Bài giảng Thực hành mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) với phần mềm AMOS (Phần 1)

NGUYỄN KHÁNH DUY  
Giảng viên Khoa Kinh tế Phát Triển  
Trường ĐH Kinh tế TPHCM  
BÀI GIẢNG  
(Bản thảo lần 1)  
THỰC HÀNH MÔ HÌNH CẤU TRÚC TUYẾN TÍNH (SEM)  
VỚI PHẦN MỀM AMOS  
Chi-square= 1595.832  
df= 1007  
P-value= .000  
Chi-square/df= 1.585  
TLI= .915  
gts1  
gts2  
e28  
e29  
e30  
e31  
e32  
e33  
CFI= .921  
IFI=.922  
RMSEA= .053  
.77  
.79  
.77  
gts3  
gts4  
.76  
.63  
gts  
e9  
gqs6  
gqs5  
gqs4  
gqs3  
gts5  
gts6  
.54  
.72  
.40  
e8  
e7  
e6  
.72  
.80  
.82  
.75  
.65  
z1  
.67  
lrs1  
lrs2  
e24  
e25  
e26  
e27  
.66  
.66  
.75  
.20  
.73  
.74  
.76  
.79  
.80  
gs_gqs  
lrs  
e5  
e4  
gss6  
gss5  
lrs3  
lrs4  
.78  
.86  
.88  
.79  
.15  
.50  
cfls  
e3  
gss4  
gss2  
gss1  
gss7  
gss8  
e37  
e38  
e2  
e1  
.32  
.41  
.69  
.34  
lcs1  
lcs2  
e10  
e11  
e12  
.73  
.54  
.69  
.82  
.67  
z2  
lcs3  
.63  
.79  
.24  
e41  
oss3  
.69  
lcs5  
e13  
e14  
e15  
lcs  
.71  
.67  
.77  
40  
oss  
oss2  
oss1  
cgss1  
cgss4  
.90  
.92  
.50  
.59  
e39  
.46  
.79  
cos1  
cos2  
e16  
e17  
.84  
.36  
.21  
.74  
-.11  
z3  
.81  
.95  
.95  
e42  
e43  
ls1  
ls2  
e18  
e19  
e20  
e21  
e22  
e23  
cos3  
cos4  
cos5  
cos6  
cos7  
cos8  
.76  
.72  
.77  
.38  
ls3  
ls4  
ls5  
ls6  
e44  
e45  
e46  
e47  
ls  
.80  
cs  
.81  
.88  
.87  
.65  
.60  
.83  
.46  
.71  
aws1  
aws2  
aws3  
e34  
e35  
e36  
.69  
.78  
aws  
Tháng 5/2009  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
(Lưu hành nội bộ)  
1
LỜI NÓI ĐẦU  
Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được các nhà nghiên cứu trên thế giới sử dụng từ  
rất lâu. Ở Việt Nam, khoảng từ năm 2000 trở lại đây, SEM đã được nhiều nhà nghiên cứu sử  
dụng trong các công trình nghiên cứu hàn lâm, cũng như các nghiên cứu ứng dụng phục vụ  
các chương trình tư vấn doanh nghiệp, tư vấn chính sách cho các Tỉnh/thành phố.  
Gần đây, việc học tập / áp dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) nói riêng cũng  
như các kỹ thuật phân tích định lượng nói chung trong kinh tế, quản trị kinh doanh, tài chính-  
ngân hàng … được đông đảo bạn trẻ gồm sinh viên đại học, học viên cao học, nghiên cứu  
sinh quan tâm để giải quyết tốt nhất những mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra.  
Bài giảng này nhằm hỗ trợ các bạn bước đầu tiếp cận SEM dưới góc độ thực hành với  
phần mềm AMOS được dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn mà trước mắt là làm tài liệu học tập  
mang tính trực quan phục vụ cho chương trình bồi dưỡng cử nhân tài năng do Đoàn Khoa  
Kinh tế phát triển – Trường ĐH Kinh tế TPHCM tổ chức (chủ đề này học trong 2 buổi), hay  
các khoá đào tạo ngắn hạn tại Trung tâm Tư vấn doanh nghiệp và Phát triển kinh tế vùng về  
Phân tích dữ liệu và dự báo trong kinh doanh. Bên cạnh đó, trong quá trình học tập, các bạn  
sinh viên/ học viên sẽ được phát các tài liệu đọc về mặt lý thuyết SEM, các bài báo khoa học,  
công trình nghiên cứu có áp dụng SEM bằng tiếng Anh/ tiếng Việt khác…  
Do SEM khá phức tạp dưới góc độ toán học và trình độ của tác giả còn hạn chế nên  
những sai sót trong quá trình biên soạn là khó có thể tránh khỏi. Tác giả rất mong nhận được  
sự đóng góp ý kiến, phê bình của bạn đọc để quyển bài giảng này trong lần tái bản tiếp theo  
sẽ được hoàn thiện hơn, mang lại nhiều lợi ích hơn cho bạn đọc xa gần. Thư góp ý xin gửi về:  
Nguyễn Khánh Duy  
Khoa Kinh tế Phát triển – Trường ĐH Kinh tế TPHCM  
Địa chỉ: 1A Hoàng Diệu – Quận Phú Nhuận - TPHCM  
Điện thoại: 098.900.1766  
Mong rằng bạn đọc sẽ tiếp tục đón nhận những quyển sách tốt hơn liên quan đến chủ  
đề kinh tế lượng, phân tích dữ liệu & dự báo nâng cao do các đồng nghiệp & tôi biên soạn  
(được xuất bản chính thức) trong tương lai.  
Xin chân thành cảm ơn và chúc các bạn thành công!  
TP.Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2009  
Tác giả  
Nguyễn Khánh Duy  
2
LỜI CẢM ƠN  
Tài liệu học tập này không đồ sộ và chặt chẽ như những quyển sách khác, bởi nó được  
viết dưới góc độ trực quan, ứng dụng… Nó được hoàn thành trong thời gian rất ngắn nhằm  
phục vụ trước mắt cho chương trình bồi dưỡng cử nhân tài năng do Đoàn Khoa Kinh tế Phát  
Triển tổ chức, cũng như các khoá học ngắn hạn về “Phân tích dữ liệu và dự báo trong kinh  
doanh”. Tuy vậy, quyển bài giảng này cũng là một kết quả của sự tích luỹ lâu dài từ trong quá  
trình học tập, giảng dạy, công việc, nghiên cứu từ trước tới nay. Và quá trình ấy, tác giả đã  
được sự hỗ trợ tận tình của quý thầy cô giáo, bạn bè, các em sinh viên, và những người thân  
trong gia đình.  
