Bài giảng Mạng máy tính - Bài 4: Mạng cục bộ, mạng LAN

Bài 4: Mạng cục bộ, mạng LAN  
BÀI 4: MẠNG CỤC BỘ, MẠNG LAN  
Nội dung  
Giới thiệu chung về mạng cục bộ.  
Kỹ thuật mạng cục bộ:  
o Hình trạng mạng.  
o Đường truyền vật lý.  
o Các thiết bị mạng.  
Các phương pháp truy cập đường truyền vật lý.  
o Phương pháp truy cập ngẫu nhiên.  
o Phương pháp truy cập có điều khiển.  
Các yêu cầu khi thiết kế.  
o Quy trình thiết kế.  
o Thiết kế mạng cục bộ.  
Hướng dẫn học  
Mục tiêu  
Nghe giảng và đọc tài liệu để nắm bắt  
các nội dung chính.  
Sau khi học bài này, các bạn có thể:  
Trình bày được khái niệm về mạng cục bộ.  
Làm bài tập và luyện thi trắc nghiệm  
theo yêu cầu của từng bài.  
Biết được kiến thức về các môi truyền dẫn,  
chức năng và mô hình của các thiết bị mạng  
cục bộ.  
Liên hệ và lấy các ví dụ trong thực tế để  
minh họa cho nội dung bài học.  
Biết được các yêu cầu thiết kế một mạng cục  
bộ và các bước thiết kế mạng.  
Thời lượng học  
12 tiết.  
IT102_Bai 4_v1.0013103214  
87  
Bài 4: Mạng cục bộ, mạng LAN  
TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI  
Tình huống dẫn nhập  
Trong một khu vực địa lý nhỏ như:  
Một văn phòng.  
Một tầng của một tòa nhà, một tòa nhà.  
Khuôn viên nhỏ như trường đại học, khu vui chơi giải  
trí,…(không quá bán kính 10 Km).  
Chúng ta cần thiết lập một mạng nội bộ để đảm bảo có thể  
vẫn chia sẽ được các tài nguyên máy tính cho nhau một cách  
nhanh chóng. Đồng thời chúng ta cũng phải quan tâm tới  
tính bảo mật thông tin được truyền đi. Đặc biệt, trong trường  
hợp dữ liệu truyền đi gặp phải các sai sót, làm cách nào  
chúng ta có thể xác định được đó là dữ liệu bị sai.  
Câu hỏi  
1. Làm thế nào để kết nối các thiết bị như máy tính, máy in,…với nhau trong khu vực địa lý trên?  
2. Phải dùng phương pháp kết nối nào để băng thông là lớn nhất, quản trị là đơn giản nhất và  
chi phí là rẻ nhất?  
88  
IT102_Bai 4_v1.0013103214  
Bài 4: Mạng cục bộ, mạng LAN  
4.1.  
Giới thiệu chung về mạng cục bộ  
Trong những năm 80 vừa qua, mạng cục bộ Lan đã phát triển một cách nhanh chóng.  
Trong một tổ chức nào đó (cơ quan, nhà máy, trường đại học…) có nhiều hệ thống  
nhỏ được sử dụng thì nảy sinh nhu cầu kết nối chúng lại với nhau.  
Tên gọi “Mạng cục bộ” được xem xét từ quy mô của mạng hay khoảng cách địa lý.  
Tuy nhiên, đó không phải là đặc tính duy nhất của mạng cục bộ, trên thực tế quy mô  
của mạng quyết định nhiều đặc tính và công nghệ của mạng.  
Vậy mạng cục bộ (Local Area Networks - LAN) là mạng được thiết lập để liên kết các  
máy tính trong một phạm vi tương đối nhỏ (như trong một toà nhà, một khu nhà, trường  
học...) với khoảng cách lớn nhất giữa các máy tính chỉ trong vòng vài chục km trở lại.  
Để phân biệt mạng LAN với các loại mạng khác ta dựa trên một số đặc trưng sau:  
Đặc trưng địa lý: mạng cục bộ thường được cài đặt trong phạm vi nhỏ (toà nhà,  
một căn cứ quân sự ...) có đường kính từ vài chục mét đến vài chục km.  
