Bài giảng Quản trị mạng và hệ thống - Chương 3: Windows

MỤC LỤC  
1
MỤC LỤC  
Đại học Y Dược Tp. HCM – Bộ môn Tin học  
Tháng 10/2008  
 
Chương 3– Windows  
2
Chương 3 - WINDOWS  
Windows là một môi trường giao diện đồ họa với người sử dụng (Graphical User Interface),  
hiển thị trực quan các đối tượng dưới dạng biểu tượng (icon). Trong các phiên bản cũ, Windows còn  
chạy trên nền của hệ điều hành MS_DOS. Từ phiên bản Windows 95 trở đi, Windows là hệ điều  
hành đa nhiệm (Multi task), cho phép chạy đồng thời nhiều chương trình và ngược lại, hiện nay có  
rất nhiều phiên bản của Windows (được gọi tắt) như Win95, Win 98, Win Me, Win XP,…  
Giáo trình này minh họa bằng WINDOWS XP.  
Lưu ý: các tập tin và thư mục được sử dụng làm ví dụ trong chương này đều nằm trong thư mục  
F:\SoftApp của phòng máy tính.  
1. KHỞI ĐỘNG MÁY  
1.1. Khởi động  
Lần lượt thực hiện các bước:  
¾ Bật công tắc nguồn.  
¾ Thực hiện các thao tác tiếp theo như hướng dẫn trên màn hình.  
Ví dụ: Khởi động máy từ các máy tại Phòng Máy tính Khoa Y.  
Username: gõ USER(n), nhấn phím Enter (↵).Ví dụ: gõ USER1 ↵.  
Password: Pmt2005.  
Domain: chọn domain là BỘMÔNTINHỌC.  
Cách khởi động máy như trên tiêu biểu cho trường hợp phòng máy nối mạng. Nếu khởi động  
máy từ ổ đĩa cứng, chỉ cần bật công tắc.  
1.2. Desktop  
Giao diện đầu tiên mà Bạn tiếp xúc sau khi khởi động Windows được gọi là DESKTOP.  
Ví dụ: Màn hình Windows (DESKTOP) như dưới đây:  
Icons: - Folder  
- File  
- Shortcut: do  
Windows tạo hoặc  
do User tạo.  
Taskbar (thanh tác vụ)  
Hình 1. Desktop của Windows  
Đại học Y Dược Tp. HCM – Bộ môn Tin học  
Tháng 10/2008  
 
Chương 3– Windows  
1.2.1. Desktop  
3
Là màn hình nền của Windows. Trên Desktop có sẵn một số biểu tượng như MyComputer,  
Recycle Bin. Người sử dụng có thể tạo thêm trên Desktop các Folder và Shortcut khác để thực  
hiện công việc công việc dễ dàng hơn.  
1.2.2. Shortcut  
Các biểu tượng mặc định có hình mũi tên đen nhỏ ở góc dưới bên trái của biểu tượng, liên  
kết với một đối tượng (đĩa, folder hay chương trình,…) cho phép mở hay khởi động nhanh các  
đối tượng liên kết với đối tượng (ví dụ XmPlayer, Lvtd, WinCmd32,…).  
1.2.3. Folder  
Trong hệ điều hành MS-DOS hay Windows 3.1 gọi là thư mục (directory), sử dụng như một  
ngăn chứa các folder con khác hay các tập tin.  
1.2.4. Taskbar  
Cho biết các chương trình đang chạy trên máy tính.  
1.2.5. Start button  
Nút để mở Menu Start.  
1.2.6. Microsoft Office Shortcut Bar  
trên đó có các nút: kích hoạt menu ( ) của Microsoft Office Shortcut  
Bar, nút kích hoạt các chương trình Microsoft Word ( ), Microsoft Excel ( ), Microsoft  
PowerPoint ( ), Microsoft Access ( ), MS-DOS Prompt ( ),…  
1.3. Các thao tác với Chuột (Mouse)  
1.3.1. Click  
Nhấp 1 lần phím trái cho phép chọn đối tượng, chọn thi hành các chức năng trên menu.  
1.3.2. Right click  
Nhắp 1 lần phím phải, thường để mở Menu động.  
1.3.3. Double click  
Nhấp nhanh 2 lần phím trái chuột. Cho phép kích hoạt một shortcut, một tập tin hoặc mở cửa  
sổ một folder,…  
Phím phải  
(ngón giữa)  
Phím trái  
(ngón trỏ)  
ꢀ
Hình 2. Mouse (chuột hai phím)  
1.3.4. Drag/Drop (kéo/thả)  
Nhấn và giữ phím trái, kéo con trỏ chuột đến vị trí mới, thả phím. Cho phép dời (sao chép)  
đối tượng sang vị trí mới, thay đổi kích thước cửa sổ,…  
Đại học Y Dược Tp. HCM – Bộ môn Tin học  
Tháng 10/2008  
 
