
m
n
1 - UK+1
1 - U
K
/
d
n
1 = r0
= r0
.
Với: U = 1
i = 0
K
K
K
i
i
/
/
/
1 = ri = r0 + r0 U = r0 + r0 U
Các xác suất của trạng thái bền vững là:
i = 0
i = 1
i = 1
( 7 )
_
b
b
b
(1 - U)Ui
1 - U
m
n
1
r0 =
1 ;U = ;ri = r0 Ui =
;
= r0 (1 + K);" r0 =
+
+
1
1 - UK
(1 - UK
)
`
b
b
1 + K
K
K
K
b
b
i = 1,2,3,..,K
i
/ / /
E[N] = iri = r0 iU = r0 i =
i = 0 i = 1 i = 1
a
(2)
• Mức độ sử dụng trung bình của Server, E[U]:
K(K + 1)
1
K
K
=
=
E[U] = ri = r0 U(1 + U + U + ... + UK-1 ) (3)
2
+
2
n(n + 1)
2
2
(1 K)
/
n
i = 1
/
vì
i =
.
Vì, biểu thức trong ngoặc là chuỗi có dạng
của Geometric Sum (Zeno Sum):
i = 1
1 - xn+1
n
• Thời gian đáp ứng trung bình của hệ
thống, E[R]:
i
/
x =
; x ! 1 "
1 - x
i = 0
(K + 1)UK+1
1 - UK+1
1 - UK+1
1 - U
1 - UK
1 - U
E[N]
m
1
m
U
; U≠1
e
o
E[R] =
=
-
E[U] = r0 U
=
1 U
+
1 - UK
1 - U
1 - U
(8)
(1 - UK )
1 - U
• Thời gian chờ đợi trung bình, E[W]:
= U
K+1
+
(K 1)U
1
m
U
1
=
-
=
e
-
o-
Hay có thể tính theo:
E[W] E[R] E[S]
K+1
-
n
1 U
-
K
1 U
K
-
(1 U )
-
1
U
= /
=
-
=
-
=
1
(9)
E[U]
ri
1
r0
1
U
K
+
K
+
1
-
-
1
U
1 U
i = 1
(4)
λ
µ
• Thông lượng trung bình của hệ thống, E[T]:
K
1 - UK
1
/
E[T] = n ri = nE[U] = m
1 m
(5)
+
1
1 - UK
i = 1
• Xác suất mất mát (Loss probability), PK:
Xác suất mất mát là xác suất mà khách hàng
N
đến nơi khi hệ thống đã đầy (hệ thống đã có K khách
hàng). Đây cũng chính là xác suất khóa PB khi U ≠ 1:
Hình 3. Mạng đóng M/M/1/N của hệ thống PC
Client - AP Server
Z
K
]
]
]
]
(1 - U)U
1 - UK+1
1
;U ! 1
rloss = rK = PB =
(6)
Các truy nhập TCP/IP từ các đầu cuối (PC,
Smartphone) đến nối LAN được coi là các kết nối
Client-Server, vì vậy đây được coi là hệ thống tương
tác với AP-Server là hàng đợi M/M/1/N (loại hàng
đợi M/M/1/K) với N trạm đầu cuối - các PC Client.
Hệ thống truy nhập AP được mô hình là mạng hàng
đợi đóng như ở Hình 3.
[
]
]
]
;U = 1
]
]
K + 1
• Số lượng trung bình các khách hàng
trong hệ thống, E[N]:
K
K
i
/
/
d
n
E[N] = iri = r0
iU
i = 0
i = 0
CTMC của mạng hàng đợi đóng này cho ở
Hình 4.
Biểu thức trong ngoặc có dạng chuỗi
Gauss-Zeno:
2λ
λ
µ
(N − i +1)λ (N − i)λ
Nλ
(N − 2)λ
(N −1)λ
K
K-1
K-2
2
i
i+1
0
1
3
i-1
µ
µ
µ
µ
µ
µ
Hình 4. CTMC của mạng hàng đợi M/M/1/N của hệ thống PC Client - AP Server
Journal of Science and Technology
52
Khoa học & Công nghệ - Số 15/Tháng 9 - 2017
ISSN 2354-0575
Tính các thông số hiệu năng của mạng
M/M/1/N của hệ thống PC Client - AP Server:
N
1
m
=
-
(13)
E[T]
• Các xác suất của trạng thái bền vững
Các PC - máy trạm làm việc có thể có thời
gian “suy nghĩ” khi tương tác với AP - Server thì
cần phải tính trễ này, và sử dụng luật thời gian đáp
ứng trung bình, trong đó tính cả thời gian “suy
nghĩ” (nhập yêu cầu TCP/IP) trung bình Z của từng
Client, thì:
-
1.2.3...(N 1)N
=
=
=
nr1 Nmr0 " r1 NUr0
Ur0
-
1.2.3...(N 1)
N!
