Đề xuất xây dựng hệ thống quản lý, giám sát và cảnh báo tập trung trong mạng VNPT

Nguyễn Hữu Phá t, Vũ Đức Dũng  
ĐỀ XUẤT X Y DỰNG HỆ THỐNG QUẢN  
LÝ, GIÁ M SÁ T VÀ CẢNH BÁ O TẬP  
TRUNG TRONG MẠNG VNPT  
Nguyễn Hữu Phá t*, Vũ Đức Dũng†  
*Bộ mô n Mạch và Xử lý tí n hiệu, Viện Điện tử viễn thông, Đại học Bá ch Khoa Hà Nội  
† Trung tâm Điều hành Thô ng tin VNPT, Hà Nội  
• Việc tiếp nhận và cập nhật lên các hệ thống cảnh  
báo qua nhiều đơn vị, phòng ban nên gây thời gian  
phát hiện và xử lý cảnh báo kéo dài.  
Tóm tắt: Trong bối cảnh hiện nay việc nâng cao chất  
lượng để cạnh tranh trong thị trường cung cấp dịch vụ  
viễn thông và công nghệ thông tin là cần thiết. Việc áp  
dụng các công cụ phần mềm vào quy trình nghiệp vụ  
nâng cao chất lượng công tác quản lý là một trong những  
giải pháp mang lại hiệu quả cao. Trong công tác quản lý  
vận hành khai thác hạ tầng mạng viễn thông và công nghệ  
thông tin, có rất nhiều loại thiết bị khác nhau với nhiều hệ  
thống quản lý riêng và có nhiều loại cảnh báo với mức độ  
khác nhau. Tuy nhiên, nhược điểm của các hệ thống này  
còn rời rạc và tốn nhiều nhân công. Do vậy việc chủ động  
phát hiện và xử lý cảnh báo thường gặp nhiều khó khăn.  
Để thuận tiện cho việc quản lý và phát hiện cảnh báo  
nhanh cũng như theo dõi được tiến trình xử lý trên mạng  
viễn thông, bài báo đề xuất xây dựng phần mềm quản lý  
và giám sát cảnh báo tập trung áp dụng trên các hệ thống  
khác nhau (MAN-E, PSTN, mạng truyền dẫn IP,...) nhằm  
trợ giúp các đơn vị khai thác và vận hành hệ thống hạ  
tầng mạng một cách trực quan, chính xác, tự động hóa  
cao, tích hợp các hệ thống giám sát và mang lại hiệu quả  
cao. Kết quả thử nghiệm với dữ liệu hệ thống CCSM nhận  
được từ 15/9/2019 đến 15/10/2019 chúng tôi nhận thấy  
nếu theo nhóm cảnh báo thì nhóm băng rộng là nhóm có  
nguy cơ cao nhất với rủi ro nhiều hơn với 7305 bản tin.  
Tuy nhiên nếu theo loại bản tin thì bản tin chuyển xuống  
($DOWN_TK$) lại là bản tin gửi nhiều hơn với 3189 bản  
tin.  
Do vậy mục tiêu của bài báo là đề xuất xây dựng hệ  
thống quản lý giám sát cảnh báo tập trung mạng băng  
rộng, PSTN (Public Switched Telephone Network), và  
truyền dẫn IP (Internet Protocol) gọi chung là CSSM gồm  
các chức năng:  
• Module phần mềm cho phép cập nhật các sự cố  
đang diễn ra. Cho phép tổng hợp, thống kê để theo  
dõi biến động về sự cố.  
• Cách thức kết nối và lệnh đọc thông tin sự cố của  
các thiết bị.  
• Công cụ phần mềm tự động, định kỳ kết nối và  
thực hiện các lệnh khai thác vào thiết bị đọc các  
thông tin như bản tin sự cố, thời gian, mã loại sự cố  
của thiết bị, cập nhật vào cơ sở dữ liệu phục vụ  
theo dõi các biến động của thiết bị.  
• Thông tin về sự cố của thiết bị, hệ thống được cập  
nhật tự động, định kỳ, chính xác, tiết kiệm thời gian  
và chi phí cập nhật nhân công.  
• Quản ký, theo dõi chặt chẽ luồng phiếu, quy trình  
xử lý đối với các nhóm sự cố.  
• Cho phép tìm kiếm, thống kê và lập báo cáo thống  
kê với từng nhóm sự cố, hệ thống được nhanh  
chóng và chính xác.  
1Từ khóa: Short Message Service, SNMP, SignalR,  
MVC, CSSM.  