Chương 3– Windows  
4
Maximize (nút cực đại) ˆ  
Restore (nút phục hồi) ꢀ  
1.4. Các phần tử của cửa sổ  
Menu bar (thanh menu)  
Title bar (thanh tiêu đề)  
Close (đóng cửa sổ)  
Minimize (nút cực tiểu)  
Toolbars (thanh công  
cụ: Standard Buttons,  
Address Bar,  
Text Labels…)  
Border (đường viền:  
cạnh, góc)  
1.4.1. Các thao tác trên cửa sổ  
1. Di chuyển cửa sổ: Drag thanh tiêu đề.  
2. Mở lớn cực đại: Nhắp nút Maximize hay nhắp đúp trên thanh tiêu đề.  
3. Che dấu cửa sổ (thu nhỏ): Nhắp Minimize. Hiện lại bằng cách nhắp lên biểu tượng của  
cửa sổ tương ứng trên thanh Taskbar.  
4. Co giãn cửa sổ: Di chuyển chuột đến Border (chuột biến thành mũi tên hai đầu) và drag  
để thu hẹp hay mở rộng cửa sổ.  
5. Đóng cửa sổ: (kết thúc chương trình) Nhắp nút Close, hay mở Menu File\Close hay nhấn  
tổ hợp phím ALT+F4 (giữ Alt và gõ F4).  
2. MY COMPUTER  
My Computer cho biết những gì có trong hệ thống máy tính. Ví dụ, trên hình 11, máy tính có  
một ổ đĩa mềm (A:), bốn ổ đĩa cứng (C:, D:, F:, G:), một ổ đĩa CD (E:).  
Có thể biết trong đĩa hay trong Folder có gì, bằng cách nhắp đúp lên đĩa hay folder cần xem. Khi  
một đĩa hay một folder được mở, một cửa sổ mới xuất hiện và hiện những gì có trong đó.  
Ví dụ, nếu lần lượt mở My Computer rồi mở F:\YKhoa\Body3 sẽ có 3 cửa sổ được mở ra. Muốn  
chỉ có một cửa sổ folder được mở thay vì 3, hãy qui định trong Menu Tools\Folder  
Options\General\Open each folder in the same windows.  
Có thể chạy chương trình, hay mở một đối tượng bất kỳ nhìn thấy trong cửa sổ bằng cách nhắp  
đúp lên đối tượng.  
Lưu ý vị trí nhắp đúp: nhắp đúp lên phần hình vẽ, không nên nhắp đúp trên tên của đối tượng. Ví  
dụ, nhắp đúp lên file tên BaiTap1.Doc, chương trình Microsoft Word sẽ khởi động và mở file  
Baitap1.Doc để chúng ta xem hay thêm, sửa.  
Đại học Y Dược Tp. HCM – Bộ môn Tin học  
Tháng 10/2008  
 