=
Ur0
(N - 1)!
nrN mrN-1 = mN!UN-1 r0 " rN = N!UN r0
=
E[N]
E[T]
Number of clients
average throughput
N
1
J
N
O
O
O
O
O
O
O
O
E[R] =
- Z =
-
=
N!
N!
K
2
E[T]
N
m
K
1 +
U +
U +
K
K
K
K
K
K
(N - 1)!
(N - 2)!
/
1 = ri = r0
i = 0
N!
U
N-1 + N!UN
=
- average think time
(14)
+... +
(1)!
L
P
N
1
m
N!
= r0
Ui
và E[N] = N - mỗi một
/
Như vậy
Z =
i = 0 (N - i)!
Client trung bình đưa ra một yêu cầu truy nhập
TCP/IP. Để xác định thông số đáp ứng trung bình
E[R] của AP:
-1
N
N!
i = 0 (N - i)!
i
/
d
n
Suy ra: r0 =
U
;
1
m
1) Đặt Z = = 15s " m = 0.067; E[S] =
N!
ri =
Ui r0 , i = 1,2,3,...,N
(N - i)!
.
1
n
= 1s, n = 1.
• Mức độ sử dụng của Server, E[U]:
Khi số lượng client N = 1, thì không có xếp
N
N
hàng chờ đợi, E[W] = 0, và vì:
=
=
-
=
-
=
r0
/ /
E[U]
ri
ri r0
1
1
n
i=1
i=0
(10)
E[R] = E[S] + E[W] nên E[R] = E[S] =
= 1s.
-1
N
N !
-
i=0 (N 1)!
i
/
=
-
1
U
Số lượng Client tăng lên (tức là tăng số
lượng yêu cầu đến AP - Server) sẽ làm tăng mức độ
nghẽn vì giá trị mức độ sử dụng: U " 1:
NE[S]
• Thông lượng trung bình của Server, E[T]:
N
/
E[T] = n ri = nE[U] = n(1 - r0 )
1
1
(11)
tăng
lim N " 3:E[R] =
-
= NE[S] -
i = 1
U
m
m
• Tốc độ trung bình đưa ra một yêu cầu
bởi 1 PC Client:
tuyến tính.
Giá trị N* là giá trị mà ở đó: tiếp tuyến
Nếu E[R] là thời gian đáp ứng trung bình của
server cho một Client thì thời trung bình một yêu
cầu TCP/IP được một Client đưa đến cho Server
1
E[R] = NE[S] -
tải nhẹ
cắt tiếp tuyến tải
m
1
nặng E[R] = E[S]
=
= 1s, và nó được
1
m
.
n
phải là:
E[R] +
gọi là số bão hòa (Saturation Number) với
giá trị ngưỡng số truy nhập N* với E[U] = 1;
• Tổng tốc độ đến của các yêu cầu từ N
1
m
N
(12)
1
Client:
E[S] +
E[S]
n
m
15
1
*
N =
= 1 + = 1 +
= 16.
E[R] +
m
Thời gian đáp ứng trung bình của Server,
Với mô hình hàng đợi M/M/1/16 của AP,
E[R]:
n = 1, m = 0.067, khi số truy nhập N = 16 đến
Trong trạng thái bền vững, tổng tốc độ đến
AP thì sẽ xác suất mất mát tính theo (6) sẽ là:
của các yêu cầu từ N Client phải bằng thông lượng
trung bình của AP - Server, nghĩa là:
1
r16 =
= 0.59. Xác suất này là quá cao.
