Giáo trình Mạng máy tính - Ngành/nghề: Quản trị mạng máy tính (Phần 2)

Chương 6: Internet  
Mã chương: MH08-6  
Giới thiệu: Chương 6 trình bày về Internet  
Mục tiêu:  
Trình bày được công dụng, phương thức hoạt động của một số dịch vụ trên  
mạng Internet;  
Cài đặt và sử dụng các trình duyệt Internet thông dụng;  
Sử dụng được dịch vụ WWW để quản lý, truy cập, tìm kiếm và khai thác thông  
tin trên mạng internet;  
Sử dụng được một số dịch vụ truyền file FTP trên mạng;  
Sử dụng được một số dịch vụ thư điện tử;  
Có thái độ chủ động, tích cực.  
Nội dung chính:  
1.Tổng quan về Internet.  
1.1. Khái niệm về Internet  
Internet (thường được đọc theo khẩu âm tiếng Việt là "in-tơ-nét") là một hệ thống  
thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được  
liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu  
(packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức  
IP). Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh  
nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân, và  
các chính phủ...  
1.2. Sử dụng Internet  
Sử dụng internet để tìm kiếm thông tin, tạo thư điện tử, truy cập website lấy tin  
thức.  
1.3. Tìm hiểu về Internet  
Internet là "một hệ thống thông tin toàn cầu"có thể được truy nhập công cộng  
gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo  
kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên  
mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP). Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng  
máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại  
học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu.  
1.4. Các dịch vụ Internet  
1.4.1. Tổ chức truy cập thông tin:  
a. Tổ chức thông tin:  
- Siêu văn.  
HTML (HyperText Markup Language) tích hợp nhiều phương tiện khác như: văn  
bản, hình ảnh, âm thanh, video, .. và liên kết với các văn bản khác.  
Siêu văn bản được gắn liền với một địa chỉ truy cập gọi là website.  
68  
-Hệ thống WWW được cấu thành từ các trang web và được xd trên giao thức truyền  
tin đặc biệt, gọi là giao thức truyền tin SVB:  
HTTP (Hyper Text Transfer Protocol) Trang web đặt trên máy chũ tạo thành  
website thường là tập hợp các trang web chứa thông tin liên quan đến một đối  
tượng, tổ chức.  
-Trang chũ:  
- Địa chỉ trang chũ là địa chỉ cũa website.  
-Có 2 loại trang web: web tĩnh, web động, web tĩnh như tài liệu siêu văn bản, web  
động là mỗi khi có yêu cầu cũa máy người dùng yêu cầu, máy chũ sẽ thực hiện tìm  
kiếm dữ liệu và tạo trang web có nội dung the uêy cầu gửi về người dùng.  
- Trình duyệt web là chương trình giúp người giao tiếp với hệ thống WWW: Duyệt  
các trang web, tương tác với các máy chũ trên hệ thống WWW và các tài nguyên  
khác trên internet.  
- Có nhiều trình duyệt web khác nhau.  
b. Truy cập trang web:  
- Nhờ đó ta có thể chuyển từ trang web này sang trang web khác một cách dể dàng.  
- Để truy cập đến trang web nào ta phải có địa chỉ trang web đó, gỏ địa chỉ vào hộp  
(Address).  
1.4.2. Tìm kiếm thông tin trên Internet  
- Có 2 cách thường sử dụng.  
-Tìm kiếm theo danh mục địa chỉ, thông tin được nhà cung cấp dịch vụ đặt trên  
một trang web tĩnh.  
- Tìm kiếm nhờ trang web động trên các máy tìm kiếm (search Engine) Máy tìm  
kiếm cho phép tìm kiếm thông tin trên internet theo yêu cầu cũa người dùng.  
-Để sử dụng máy tìm kiếm, gõ địa chỉ trang web vào thanh địa chỉ và nhấn Enter.  
1.4.3. Thư điện tử:  
- Người dùng muốn sử dụng thư điện tử, phải đăng ký hộp :  
- Địa chỉ cũa mổi hộp thu là duy nhất.  
- Máy chủ, hộp thư, địa chỉ và nội dung thư.  
- Có thể gửi đồng thời cho nhiều người, dịch vụ này miển phí.  
1.4.4. Vấn đề bảo mật thông tin:  
a. Quyền truy cập website:  
- Có nhữ website phải phân quyền truy cập ví dụ như các trang web cũa các trường  
ĐH.  
b. Mã hoá dữ liệu:  
- mã hoá dữ liệu để tăng cường tính bảo mật cho thông điệp mà chie ngường biết  
giải mà mới đọc được.  