Chương 3– Windows  
5
Ví dụ nhắp lên file ChungketTigerCup2002.Avi, chương trình Windows Media Player sẽ khởi  
động và phim ChungketTigerCup2002.Avi được chiếu trên một cửa sổ.  
Trong hai ví dụ trên, các file có phần mở rộng như .DOC,.AVI,… là những file đã được  
Windows ấn định chương trình liên kết để mở. Tương tự, file.XLS sẽ được mở bằng chương trình  
Microsoft Excel,.Mp3 sẽ được mở bằng một chương trình nghe nhạc nào đó. Có thể thiết lập sự liên  
kết giữa một loại file qua phần mở rộng (3 kí tự sau dấu ‘.’ trong tên file) với chương trình qua  
Menu Tools\Folder Options\File types.  
Có thể tiến hành tạo folder mới hay Shortcut, sao chép chúng từ My Computer. Các thao tác là  
các công việc quản lý File, nhóm công việc rất quan trong khi sử dụng máy tính.  
Trong My Computer còn có các chương trình như Control Panel (thiết lập thông số làm việc  
của máy tính), DialUp NetWorking (kết nối máy tính vào mạng Internet), Printer (quản lý máy in).  
2.1. Xem thông tin của một đĩa  
Nhắp phải trên biểu tượng đĩa cần xem và chọn Properties (hay nhấn tổ hợp phím  
Alt+Enter). Ví dụ cần biết dung lượng sử dụng (màu xanh) và còn trống (màu hồng) trên đĩa A:  
Hình 5. Hộp thoại Properties (xem dung lượng đĩa)  
2.2. Các thiết lập về cách hiển thị và các tùy chọn trong My Computer  
2.2.1. Thay đổi cách hiển thị các đối tượng  
Trong cửa sổ My Computer, vào menu View\:  
1. Thumbnails: Biểu tượng lớn.  
2. Tiles: Biểu tượng nhỏ – dạng tiêu đề.  
3. Icon, List: Liệt kê theo cột  
4. Details: hiển thị đầy đủ thông tin về đối tượng. Bao gồm: Name (tên của tập tin),  
Size (kích thước tập tin), Type (loại tập tin), Modified (ngày giờ cập nhật tập tin).  
2.2.2. Sắp xếp các biểu tượng  
Theo tên, kích thước, ngày cập nhật hay tự động sắp xếp. Vào menu View\Arrange  
Icons\Name, Type, Total Size, Free space, hay Auto Range để tự động sắp xếp các đối tượng.  
2.2.3. Ẩn/hiện các file  
Các File hệ thống thường có thuộc tính ẩn (không nhìn thấy). Tuy nhiên có thể qui định hiện  
tất cả các File bằng cách vào Menu Tools\Folder Options\View\Show hidden Files and  
Folders.  
Đại học Y Dược Tp. HCM – Bộ môn Tin học  
Tháng 10/2008  
 
Chương 3– Windows  
2.2.4. Ẩn hiện các thanh công cụ trên cửa sổ  
6
Menu View\Toolbars và nhắp vào công cụ cần ẩn/hiện (các thanh công cụ đang hiện có  
đánh dấu check √.  
Hiện đầy đủ  
đường dẫn  
trên thanh  
tiêu đề  
Hiện các files  
và Folder ẩn  
Ẩnđi phần mở  
rộng (phàn phân  
loại) trong tên  
file  
Hình 6. Thẻ View trong hộp thoại Folder Option  
2.3. Chạy một ứng dụng từ My Computer  
Nhắp đúp vào biểu tượng ứng dụng. (hoặc nhắp chọn ứng dụng rồi Enter hoặc nhắp phải  
chuột vào biểu tượng, sau đó nhắp Open).  
Ví dụ chạy chương trình Body3win.exe trong F:\Ykhoa\Body3. Nhắp đúp để mở lần lượt My  
Computer\F:\Ykhoa\Body3 và cuối cùng nhắp đúp lên tập tin Body3win.exe.  
2.4. Tạo Folder và Shortcut  
2.4.1. Tạo folder  
Một trong nhiều cách là (lần lượt thực hiện các bước sau):  
1. Click phải trên cửa sổ đang mở nơi muốn tạo Folder.  
2. Chọn New, click Folder.  
3. Nhập tên cho Folder.  
4. Nhấn phím Enter để kết thúc.  
Ví du 1: Tạo trên đĩa G:\ (hoặc ổ đĩa phòng máy) một folder có tên là <tên học viên>.  
Ví dụ 2: Tạo trên Desktop một folder có tên là <tên học viên>.  
2.4.2. Tạo shortcut  
Lần lượt thực hiện các bước sau:  
1. Click phải trên cửa sổ đang mở nơi muốn tạo Shortcut.  
Đại học Y Dược Tp. HCM – Bộ môn Tin học  
Tháng 10/2008  
 