• Hoàn thành quy trình cập nhật, điều hành, quản lý  
và khai thác hệ thống, sự cố một cách triệt để.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Phần còn lại của bài báo được trình bày như sau. Trong  
phần II chúng tôi sẽ trình bày về các lý thuyết liên quan  
đến hệ thống đề xuất. Trong phần III và phần IV, chúng tôi  
lần lượt trình bày mô hình và đánh giá kết quả của mô  
hình để ra. Cuối cùng, chúng tôi kết luận bài báo trong  
phần V.  
Thực trạng mạng lưới VNPT hiện nay đang tồn tại các vấn  
đề như sau [1]–[3]:  
• Chưa có một phần nào để giám sát tập trung mạng  
lưới các thiết bị cung cấp dịch.  
• Việc theo dõi, phát hiện cảnh báo còn rời rạc, manh  
mún chưa tập trung thống nhất, gây khó khăn cho  
việc tìm kiếm, thống kê và đôn đốc xử lý cảnh báo.  
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
Hệ thống sửa dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu  
(CSDL) SQL Server phiên bản 2014, ngôn ngữ lập trình  
C và mô hình triển khai web là ASP.NET MVC phiên bản  
4.0 trở nên [4]–[6]. Công cụ quét và truy vấn thông tin sự  
cố trực tiếp sử dụng giao thức SNMP (Simple Network  
Management Protocol), SSH, SignalR, bảng Entity-MIB là  
chủ yếu. Dưới đây là mô tả tổng quan về các giao thức,  
nền tảng công nghệ phục vụ triển khai hệ thống [7].  
• Chưa có hệ thống thống kê các cảnh báo đã diễn ra  
theo từng hệ thống khai thác để làm số liệu phân  
tích, phán đoán các cảnh báo đã diễn ra và có thể  
xảy ra trong tương lai.  
Tác giả liên hệ: Nguyễn Hữu Phát  
Email: phat.nguyenhuu@hust.edu.vn  
Đến tòa soạn: 4/2020, chỉnh sửa 05/2020, chấp nhận đăng: 6/2020  
SOÁ 03 (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
31  
ĐỀ XUẤT X Y DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, GIÁ M SÁ T, VÀ CẢNH BÁ O TẬP TRUNG TRONG MẠNG VNPT  
SNMP là một tập hợp các thủ tục mà các bên tham gia Bản tin GetRequest được manager gửi đến agent để lấy  
cần tuân theo để có thể giao tiếp được với nhau [6], [8], một thông tin nào đó. Trong GetRequest có chứa OID của  
[9], [11]. Trong lĩnh vực thông tin, một giao thức quy định object muốn lấy. Ví dụ muốn lấy thông tin tên của  
cấu trúc, định dạng (format) của dòng dữ liệu trao đổi với Device1 thì manager gửi bản tin GetRequest  
nhau và quy định trình tự, thủ tục để trao đổi dòng dữ liệu OID=1.3.6.1.2.1.1.5 đến Device1, tiến trình SNMP agent  
đó. Nếu một bên tham gia gửi dữ liệu không đúng định trên Device1 sẽ nhận được bản tin và tạo bản tin trả lời.  
dạng hoặc không theo trình tự thì các bên khác sẽ không Trong một bản tin GetRequest có thể chứa nhiều OID,  
hiểu hoặc từ chối trao đổi thông tin. SNMP là một giao nghĩa là dùng một GetRequest có thể lấy về cùng lúc nhiều  
thức, do đó nó có những quy định riêng mà các thành phần thông tin. Bản tin GetNextRequest cũng dùng để lấy thông  
trong mạng phải tuân theo. Một thiết bị hiểu được và hoạt tin và cũng có chứa OID, tuy nhiên nó dùng để lấy thông  
động tuân theo giao thức SNMP được gọi là “có hỗ trợ tin của object nằm kế tiếp object được chỉ ra trong bản tin.  
SNMP” (SNMP supported) hoặc “tương thích SNMP”  
(SNMP compartible) [14]÷[17].  
Hì nh 2. Sơ đồ kiến trúc hệ thống [13].  
Hì nh 1. Sơ đồ hoạt động của SNMP dựa trên [8], [9].  
SNMP dùng để quản lý, nghĩa là có thể theo dõi, có thể  
lấy thông tin, có thể được thông báo, và có thể tác động để  
hệ thống hoạt động như ý muốn. Ví dụ một số khả năng  
của phần mềm SNMP gồm:  
• Theo dõi tốc độ đường truyền của một router, biết  
được tổng số byte đã truyền/nhận.  