Năm 2004, khi AMOS, tài liệu về SEM còn rất hiếm; cô Trần Kim Dung, thầy Đinh  
Thái Hoàng (Khoa QTKD, Khoa Toán-Thống Kê-ĐH Kinh tế TPHCM) đã giới thiệu, khuyến  
khích, động viên tôi trong quá trình tìm hiểu về SEM, và gửi tặng tôi những tài liệu, phần  
mềm có liên quan. Nhờ sự giúp đỡ của quý thầy cô mà việc tìm hiểu về SEM của tôi những  
thời gian đầu rất thuận lợi. Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Thầy Nguyễn Hữu Lam; thầy đã  
nhiệt tình hướng dẫn luận văn tốt nghiệp bậc thạc sĩ – nghiên cứu đầu tiên mà tôi sử dụng  
SEM (năm 2006). Trong môn phương pháp nghiên cứu, Thầy Lê Nguyễn Hậu với câu nói  
“SEM thật đơn giản!”, “SEM dễ hơn mô hình hồi quy nhiều!” đã khuyến khích nhiều học  
viên chúng tôi tìm tòi về nó. Tôi chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Đình Thọ vì những gợi mở,  
những hướng dẫn tận tình của thầy đã dành cho chúng tôi. Những nghiên cứu của thầy là  
những tài liệu rất quý cho những người làm Marketing hay bất cứ ai đang làm nghiên cứu  
ngành quản trị kinh doanh, và những ai tìm hiểu về SEM... Thời gian học tập ở bậc đại học,  
sau đại học có biết bao kỷ niệm với bạn bè, và sự tri ân của học viên chúng tôi với tất cả quý  
thầy cô đã tham gia giảng dạy.  
Tôi muốn được gửi lời cảm ơn của mình đến thầy Hoàng Trọng vì những quyển sách  
về phân tích dữ liệu bằng SPSS mà thầy đã tham gia biên soạn (từ 1997 đến nay). Nó là  
những tài liệu thật quý giá đối với tôi cũng như những bạn đam mê, hay muốn tìm hiểu về  
phân tích dữ liệu trong nghiên cứu; thật không ngờ quyển sách đầu tiên của thầy (viết cùng  
với thầy Võ Văn Huy, cô Võ Thị Lan) mà tôi ngẫu nhiên tìm được ở nhà sách khi mới bước  
chân vào giảng đường đại học đã hướng tôi đến việc làm nhiều nghiên cứu khoa học với  
phương pháp định lượng khi còn là sinh viên.  
Tôi xin được chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Trọng Hoài, Thầy Cao Hào Thi đã tạo  
điều kiện hỗ trợ, động viên, hướng dẫn tôi trong công việc giảng dạy về phân tích định lượng  
từ những ngày đầu mùa thu năm 2007 ở chương trình giảng dạy Kinh tế Fulbright.  
Xin gửi đến Thu Hương lời cảm ơn chân thành vì rất nhiều điều, bạn đã đồng hành,  
chia sẻ, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập/ nghiên cứu ở bậc đại học, sau đại học…  
Xin cảm ơn những bạn đồng nghiệp: anh Quốc Duy, anh Thanh Bình, anh Thanh Vũ  
… và những người bạn khác luôn hỗ trợ, động viên, trao đổi, chia sẻ những kiến thức, kinh  
nghiệm về phân tích dữ liệu, cũng như hỗ trợ tôi trong công việc, trong nghiên cứu.  
Quyển bài giảng này viết ra chủ yếu dành cho các bạn sinh viên đại học khối kinh tế -  
quản trị. Cũng nhờ sự ham học tập, sự khát khao khám phá và những tình cảm tốt đẹp mà các  
bạn sinh viên đại học (mà tôi có dịp gặp gỡ ở Trường ĐH Kinh tế TPHCM, Trường ĐH  
Ngoại Thương (CS2), Trường ĐH Ngân Hàng TPHCM, chương trình đào tạo đặc biệt của  
Trường ĐH Mở TPHCM) đã dành cho tôi trong thời gian qua đã giúp tôi luôn có những niềm  
vui trong công việc, và nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn các bạn!  
3
Bài giảng này cũng hướng đến nhiều đối tượng bạn đọc khác, đặc biệt hướng đến các  
bạn sinh viên Khoa Kinh tế phát triển đang tham dự lớp bồi dưỡng cử nhân tài năng do Đoàn  
Khoa tổ chức. Lớp học này khó có thể thành công nếu không được sự hỗ trợ, tạo điều kiện  
của rất nhiều thầy cô giáo, của các bạn trong ban tổ chức, các anh chị em phòng quản trị thiết  
bị, tổ chức hành chính, phòng công nghệ thông tin, phòng điều phối giảng đường – thời khoá  
biểu, chi đoàn, chi hội, ban cán sự các lớp và sự nỗ lực của từng bạn sinh viên.  
Các ví dụ trong quyển bài giảng này; các bài tập/ tình huống kèm theo và các quyển  
sách trong tương lai sẽ có những chất liệu, nguồn dữ liệu từ các nghiên cứu không chỉ của tôi,  
mà còn của các bạn bè, của các bạn sinh viên, cũng như rất nhiều tác giả khác. Xin chân  
thành cảm ơn bạn Nguyễn Thị Mỹ Thuận, bạn Mai Thuỳ Ninh, anh Võ Đức Thọ, anh Lê Văn  
Khoa … về những dữ liệu mà các bạn, các anh đã khảo sát rất công phu. Xin cảm ơn các tác  
giả của các quyển sách, tạp chí, bài viết … mà tôi đã tham khảo; vì sự đam mê và nghiên cứu  
nghiêm túc của họ đã giúp tôi hiểu rõ hơn và nhanh hơn những vấn đề chưa biết. Xin cảm ơn  
anh Phạm Đức Kỳ và thầy Bùi Nguyên Hùng ở Khoa Quản lý công nghiệp – ĐH Bách Khoa  
TPHCM về các bài viết mà quyển bài giảng này đã giới thiệu trong phụ lục để các bạn sinh  
viên tham khảo thêm.  
Cuối cùng, tôi không quên gửi lời cảm ơn chân thành đến bố, mẹ, em Khánh Hùng và  
những người thân về tất cả!  