Chương 3– Windows  
2. Chọn New\Shortcut.  
7
Hình 7. Menu động tạo Folder  
Nhập tên tập tin chương trình (với đường dẫn) trong Command line (đĩa:\thư mục\tên TT).  
Nhấn nút Next để tiếp tục,…Đặt tên cho shortcut (Select a name for the shortcut). Chọn biểu  
tượng (icon) cho shortcut (nếu chương trình không có biểu tượng riêng). Click Finish để kết  
thúc.  
Ví dụ: Tạo trên Desktop một shortcut tên PHAO BINH với tên tập tin chương trình là  
BANGBANG.EXE (có trong F:\GAMES).  
Có thể tạo các folder và shortcut trong menu Programs (folder programs) bằng cách click  
phải Start\Open, double click biểu tượng Programs để mở cửa sổ Programs. Sau đó click menu  
File\New\Folder (hay Shortcut).  
Đại học Y Dược Tp. HCM – Bộ môn Tin học  
Tháng 10/2008  
Chương 3– Windows  
8
3. CONTROL PANEL  
Control Panel bao gồm các chương trình điều khiển hệ thống.  
3.1. Khởi động  
Start\Settings\Control Panel hay nhắp đúp lên biểu tượng Control Panel trong My  
Computer.  
Hình 8. Cửa sổ Control Panel  
3.2. Date/Time  
Chương trình Date/Time dùng để xem/thay đổi ngày giờ của hệ thống:  
Hình 9. Hộp thoại Date and Time Properties  
1. Chỉnh ngày: Chọn năm, tháng và nhắp lên ngày chọn.  
2. Chỉnh giờ: nhắp con trỏ vào vị trí giờ hay phút và nhắp nút tăng/giảm.  
3. Time Zone: Chọn múi giờ.  
3.3. Regional Settings  
Thiết lập cách nhập và hiển thị ngày, số hay số tiền tùy thuộc vào quốc gia. Các thiết lập này  
rất quan trọng đối với các chương trình quản trị cơ sở dữ liệu như Excel, Access. Trước khi sử  
dụng các chương trình như Excel, Access trên một máy nào đó, cần phải biết rõ cách thiết lập để  
Đại học Y Dược Tp. HCM – Bộ môn Tin học  
Tháng 10/2008  
 
Chương 3– Windows  
9
tránh sai sót. Ví dụ: Nhập 6/10/2002 vào ô dữ liệu trong Excel thì có thể hiểu là ngày 6 tháng 10  
hoặc ngày 10 tháng 6, tùy thuộc vào cách sử dụng ngày đã thiết lập trong Regional Settings:  
Hình 10. Cửa sổ Regional and Language Options  
1.Qui định dạng số (Thẻ Number): có dấu thập phân (Decimal symbol) là dấu phẩy (,); dấu phân  
cách ngàn, triệu (Digit grouping symbol) là dấu chấm (.), dấu phân cách trong danh sách là  
dấu phẩy (,).  
2.Qui định dạng tiền tệ (Currency) có dấu thập phân là dấu phẩy (,); dấu phân cách ngàn, triệu là  
dấu chấm (.); đơn vị tiền (Currency symbol) là VND đặt ở bên phải của số tiền (Position of  
currency symbol).  
3.Qui định dạng ngày (Date) là ngày, tháng, năm: gõ vào Short Date Style là dd/mm/yyyy.  
Hình 11. Hiệu chỉnh kiểu Số (Number), kiểu Ngày (Date)  
3.4. Display  
1. Background: thay đổi Wallpaper trên Desktop.  
2. Screen Saver: khởi động chế độ Screen Saver nếu sau thời gian qui định (Wait) người sử  
dụng không tác động lên bàn phím hoặc thiết bị chuột.  
4. THOÁT KHỎI WINDOWS  
1. Click nút Start.  
2. Click Shut Down trên menu Start.  
Đại học Y Dược Tp. HCM – Bộ môn Tin học  
Tháng 10/2008  
 