Đặc trưng về tốc độ truyền: mạng cục bộ có tốc độ truyền cao hơn so với mạng  
diện rộng, khoảng 100 Mb/s và tới nay tốc độ này có thể đạt tới 1Gb/s.  
Đặc trưng độ tin cậy: tỷ suất lỗi thấp hơn so với mạng diện rộng (như mạng điện  
thoại chẳng hạn), có thể đạt từ 10-8 đến 10-11.  
Đặc trưng quản lý: mạng cục bộ thường là sở hữu riêng của một tổ chức nào đó  
(như trường học, doanh nghiệp...) do vậy việc quản lý khai thác mạng hoàn toàn  
tập trung và thống nhất.  
Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ mạng các đặc trưng nói trên  
chỉ mang tính tương đối. Sự phân biệt giữa mạng cục bộ và mạng diện rộng sẽ ngày  
càng “mờ” đi.  
4.2.  
Kỹ thuật mạng cục bộ  
4.2.1.  
Hình trạng mạng (Topology)  
Hình trạng của mạng cục bộ thể hiện qua cấu trúc hay hình dáng hình học của các  
đường dây cáp mạng dùng để liên kết các máy tính thuộc mạng với nhau. Các mạng  
cục bộ thường hoạt động dựa trên cấu trúc đã định sẵn liên kết các máy tính và các  
thiết bị có liên quan.  
Về nguyên tắc mọi hình trạng của mạng máy tính nói chung đều có thể dùng cho  
mạng cục bộ. Song do đặc thù của mạng cục bộ nên chỉ có 3 hình trạng thường được  
sử dụng: hình sao (Star), hình vòng (Ring), tuyến tính (Bus)  
Mạng hình sao (Star)  
Ở dạng hình sao, tất cả các trạm được nối vào một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận  
tín hiệu từ các trạm và chuyển tín hiệu đến trạm đích với phương thức kết nối là phương  
thức điểm-điểm (Point - to - Point). Thiết bị trung tâm hoạt động giống như một tổng  
đài cho phép thực hiện việc nhận và truyền dữ liệu từ trạm này tới các trạm khác.  
Tùy theo yêu cầu truyền thông trong mạng, thiết bị trung tâm thiết bị này có thể là một  
bộ chuyển mạch (Switch), một bộ chọn đường (Router) hoặc đơn giản là một bộ tập  
trung (Hub). Có nhiều cổng ra và mỗi cổng nối với một máy. Theo chuẩn IEEE 802.3  
mô hình dạng hình sao thường là:  
IT102_Bai 4_v1.0013103214  
89  
Bài 4: Mạng cục bộ, mạng LAN  
10BASE-T: dùng cáp UTP (Unshield Twisted Pair - cáp không bọc kim), tốc độ  
10 Mb/s, khoảng cách từ thiết bị trung tâm tới trạm tối đa là 100m.  
100BASE-T tương tự như 10BASE-T nhưng tốc độ cao hơn 100 Mb/s.  
Ưu và nhược điểm  
Ưu điểm: Với dạng kết nối này có ưu điểm là không đụng độ hay ách tắc trên đường  
truyền, tận dụng được tốc độ tối đa đường truyền vật lý, lắp đặt đơn giản, dễ dàng cấu  
hình lại mạng (thêm, bớt trạm). Nếu có trục trặc trên một trạm thì cũng không gây ảnh  
hưởng đến toàn mạng qua đó dễ dàng kiểm soát và khắc phục sự cố.  
Nhược điểm: Độ dài đường truyền nối một trạm với thiết bị trung tâm bị hạn chế  
(trong vòng 100 m với công nghệ hiện nay) tốn nhiều dây cáp.  
Hình 4.1: Sơ đồ kiểu kết nối hình sao với HUB ở trung tâm  
Mạng hình vòng (Ring)  
Tín hiệu được lưu chuyển theo một chiều duy nhất. Các máy tính được liên kết với  
nhau thành một vòng tròn theo phương thức điểm-điểm (Point - to - Point), qua đó  
mỗi trạm có thể nhận và truyền dữ liệu theo vòng một chiều và dữ liệu được truyền  
theo từng gói một. Mỗi trạm của mạng được nối với vòng qua một bộ chuyển tiếp  
(Repeater) có nhiệm vụ nhận tín hiệu rồi chuyển tiếp đến trạm kế tiếp trên vòng. Như  
vậy tín hiệu được lưu chuyển trên vòng theo một chuỗi các liên kết điểm - điểm giữa  
các Repeater do đó cần có giao thức điều khiển việc cấp phát quyền được truyền dữ  
liệu trên vòng cho các trạm có nhu cầu.  