Nguyễn Khánh Duy  
4
MỤC LỤC  
Lời nói đầu  
Lời cảm ơn  
Mục lục  
Trang  
1. Trao đổi với các bạn sinh viên lớp bồi dưỡng cử nhân tài năng &  
giới thiệu mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), phần mềm AMOS......................................6  
2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA_ Exploratory Factor Analysis) ..............................14  
3. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA_Confirmatory Factor Analysis) ..........................20  
4. Mô hình cấu trúc (SEM_Structural Equation Modeling) .............................................48  
5. Kiểm định Bootstrap .....................................................................................................54  
6. Phân tích cấu trúc đa nhóm ...........................................................................................57  
Lời kết  
Tài liệu tham khảo  
Phụ lục  
5
1. TRAO ĐỔI VỚI CÁC BẠN SINH VIÊN LỚP BỒI DƯỠNG CỬ NHÂN TÀI NĂNG  
& GIỚI THIỆU VỀ SEM, PHẦN MỀM AMOS  
Từ đầu học kỳ đến nay, lớp chúng ta đã học về các chủ đề Tư duy sáng tạo (Thầy  
Nguyễn Hoàng Bảo, trong 3 buổi), phương pháp nghiên cứu nâng cao – đi sâu vào khung  
phân tích và nghiên cứu định tính (Thầy Trần Tiến Khai, trong 2 buổi), Mô hình Logit  
(Thầy Lương Vinh Quốc Duy, trong 1 buổi), Các chủ đề của kinh tế lượng tài chính và dự  
báo nâng cao ARIMA, SARIMA, ARCH-GARCH … (thầy Phùng Thanh Bình, trong 4  
buổi), Phân tích kỹ thuật (Thầy Võ Thanh Sơn, trong 2 buổi). Cô Trương Công Thanh  
Nghị đã chia sẻ với các bạn về kinh nghiệm làm nghiên cứu, và giới thiệu các giải thưởng  
nghiên cứu khoa học sinh viên, kinh nghiệm học tập của một thủ khoa đầu vào cũng như đầu  
ra Khoá 28 của trường ĐH Kinh tế TPHCM; anh Hoàng Anh (Kế hoạch đầu tư K31) đã chia  
sẻ kinh nghiệm của anh trong việc học tập của một người đội trưởng đạt giải nhất cuộc thi  
“Kinh tế học - tầm nhìn bạn và tôi” – cuộc thi do Khoa KTPT chúng ta tổ chức với hơn 5000  
thí sinh từ 11 trường đại học ở phía Nam - cũng như những nghiên cứu mà anh đang nỗ lực1,  
anh Nguyễn Ngọc Danh cũng đã trao đổi với các bạn về nghiên cứu của anh về sức khoẻ trẻ  
em với phương pháp 2SLS (là luận văn tốt nghiệp chương trình cao học Việt Nam-Hà Lan  
của anh Danh) …  
Bên cạnh đó, những bạn sinh viên lớp nhân lực, một số bạn lớp KHĐT, Thẩm định  
giá cũng đã từng nghe nói về SEM cũng như biết được sự phổ biến của nó trong các nghiên  
cứu khi tham dự buổi báo cáo chuyên đề “Ứng dụng phương pháp định lượng trong nghiên  
cứu quản trị nguồn nhân lực và hành vi tổ chức” do cô Trần Kim Dung báo cáo. Sáng nay,  
và chiều nay, một ngày chủ nhật, chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề quan trọng nhất, cơ bản  
nhất của SEM, CFA… và thử tìm hiểu xem người ta đã vận dụng nó trong nghiên cứu về  
quản trị, Marketing, nhân lực, hành vi trong lĩnh vực tài chính – chứng khoán, tâm lý học …  
ở khu vực tư cũng như khu vực công như thế nào để từ đó các bạn có thể tự học sâu hơn về  
SEM và vận dụng một cách sáng tạo vào những nghiên cứu mà các bạn đang ấp ủ. Giờ ra  
chơi sáng nay, Anh Hoàng Nam (Sachvang), là admin và cũng là giảng viên trẻ của Khoa  
Quản trị Kinh Doanh sẽ giới thiệu với các bạn Forum caohockinhte.info là một diễn đàn rất  
hấp dẫn và sôi động của cộng đồng cao học kinh tế ở Việt Nam, và trên ấy cũng có một mục  
dành riêng cho các bạn sinh viên đại học yêu thích hoạt động nghiên cứu khoa học (mục Cử  
nhân và thạc sĩ tài năng tương lai).  
Trong những năm gần đây, không chỉ nhiều người nghiên cứu trên thế giới và Việt  
Nam có áp dụng SEM2 (Các bạn xem thêm trong phụ lục, tài liệu phát, các file đã gửi qua  
email… về nghiên cứu của thầy Nguyễn Đình Thọ, cô Mai Trang, cô Kim Dung, nghiên cứu  
của tôi, và nghiên cứu của các tác giả khác) mà một số bạn sinh viên đại học, học viên cao  
1
Tối ngày mai, thứ hai (11/5/09), 4 bạn thuộc lớp chúng ta (Hoàng – NLK32, Phương – BĐSK32, Hải & Cần  
TĐG K32) sẽ là 1 đội đại diện cho trường ta tham gia vòng chung kết cuộc thi “Nhà kinh tế tương lai” do  
trường bạn – ĐH Ngoại Thương (CS2) tổ chức tại Nhà văn hoá thanh niên. Tuy mảng quản trị kinh doanh  
không phải thế mạnh của các bạn SV khoa KTPT, nhưng tham gia cuộc thi này cũng là một môi trường để học  
tập, rèn luyện, thể hiện bản thân, và giao lưu! Chúc các bạn ấy may mắn, vui, và học tập được nhiều điều bổ  
ích!  
2 Tôi đã có ý định huấn luyện thêm cho lớp về một số chủ đề khác nữa, nhưng những chủ đề này chỉ có một vài  
nhóm sử dụng và mất khá nhiều thời gian khi trình bày trên lớp: Mô hình hệ phương trình (một số nhóm có thể  
sử dụng trong dự báo các chỉ tiêu vĩ mô), Kinh tế lượng với dữ liệu bảng (Nhóm bạn Mạnh Dũng, Thanh Hằng,  
Thanh Thuý – lớp Thẩm định giá K32), Khai thác bộ dữ liệu VHLSS với phần mềm STATA (Nhóm của Thế  
Hùng về bất bình đẳng trong thu nhập– KHĐT K32, Nhóm bạn Khương lớp Nhân lực K32) … các bạn có thể  
liên hệ với tôi qua email, hoặc trao đổi trực tiếp tại phòng giáo viên H103 vào trưa thứ năm hàng tuần về những  
vấn đề này. Và tôi cũng biết, lớp ta có khả năng tự học rất cao!  