Chương 3– Windows  
3. Click tùy chọn Shut down.  
4. Click nút OK.  
10  
Hình 12. Hộp thoại Shutdown máy  
Đại học Y Dược Tp. HCM – Bộ môn Tin học  
Tháng 10/2008  
Chương 3– Windows  
11  
5. WINDOWS EXPLORER  
Windows Explorer là chương trình quản lý File. Mặc dù với My Computer ta có thể thực hiện  
các thao tác quản lý File nhưng thực hiện trong Window Explorer sẽ trực quan hơn và nhanh chóng  
hơn.  
™ Yêu cầu  
9 Tạo thư mục, tạo tập tin.  
9 Sao chép thư mục, tập tin.  
9 Dời thư mục, tập tin.  
9 Tìm tập tin.  
9 Đổi tên thư mục, tập tin.  
9 Xóa thư mục, tập tin.  
9 Sắp xếp các tập tin theo phần tên, phần mở rộng.  
9 Biết cách khởi động một chương trình ứng dụng.  
9 Phục hồi các tập tin đã xóa.  
5.1. Khởi động – Thoát  
1. Click phải nút Start trên Taskbar.  
2. Click Explore. Cửa sổ Exploring như dưới đây:  
Hiển thị  
toàn bộ cấu  
trúc Folder  
đang mở.  
Hiển thị các subfolder và  
các tập tin (nếu có) có trong  
folder đang mở (ꢁ)  
Hình 13. Cửa sổ Windows Explore  
Ngoài các phần tử thông thường của cửa sổ như: thanh tiêu đề, thanh menu, thanh trượt – hộp  
trượt, các nút cực tiểu – cực đại,…còn có thêm thanh công cụ (Toolbars) trên đó chứa các nút chức  
năng (Up level, Cut, Copy, Paste,…) cho phép thao tác nhanh các yêu cầu liên quan đến Folder  
và/hoặc File. Cửa sổ hiển thị cấu trúc đĩa, folder, file,…  
Để thay đổi cửa sổ hiển thị (đổi ổ đĩa, folder…), lần lượt thực hiện các bước trong hình bên  
dưới.  
Đại học Y Dược Tp. HCM – Bộ môn Tin học  
Tháng 10/2008  
 
Chương 3– Windows  
12  
1. Click để mở list box.  
2. Click trên tên ổ đĩa.  
3. Double click trên tên thư  
mục (hoặc trên biểu tượng  
TM) để mở thư mục…..  
Hình 14. Các bước thay đổi cửa sổ hiển thị  
3. Click nút Close để thoát (đóng cửa sổ).  
5.2. Chức năng của thanh MENU  
5.2.1. File  
1. Cho phép tạo mới (New) folder, shortcut, hoặc File (.TXT,.DOC,.BMP,.ZIP,…) trên  
Desktop hoặc trong một cửa sổ folder đang mở.  
.TXT  
.DOC  
.BMP  
.PPT  
.XLS  
.MDB  
.OBT  
…
.ZIP  
Hình 15. Menu các loại file  
™ Ví dụ  
9 Tạo folder DHYD trên đĩa G: (hoặc 1 ổ đĩa phòng máy)  
¾ Mở My Computer, sau đó chọn ổ đĩa.  
¾ Chọn Menu File\New\Folder  
¾ Nhập tên DHYD cho Folder, sau đó nhấn phím Enter kết thúc.  
Đại học Y Dược Tp. HCM – Bộ môn Tin học  
Tháng 10/2008  
 