- Việc mã hoá thực hiện bằng nhiều cách, cả phần cứng lần phần mềm.  
c. Nguy cơ nhiểm vi rút khi sử dụng dịch vụ Internet:  
- Trong quá trình sử dụng Internet dể có nguy cơ nhiểm virut vậy nên sử dụng  
Internet đúng mục đích.  
Củng cố, dặn dò:  
-Khái niệm siêu văn bản, Khái niệm liên kết, Hệ thống WWW.  
69  
-Khái niệm trang Web, website, trang chũ, Máy tìm kiếm.  
-Nên chú ý khi sử dụng Internet.  
2.Dịch vụ World Wide Web.  
2.1. Các hoạt động chính của trang Web  
-
Duyệt Web tìm kiếm thông tin như số điện thoại, địa chỉ nhà, tin tức, tin dự  
báo thời tiết, bảng giá chứng khoán, các phần mềm miễn phí…  
Hình – Minh họa một số trang Web để tìm kiếm thông tin.  
Giải trí như nghe nhạc,xem phim, chơi game trên mạng.  
Trao đổi E-mail.  
-
-
-
-
-
Truy xuất và download các tập tin.  
Tán ngẫu (chat).  
Sắp xếp các chuyến đi du lịch như đặt vé máy bay, đăng ký phòng khách sạn...  
70  
Hình – Minh họa một trang Web dùng để tìm thông tin các chuyến  
bay.  
-
Đào tạo từ xa qua mạng.  
Hình– Minh họa một trang Web dùng để đào tạo từ xa.  
-
-
-
Hội thảo từ xa.  
Quảng cáo sản phẩm.  
Đặt mua hàng.  
71  
Hình– Minh họa một số trang Web dùng để mua bán qua mạng.  
-
-
Thực hiện các giao dịch ngân hàng.  
Hỗ trợ chính phủ điện tử và thương mại điện tử.  
Hình – Minh họa một trang Web của Tp HCM.  
2.2. Giới thiệu mô hinh hoạt động của Web  
Dịch vụ World Wide Web (viết tắt là www hoặc Web) là một dịch vụ cung cấp  
thông tin trên hệ thống mạng. Các thông tin này được lưu trữ dưới dạng siêu văn  
bản (hypertext) và thường được thiết kế bằng ngôn ngữ HTML (Hypertext  
Markup Language). Siêu văn bản là các tư liệu có thể là văn bản (text), hình ảnh  
tĩnh (image), hình ảnh động (video), âm thanh (audio)...., được liên kết với nhau  
qua các mối liên kết (link) và được truyền trên mạng dựa trên giao thức HTTP  
(Hypertext Transfer Protocol), qua đó người dùng có thể xem các tư liệu có liên  
quan một cách dễ dàng. Mô hình hoạt động:  
72  
Web server: là một ứng dụng được cài đặt trên máy chủ trên mạng với chức năng  
là tiếp nhận các yêu cầu dạng HTTP từ máy trạm và tùy theo yêu cầu này máy chủ  
sẽ cung cấp cho máy trạm các thông tin web dạng HTML.  
Web Client: là một ứng dụng cài trên máy trạm (máy của người dùng đầu cuối)  
gọi là Web Browser để gởi yêu cầu đến Web Server và nhận các thông tin phản  
hồi rồi hiện lên màn hình giúp người dùng có thể truy xuất được các thông tin trên  
máy Server. Một trong những trình duyệt Web (Web Browser) phổ biến nhất  
hiện nay là Internet Explorer.  
2.3. Khảo sát Web Brower- Internet Explorer  
Chương trình Internet Explorer rất quen thuộc với người dùng vì nó đã tích hợp  
sẵn trong các hệ điều hành của Microsoft như Win9x, Win2K, WinXP…  
Nhưng chú ý là các phiên bản IE trên các hệ điều hành Win9X, WinME là những  
phiên bản cũ và có nhiều lỗ hổng cần cài phiên bản mới và cài các chương trình  
sửa lỗi cho các phiên bản đó. (Để sửa lỗi ta nên vào trang Web Support của  
Microsoft, rồi download các chương trình sửa lỗi cho IE và cài lên máy)  
Truy cập vào các Web site.  