Mỗi gói dữ liệu đều mang địa chỉ trạm đích, mỗi trạm khi nhận được một gói dữ liệu  
kiểm tra nếu đúng với địa chỉ của mình thì nó nhận lấy còn nếu không phải thì sẽ phát  
lại cho trạm kế tiếp, cứ như vậy gói dữ liệu đi được đến đích.  
Để tăng độ tin cậy của mạng, ta phải lắp vòng dự phòng (vòng phụ), khi đường truyền  
trên vòng chính bị sự cố thì vòng phụ được sử dụng với chiều đi của tín hiệu ngược  
với chiều đi của vòng chính.  
Ưu và nhược điểm  
Ưu điểm: Với dạng kết nối này có ưu điểm là không tốn nhiều dây cáp, tốc độ truyền  
dữ liệu cao, không gây ách tắc.  
Nhược điểm: Các giao thức để truyền dữ liệu phức tạp và nếu có trục trặc trên một  
trạm thì cũng ảnh hưởng đến toàn mạng.  
90  
IT102_Bai 4_v1.0013103214  
Bài 4: Mạng cục bộ, mạng LAN  
Hình 4.2: Sơ đồ kiểu kết nối dạng vòng  
c. Mạng tuyến tính (Bus)  
Có dạng đường thẳng các máy tính đều được nối vào một đường dây truyền chính  
(Bus). Đường truyền chính này được giới hạn hai đầu bởi một loại đầu nối đặc biệt gọi  
là terminator (dùng để nhận biết là đầu cuối để kết thúc đường truyền tại đây). Mỗi  
trạm được nối vào đường dây truyền chính qua một đầu nối chữ T (T_Connector)  
hoặc một bộ thu phát (Transceiver).  
Khi một trạm truyền dữ liệu tín hiệu được quảng bá trên cả hai chiều của Bus (tức là  
mọi trạm còn lại đều có thể thu được tín hiệu đó trực tiếp) theo từng gói một, mỗi gói  
đều phải mang địa chỉ trạm đích. Các trạm khi thấy dữ liệu đi qua nhận lấy, kiểm tra,  
nếu đúng với địa chỉ của mình thì nhận lấy còn nếu không phải thì bỏ qua.  
Đối với Bus một chiều thì tín hiệu chỉ đi về một phía, lúc đó các terminator phải được  
thiết kế sao cho các tín hiệu đó phải được dội lại trên Bus để cho các trạm trên mạng  
đều có thể thu nhận được tín hiệu đó. Như vậy với hình trạng mạng dạng tuyến tính,  
dữ liệu được truyền theo các liên kết điểm - nhiều điểm (point - to - multipoint) hay  
quảng bá (Broadcast).  
Sau đây là vài thông số kỹ thuật của hình trạng dạng tuyến tính. Theo chuẩn IEEE 802.3  
(cho mạng cục bộ) với cách đặt tên quy ước theo thông số: tốc độ truyền tính hiệu (1,10  
hoặc 100 Mb/s); BASE (nếu là Baseband) hoặc BROAD (nếu là Broadband).  
10BASE5: Dùng cáp đồng trục đường kính lớn (10mm) với điện trở 50 , tốc độ  
10 Mb/s, phạm vi tín hiệu 500m/segment, có tối đa 100 trạm, khoảng cách giữa hai  
máy tối thiểu 2,5m (Phương án này còn gọi là Thick Ethernet hay Thicknet).  
10BASE2: tương tự như Thicknet nhưng dùng cáp đồng trục nhỏ (RG 58A), có thể  
chạy với khoảng cách 185m, số trạm tối đa trong 1 segment là 30, khoảng cách  
giữa hai máy tối thiểu là 0,5m.  