Chương 3– Windows  
13  
9 Tạo Shortcut tên BK_ANTIVIRUS trong Folder DHYD với tên tập tin chương trình là  
BKAV384.EXE (trong F:\VIRUS)  
¾ Mở cửa sổ DHYD.Sau đó, chọn Menu File\New\Shortcut  
¾ Nhập tên tập tin chương trình kèm theo dường dẫn trong ô Commamnd Line  
(F:\VIRUS\BKAV384.EXE).  
¾ Nhấn nút Next, đặt tên cho Shortcut (Select a name for the shortcut).  
¾ Chọn biểu tượng (Icon) cho Shortcut (nếu chương trình không có biểu tượng riêng.  
¾ Click Finish để kết thúc.  
9 Tạo tập tin tên NHIEMTRUNG.DOC trong folder DHYD  
¾ Từ cửa sổ DHYD đang mở, click Menu File\New\Microsoft Word Document.  
¾ Nhập tên tập tin (NHIEMTRUNG.DOC).  
¾ Nhấn phím ENTER để kết thúc.  
9 Tạo tập tin tên OVAL.BMP trong folder DHYD.  
¾ Từ cửa sổ DHYD đang mở, click Menu File\New\Bitmap Image.  
¾ Nhập tên tập tin (OVALE.BMP).  
¾ Nhấn phím ENTER để kết thúc.  
2. Cho phép mở tập tin (Open), nén tập tin và/hoặc thư mục (Add to Zip), xóa TT và/hoặc  
TM (Delete), đổi tên TT và/hoặc TM (Rename), xem và hiệu chỉnh các thuộc tính (Read  
Only, System, Hidden, Archive) của TT và/hoặc TM (Properties).  
™ Ví dụ  
9 Mở tập tin BKAV384.EXE trong F:\VIRUS  
¾ Chọn đĩa F:; mở folder VIRUS.  
¾ Click trên tên tập tin BKAV384.EXE.  
¾ Click menu File\Open.  
9 Mở tập tin NHIEMTRUNG.DOC trong Folder DHYD. Sau đó nhập nội dung sau:  
Nguy co nhiem trung tieu o benh nhan tieu duong,…  
¾ Chọn đĩa… ; mở folder DHYD.  
¾ Click trên tên tập tin NHIEMTRUNG.DOC.  
¾ Click menu File\Open.  
¾ Nhập nội dung tập tin.  
¾ Lưu trữ tập tin (click Menu File\Save).  
¾ Click nút Close đóng cửa sổ Microsoft Word.  
™ Trình tự xóa, đổi tên tập tin/thư mục  
¾ Mở folder chứa TT/TM cần thao tác.  
¾ Click tên TT/TM (chọn một hoặc nhiều).  
Chọn một: Click trên tên tập tin hoặc tên thư mục.  
Chọn nhiều: Nhiều TT/TM liên tiếp nhau (click chọn TT/TM đầu tiên, đè phím  
Shift và click chọn TT/TM cuối); Nhiều TT/TM rời rạc nhau (đè phím Ctrl và click  
trên tên TT/TM).  
Đại học Y Dược Tp. HCM – Bộ môn Tin học  
Tháng 10/2008  
Chương 3– Windows  
¾ Click menu File\Delete để xóa (hoặc click Rename để đổi tên).  
14  
Hình 16. Hộp thoại xác nhận xóa tập tin  
¾ Xác nhận xóa (click Yes) để xóa hoặc nhập tên mới cho TT/TM nếu muốn đổi tên  
TT/TM.  
™ Ví dụ  
9 Đổi tên tập tin NHIEMTRUNG.DOC (có trong DHYD) thành NT.DOC  
¾ Chọn đĩa, mở folder DHYD  
¾ Click trên tên tập tin NHIEMTRUNG.DOC.  
¾ Click menu File\Rename.  
¾ Nhập tên mới cho tập tin.Sau đó, nhấn phím Enter để kết thúc.  
9 Xóa tập tin NT.DOC  
¾ Trong folder DHYD đang mở, click trên tên tập tin NT.DOC.  
¾ Click menu File\Delete. Click nút Yes trên hộp thoại nhắc xóa.  