6
   
học cũng đã áp dụng SEM trong nghiên cứu của họ. Hai bạn sinh viên đại học Khoá 31 mà  
tôi có dịp hướng dẫn cũng đã sử dụng trong việc đo lường chất lượng dịch vụ khách sạn ở  
Nha Trang (khảo sát cả khách du lịch quốc tế và khách trong nước), các yếu tố tạo động lực  
làm việc cho công nhân ở các Khu công nghiệp tại TPHCM, Bình Dương. Năm ngoái, một  
bạn sinh viên ở Trường ĐH Kinh tế - ĐH Đà Nẵng cũng đã sử dụng trong đề tài NCKH sinh  
viên của bạn, và tôi biết nhiều bạn sinh viên khác cũng đã làm, sẽ làm…  
AMOS được viết tắt từ Analysis of MOment Structures (Phân tích cấu trúc mô  
măng). Phần mềm này dùng để thực hiện một phương pháp chung trong phân tích dữ liệu là  
Structural Equation Modeling (SEM_ mô hình cấu trúc tuyến tính). SEM cũng có những tên  
gọi khác như Analysis of Covariance Structures (Phân tích cấu trúc hiệp phương sai), hay  
Causal Modeling (mô hình nhân quả). Trên đường lên tham quan bức tượng Chúa giang tay ở  
thành phố biển Vũng Tàu (Mũi Nghinh Phong), bạn sẽ thấy một hình ảnh của vị thánh cũng  
có tên là AMOS!  
Bạn hãy xem qua một ví dụ về CFA. Pont & Quilken (2002) đã khảo sát 348 khách  
hàng ở các ngân hàng và sử dụng phân tích nhân tố khẳng định (viết tắt là CFA, Xem Hình  
1.1 – cái sơ đồ “lằng nhằng” với mấy cái móc hai đầu ở trên) để kiểm định thang đo chất  
lượng dịch vụ ngân hàng (BANKSERV) do Avkiran đề xuất năm 1994 ở nước Úc (kế thừa  
17 item đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng của Avkiran1). Trong phân tích nhân tố  
khẳng định, Pont và Quilken đã chỉ ra rằng thang đo này hiện nay không phù hợp, vì Chi-  
square=419.15; P=0.001 (<0.05), df = 113, CMIN/df=3.7 (>2), Các chỉ tiêu TLI=0.86,  
CFI=0.88, GFI=0.87 (đều <0.9)2  
Tuy nhiên, Theo bạn vì sao kết quả lại như thế? Làm thế nào để tốt hơn?  
(bạn hãy đọc kỹ lại nghiên cứu của Pont và Quilken trong file đã gửi vào email chung!)  
Bạn có thấy rằng: năm 2002, Pont & Quilken (có lẽ 2 bạn này đang là học viên sau  
đại học) áp dụng y nguyên thang đo BANKSERV do Avkiran đề xuất từ năm 1994 mà không  
có sự điều chỉnh nào cả? Pont không bổ sung biến quan sát nào, không hiệu chỉnh gì, không  
EFA lại … Không cần làm nghiên cứu này cũng biết là áp dụng y nguyên thì nó sẽ không còn  
phù hợp, bởi qua thời gian mọi điều đã thay đổi. Trong CFA, bạn cũng có thể có cách hiệu  
chỉnh mô hình, cải thiện mức độ phù hợp với thị trường bằng cách thêm các tương quan giữa  
sai số … Trong CFA ta còn quan tâm đến nhiều điều khác nữa!  
1
Avkiran, N.K, (1999), Developing an instrument to measure customer service quality in branch banking,  
Internation Journal of Banking Marketing, 12 (6), 10-18  
2
Bạn hãy để ý những đẳng thức được in đậm trong ngoặc đơn, nếu các chỉ tiêu tương ứng rơi vào trường hợp  
như vậy thì mô hình đo lường (hay mô hình nghiên cứu mà bạn sẽ tiếp cận sau này) không phù hợp với thị  
trường  
7
   
Hình 1.1  
Các biến trong sơ đồ trên được giải thích như sau:  
8
Trong chủ đề này, người ta không chỉ nghĩ đến việc kiểm định mô hình đo lường  
thông qua CFA, mà điều quan tâm hơn nữa là xây dựng, kiểm định mô hình nghiên cứu1  
thông qua mô hình nhân quả, hay thường gọi là mô hình cấu trúc (SEM).  
Chị Mai Thuỳ Ninh (sinh viên đại học ngành kế hoạch đầu tư Khoá 31 mà tôi may  
mắn có dịp hướng dẫn) đang làm đề tài tốt nghiệp về đánh giá mức độ thoả mãn của khách du  
lịch đối với chất lượng dịch vụ khách sạn tại thành phố Nha Trang. Ninh đã phát triển thang  
đo chất lượng dịch vụ khách sạn (Qualification of Hotel Service) của Saleh and Ryan (1990)  
và thang đo chất lượng dịch vụ du lịch của Kanampully (2001) với một số thành phần mới  
như vị trí, thông tin, và quan tâm đến yếu tố giá cả. Khảo sát 107 khách du lịch quốc tế và 73  
khách nội địa, sau khi EFA, Ninh đã làm CFA và đạt yêu cầu, sau đó thực hiện mô hình cấu  
trúc để xem xét ảnh hưởng của chất lượng, vị trí, giá cả …đến sự thoả mãn và lòng trung  
thành thì một kết quả ban đầu như Hình 1.2:  
Bạn nhận xét sơ bộ gì về mức độ phù hợp của mô hình? Có cách nào để cải thiện mô  
hình được tốt hơn?  
- Bạn sẽ nhận định rằng mô hình này chưa tốt, chưa phù hợp phải không? Đúng thế!  