Ưu và nhược điểm  
Ưu điểm: Với dạng kết nối này có ưu điểm là không tốn nhiều dây cáp, tốc độ truyền  
dữ liệu cao, dễ thiết kế.  
Nhược điểm: Nếu lưu lượng truyền tăng cao thì dễ gây ách tắc và nếu có trục trặc trên  
hành lang chính thì khó phát hiện ra.  
IT102_Bai 4_v1.0013103214  
91  
Bài 4: Mạng cục bộ, mạng LAN  
Hình 4.3: Sơ đồ kiểu kết nối dạng tuyến tính  
So sánh tính năng giữa các hình trạng của mạng  
Dạng tuyến tính  
Dạng hình vòng  
Dạng hình sao  
Tốt cho trường hợp mạng Tốt cho trường hợp mạng có Hiện nay mạng hình sao là  
nhỏ và mạng có giao số trạm ít hoạt động với tốc cách tốt nhất cho trường  
thông thấp và lưu lượng độ cao, không cách nhau xa hợp phải tích hợp dữ liệu  
Ứng dụng  
dữ liệu thấp.  
lắm hoặc mạng có lưu lượng và tín hiệu tiếng. Các  
dữ liệu phân bố không đều.  
mạng đện thoại công cộng  
có cấu trúc này.  
Không phức tạp.  
Đòi hỏi thiết bị tương đối Mạng hình sao được xem  
phức tạp. Mặt khác việc đưa là khá phức tạp. Các trạm  
thông điệp đi trên tuyến là được nối với thiết bị trung  
đơn giản, vì chỉ có một con tâm và lần lượt hoạt động  
đường, trạm phát chỉ cần biết như thiết bị trung tâm  
địa chỉ của trạm nhận, các hoặc nối được tới các dây  
thông tin để dẫn đường khác dẫn truyền từ xa.  
thì không cần thiết.  
Độ phức tạp  
Hiệu suất  
Tổng phí  
Rất tốt dưới tải thấp có Có hiệu quả trong trường hợp Tốt cho trường hợp tải  
thể giảm hiệu suất rất lượng lưu thông cao và khá vừa, hiệu suất của mạng  
mau khi tải tăng.  
ổn định nhờ sự tăng chậm phụ thuộc trực tiếp vào  
thời gian trễ và sự xuống cấp sức mạnh của thiết bị  
so với các mạng khác.  
trung tâm.  
Tương đối thấp đặc biệt Phải dự trù gấp đôi nguồn lực Tổng phí rất cao khi làm  
do nhiều thiết bị đã phát hoặc phải có một phương thức nhiệm vụ của thiết bị trung  
triển hoàn chỉnh và bán thay thế khi một nút không tâm, thiết bị trung tâm  
sản phẩm ở thị trường. hoạt động nếu vẫn muốn không được dùng vào việc  
Sự dư thừa kênh truyền mạng hoạt động bình thường.  
được khuyến để giảm  
khác. Số lượng dây riêng  
cũng nhiều.  
bớt nguy cơ xuất hiện sự  
cố trên mạng.  
Một trạm bị hỏng không Một trạm bị hỏng có thể ảnh Độ tin cậy của hệ thống  
ảnh hưởng đến cả mạng. hưởng đến cả hệ thống vì các phụ thuộc vào thiết bị  
Tuy nhiên mạng sẽ có trạm phục thuộc vào nhau. trung tâm, nếu bị hỏng thì  
nguy cơ bị tổn hại khi sự Tìm một Repeater hỏng rất mạng ngưng hoạt động,  
cố trên đường dây dẫn khó và lại việc sửa chữa thẳng sự ngưng hoạt động tại  
chính hoặc có vấn đề với hay dùng mưu mẹo xác định thiết bị trung tâm thường  
hành lang chính. Vấn đề điểm hỏng trên mạng có địa không ảnh hưởng đến  
Nguy cơ  
trên rất khó xác định bàn rộng rất khó.  
được lại rất dễ sửa chữa.  
toàn bộ hệ thống.  