5.2.2. Edit  
Cho phép chọn tất cả TT và TM (Select All); sao chép TT và/hoặc TM (Copy, Paste); dời  
TT và/hoặc TM (Cut, Paste) từ một TM của đĩa này sang TM của đĩa khác.  
Hình 17. Menu Edit (hiệu chỉnh) trong cửa sổ  
™ Trình tự dời, sao chép  
¾ Mở folder chứa TT/TM cần thao tác.  
¾ Click tên TT/TM (để chọn một hoặc nhiều).  
¾ Click lệnh Cut (hoặc Copy).  
¾ Mở folder sẽ chứa TT/TM được dời hoặc sao chép đến.  
¾ Click lệnh Paste.  
Đại học Y Dược Tp. HCM – Bộ môn Tin học  
Tháng 10/2008  
Chương 3– Windows  
™ Ví dụ  
15  
9 Chép tập tin BODY3WIN.EXE (trong F:\YKHOA\BODY3) sang folder DHYD (đã tạo  
trên Desktop).  
9 Chép các tập tin BODY3.CFG, BODY3.ICO, README.TXT có trong folder BODY3  
sang folder DHYD (dùng Ctrl–Click để chọn các TT rời rạc).  
9 Chép 4 tập tin đầu tiên có trong folder BODY3 sang folder DHYD (click TT đầu tiên;  
Shift–Click TT thứ tự để chọn các TT liên tiếp nhau).  
5.2.3. View  
Cho phép mở Toolbar, Status Bar (thao tác click tại Toolbar, Status Bar); thay đổi cách  
hiển thị các icons (Thumbnails, Tiles, Icons, List, Details); sắp xếp danh sách các TT theo phần  
tên, theo kiểu (loại), theo kích thước, theo ngày tháng, tự động sắp xếp (Arrange icons: by Name,  
by Type, by Total Size, by Free space).  
Hình 18. Menu View trong cửa sổ  
™ Ví dụ: Mở folder BODY3 (có trong F:\YKHOA). Sau đó thực hiện các yêu cầu:  
9 Ẩn/hiện thanh công cụ (Toolbar) và thanh trạng thái (Status Bar).  
9 Lần lượt thay đổi cách hiển thị các biểu tượng (Thumbnails, Tiles, Icons, List, Details).  
Quan sát sự khác biệt.  
9 Lần lượt sắp xếp các tập tin (Arrange icons) theo phần tên (by Name); theo kiểu (by  
Type); theo kích thước (by Size).  
9 Tìm hiểu các chức năng của (Menu Tools\Folder Options\View).  
Đại học Y Dược Tp. HCM – Bộ môn Tin học  
Tháng 10/2008  
Chương 3– Windows  
16  
Hình 19. Hộp thoại Folder Option  
5.3. Tìm kiếm File và Folder (Search)  
Dò tìm File theo tên tập tin (Named) trong đĩa hoặc folder chỉ định.  
Có thể khởi động chương trình dò tìm (Search…) bằng cách click phải Start\Search. Hoặc  
click vào công cụ Search trên thanh công cụ.  
Hình 20. Cửa sổ Explore và cửa sổ Search  
™ Trình tự tìm file  
¾ Khởi động chức năng Search.  
¾ Nhập tên file cần tìm tại dòng Named (nhập tên chính xác hoặc có thể dùng ký tự ?/*  
để thay thế).  
¾ Chỉ định ổ đĩa (chọn trên list box) hoặc folder chứa file cần tìm (dùng Browse) tại dòng  
Look In.  
¾ Click nút Search.  
™ Ví dụ  
9 Tìm file có tên NC.EXE trên đĩa D:. Kết quả dò tìm như sau:  
Đại học Y Dược Tp. HCM – Bộ môn Tin học  
Tháng 10/2008  
 