- Có nhiều cách thức để hiệu chỉnh mô hình. Ví dụ như: thêm vào các hệ số tương quan giữa  
các sai số; điều chỉnh mối quan hệ giữa các khái niệm; bỏ bớt một số biến quan sát, một số  
khái niệm trong mô hình nghiên cứu không đạt yêu cầu; thực hiện lại các phân tích trước đó -  
EFA …  
- Còn cách nào khác nữa không? Khi tôi đang viết bài giảng này, các em có biết chị Ninh  
đang làm gì không? Mặc dù chuyên đề tốt nghiệp đã xong, chị cũng đang chuẩn bị để bảo vệ,  
và tham gia đề tài NCKH sinh viên, mô hình đã tạm được (Không phải là mô hình như Hình  
1.2), nhưng chị đang trên chuyến tàu về Nha Trang để khảo sát thêm khoảng 100 khách quốc  
tế, 100 khách nội địa nữa tại các khách sạn, phòng chờ ở sân bay, một số khu du lịch và chú  
trọng hơn chất lượng của cuộc phỏng vấn… ngoài ra, chị cũng chú trọng thêm về khảo sát  
định tính. Tôi nghĩ, có lẽ chị ấy muốn khám phá, và khẳng định một điều gì đó, muốn đóng  
góp một điều gì đó có ý nghĩa, muốn nghiên cứu này không chỉ bỏ vào trong thư viện để các  
khoá sau tham khảo, hay chỉ đăng trên các tạp chí hàn lâm!  
1 Mô hình thể hiện các quan hệ tương quan, và quan hệ nhân quả giữa các khái niệm. Nó thường được biểu diễn  
bởi sơ đồ, phương trình.  
9
 
Hình 1.2  
.60  
che1.51  
che3.80  
e1  
.63  
chi-square= 2406.583 ; df= 534 ; p= .000 ;  
chi-square/df= 4.507 ;  
e2  
e3  
e4  
e5  
.12  
reab1  
.81  
cfi= .811 ; tli= .790 ;  
.32  
reab2  
rmsea= .140  
.74  
.23  
reab3  
.79  
.25  
.77  
.72  
.90  
.90  
.86  
e6  
reab4  
.79  
.15 e7  
res1 .83  
res2 .78 .89  
res3 .77  
res4 .74  
.46  
e8  
.23  
.89  
e9  
.91  
.06e10  
.88  
.88  
.29  
.86  
e11  
e12  
e13  
res5 .85  
.92  
.25  
chatluong  
res6 .88  
.94  
e39  
e38  
.89  
res7  
.80  
.91  
.67  
.85  
.62  
.89  
e14  
ser1.73  
ser2..8825  
ser3.76  
ser4.78  
ser5.73  
ser6.75  
ser7.86  
.53  
.79  
.97  
e15  
.15  
.87  
thoa man  
trung thanh  
e16  
.88  
.86  
.93  
.82  
.91  
.93  
.94  
e17  
e18  
.90  
.30  
.87  
.95  
.91  
.82 .89  
.94  
.81 .67  
.53  
sat1 sat2 sat3 loy1loy2 loy3 loy4  
.81  
.81  
e19  
e20  
e21  
e22  
.11  
.83  
.24  
e33 e32 e31 e34 e35 e36 e37  
tang1  
.66  
-.63  
tang4  
.66  
.13  
.32  
e23  
tang5.76  
.18  
.87  
vitri  
.85  
.33  
e26  
e27  
loc1 .72  
loc2 .88  
pri1 .88  
pri2 ..3559  
foo2  
.48  
.94  
e28  
e29  
e30  
gia ca  
.94  
Sau khi học xong chủ đề này, bạn sẽ không chỉ có những hiểu biết căn bản về mô hình  
cấu trúc, những thao tác trên AMOS, mà còn giúp bạn biết cách xây dựng, hiệu chỉnh, hoàn  
chỉnh mô hình. Và bạn có đủ kiến thức nền tảng để có thể dễ dàng hiểu được các nghiên cứu  
(có áp dụng SEM) mà các tác giả trong và ngoài nước đã làm! Điều này giúp bạn đi nhanh,  
và xa hơn trong tiếp cận những tri thức mới, và tạo ra tri thức mới trong khoa học.  
10  
Trong gần 100 em đang học ở đây, đề tài của nhóm em nào có thể áp dụng CFA, SEM?  
Dĩ nhiên, sẽ có nhiều em có thể làm được, và nhiều đề tài có thể sử dụng SEM, bởi  
các em học lớp này là để làm tốt hơn các nghiên cứu mà các em đang làm, để đóng góp một  
điều gì đó có ý nghĩa cho xã hội ngay trong khoảng thời gian ở giảng đường đại học, và  
chuẩn bị hành trang cho công việc/học tập sau khi tốt nghiệp đại học! Ví dụ những đề tài của  
một số nhóm: chất lượng dịch vụ bệnh viện, ký túc xá, máy bán hàng tự động, dịch vụ vận  
tải hành khách của tàu Thống Nhất, dịch vụ giáo dục; động lực làm việc của nhân viên trong  
khu vực công, yếu tố ảnh hưởng đến kết quả làm việc của nhân viên, xu hướng mua, hành vi  
của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán, văn hoá tổ chức, phong cách lãnh đạo …1.  
Một số nhóm sử dụng kinh tế lượng với dữ liệu bảng (như đề tài các yếu tố ảnh ưởng  
đến FDI vào các quốc gia đang phát triển), hay đề tài áp dụng kỹ thuật kinh tế lượng truyền  
thống (ước lượng TFP, các yếu tố tác động đến thu nhập của lao động trẻ ở Việt Nam…), kỹ  
thuật dự báo với ARIMA, SARIMA, VAR, ARCH-GARCH (dự báo giá vàng, khách du lịch,  
FDI trong bối cảnh khủng hoảng… kiểm định tính hiệu quả của thị trường chứng khoán, thị  
trường vàng …) hay chỉ áp dụng thống kê mô tả… cũng đừng lo lắng, và hãy tiếp tục hoàn  
thiện nghiên cứu theo hướng đó! Phương pháp nghiên cứu nào, phương pháp phân tích dữ  
liệu nào…tất cả chỉ là cách thức, công cụ để các em đạt được mục tiêu nghiên cứu! Vấn đề  
quan trọng là lựa chọn phương pháp phù hợp để đạt được mục tiêu mà thôi!  
Thời gian gần đây, trong một buổi huấn luyện về phân tích dữ liệu với SPSS cho các  
bạn SV nghiên cứu khoa học của Khoa Thương Mại – Du Lịch – Marketing do Đoàn Khoa  
bên ấy tổ chức, một nhóm bạn sinh viên có trao đổi với tôi về nghiên cứu sự thoả mãn của  
khách hàng đi xe bus với mô hình Kano (sử dụng EFA, và thống kê mô tả)... Hay một số bạn  
sinh viên ở các Khoa trong trường chúng ta tham gia khoá huấn luyện về phân tích dữ liệu  
nghiên cứu với SPSS do Đoàn Trường tổ chức cũng trao đổi về những nghiên cứu: Các yếu  
tố ảnh hưởng đến tình hình phá sản (anh Bảo - Khoa TCDN, áp dụng phân tích phân biệt),  
các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất rơi vào tình hình nợ xấu của các doanh nghiệp (anh Thành  
– Khoa TCDN, áp dụng Logit), đề tài về ngân hàng điện tử (EFA, Hồi quy), Marketing địa  
phương (anh Chinh – Khoa KTPT, áp dụng Thống kê mô tả, nghiên cứu định tính), định vị  
thương hiệu Vĩnh Tiến (chị Phương Linh, khoa KTPT, áp dụng EFA, Hồi quy, MDS) … Rất  
nhiều bạn bè (Khoá 32), các anh chị sinh viên (Khoá 31) trong trường cũng đang làm các  
nghiên cứu như các em!  