• Lấy thông tin máy chủ đang có bao nhiêu ổ cứng,  
Hì nh 3. Sơ đồ kết nối tổng quát [13].  
mỗi ổ cứng còn trống bao nhiêu.  
Tại sao phải có phương thức GetNextRequest. Như ta  
đã biết khi đọc qua những phần trên: một MIB bao gồm  
nhiều OID được sắp xếp thứ tự nhưng không liên tục, nếu  
• Tự động nhận cảnh báo khi switch có một port bị  
down.  
• Điều khiển tắt (shutdown) các port trên switch.  
biết một OID thì không xác định được OID kế tiếp. Do đó  
ta cần GetNextRequest để lấy về giá trị của OID kế tiếp.  
Nếu thực hiện GetNextRequest liên tục thì ta sẽ lấy được  
toàn bộ thông tin của agent.  
SNMP là giao thức đơn giản, do nó được thiết kế đơn  
giản trong cấu trúc bản tin và thủ tục hoạt động, và còn  
đơn giản trong bảo mật (ngoại trừ SNMP version 3). Sử  
dụng phần mềm SNMP, người quản trị mạng có thể quản  
lý, giám sát tập trung từ xa toàn mạng của mình.  
Bản tin SetRequest được manager gửi cho agent để  
thiết lập giá trị cho một object nào đó. Ví dụ: Có thể đặt lại  
tên của một máy tính hay router bằng phần mềm SNMP  
manager, bằng cách gửi bản tin SetRequest có OID là  
1.3.6.1.2.1.1.5.0 (sysName.0) và có giá trị là tên mới cần  
đặt. Có thể shutdown một port trên switch bằng phần mềm  
SNMP manager, bằng cách gửi bản tin có OID là  
1.3.6.1.2.1.2.2.1.7 và có giá trị là 2. Nó có thể mang 3 giá  
trị là UP (1), DOWN (2) và TESTING (3).  
Theo RFC1157 [11], kiến trúc của SNMP bao gồm 2  
thành phần: các trạm quản lý mạng (network management  
station) và các thành tố mạng (network element). Network  
management station thường là một máy tính chạy  
phần mềm quản lý SNMP (SNMP management  
application), dùng để giám sát và điều khiển tập trung các  
network element như trên hình 1 [14]÷[17].  
Mỗi khi SNMP agent nhận được các bản tin  
GetRequest, GetNextRequest hay SetRequest thì nó sẽ gửi  
lại bản tin GetResponse để trả lời. Trong bản tin  
GetResponse có chứa OID của object được request và giá  
trị của object đó.  
Network element là các thiết bị, máy tính, hoặc phần  
mềm tương thích SNMP và được quản lý bởi network  
management station. Như vậy element bao gồm device,  
host và application.  
Giao thức SNMPv1 có 5 phương thức hoạt động,  
tương ứng với 5 loại bản tin gồm GetRequest,  
GetNextRequest, SetRequest, GetResponse, và Trap. Mỗi  
bản tin đều có chứa OID để cho biết object mang trong nó  
là gì. OID trong GetRequest cho biết nó muốn lấy thông  
tin của object nào. OID trong GetResponse cho biết nó  
mang giá trị của object nào. OID trong SetRequest chỉ ra  
nó muốn thiết lập giá trị cho object nào. OID trong Trap  
chỉ ra nó thông báo sự kiện xảy ra đối với object nào.  
Bản tin Trap được agent tự động gửi cho manager mỗi  
khi có sự kiện xảy ra bên trong agent, các sự kiện này  
không phải là các hoạt động thường xuyên của agent mà là  
các sự kiện mang tính biến cố. Ví dụ: Khi có một port  
down, khi có một người dùng login không thành công,  
hoặc khi thiết bị khởi động lại, agent sẽ gửi trap cho  
manager.  
SOÁ 03 (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
32  
Nguyễn Hữu Phá t, Vũ Đức Dũng  
Để thực hiện công việc quét thông tin vật tư thiết bị Đối với các thiết bị không hỗ trợ SNMP, nhóm bài báo  
băng rộng đang hoạt động trên mạng lưới, bài báo thực thực việc kết nối và quét bằng Telnet.và cho phép nhập  
hiện nghiên cứu mô tả trong bảng ENTITY-MIB được mô nhân công Offline đối với các thiết bị không hỗ trợ SNMP  
tả trong RFC4133. Với các OID và thông tin được mô tả và Telnet hoặc không cho phép đọc thông tin vât tư trên  
như bảng I.  
thiết bị.  
Bảng I. BẢNG ENTITY - MIB.  
III. THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG  
A. Kiến trúc hệ thống  
Đối tượng  
ID đối tượng  
Loại  
MODULE-  
IDENTITY  
OBJECT-  
TYPE  
OBJECT-  
TYPE  
OBJECT-  
TYPE  
OBJECT-  
TYPE  
OBJECT-  
TYPE  
OBJECT-  
TYPE  
OBJECT-  
TYPE  
OBJECT-  
TYPE  
OBJECT-  
TYPE  
OBJECT-  
TYPE  
OBJECT-  
TYPE  
entityMIB  
1.3.6.1.2.1.47  
1.3.6.1.2.1.47.1  
.1.1.1.10  
1.3.6.1.2.1.47.1  
.1.1.1.11  
1.3.6.1.2.1.47.1  
.1.1.1.12  
1.3.6.1.2.1.47.1  
.1.1.1.13  
1.3.6.1.2.1.47.1  
.1.1.1.3  
1.3.6.1.2.1.47.1  
.1.1.1.4  
1.3.6.1.2.1.47.1  
.1.1.1.6  
1.3.6.1.2.1.47.1  
.1.1.1.8  
entPhysicalSoftwareRev  
entPhysicalSerialNum  
entPhysicalMfgName  
entPhysicalModelName  
entPhysicalVendorType  
entPhysicalContainedIn  
entPhysicalParentRelPos  
entPhysicalHardwareRev  
entAliasLogicalIndexOrZero  
entAliasMappingIdentifier  
entPhysicalChildIndex  
Hì nh 4. Sơ đồ đấu nối hệ thống.  
1.3.6.1.2.1.47.1  
.3.2.1.1  
1.3.6.1.2.1.47.1  
.3.2.1.2  
1.3.6.1.2.1.47.1  
.3.3.1.1  
Hì nh 5. Sơ đồ thiết kế dữ liệu quan hệ của hệ thống.  
SOÁ 03 (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
33  
ĐỀ XUẤT X Y DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, GIÁ M SÁ T, VÀ CẢNH BÁ O TẬP TRUNG TRONG MẠNG VNPT  
Hệ thống đề xuất trên hình 2 và 3 gồm các module  
chính sau:  
CSDL của hệ thống được thiết kế theo mô hình quan  
hệ, bao gồm các bảng danh mục mã loại sự cố và các bảng  
dữ liệu ghi thông sự cố, hệ thống,.. các bảng này quan hệ  
với các bảng danh mục mã loại sự cố theo quan hệ 1-n như  
trên hình 5.  
• Module nhận cảnh báo thực hiện nhận và  
phân tích Syslog hệ thống mạng MANE  
(Metro Area Network – Ethernet), L2 (Layer  
Do trong hệ thống có kết nối và truy nhập đến các thiết  
bị cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin để  
quét và nhận cảnh báo từ hệ thống, nên vẫn đề an toàn bảo  
mật cho thiết bị cung cấp dịch vụ là rất quan trọng. Vì vậy  
hệ thống được thiết kế để đảm bảo chỉ cho phép 1 máy  
tính có quyền truy nhập và thực hiện lệnh quét với thiêt bị,  
các máy tính của người dùng, máy chủ web và CSDL đều  
không có quyền truy nhập vào thiết bị. Chi tiết thực hiện  
được mô tả ở phần sau.  
2),G-PON(Gigabit-Passive  
Network) từ các trạm giám sát  
Optical  
• Module xử lý cảnh báo thực hiện nhận và  
quét các cảnh báo dựa trên quét suy hao,  
drop, crc MANE, L2, quét cảnh báo hệ  
thống mạng PSTN (Public Switched  
Telephone Network), phân tích mạng truyền  
dẫn IP  
• Module hiển thị và giám sát thực hiện hiển thị  
hệ thống theo thời gian thực cũng như tìm  
kiếm, thống kê báo cáo, phân quyền người  
dùng, phân loại cảnh báo, cấp độ sự cố.  
IV. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC  
A. Module nhận và phân tích mạng  
Module này thực hiện chức năng đón nhận các cảnh  
báo bất thường, logging từ các hệ thốngqua giao thức  
UDP (User Datagram Protocol) port 514. Ưu điểm của  
giao thức syslog là nhận các bản tin log từ thiết bị theo  
thời gian thực, khi có sự cố hoặc thông tin bất thường.  
Thiết bị sẽ gửi bản tin ngay đến syslog server. Các chủng  
loại thiết bị đang giám sát qua giao thức Syslog trên mạng  
VNPT Hà Nội gồm:  
• Module điều hành thực hiện việc cập nhật  
trạng thái, in thông tin cảnh báo và điều  
hành chung toàn hệ thống.  