16
+
1
N
= E[T] = n(1 - r0 )
1
E[R] +
m
Do đó:
NE[S]
U
N
1
m
N
1
m
1
m
=
-
=
-
=
-
E[R]
-
nE[U]
n(1 r0 )
Khoa học & Công nghệ - Số 15/Tháng 9 - 2017
Journal of Science and Technology
53
ISSN 2354-0575
E[R](s)
25.0
12.5
Tiếp tuyến tải nhẹ
Tiếp tuyến tải nặng
N
0
10
N*=16 20
30
40
Hình 5. Đồ thị E[R] phụ thuộc số PC Client
Có thể biểu diễn đáp ứng trung bình của AP độ tải lý tưởng cho cấu hình AP của WLAN) thì:
- Server như một hàm phụ thuộc vào số lượng các
m
n
103
#
E[U] = = 0. 65 " m = 0. 65 n = 0. 65
0. 093
PC - Client ở Hình 4.
= 6882bits/s
1
2) Đặt:
Z = = 15s " m = 0. 067;
E[S] =
m
d) Tính số PC - Client kết nối với AP để đảm
bảo mức độ sử dụng trung bình của AP - Server:
1
n
= 0.1s; n = 10. Tốc độ phục vụ của AP tăng lên
#
#
m = (Number of PCClient) (8packets/60s)
gấp 10 lần so với kịch bản 1). Khi đó:
Để không có xếp hàng chờ đợi, E[W] = 0,
#
(8000bits/packet) = 6882bits/s
1
#
5000
6882 60
thì: E[R] = E[S] =
= 0.1s.
Number of PCClient =
. 10
n
#
8
1
m
E[R] +
E[S]
1
m
e) Nếu đặt ngưỡng E[U] = 1 (AP bão hòa các
limN " 3:E[R] = NE[S] - " N *=
gói từ các PC Client), thì:
m
n
103
0.1s + 15s
=
= 151
#
#
E[U] = = 1 " m = 1 n = 1
bits/s
0. 1s
0.093
103 60
#
#
Như vậy với mô hình hàng đợi M/M/1/151
của AP, n = 10, m = 0.067, khi số truy nhập đạt
tới N = 151 đến AP thì sẽ xác suất mất mát tính theo
Number of PCClient =
. 16
#
(0.093) (8 5000)
Như vậy, mô hình hàng đợi cho AP trong
trường hợp này là M/M/1/16 với các giá trị mặc
định: số gói truyền trong một phút (8packets/min),
kích thước gói trung bình 5000bits/packet, thời gian
phục vụ trung bình 0.093×10-3s, kích thước hàng
đợi là 16 - tỷ lệ với dung lượng nhớ đệm của AP).
1
(3.6) sẽ là:
r151
=
= 0.0066. Xác suất này
151 + 1
rất nhỏ, đảm bảo chất lượng truy nhập của AP. Nếu
tất cả các AP đều đặt tính toán như vậy, ta có thể
đảm bảo nâng cao hiệu năng của WLAN của nhà
trường.
Vậy nếu lựa chọnAPchuẩn 802.11g 54 Mbps?
Khi đó cần tính toán như sau:
5. Kết luận và đánh giá
Bằng mô hình hàng đợi M/M/1/N và mạng
3) Cho rằng mỗi truy nhập từ một PC (hay
Smart phone) Client gửi hay nhận trung bình 8
packets/min. Các gói tin của các PC Client đến
AP một cách độc lập và ngẫu nhiên và theo phân
mũ với độ dài trung bình là 4000 bits/packet. AP -
Server có tốc độ dữ liệu 54 Mbps. Khi đó:
a) Thời gian phục vụ trung bình một gói tin
của điểm truy nhập AP - Server là:
đóng cho hệ thống truy nhập các Client đến AP, có
thực hiện tính toán các thông số hiệu năng của AP
qua đó thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu năng
của WLAN. Trong quá trình khai thác WLAN thực
tế, phải có hệ thống quản lý mạng trong LAN để
giám sát lượng ở các AP để tính toán các giá trị mặc
định này, và dựa trên số liệu giám sát, ta có thể tính
toán hiệu năng của các AP trong đáp ứng nhu cầu
truy nhập của một cơ sở như trường học, cơ quan,
doanh nghiệp, khu nhà dân cư, nhà ga, khu giải trí
công cộng, dựa trên mô hình hàng đợi M/M/1/N và
mạng hàng đợi đóng. Sự trang bị các AP trang bị
802.11n hỗ trợ đến 248 Mbps và vùng phủ rộng hơn
và tích hợp chuẩn an ninh 802.11i cho phép nhiều
kết nối truy nhập từ đầu cuối hơn và an toàn hơn
dựa trên mã hóa WPA/WPA2+VLAN cho WLAN.