Trước khi duyệt các Website ta phải khởi động chương trình bằng cách click  
Start/Programs/Internet Explorer/Internet Explorer, đối với Win2K thì  
Start/Programs/Internet Explorer. Sau khi chương trình đã chạy, ta nhập địa  
chỉ Website mà ta cần truy cập vào ô Address. Ví dụ: trong hình dưới đây là địa  
Ngoài ra để duyệt thông tin trên Website nhanh ta có thể sử dụng các nút trên  
thanh công cụ sau:  
-
Nút quay về trang trước  
: các trang Web đã duyệt qua phần lớn chứa  
trong thư mục Temporary Internet Files (trong Win98 thì thư mục cache là  
C:\Windows\Temporary Internet Files, trong Win2K trở lên là  
C:\Documents and Settings\Administrator\Local Settings\Temporary  
Internet Files), do đó khi cần quay về trang Web trước ta dùng chức năng  
73  
Back để IE đọc thông tin trong đĩa cứng không cần lấy từ Internet nữa, nhằm  
tăng tốc độ duyệt Web.  
-
-
Nút tới trang sau  
: cũng tương tự như chức năng Back, tính năng Forward  
giúp ta truy cập nhanh trang Web phía sau đã duyệt rồi chứa trong đĩa cứng.  
Nút ngừng tải dữ liệu : khi ta muốn ngừng truy xuất vào một Website hiện  
tại ta chọn tính năng Stop.  
-
-
Nút về trang chủ  
default được quy định trong mục Option.  
(HomePage hay trang mặc định): giúp ta trở về trang  
Nút cập nhật lại thông tin  
: khi duyệt các trang Web cũ mà IE không chịu  
lấy thông tin mới trên Internet mà cứ lấy thông tin trong đĩa cứng, ta cần chọn  
chức năng Refresh để cập nhật thông tin mới từ Internet.  
Kiểm tra phiên bản và nâng cấp IE  
Trước khi dùng IE duyệt Web ta cần kiểm tra phiên bản hiện tại để quyết định  
nâng cấp hoặc cài chương trình sửa lỗi tránh trường hợp duyệt Web không an  
toàn. Xem phiên bản của IE Click vào menu Help - About Internet Explorer,  
như hình sau là phiên bản 6.0.  
Hình– Hộp thoại hiển thị phiên bản Internet Explorer 6.0.  
Lưu hình và nội dung văn bản từ trang Web.  
Như là bạn thấy trên trang Web, có rất nhiều nội dung hay mà bạn cần lưu trữ lại  
và chia sẻ cho nhiều người cùng biết. Bạn có thể lưu trữ toàn bộ trang web hoặc  
một phần trang Web như: một đoạn văn bản, hình hoặc những liên kết. Bạn cũng  
có thể in toàn bộ trang Web ra giấy.  
Yêu cầu  
Thao tác  
74  
Lưu một trang  
hoặc một hình mà  
không cần mở nó  
lên.  
Click phải chuột vào kết nối của biểu tượng  
mà bạn cần muốn lưu và sau đó click Save  
Target As  
Chọn thông tin mà bạn muốn sao chép trên  
trang Web và sau đó vào menu Edit, click  
Copy. Bạn chuyển qua tài liệu cần lưu trữ  
và chọn Paste.  
Copy thông tin từ  
một trang Web  
vào một tài liệu.  
Tạo một shortcut  
trên desktop cho  
trang  
Click phải chuột vào trang hiện tại, và sau  
đó click  
Create Shortcut  
Web hiện tại.  
Dùng hình trên  
trang  
Click phải chuột vào hình trên trang Web và  
click vào  
Web như là hình Set As Wallpaper (hoặc Set As  
nền  
Background)  
Trên menu File, chọn Send, sau đó click  
vào Page by E-mail hoặc Link by E-mail.  
Một cửa sổ của mail mới hiện ra, bạn nhập  
nội dung vào và gởi mail. Chú ý là bạn phải  
có tài khoản mail và chương trình Email đã  
cài đặt trên máy tính của bạn.  
Gởi một trang  
Web  
trong E-mail  
Lưu toàn bộ trang Web: vào menu File chọn Save As, sau đó chọn đường dẫn và  
nhập tên tập tin cần lưu trữ.  
Hình – Hộp thoại hiển thị sau khi chọn Save As.  
75  
Lưu hình trên trang Web: click phải chuột trên hình cần lưu trữ và chọn chức năng  
Save Picture As, sau đó chọn đường dẫn và tên tập tin cần lưu trữ.  
Hình 7.10 – Danh sách các thuộc tính sau khi click chuột phải lên hình ảnh.  
In trang Web.  