92  
IT102_Bai 4_v1.0013103214  
Bài 4: Mạng cục bộ, mạng LAN  
Dạng hình sao  
Dạng tuyến tính  
Dạng hình vòng  
Việc thêm và định hình lại Tương đối dễ thêm và bớt Khả năng mở rộng hạn  
mạng này rất dễ.Tuy các trạm làm việc mà không chế, đa số các thiết bị  
nhiên việc kết nối giữa các phải nối kết nhiều cho mỗi trung tâm chỉ chịu đựng  
máy tính và thiết bị của thay đổi. Giá thành cho việc nổi một số nhất định liên  
các hãng khác nhau khó thay đổi tương đối thấp.  
có thể vì chúng phải nhận  
cùng địa chỉ và dữ liệu.  
kết. Sự hạn chế về tốc độ  
truyền dữ liệu và băng  
tần thường được đòi hỏi  
ở mỗi người sử dụng. Các  
hạn chế này giúp cho các  
chức năng xử lý trung  
tâm không bị quá tải bởi  
tốc độ thu nạp tại cổng  
truyền và giá thành mỗi  
cổng truyền của thiết bị  
trung tâm thấp.  
Khả năng  
mở rộng  
d. Mạng kết hợp  
Hình 4.4: Mô hình kết hợp giữa các cấu trúc  
Kết hợp hình sao và tuyến tính (Star/Bus Topology)  
Cấu hình mạng dạng này có bộ phận tách tín hiệu (Spitter) giữ vai trò thiết bị trung  
tâm, hệ thống dây cáp mạng có thể chọn hoặc hình vòng hoặc dạng tuyến tính.  
Lợi điểm của cấu hình này là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách xa nhau,  
ARCNET là mạng dạng kết hợp hình sao và dạng tuyến tính. Cấu hình dạng này đưa  
lại sự uyển chuyển trong việc bố trí đường dây tương thích dễ dàng đối với bất cứ toà  
nhà nào.  
Kết hợp hình sao và vòng (Star/Ring Topology)  
Cấu hình dạng kết hợp Star/Ring Topology, có một "thẻ bài" liên lạc (Token) được  
chuyển vòng quanh một cái HUB trung tâm. Mỗi trạm làm việc (Workstation) được  
nối với HUB - là cầu nối giữa các trạm làm việc và để tăng khoảng cách cần thiết.  
IT102_Bai 4_v1.0013103214  
93  
Bài 4: Mạng cục bộ, mạng LAN  
4.2.2.  
Đường truyền vật lý  
Đường truyền vật lý dùng để chuyển các tín hiệu giữa các máy tính. Các tín hiệu đó  
biểu thị các giá trị dữ liệu dưới dạng các xung nhị phân (On - Off). Tất cả các tín hiệu  
đó đều thuộc dạng sóng điện từ (trải từ tần số sóng radio, sóng ngắn, tia hồng ngoại).  
Ứng với mỗi loại tần số của sóng điện tử có các đường truyền vật lý khác nhau để  
truyền tín hiệu.  
Hiện nay có hai loại đường truyền:  
Đường truyền hữu tuyến: cáp đồng trục, cáp đôi dây xoắn (bọc kim, không bọc kim),  
cáp sợi quang.  
Đường truyền vô tuyến: radio, sóng cực ngắn, tia hồng ngoại.  
Mạng cục bộ thường sử dụng ba loại đường truyền vật lý và cáp xoắn đôi, cáp  
đồng trục và cáp sợi quang. Ngoài ra gần đây người ta cũng đã bắt đầu sử dụng  
nhiều mạng cục bộ không dây nhờ radio hoặc viba.  
Cáp đồng trục đường sử dụng nhiều trong các mạng dạng tuyến tính, hoạt động  
truyền dẫn theo dải cơ sở (Baseband) hoặc dải rộng (Broadband). Với dải cơ sở,  
toàn bộ khả năng của đường truyền được dành cho một kênh truyền thông duy  
nhất, trong khi đó với dải rộng thì hai hoặc nhiều kênh truyền thông cùng phân  
chia dải thông của kênh truyền.  
Hầu hết các mạng cục bộ đều sử dụng phương thức dải rộng. Với phương thức này  
tín hiệu có thể truyền đi dưới cả hai dạng: tương tự (Analog) và số (Digital) không  
cần điều chế.  