5000bit
-3
#
E[S] =
= 0. 093 10 s
6
#
54 10 bit/s
b) Tốc độ phục vụ trung bình một gói tin
TCP/IP đến từ các PC Client của AP- Server là:
1bit
103
n =
=
bits/s
E[S] 0.093
c) Nếu muốn AP- Server phải đặt mức độ sử
dụng trung bình (hay chịu tải luôn là 0.65: là mức
Journal of Science and Technology
54
Khoa học & Công nghệ - Số 15/Tháng 9 - 2017
ISSN 2354-0575
Có thể sử dụng các mô hình hàng đợi khác (CCI), nâng cao QoS cho kết nối LAN sử dụng các
nhau tùy thuộc vào mục đích cần giải quyết đối với dịch vụ đa phương tiện.
WLAN như các giải pháp an ninh, nhiễu đồng kênh
Tài liệu tham khảo
[1]. Hồ Khánh Lâm, (2015), “Mạng hàng đợi và chuỗi Markov: lý thuyết và ứng dụng”, NXB Khoa
học kỹ thuật.
[2]. Daniele Miorandi, Arzad A. Kherani, Eitan Altman, “A Queueing Model for HTTP Traffic over
IEEE 802.11 WLANs”, Computer Networks. Received 22 October 2004; Received in revised form
17 February 2005; Accepted 7 April 2005. Available online 25 May 2005.
[3]. Soung Chang Liew, Ying Jun Zhang, Da Rui Chen, “Delay Analysis of Aloha Network”, Global
Telecommunications Conference 2008. IEEE GLOBECOM 2008. IEEE, pp. 1-6, 2008, ISSN 1930-
529X.
[4]. Chibiao Liu, JamesYu and Gregory Brewster, (2010), “Empirical Studies and Queuing Modeling
of Denial of Service Attacks Against 802.11WLANs”, The College of CDM, DePaul University,
Chicago, IL 60604 USA ([email protected]).
[5]. Iyad Al Khatib, “Wireless LAN Access Points as Aueuing Systems: Performance Analysis and
Service Time”. MOBICOM’02, September 23-28, 2002, Atlanta, Georgia, USA. Copyright 2002
ACM 1-58113-486-X/02/0009.
[6]. Carsten Burmeister, Ulrich Killat, Jens Bachmann,(2005), “Modeling Rate-adaptive Wireless
LAN with an M/G/1/B Queueing System”. Hamburg University of Technology. Panasonic R&D
Center Germany GmbH. From Proceeding (482) Communication Systems and Networks.
[7]. Noushin Najjari, “Performance Modeling and Analysis of Wireless Local Area Networks with
Bursty Traffic”. Submitted by Noushin Najjari to the University of Exeter as aThesis for the Degree
of Doctor of Philosophy in Computer Science In January 2017.
[8]. Y. Kirsal, E. Ever, O. Gemikonakli, and G. Mapp,(2011), “Modelling and Performability
Analysis of WLANs as a Queuing Model with Channel/access Point Failures and Reconfiguration”.
[9]. Jie Zhang, Guangjie Han, Yujie Qian, “Queuing Theory based co-channel Interference Analysis
Approach for High-density Wireless Local Area Networks”.Academic Editors: Mianxiong Dong, Zhi
Liu, Anfeng Liu and Didier El Baz Received: 16 June 2016; Accepted: 12 August 2016; Published:
23 August 2016.
WLAN NETWORK PERFORMANCE ANALYSIS USE THE QUEUE MODEL
Abstract:
WLAN 802.11 is a common access environment for LAN and Internet connections. Deployment
install multiple access points (AP) is the current trend to meet need the increasingly high of mobile devices
(smart phone and laptop) use in indoor environment. But along with this trend then network attacks there
are also increased, by the APs are weaknesses in network security and the performance of the APs also
decline. This article deals with performance of WLAN analyze over status survey and AP modeling based
on the queue M/M/1/N and the close queue network takes into account behavior “think” access of terminal
stations (Client) to AP (Server).
Keywords: WLAN 802.11, AP, Queue Model, Performance.
Khoa học & Công nghệ - Số 15/Tháng 9 - 2017
Journal of Science and Technology
55
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích hiệu năng của WLAN sử dụng mô hình hàng đợi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
phan_tich_hieu_nang_cua_wlan_su_dung_mo_hinh_hang_doi.pdf