B. Sơ đồ đấu nối hệ thống  
Đấu nối hệ thống chúng tôi sử dụng SignalR [7].  
SignalR là một thư viện cho các lập trình viên Asp.Net  
đơn giản hóa quá trình thêm chức năng web real-time  
trong phát triển ứng dụng. SignalR có thể sử dụng trong  
bất kì chức năng web real-time nào. Trong đó ứng dụng  
chat trên web là một ví dụ điển hình. Ngoài ra, các ứng  
dụng cho giám sát, tương tác là những gợi ý cho việc sử  
dụng SignalR. SignalR cung cấp một API đơn giản cho  
việc tạo giao thức chủ tớ (remote procedure call (RPC)) để  
gọi những hàm javascript trong trình duyệt và những nền  
tảng khác. SignalR cũng bao gồm API cho việc quản lý kết  
nối và những kết nối nhóm. SignalR xử lý quản lý kết nối  
một cách tự động, và cho bạn truyền đi thông điệp tới tất  
cả các client đã được kết nối một cách đồng loạt, giống  
như một chat room. Bạn cũng có thể gửi những thông điệp  
tới những client được xác định. Kết nối giữa client và  
server là liên tục, không giống như kết nối HTTP cổ điển,  
cái mà sẽ thành lập lại kết nối cho mỗi lần giao tiếp.  
• Thiết  
bị  
L2  
Switch  
(2224,  
2228,4924,3400,6424...),  
• Thiết bị MANE (ASR, 7600, 7609….),  
• Thiết bị Bras (Junipter Mx960, 1410),  
• Thiết bị Gpon (Alu, ZTE, HW).  
Sơ đồ đấu nối hệ thống thể hiện như trên hình 4.  
Máy chủ CCSM luôn mở giao thức SignalR để lắng  
nghe, tiếp nhận các bản tin sự cố từ các hệ thống giám sát,  
ghi thông tin nhận được vào CSDL. Tiếp theo nó mở API  
cho phép truy vẫn thông tin mỗi khi có yêu cầu gửi vào,  
nhằm liệt kê tất cả các sự cố đang xảy ra trên hệ thống.  
C. Sơ đồ dữ liệu quan hệ  
Hì nh 6. Cách thức hoạt động của module nhận và  
Để xây dựng sơ đồ dữ liệu quan hệ chúng tôi sử dụng  
công cụ Model – View – Controller (MVC) [5], [10].  
MVC được sử dụng nhằm chia ứng dụng thành ba thành  
phần chính: model, view và controller. Nền tảng ASP.NET  
MVC giúp cho chúng ta có thể tạo được các ứng dụng web  
áp dụng mô hình MVC thay vì tạo ứng dụng theo mẫu  
ASP.NET Web Form. Nền tảng ASP.NET MVC có đặc  
điểm nổi bật là nhẹ (lighweigt), dễ kiểm thử phần giao  
diện (so với ứng dụng Web Forms), tích hợp các tính năng  
có sẵn của ASP.NET. Nền tảng ASP.NET MVC được  
định nghĩa trong namespace System.Web.Mvc và là một  
phần của name space System.Web [4].  
phâ n tí ch Syslog.  
SOÁ 03 (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
34  
Nguyễn Hữu Phá t, Vũ Đức Dũng  
Hì nh 7. Giao diện chương trình nhận Syslog.  
Hì nh 9. Bản tin cảnh báo sms từ hệ thống Syslog.  
Hì nh 8. Giao diện chương trình nhận Syslog.  
Cách thức hoạt động và giao diện của nó thể hiện trên  
hình 6 và 7.  
Hình 8 và 9 thể hiện kết quả đạt được từ module và  
cảnh báo khi có bất thường xảy ra trên hệ thống.  
Hì nh 10. Sơ đồ hoạt động của module quét suy hao,  
drop gó i tin.  
B. Module quét suy hao  
Thực hiện kết nối với thiết bị định kỳ gửi lệnh đo quét  
các giá trị suy hao, Drop gói tin, CRC Erro trên mạng.  
Lưu vào cơ sở dữ liệu và so sánh cho giá trị của lần quét  
tiếp theo. Giao tiếp kết nối với thiết bị sử dụng công nghệ  
SNMP và Telnet, SSH. Dựa vào các tham số về suy hao,  
drop, crc erro ta có thể đánh giá được chất lượng đường  
truyền hoặc chất lượng dịch vụ của thiết bị, đường  
truyền… Các chủng loại thiết bị đang thực hiện đo quét  
gồm L2 Switch (6400, 2224) và MANE (ASR, 7600).  