Cáp đồng trục có hai loại là cáp gầy (Thin Cable) và cáp béo (Thick Cable). Cả hai  
loại cáp này đều có tốc độ làm việc 10Mb/s nhưng cáp gầy có độ suy hao tín hiệu  
lớn hơn và độ dài cáp tối đa cho phép giữa hai repeater nhỏ hơn cáp béo Cáp  
gầy thường dùng để nối các trạm trong cùng một văn phòng, phòng thí nghiệm,  
còn cáp béo dùng để nối dọc theo hành lang, lên các tầng lầu,..  
Phương thức truyền thông theo dải rộng có thể dùng cả cáp xoắn đôi, nhưng cáp  
xoắn đôi chỉ thích hợp với mạng nhỏ hiệu năng thấp và chi phí đầu tư ít.  
Phương thức truyền theo dải rộng chia dải thông (tần số) của đường truyền thành  
nhiều dải tần con (kênh), mỗi dải tần con đó cung cấp một kênh truyền dữ liệu tách  
biệt nhờ sử dụng một cặp modem đặc biệt. Phương thức này vốn là một phương tiện  
truyền một chiều: các tín hiệu đưa vào đường truyền chỉ có thể truyền đi theo một  
hướng không cài đặt được các bộ khuyếch đại để chuyển tín hiệu của một tần số  
theo cả hai chiều. Vì thế xảy ra tình trạng chỉ có trạm nằm dưới trạm truyền là có thể  
nhận được tín hiệu. Vậy làm thế nào để có hai đường dẫn dữ liệu trên mạng. Điểm  
gặp nhau của hai đường dẫn đó gọi là điểm đầu cuối. Ví dụ, trong hình trạng dạng Bus  
thì điểm đầu cuối đơn giản chính là đầu mút của Bus (Terminator), còn với hình trạng  
dạng cây (Tree) thì chính là gốc của cây (Root). Các trạm khi truyền đều truyền về  
hướng điểm đầu cuối (gọi là đường dẫn về), sau đó các tín hiệu nhận được ở điểm đầu  
cuối sẽ truyền theo đường dẫn thứ hai xuất phát từ điểm đầu cuối (gọi là đường dẫn  
đi). Tất cả các trạm đều nhận dữ liệu trên đường dẫn đi. Để cài đặt đường dẫn đi và  
về ta có thể sử dụng cấu hình vật lý sau:  
94  
IT102_Bai 4_v1.0013103214  
Bài 4: Mạng cục bộ, mạng LAN  
Hình 4.5: Cấu hình vật lý cho Broadband  
Trong cấu hình cáp đôi (Dual Cable), các đường dẫn đi và về chạy trên các cáp riêng  
biệt và điểm đầu cuối đơn giản chỉ là một đầu nối thụ động của chúng. Trạm gửi và  
nhận có cùng một tần số. Trong cấu hình tách (Split), cả hai đường dẫn đều ở trên  
cùng một cáp nhưng tần số khác nhau: đường dẫn về có tần số thấp và đường dẫn đi  
có tần số cao hơn. Điểm đầu cuối là bộ chuyển đổi tần số.  
Chú ý: Việc lựa chọn đường truyền và thiết kế sơ đồ đi cáp (trong trường hợp hữu  
tuyến) là một trong những công việc quan trọng nhất khi thiết kế và cài đặt một mạng  
máy tính nói chung và mạng cục bộ nói riêng. Giải pháp lựa chọn đáp ứng được nhu  
cầu sử dụng mạng thực tế không chỉ cho hiện tại mà cho cả tương lai.  
Ví dụ: Muốn truyền dữ liệu đa phương tiện thì không thể chọn loại cáp chỉ cho phép  
thông lượng tối đa là vài Mb/s, mà phải nghĩ đến loại cáp cho phép thông lượng trên 100  
Mb/s. Việc lắp đặt hệ thống trong cáp trong nhiều trường hợp (toà nhà nhiều tầng) tốn rất  
nhiều công của phải lựa chọn cẩn thận, không thể để xảy ra trường hợp chọn cáp bừa  
bãi rồi sau đó một hai năm lại gỡ bỏ, lắp đặt lại hệ thống mới hoàn toàn mới.  