Một gợi ý nghiên cứu dành cho các bạn sinh viên kế hoạch đầu tư, bất động sản, thẩm  
định giá…?  
Hãy xem qua bài viết “Investment Management and personality type” của Mayfield,  
Perdue, Wooten vừa đăng trên tạp chí Financial Service Review, số 17 năm 2008 (đã được  
gửi qua email). Hình 1.3 thể hiện một mô hình mà các tác giả đã làm ở Hoa Kỳ. Các bạn thử  
nghiên cứu vấn đề này ở Việt Nam! Một một ngân hàng có mở sàn giao dịch vàng cũng đặt  
hàng tôi nghiên cứu hành vi của các nhà đâu tư trên thị trường vàng ở Việt Nam, các bạn thử  
xem xem liệu rằng nghiên cứu của Mayfield & ctg (2008) này có hỗ trợ gì không?  
1
Chúng ta còn nhớ vào giữa tháng 6/2009, Đoàn Khoa KTPT sẽ tổ chức hội thảo khoa học về “Các vấn đề  
Kinh tế Xã hội của Việt Nam và thế giới qua phân tích định lượng”, mà người báo cáo, người tham dự chính là  
các em, và một số bạn sinh viên NCKH của khoa bạn, trường bạn, và một số anh chị Khoá 31.  
11  
 
Hình 1.3  
Mô hình trên có Chi-square=183.63, df=141, P=0.009; GFI=0.91, CFI=0.95  
Trong mô hình những yếu tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư ngắn hạn trên (bên cạnh đó, các tác  
giả cũng nghiên cứu mô hình đối với ý định đầu tư dài hạn), một số biến quan sát để đo lường  
các khái niệm được trình bày ở trang 13  
12  
13  
Trong bài học này, có 1 ví dụ xuyên suốt; chúng ta sẽ sử dụng dữ liệu mà chị Nguyễn  
Thị Mỹ Thuận1 khảo sát để phục vụ cho đề tài NCKH sinh viên của chị để làm ví dụ phân  
tích. Đề tài của chị Thuận sử dụng các công cụ phân tích EFA, Cronbach’s Alpha, Regression  
(các chủ đề này các bạn đều đã được học trong môn phân tích dữ liệu và dự báo). Và bây giờ,  
các bạn hãy thử phát triển thêm bằng cách sử dụng CFA, SEM xem thế nào! Tình huống đơn  
giản và gần gũi này sẽ giúp bạn dễ hiểu hơn về CFA, SEM – với các thao tác chính trên  
AMOS. Những tình huống với các mô hình rất phức tạp khác mà bạn sẽ tìm hiểu, sẽ làm  
được sau này cũng tương tự như thế thôi!  
2. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (Nhắc lại sơ lược vì đã học)  
Bảng câu hỏi của chị Thuận (xem phụ lục) dựa trên nghiên cứu của Dung (2005) đã  
hiệu chỉnh cho Việt Nam. Từ nghiên cứu định tính, chị Thuận đã hiệu chỉnh một số biến  
quan sát (Item), bỏ đi một số Item không phù hợp với nhân viên trong lĩnh vực Tài chính-  
ngân hàng, bất động sản, công nghệ thông tin (những ngành mũi nhọn của TPHCM) mà chị  
đang quan tâm…  
Chị Thuận đã phải EFA lại, vì cấu trúc của thang đo trong tình huống của chị Thuận  
chưa chắc đã giống với nghiên cứu trước của Dung và Nam (2005), và dĩ nhiên có thể càng  
không giống với kết quả nghiên cứu của Stanton và Crossley (2000) cũng như của Crossman  
và Bassem (2003) mà Dung đã kế thừa. Chị Thuận với mục tiêu là sau EFA sẽ chạy  
Regression vì thế khi EFA cho thang đo JDI (Thoả mãn của nhân viên với công việc) chị có  
thể sử dụng phương pháp Principal Components với phép xoay Varimax cũng được. Còn bạn,  
sau EFA bạn sẽ làm tiếp CFA và SEM nên rất quan tâm đến cấu trúc của thang đo, các khái  
niệm sau khi rút ra có thể tương quan với nhau, và cũng rất quan tâm đến sự phân biệt rõ ràng  
giữa các nhân tố. Vì vậy bạn nên làm EFA với những đổi mới sau:  
• Sử dụng phương pháp trích Principal Axis Factoring với phép xoay Promax2  
• Quan tâm đến tiêu chuẩn3: |Factor Loading| lớn nhất của mỗi Item >=0.5  
• Quan tâm đến tiêu chuẩn: Tại mỗi Item, chênh lệch |Factor Loading| lớn nhất và  
|Factor Loading| bất kỳ phải >=0.3 (Jabnoun & Al-Tamimi, 2003)  
• Tổng phương sai trích >=50% (Gerbing & Anderson, 1988)  
• KMO>=0.5, Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig<0.05)4  
a. Khái niệm sự thoả mãn của nhân viên với công việc  
1 Chị Thuận là sinh viên khoá 30 ngành kế hoạch đầu tư khoa KTPT (mà tôi hướng dẫn đề tài NCKH sinh viên),  
chị Thuận cũng là liên chi hội phó hội sinh viên của Khoa KTPT, đề tài của chị đạt giải khuyến khích cấp Bộ.  