Cách thức hoạt động như trên hình 10 gồm:  
• Chương trình chạy đo quét thiết bị định kỳ  
2h/lần,  
• Nhận diện module và định nghĩa ngưỡng suy  
hao của Module theo chuẩn khuyến nghị của  
nhà sản xuất,  
• Hệ thống gửi cảnh báo sms, email cho bộ phận  
giám sát, điều hành.  
SOÁ 03 (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
35  
ĐỀ XUẤT X Y DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, GIÁ M SÁ T, VÀ CẢNH BÁ O TẬP TRUNG TRONG MẠNG VNPT  
Hì nh 13. Thống kê bản tin theo nhóm cảnh báo.  
Hì nh 11. Bản tin sms cảnh báo.  
Hì nh 14. Thống kê bản tin theo loại cảnh bá o.  
Hì nh 12. Bản tin PSTN trên cơ sở dữ liệu CCSM.  
D. Module nhận và phân tích mạng  
C. Module đo quét cảnh báo hệ thống  
Nhận diện, phân loại sự cố liên quan đến mạng truyền  
Xây dựng chương trình, module kết nối tới hệ thống  
mạng PSTN, hệ thống giám sát PSTN để thu thập, nhận  
diện cảnh báo bất thường, phân tích cảnh báo và giao tiếp  
với CCSM qua Webservice, SignalR. Chương trình thực  
hiện chu trình hoàn toàn tự động các chức năng sau:  
• Lấy logfile từ các tổng đài Host qua giao thức  
TCP/IP. Lưu lên server theo các thư mục  
riêng.  
dẫn IP từ hệ thống PRTG. Phân tích bản tin down/up, thời  
gian mất liên lạc. Truy vấn và xử lý, phân tích phạm vi  
ảnh hưởng (Down thiết bị, Down trung kế). Cách thức  
hoạt động như sau:  
• Cài đặt nhận thông tin Down/Up từ hệ thống  
PRTG.  
• Nhận diện loại cảnh báo theo chủng loại thiết bị,  
ping ip thiết bị để nhận diện thiết bị Down hay  
Down trung kế.  
• Xử lý logfile lấy được, phân tích các cảnh báo  
từ các tổng đài và phân loại cảnh báo. Nội  
dung cảnh báo là: Tên Host, Mã/Tên Vệ tinh  
hoặc trạm điều khiển, Loại cảnh báo (là cảnh  
báo gì), thời gian cảnh báo tổng đài đưa ra,  
cấp cảnh báo, trạng thái hiện tại của cảnh báo,  
thời gian chương trình xử lý… Lưu thông tin  
vào CSDL trên server.  
• Kết nối SMS GateWay để gửi tin nhắn SMS  
(Short Message Service) nội dung cảnh báo  
cho lãnh đạo, nhân viên trực ca và nhân viên  
điều hành mạng (tùy chọn) trong trung tâm  
điều hành thông tin.  
• Nhận diện băng thông vượt ngưỡng theo phần  
trăm tổng băng thông đường truyền.  
Kết quả dữ liệu hệ thống CCSM nhận được từ  
15/9/2019 đến 15/10/2019 như trên hình 13 và 14. Chúng  
ta nhận thấy nếu theo nhóm cảnh báo thì nhóm băng rộng  
là nhóm có nguy cơ cao nhất với rủi ro nhiều hơn. Tuy  
nhiên nếu theo loại bản tin thì bản tin $DOWN_TK$ lại là  
bản tin gửi nhiều hơn.  
V. KẾT LUẬN  
Bài báo đã trình bày những hạn chế của các hệ thống  
giám sát hiện tại và đề xuất xây dựng một hệ thống quản  
lý, giám sát sự cố ngày càng hiện đại và thông minh,  
hướng tới tinh thần cách mạng công nghiệp 4.0. Bài báo  
cũng là cơ sở để xây dựng, ban hành các quy trình giám  
sát, điều hành quản lý sự cố. Trong bài báo này chúng tôi  
đã xây dựng được cấu trúc dữ liệu với các quan hệ chặt  
chẽ giữa các thông tin sự cố, các hệ thống, thiết bị tạo ra  
mô hình quản lý khai thác dữ liệu tập trung về thông tin  
sự cố của các thiết bị, hệ thống đang vận hành khai thác  
trên mạng lưới của mạng viễn thông hà nội. Đồng thời  
cũng xây dựng được một hệ thống các giao diện nhập liệu,  
• Chương trình tạo kết nối đến SMS GateWay để  
gửi tin nhắn khi có sự cố:  
• Gửi tin nhắn cho lãnh đạo và ca trực biết các  
cảnh báo mất liên lạc vệ tinh, Host, trạm điều  
khiển SM.  