Muốn in trang Web hiện tại, ta vào menu File, chọn chức năng Print hoặc ấn  
phím tắt Ctrl+P, nhưng bạn chú ý là phải chọn khổ giấy và canh lề cho phù hợp.  
Hình – Hộp thoại hiển thị sau khi chọn lựa Print (hoặc Ctrl-P).  
Liên kết đến các trang Web khác.  
Bạn có thể click chuột vào các liên kết để truy cập vào các trang Web khác, nhưng  
khi đó nội dung trang web mới sẽ chồng lên trang cũ, nếu bạn muốn nội dung  
trang Web mới hiển thị trong một cửa sổ khác thì bạn click phải chuột vào liên kết  
và chọn Open Link in New Windows  
76  
Hình– Hộp thoại hiển thị khi click chuột phải vào Link “Nghiên cứu”.  
Download.  
Download file là quá trình tải một file từ Internet về máy trạm, bạn click vào liên  
kết, IE xuất hiện hộp thoại download, bạn chọn Save, hộp thoại Save As xuất  
hiện, bạn chọn đường dẫn và nhập tên tập tin cần lưu trữ. Click vào nút Save.  
Hình – Hộp thoại hiển thị sau khi chọn Download.  
Chỉ ra đường dẫn và nhập vào tên tập tin, Click nút Save.  
Hình – Hộp thoại hiển thị sau khi chọn Save.  
77  
Hình dưới là hiển thị trạng thái download như thời gian dự đoán sẽ hoàn thành, số  
byte đã download, số byte cần download, tên tập tin, tốc độ truyền.  
Hình – Hộp thoại hiển thị quá trình download của tập tin Bkav417.exe  
Một lưu ý quan trọng là khi đang download đường mạng bị nghẽn hoặc đứt kết  
nối thì xem như phần đã download không còn được sử dụng nữa. Khi download  
những tập tin có kích thước lớn thì làm theo cách này là không khả thi vì kết nối  
mạng rất dễ đứt trong khi thời gian download rất lâu. Muốn vậy ta phải dùng  
phần mềm download chuyên nghiệp có tính năng download tiếp tục (resume)  
khi kết nối mạng đứt và cho phép cắt tập tin thành nhiều phần nhỏ giúp download  
nhanh hơn ví dụ như: FlashGet, NetAnt…  
Ví dụ sau ta dùng FlashGet để download một chương trình diệt Virus, chú ý  
trước khi bạn dùng theo hướng dẫn bạn phải cài đặt chương trình FlashGet trước  
trên máy của bạn.  
Hình– Hộp thoại hiển thị khi click chuột phải vào Bkav406.  
Bạn click phải chuột vào link và chọn chức năng Download using FlashGet, hộp  
thoại Add New Download xuất hiện và bạn nhập một số thông tin phù hợp như  
proxy, số phần chia tập tin, sau đó chọn OK.  
Trong mục Split File ta nhập giá trị số phần tập tin bị cắt ra, mục Proxy là cổng  
ra ngoài Internet của máy bạn.  
78  
Hình– Hộp thoại hiển thị sau khi chọn Download using FlashGet.  
Trong ví dụ này file Bkav405.exe được phân ra thành 5 tập tin và trên màn hình  
hiển thị tiến độ download của mỗi phần.  
Hình – Hộp thoại hiển thị tiến trình download tập tin Bkav405.exe  
Tổ chức lưu trữ địa chỉ các trang Web thường truy cập.  
Khi duyệt Web, ta muốn lưu lại địa chỉ một số trang Web hay và tổ chức theo trật  
tự dễ nhớ, dễ tìm kiếm. Muốn lưu địa chỉ trang Web hiện hành bạn vào menu  
Favorites chọn Add to Favorites, hộp thoại Add Favorites xuất hiện, bạn chọn  
vị trí lưu và nhập tên của trang Web, sau đó chọn OK. Nếu bạn muốn tạo thêm  
thư mục riêng thì chọn New Folder.  
79  
Hình– Hộp thoại hiển thị sau khi chọn Add Favorites.  
Bạn muốn tìm địa chỉ các trang Web đã lưu hay sắp xếp các địa chỉ của các trang  
này theo tổ chức nhất định bạn vào menu Favorites và chọn chức năng Organize  
Favorites. Hộp thoại Organize Favorites xuất hiện, bạn Click vào Create  
Folder để tạo mục mới, thay đổi tên thư mục click vào Rename, di chuyển thư  
mục chọn Move to Folder, xóa chọn Delete. Bạn muốn xem nội dung mục nào  
thì Double Click vào mục đó. Muốn di chuyển trang Web hoặc một thư mục con  
vào một thư mục khác thì bạn click và kéo thả vào thư mục đó.  