Hiện nay chị Thuận đã ra trường được 1 năm và đang làm việc tại ngân hàng ACB  
2
Theo Gerbing & Anderson (1988), Phương pháp trích Principal Axis Factoring với phép xoay Promax  
(Oblique) sẽ phản ánh cấu trúc dữ liệu chính xác hơn phương pháp trích Principal Components với phép xoay  
Varimax (Orthogonal)  
3
Theo Hair & ctg (1998,111), Factor loading laø chæ tieâu ñeå ñaûm baûo möùc yù nghóa thieát thöïc cuûa EFA  
(ensuring practical significance). Factor loading > 0.3 ñöôïc xem laø ñaït ñöôïc möùc toái thieåu, Factor loading >  
0.4 ñöôïc xem laø quan troïng, ≥ 0.5 ñöôïc xem laø coù yù nghóa thöïc tieãn. Hair & ctg (1998,111) cuõng khuyeân baïn  
ñoïc nhö sau: neáu choïn tieâu chuaån factor loading > 0.3 thì côõ maãu cuûa baïn ít nhaát phaûi laø 350, neáu côõ maãu cuûa  
baïn khoaûng 100 thì neân choïn tieâu chuaån factor loading > 0.55, neáu côõ maãu cuûa baïn khoaûng 50 thì Factor  
loading phaûi > 0.75  
4 KMO là một chỉ tiêu dùng để xem xét sự thích hợp của EFA, 0.5≤KMO≤1 thì phân tích nhân tố là thích hợp.  
Kiểm định Bartlett xem xét giả thuyết về độ tương quan giữa các biến quan sát bằng không trong tổng thể. Nếu  
kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig < 0.05) thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể  
(Trọng & Ngọc, 2008)  
14  
       
Bạn còn nhớ thao tác EFA trong phần mềm SPSS? Analyze\Data Reduction\Factor  
Hình 1.4  
Hình 1.5  
Hình 1.7  
Hình 1.6  
Hình 1.8  
15  
Kết quả ban đầu  
Pattern Matrixa  
Factor  
1
2
3
4
5
6
7
prom1  
.863  
Các con số trong  
bảng này gọi là các  
Factor loading (hệ số  
tải nhân tố)  
prom3  
prom2  
prom4  
work4  
sup6  
sup5  
sup3  
sup7  
sup4  
sup2  
sup1  
pay4  
pay5  
pay2  
ben4  
pay3  
pay1  
cow1  
cow3  
cow2  
cow4  
ben3  
ben2  
ben1  
env3  
work3  
work2  
work1  
env2  
env1  
env4  
.753  
.689  
.651  
.436  
.811  
.784  
.758  
.664  
.482  
.411  
.378  
.325  
.351  
.268  
-.282  
.889  
.770  
.607  
.549  
.488  
.485  
.283  
.297  
.331  
-.301  
.211  
.293  
.271  
.814  
.810  
.810  
.454  
.207  
.432  
.246  
.982  
.977  
.592  
.264  
.768  
.541  
.334  
Env4 bị loại đầu tiên  
vì con số này nhỏ  
.514  
.541  
.478  
.232  
hơn 0.5, và “tệ” nhất  
-.9  
.213  
Extraction Method: Principal Axis Factoring.  
Rotation Method: Promax with Kaiser Normalization.  
a. Rotation converged in 7 iterations.  
Lần lượt loại từng biến không đạt yêu cầu (biến nào “tệ” nhất bị loại trước):  
Env4, env3, sup1, sup2, work4, cow4, env2, env1, pay3, pay1, pay2,  
Và ben1  
16  
Kết quả EFA lần cuối  
Pattern Matrixa  
Factor  
Các con số trong  
bảng này gọi là các  
Factor loading (hệ  
số tải nhân tố)  
1
2
3
4
5
6
sup6  
.841  
.826  
.758  
.628  
.520  
sup5  
sup3  
sup7  
.278  
sup4  
prom1  
prom2  
prom3  
prom4  
cow1  
cow2  
cow3  
pay4  
.899  
.707  
.670  
.602  
.913  
.795  
.768  
.907  
.817  
.593  
pay5  
ben4  
ben2  
ben3  
work3  
work2  
work1  
.270  
.961  
.952  
.915  
.791  
.545  
Extraction Method: Principal Axis Factoring.  
Rotation Method: Promax with Kaiser Normalization.  
a. Rotation converged in 6 iterations.  
Bạn có nhận xét gì từ kết quả EFA?  
Có 6 nhân tố được rút ra.  
Nhân tố 1: gồm các biến quan sát sup3-sup7 Æ được đặt tên là “Lãnh đạo”  
Nhân tố 2: gồm prom1-prom4 Æ “Thăng tiến”  
Nhân tố 3: gồm cow1-cow3 Æ “Đồng nghiệp”  
Nhân tố 4: gồm pay4, pay5, ben4 Æ “lương-thưởng”  
Nhân tố 5: gồm ben2, ben3 Æ “bảo hiểm”  
Nhân tố 6: gồm work1-work4 Æ “bản chất công việc”  
17  
Total Variance Explained  
Rotation  
Sums of  
Squared  
Initial Eigenvalues  
Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative %  
Extraction Sums of Squared Loadings Loadingsa  
Factor  
Total  
5.210  
1
2
3
4
5
6
7
7.378  
1.880  
1.752  
1.512  
1.359  
1.067  
36.889  
9.401  
8.759  
7.560  
6.794  
5.334  
36.889 7.016  
46.290 1.726  
55.049 1.428  
62.609 1.167  
69.403 1.022  
74.737 .712  
35.080  
8.632  
7.138  
5.835  
5.109  
3.558  
35.080  
43.712  
50.849  
56.685  
61.793  
65.352  
5.142  
4.015  
3.801  
2.615  
4.584  
.722  
.564  
.537  
.461  
.403  
.395  
.365  
.341  
.306  
.252  
.244  
.212  
.182  
.068  
3.612  
2.821  
2.683  
2.306  
2.014  
1.973  
1.826  
1.704  
1.530  
1.260  
1.221  
1.062  
.911  
78.349  
81.169  
83.853  
86.159  
88.173  
90.146  
91.971  
93.676  
95.206  
96.466  
97.687  
98.749  
99.660  
100.000  
Tổng phương sai  
trích/ hay tổng  
biến thiên được  
giải thích bởi các  
nhân tố  
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
.340  
Extraction Method: Principal Axis Factoring.  
a. When factors are correlated, sums of squared loadings cannot be added to obtain a total  
variance.  
KMO and Bartlett's Test  
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.  
.847  
2327.451  
190  
Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square  
df  
Sig.  
.000  
Hai bảng trên cho bạn nhận xét gì?  
- Tổng phương sai trích (hay tổng biến thiên được giải thích) bằng 65.35% (>50%)  
- KMO = 0.847 (>0.5) và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig<0.05)  
Nên EFA là phù hợp.  
18  
b. Khái niệm lòng trung thành  
Khái niệm lòng trung thành là 1 khái niệm đơn hướng (khi EFA, các biến quan sát rút thành 1  
nhân tố), nên có thể thử sử dụng phương pháp trích Principal Component Analysis vì phương  
pháp trích này sẽ làm cho tổng phương sai trích tốt hơn.  