• Gửi tin nhắn (Cấp 2 và Cấp 3) cho nhân viên  
trực ca, điều hành mạng (tùy chọn).  
Kết quả thể hiện trên hình 11 và 12.  
SOÁ 03 (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
36  
Nguyễn Hữu Phá t, Vũ Đức Dũng  
[12] L. Ye, “The Development of Production Safety Gridding  
Supervision System,” 2014 Fifth International Conference  
on Intelligent Systems Design and Engineering  
Applications, Hunan, pp. 1032-1035, 2014.  
[13] Xây dựng hệ thống quản lý giám sát cảnh báo tập trung hệ  
thống mạng băng rộng, PSTN, và truyền dẫn IP (CCSM),  
Đề tài nghiên cứu khoa học tập đoàn bưu chính viễn thông  
VNPT, 2019.  
[14] A. Davison, "A Standard for the Transmission of IP  
Datagrams on Avian Carriers," in Humour the Computer ,  
MITP, pp.3-4, 1995.  
[15] J. D. Case, "Management of high speed networks with the  
simple network management protocol (SNMP)," [1990]  
Proceedings. 15th Conference on Local Computer  
Networks, Minneapolis, MN, pp. 195-199, 1990.  
khai thác, báo cáo cho phép người sử dụng dễ dàng cập  
nhật thông tin, tìm kiếm thống kê và lập báo cáo.  
Bài báo cũng đã chuẩn hóa lại nhóm sự cố, cấp độ sự  
cố của các hệ thống, quy trình quy định trước đây để  
thuận tiện trong việc giám sát, điều hành xử lý sự cố của  
các hệ thống. Hướng phát triển tiếp theo của chúng tôi là:  
• Nghiên cứu xây dựng thêm quy trình theo ma  
trận rủi ro kiểm soát theo quy chuẩn.  
• Nghiên cứu hướng mở rộng phần mềm sử dụng  
chung.  
• Nghiên cứu tối ưu độ ổn định của các tiến trình  
xử lý, độ ổn định máy chủ giám sát.  
• Nghiên cứu đưa hết các cảnh báo tích hợp xuất  
phiếu theo quy trình, quy định chung.  
• Nghiên cứu mở rộng xây dựng ứng dụng cảnh  
báo trên di động.  
• Nghiên cứu xây dựng kịch bản tự động xử lý  
• Nghiên cứu xây dựng phần mềm sử dụng trên  
cùng nền tảng ngôn ngữ lập trình và cơ sở dữ  
liệu phục vụ việc phát triển phần mềm được  
nhanh chóng và thống nhất.  
[16] A. Affandi, D. Riyanto, I. Pratomo and G. Kusrahardjo,  
"Design and implementation fast response system  
monitoring server using Simple Network Management  
Protocol (SNMP)," 2015 International Seminar on  
Intelligent Technology and Its Applications (ISITIA),  
Surabaya, pp. 385-390, 2015.  
[17] H. Xu, X. Zong, J. Su and Y. Fu, "Formalization of SNMP  
messages using composite-elements based on extenics for  
software-defined networking," 2017 IEEE 9th International  
Conference on Communication Software and Networks  
(ICCSN), Guangzhou, 2017, pp. 989-992, 2017.  
LỜI CẢM ƠN  
PROPOSING THE MONITORING AND WARNING  
SYSTEM FOR VNPT NETWORK  
Nghiên cứu này được thực hiện với sự hỗ trợ từ nguồn  
dữ liệu được lấy từ đề tài do tập đoàn viễn thống VNPT  
tài trợ với tiêu đề “Xây dựng hệ thống quản lý giám sát  
cảnh báo tập trung hệ thống mạng băng rộng, PSTN, và  
truyền dẫn IP (CCSM)” thực hiện năm 2019. Cảm ơn tập  
đoàn đã hỗ trợ trong quá trình thực hiện bài báo này.  
Abstract: In the present context, it is necessary to  
improve the quality to compete in the market of providing  
telecommunications and information technology services.  
Applying software tools to business processes to shorten  
time and improve management quality is one of the  
solutions that bring high efficiency. In management and  
operation, there are many devices supporting  
telecommunications and IT services and each system has  
different types of alarms. However, the disadvantages of  
these systems are still fragmented and labor intensive.  