Đường cáp truyền mạng là cơ sở hạ tầng của một hệ thống mạng, nên nó rất quan  
trọng và ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng hoạt động của mạng. Hiện nay người ta  
thường dùng 3 loại dây cáp là cáp xoắn đôi, cáp đồng trục và cáp quang.  
Cáp xoắn đôi  
Đây là loại cáp gồm hai đường dây dẫn đồng được xoắn vào nhau nhằm làm giảm  
nhiễu điện từ gây ra bởi môi trường xung quanh và giữa chúng với nhau.  
Hiện nay có hai loại cáp xoắn là cáp có bọc kim loại (STP - Shield Twisted Pair) và  
cáp không bọc kim loại (UTP -Unshield Twisted Pair).  
IT102_Bai 4_v1.0013103214  
95  
Bài 4: Mạng cục bộ, mạng LAN  
Cáp có bọc kim loại (STP): Lớp bọc bên ngoài có tác dụng chống nhiễu điện từ, có  
loại có một đôi dây xoắn vào nhau và có loại có nhiều đôi dây xoắn với nhau.  
Cáp không bọc kim loại (UTP): Tính tương tự như STP nhưng kém hơn về khả  
năng chống nhiễu và suy hao vì không có vỏ bọc.  
STP và UTP có các loại (Category - Cat) thường dùng:  
o Loại 1 & 2 (Cat 1 & Cat 2): Thường dùng cho truyền thoại và những đường  
truyền tốc độ thấp (nhỏ hơn 4Mb/s).  
o Loại 3 (Cat 3): Tốc độ truyền dữ liệu khoảng 16 Mb/s, đây là chuẩn cho hầu  
hết các mạng điện thoại.  
o Loại 4 (Cat 4): Thích hợp cho đường truyền 20Mb/s.  
o Loại 5 (Cat 5): Thích hợp cho đường truyền 100Mb/s.  
o Loại 6 (Cat 6): Thích hợp cho đường truyền 300Mb/s.  
Đây là loại cáp rẻ, dễ cài đặt, tuy nhiên dễ bị ảnh hưởng của môi trường.  
Chiều dài tối đa đã được quy định trong Network Architecture cho từng loại cáp và  
chiều dài không phụ thuộc vào kiểu dây hay cách bấm dây. Đối với UTP thì chiều dài  
tối đa là 100m và tối thiểu là 0.5m tính từ HUB tới máy tính, còn từ máy tính tới máy  
tính khoảng 2.5m.  
Cách bấm dây mạng có nhiều cách tùy vào mục đích sử dụng. Chọn cách bấm nào còn  
phụ thuộc loại dây cáp. Chẳng hạn loại cáp UTP cat 5 và cat 5e sẽ cho tốc độ truyền  
tải khác nhau thì sẽ có cách bấm khác nhau. Có 2 cách bấm dây chuẩn cho các loại  
cáp UTP gọi là T568A và T568B.  
Hình 4.6: Cách bấm dây chuẩn  
Có hai kiểu: đấu thẳng và đấu chéo hay còn gọi là Crossover:  
1. Đấu thẳng: dùng để nối từ máy tính đến HUB/SWITCH hay các thiết bị mạng khác  
có hổ trợ. Đối với kiểu straight thì ở một đầu dây bạn sắp xếp thứ tự dây thế nào thì ở  
đầu dây còn lại phải đúng y như thế.  
2. Đấu chéo: dùng để nối trực tiếp từ máy tính đến máy tính, HUB đến HUB hay các  
thiết bị mạng cùng mức với nhau. Kiểu này phải bấm đảo đầu dây tức là cặp TX (cặp  
truyền) ở đầu này sẽ trở thành RX (nhận) ở đầu kia bằng cách đổi vị trí của cặp xoắn 2  
và 3. Dễ hiểu hơn thì trộn T-568A và T-568B = CrossOver.  
96  
IT102_Bai 4_v1.0013103214  
pdf 10 trang yennguyen 19100 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Mạng máy tính - Bài 4: Mạng cục bộ, mạng LAN", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_mang_may_tinh_bai_4_mang_cuc_bo_mang_lan.pdf