Bạn có nhận xét gì nếu có kết quả từ EFA cho các biến quan sát thuộc khái niệm lòng  
trung thành như sau?  
KMO and Bartlett's Test  
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.  
.701  
188.787  
3
Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square  
df  
Sig.  
.000  
Total Variance Explained  
Initial Eigenvalues  
Extraction Sums of Squared Loadings  
Compo  
nent  
Total  
2.146  
% of Variance  
Cumulative %  
Total  
2.146  
% of Variance  
71.523  
Cumulative %  
71.523  
1
2
3
71.523  
16.230  
12.247  
71.523  
87.753  
.487  
.367  
100.000  
Extraction Method: Principal Component Analysis.  
Component Matrixa  
Bảng này chỉ có 1 cột, cho  
thấy loy1, loy2, loy3 rút  
thành 1 nhân tố  
Component  
1
loy1  
loy3  
loy2  
.874  
.834  
.829  
Extraction Method: Principal Component  
Analysis.  
a. 1 components extracted.  
- Chỉ có 1 nhân tố được rút ra, nhân tố này cũng được đặt tên là “Trung thành”  
- EFA cũng phù hợp vì Tổng phương sai trích bằng 71.53 (>50%), KMO = 0.701 (>0.5), Sig  
của kiểm định Bartlett=0.000 (<0.05)  
Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) bao gồm nhiều kỹ thuật thống kê khác nhau như  
phân tích đường dẫn (Path Analysis), phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor  
Analysis), Mô hình nhân quả với các biến tiềm ẩn (Causal modeling with Latent variable, và  
cũng thường gọi là SEM), và thậm chí cả phân tích phương sai (Analysis of Variance), mô  
hình hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression). Chúng ta sẽ tìm hiểu CFA, SEM.  
19  
3. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH (CFA)  
Từ kết quả của EFA, giờ bạn thấy rằng ta có 7 khái niệm chính sử dụng trong mô hình  
nghiên cứu sau này. Đó là  
• “Lãnh đạo” được đo lường bởi các biến quan sát sup3-sup7  
• “Thăng tiến” được đo lường bởi các biến quan sát prom1-prom4  
• “Đồng nghiệp” được đo lường bởi các biến quan sát cow1-cow3  
• “Lương-thưởng” được đo lường bởi các biến quan sát pay4, pay5, ben4  
• “Bảo hiểm” được đo lường bởi các biến quan sát ben2, ben3  
• “Bản chất công việc” được đo lường bởi các biến quan sát work1-work4  
• “Lòng trung thành”: được đo lường bởi loy1, loy2, loy3  
6 khái niệm đầu tiên là các khái niệm thành phần của khái niệm “Sự thoả mãn của nhân viên  
với công việc”. Cấu trúc của thang đo “Sự thoả mãn nhân viên với công việc” gồm có 6 khái  
niệm thành phần như trên, và các biến quan sát tương ứng cho từng khái niệm cũng đã được  
liệt kê như trên. Các biến quan sát quan sát sup3-sup7; prom1-prom4; cow1-cow3; pay4,  
pay5, ben4; ben2, ben3; work1-work4 tạo thành một thang đo để đo lường khái niệm “Sự  
thoả mãn của nhân viên với công việc”. Các biến quan sát loy1, loy2, loy3 tạo thành một  
thang đo để đo lường khái niệm “lòng trung thành”.  
Những điều trên tạo thành một mô hình đo lường các khái niệm sử dụng trong nghiên cứu  
của bạn. Và bây giờ Chúng ta cần kiểm định xem Mô hình đo lường này có đạt được yêu cầu  
không? Các thang đo có đạt được yêu cầu của một thang đo tốt không? Việc này chúng ta cần  
sử dụng đến phân tích nhân tố khẳng định (CFA)  
Trong CFA ta có thể thực hiện cho từng khái niệm, một số khái niệm, hoặc thực hiện với tất  
cả các khái niệm có trong mô hình (gọi là mô hình tới hạn)  
Veà maët lyù thuyeát, trong CFA, chuùng ta chuù yù ñeán moät soá vaán ñeà sau:  
Ñeå ño löôøng möùc ñoä phuø hôïp cuûa moâ hình vôùi thoâng tin thò tröôøng, ngöôøi ta thöôøng söû  
duïng Chi-square (CMIN); Chi-square ñieàu chænh theo baäc töï do (CMIN/df); chæ soá thích  
hôïp so saùnh (CFI_ Comparative Fit Index). Chæ soá Tucker & Lewis (TLI_ Tucker & Lewis  
Index); Chæ soá RMSEA (Root Mean Square Error Approximation). Moâ hình ñöôïc xem laø  
thích hôïp vôùi döõ lieäu thò tröôøng khi kieåm ñònh Chi-square coù P-value > 0.05. Tuy nhieân  
Chi-square coù nhöôïc ñieåm laø phuï thuoäc vaøo kích thöôùc maãu. Neáu moät moâ hình nhaän ñöôïc  
caùc giaù trò GFI, TLI, CFI ≥0.9 (Bentler & Bonett, 1980); CMIN/df ≤ 2, moät soá tröôøng hôïp  
CMIN/df coù theå ≤ 3 (Carmines & McIver, 1981); RMSEA ≤ 0.08, RMSEA ≤ 0.05 ñöôïc  
xem laø raát toát (Steiger, 1990); thì moâ hình ñöôïc xem laø phuø hôïp vôùi döõ lieäu thò tröôøng, hay  
töông thích vôùi döõ lieäu thò tröôøng. Thoï & Trang (2008) cho raèng Neáu moâ hình nhaän ñöôïc  
caùc giaù trò TLI, CFI ≥0.9, CMIN/df ≤ 2, RMSEA ≤ 0.08 thì moâ hình phuø hôïp (töông thích)  
vôùi döõ lieäu thò tröôøng. Quy taéc naøy cuõng ñöôïc söû duïng ñeå ñaùnh giaù möùc ñoä phuø hôïp cuûa  
moâ hình caáu truùc ôû muïc 4.  
Khi CFA, neân thöïc hieän caùc ñaùnh giaù khaùc nhö1:  
1 Xem thêm Thọ & Trang (2008)  
20  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 53 trang yennguyen 16300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Thực hành mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) với phần mềm AMOS (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_thuc_hanh_mo_hinh_cau_truc_tuyen_tinh_sem_voi_phan.pdf