Therefore, detecting and handling alarms are often  
difficult. In order to facilitate the management and quick  
alarm detection as well as monitor the processing progress  
on the telecommunication network, the paper proposes to  
develop centralized alert management and monitoring  
software. Different (PSTN, IP transmission network) to  
help operators and operators of network infrastructure  
system intuitively and accurately. Based on the results  
with CCSM system from September 15, 2019 to October  
15, 2019, we show that if warning broadband group is the  
group with the highest risk (7305 massages). However,  
the downlink message ($ DOWN_TK $) is sent more with  
largest numbers (3189 messages).  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] P. Le, “Growth, Structural Transformation, and Rural  
Change in Vietnam: A Rising Dragon on the Move-  
Edited by Finn Tarp,” Asian-Pacific Economic  
Literature, vol. 33, no. 1, pp. 134–136, May 2019.  
[2] N. Q. Sy, “Applying an effective model for vnpt cdn,” in  
2010 The 12th International Conference on Advanced  
Communication Technology (ICACT), vol. 1, 2010, pp.  
875–878.  
[3] H. Bao, “Trung tâm vnpt vinaphone hồ chí minh,”  
2018.  
[4] D. M. Booth, R. Haas, F. G. McCabe, E. Newcomer, I.  
Champion, C. Ferris, and D. M. Orchard, “Web  
services architecture, w3c working group note,” 2004.  
[5] M. Mecella, G. De Giacomo, M. Mecella, and G. De  
Giacomo, “Tutorial 3: Automatic web service  
composition,” in 2006 IEEE International Conference on  
Web Services (ICWS’06), 2006, pp. xlii–xlii.  
[6] G. Alonso, F. Casati, H. Kuno, and V. Machiraju, “Web  
Services - Concepts, Architectures and Applications,” 01,  
2004.  
[7] A. Choudhry and A. Premchand, “Real time apps using  
signalr,” 2014.  
[8] D. R. Mauro and K. J. Schmidt, Essential SNMP,  
Keywords: Short Message Service, SNMP, SignalR,  
MVC, CSSM.  
Second Edition. O’Reilly Media, Inc., 2005.  
[9] J. D. Case, M. Fedor, M. L. Schoffstall, and J.  
Davin, “Rfc1157: Simple network management protocol  
(snmp),” 1990.  
[10] S. Rahaman, N. Meng, and D. Yao, “Tutorial: Principles  
and practices of secure crypto coding in java,” in 2018  
IEEE Cybersecurity Development (SecDev), 2018, pp.  
122–123.  
[11] W. Zhang and P. Sun, “Design of Communication  
Primitives for Satellites Networks Management,” 2010 6th  
International Conference on Wireless Communications  
Networking and Mobile Computing (WiCOM), Chengdu,  
pp. 1-4, 2010.  
Nguyen Huu Phat, nhận  
bawngff kỹ sư2003), thạc sỹ  
(2005) ngành Điện tử và Viễn  
thông tại Đại học Bá ch Khoa Hà  
Nội (HUST), Việt Nam và bằng  
tiến sĩ (2012) về Khoa học Máy  
tính tại Viện Công nghệ  
Shibaura, Nhật Bản. Hiện tại,  
đang là giảng viên tại Viện Điện  
tử Viễn thông, HUST, Việt Nam.  
Các nghiên cứu gồm xử lý hình  
SOÁ 03 (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
37  
ĐỀ XUẤT X Y DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, GIÁ M SÁ T, VÀ CẢNH BÁ O TẬP TRUNG TRONG MẠNG VNPT  
ảnh và video, mạng không dây,  
big data, hệ thống giao thông  
thô ng minh (ITS), và internet  
của vạn vật (IoT). Ô ng đã nhận  
được giải thưởng bài bá o hội  
nghị tốt nhất trong SoftCOM  
(2011), giải thưởng tài trợ sinh  
viên tốt nhất trong APNOMS  
(2011), giải thưởng danh dự  
của Viện Công nghệ Shibaura  
(SIT).  
Vũ Đức Dũng, Hiện tại Cá n  
bộ kỹ thuật Trung tâm Điều  
hành Thô ng tin VNPT, Hà  
Nội. Hướng nghiên cứu gồm  
mạng viễn thông, xử lý tín  
hiệu lớn và các ứng dụng nhà  
thô ng minh.  
SOÁ 03 (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
38  
pdf 8 trang yennguyen 24260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề xuất xây dựng hệ thống quản lý, giám sát và cảnh báo tập trung trong mạng VNPT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_xuat_xay_dung_he_thong_quan_ly_giam_sat_va_canh_bao_tap_t.pdf