Hình – Hộp thoại Organize Favorites.  
Cấu hình Internet Option.  
Phần lớn các cấu hình quan trọng của IE đều tập trung trong hộp thoại Internet  
Options. Muốn mở hộp thoại này bạn vào menu Tools chọn Internet Option.  
80  
Hình – Hộp thoại Internet Options.  
Trong phần HomePage, chỉ ra địa chỉ trang Web làm HomePage trong ô  
Address. Ngoài ra, còn có thể sử dụng các nút lệnh như : sử dụng trang Web hiện  
hành làm HomePage click vào Use Current, sử dụng http://www.msn.com/ làm  
HomePage click vào Use Default, không sử dụng HomePage click vào Use  
Blank.  
Khi truy cập thông tin Web, để tiết kiệm thời gian cho các lần truy cập sau, các  
Web Browser thường lưu trữ tạm các thông tin đã truy cập trên đĩa. Vùng lưu trữ  
tạm này gọi là Cache. Như vậy, khi truy cập một trang Web, trước tiên Web  
Browser sẽ kiểm tra trang Web cần truy cập đã có trong cache hay chưa, nếu có  
nó sẽ hiển thị thông tin trong cache thay vì phải truy cập vào Web Server để lấy  
thông tin. Tuy nhiên, thông tin lưu trữ trong cache có thể bị lạc hậu so với thông  
tin thực tế do đó các Web Browser phải có cơ chế kiểm tra. Trong Internet  
Explorer, có bốn cơ chế:  
-
Every visit to the page: kiểm tra thông tin trong cache so với thông tin thực tế  
mỗi lần truy cập vào một trang Web.  
-
Every time you start Internet Explorer: kiểm tra thông tin trong cache so  
với thông tin thực tế mỗi lần khởi động Internet Explorer.  
-
-
Automatically: tự động hệ thống IE sẽ kiểm tra.  
Never: không cần kiểm tra, luôn lấy thông tin trong Cache.  
Cấu hình Temporary Internet Files:  
-
-
Click vào Delete Cookies để xoá các thông tin mà IE lưu trữ trong Cookies.  
Click vào Delete Files để xoá các file được lưu trữ trong vùng lưu trữ tạm  
(cache)  
81  
-
Click vào Setting để cấu hình các thông số cho vùng lưu trữ tạm. Bạn chọn  
cách thức kiểm tra của IE và thay đổi kích thước của vùng lưu trữ tạm.  
Hình – Hộp thoại Settings.  
Cấu hình History: trong mục Days to keep pages in history cho phép ta quy định  
số ngày mà IE nhớ các địa chỉ trang Web mà ta đã duyệt qua. Muốn xóa tất cả các  
địa chỉ này ta click và nút Clear History.  
Click vào nút Colors để thay đổi màu của các thành phần sau như : màu của văn  
bản bình thường (các văn bản không phải link), màu nền, màu của các Link chưa  
duyệt qua, màu của các Link đã duyệt qua. Ngoài ra, để các link đổi màu khi di  
chuyển con trỏ chuột tới thì chọn Use Hover color, sau đó chỉ định màu cho  
Hover.  
Hìn – Hộp thoại Colors.  
Click vào nút Font để thay đổi cấu hình của Font.  
82  
Hình – Hộp thoại Fonts.  
Click vào nút Language để chọn ngôn ngữ hiển thị nếu Website đó hỗ trợ đa  
ngôn ngữ.  
Hình– Hộp thoại Language.  
Cấu hình kết nối Internet.  
Muốn truy cập được Internet, bạn phải tạo các kết nối Internet, hai kết nối thông  
dụng là Dial-up và LAN. Trong Tab Connections bạn có thể chọn các kết nối  
Dial-up có sẵn hay tạo kết nối khác. Nếu bạn chọn hình thức kết nối Internet qua  
mạng LAN thì bạn click vào nút LAN Settings.  
83  
Hình – Hộp thoại Internet Options – Tab Connections.  