Chương 3– Windows  
17  
Hình 21. Cửa sổ Search Results (kết quả tìm kiếm)  
5.4. Cách khởi động một tập tin (chương trình, loại tập tin khác)  
5.4.1. Từ cửa sổ Exploring  
Lần lượt thực hiện: mở ổ đĩa; mở folder chứa tập tin (chương trình,.doc,.xls…); Double  
click trên tên tập tin.  
™ Ví dụ  
9 Khởi động chương trình SETUP (có trong F:\Games\Bangbang.exe)  
¾ Click chọn đĩa D từ Address.  
¾ Double click trên biểu tượng folder để lần lượt mở folder.  
¾ Double click trên biểu tượng của tập tin SETUP.  
5.4.2. Từ menu Start trên Taskbar  
Lần lượt thực hiện các bước:  
1. Click StartÆRun.  
2. Nhập đường dẫn và tên tập tin chương trình (trong Open) hoặc click nút Browse để nhập  
tự động tên tập tin chương trình trong Open  
3. Click nút OK.  
Hình 22. Cửa sổ Run  
Đại học Y Dược Tp. HCM – Bộ môn Tin học  
Tháng 10/2008  
 
Chương 3– Windows  
18  
5.5. Phục hồi tập tin đã xóa  
Hình 23. Cửa sổ Recyle Bin  
5.5.1. Khởi động Recycle Bin  
Double click tại biểu tượng Recycle Bin trên Desktop.  
5.5.2. Phục hồi tập tin đã xóa.  
1. Click trên tên tập tập tin cần phục hồi (có thể chọn nhiều TT).  
2. Click chọn Restore this Item.  
™ Chú ý: Có thể loại bỏ tên tập tin trong Recycle Bin bằng cách click trên tên TT sau đó  
click Delete trên menu File; hoặc có thể loại bỏ tất cả bằng cách click Empty Recycle Bin  
trên menu File của Recycle Bin.  
-ooOoo-  
Đại học Y Dược Tp. HCM – Bộ môn Tin học  
Tháng 10/2008  
 
Chương 3– Windows  
19  
6. Bài tập  
Hãy quan sát màn hình Desktop và cho biết:  
Hình 24. Màn hình Desktop  
- Có bao nhiêu Shortcut của hệ thống Windows và bao nhiêu Shortcut do người dùng tạo? Kể  
tên. Có bao nhiêu Folder?  
..............................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................  
- Hãy cho biết công dụng của Taskbar?  
..............................................................................................................................................................  
- Hãy cho biết công dụng của chương trình My Computer, Recycle Bin.  
..............................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................  
Đại học Y Dược Tp. HCM – Bộ môn Tin học  
Tháng 10/2008  
 
Chương 3– Windows  
Bài tập 1  
20  
a. Các thành phần của cửa sổ  
Nhắp đúp vào biểu tượng chương trình My Computer để mở cửa sổ My Computer. Hãy nhận  
biết các thành phần của cửa sổ My Computer:  
Hình 25. Cửa sổ My Computer  
1. Thanh tiêu đề (Title bar).  
2. Thanh Menu (Menu bar).  
3. Các biên của cửa sổ (Borders).  
4. Các nút cực tiểu (Minimize), cực đại (Maximize) và nút đóng cửa sổ (Close).  
b. Các thao tác sau trên cửa sổ My Computer  
1. Di chuyển cửa sổ đến một vị trí mới tùy ý.  
2. Thay đổi kích thước cửa sổ. Lưu ý, sẽ xuất hiện các thanh trượt ngang (Horizontal  
ScrollBar) và thanh trượt đứng (Vertical ScrollBar) khi cửa sổ hẹp chiều ngang hoặc hẹp chiều  
dọc. Khi xuất hiện các thanh trượt, hãy drag các hộp trượt để có thể quan sát thấy mọi nội dung  
bên trong cửa sổ.  
3. Mở Maximize cửa sổ. Nút xuất hiện thay thế nút Maximize gọi là nút phục hồi (Restore).  
Trả lại kích thước ban đầu của cửa sổ.  
4. Nhắp Minimize và quan sát trên Taskbar. Mở lại cửa sổ từ Taskbar.  
5. Đóng cửa sổ My Computer.  
6. Hãy cho biết trong hệ thống máy tính có các ổ đĩa mềm nào, các ổ đĩa cứng nào, các ổ đĩa  
mạng nào? Có máy in (Printer) hay không?  
7. Chạy chương trình F:\YKhoa\Body3\Body3.Exe. Chạy chương trình F:\Games\Caro\  
AV.Exe.  
Đại học Y Dược Tp. HCM – Bộ môn Tin học  
Tháng 10/2008  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 25 trang yennguyen 28500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị mạng và hệ thống - Chương 3: Windows", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_mang_va_he_thong_chuong_3_windows.pdf