Thông thường các máy trạm truy cập Internet qua mạng LAN thì các máy trạm  
này không trực tiếp lên Internet để lấy thông tin mà gởi yêu cầu đến một máy  
làm đại diện (proxy). Máy đại diện này được kết trực tiếp lên Internet, do đó  
máy này sẽ lấy thông tin giúp các máy trạm và gởi trả các thông tin về cho các  
máy trạm. Máy trạm nhận thông tin và hiển thị nội dung lên màn hình giúp cho  
người dùng cảm giác như mình được trực tiếp sử dụng các dịch vụ Internet  
nhưng thực tế thì không. Như vậy, các máy trạm muốn truy cập Internet thì phải  
khai báo địa chỉ máy Proxy.  
Hình – Mô tả mô hình hoạt động của Proxy.  
Trong hộp thoại LAN Setting, bạn nhập địa chỉ IP của Proxy và giá trị port mà  
proxy cho phép các máy trạm đi qua.  
84  
Hình – Hộp thoại LAN Settings.  
Ngoài ra có một số địa chỉ mà ta muốn truy cập trực tiếp mà không cần qua  
Proxy, thì ta nhập vào ô Exceptions.  
Hình– Hộp thoại Proxy Settings.  
Duyệt web không trình diễn hình và nhạc  
Đôi lúc ta cần tìm nhanh một tài liệu nào đó trên mạng mà chỉ cần text không cần  
hình ảnh thì ta nên tắt chế độ trình diễn hình và nhạc trên IE vì khi tắt các chế độ  
này đi thì trang web sẽ được duyệt nhanh hơn. Ta vào menu Tools/Internet  
Option chọn Tab Advanced, trong mục Multimedia bỏ các đánh dấu vào các  
mục: play animations, play sounds, play videos.  
85  
Hình – Hộp thoại Internet Options – Tab Advance.  
3.Tìm kiếm thông tin trên Internet.  
3.1. Một số khái niệm: Search Engine, Meta- search engine, ...  
Search Engine thông thường là một hệ thống mạng lớn chạy song song và có thể  
xử lý phân tán chạy trên nhiều máy tính. Hệ thống này được chia thành ba tầng  
chính, gồm tầng thu thập thông tin, nhận dạng và chuyển đổi thông tin thành dạng  
text, lập cơ sở dữ liệu cho các thông tin dạng text. Mỗi tầng được chia thành nhiều  
đơn vị độc lập hoạt động theo kiểu chia sẻ tính toán hoặc dự trữ (redundant), từ đó  
tính tin cậy và hiệu năng của hệ thống rất cao. Đơn vị khai thác dữ liệu được tích  
hợp cùng với phần lập chỉ mục cơ sở dữ liệu, cho phép khai thác qua các client sử  
dụng giao thức TCP/IP trên bất kỳ hệ thống nào (Windows, Unix…). Việc chia  
hệ thống thành các khối chức năng phối hợp với nhau thông qua bộ điều phối, hệ  
thống có thể phân tán để xử lý trên nhiều máy tính nhỏ hay tập trung toàn bộ trên  
hệ thống máy lớn. Vì vậy, lượng dữ liệu mà hệ thống có thể phục vụ, về mặt  
nguyên tắc cho phép đến hàng trăm triệu tài liệu.  
Tìm kiếm thông tin trên Web  
Công cụ tìm kiếm trên IE, bạn muốn tìm kiếm trong IE bạn click vào nút Search  
trên thanh trạng thái, bên trái của cửa sổ IE xuất hiện hộp thoại tìm kiếm, bạn  
nhập chuỗi cần tìm kiếm. Ví dụ như hình sau ta tìm kiếm các trang Web cung cấp  
miễn phí các source code hỗ trợ học tập.  
86  
Hình– Kết quả sau khi Search bằng từ khóa “free source code”.  
Công cụ tìm kiếm Panvietnam, Panvietnam sử dụng hầu hết các công nghệ mới  
nhất trong tìm kiếm thông tin tương tự như Google nhưng nó còn tích hợp thêm  
các công nghệ đặc thù dành cho Việt Nam như:  
-
Hỗ trợ tiếng việt với cả ba bộ mã chính như : Unicode, TCVN, VNI. Suy đoán  
bộ mã tiếng việt thông minh.  
-
-
-
Xử lý song song.  
Cơ chế trả lời kết quả thông minh.  
Hỗ trợ mọi hệ thống sử dụng chuẩn giao tiếp TCP (Windows, Unix,  
Macitosh).  
-
-
-
Không giới hạn số lượng tài liệu tìm kiếm.  
Tốc độ cập nhật thông tin mới nhanh.  
Hỗ trợ trên 200 định dạng tài liệu phổ biến nhất.  
Hình – Trang Web Panvietnam.  
87  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 48 trang yennguyen 21580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mạng máy tính - Ngành/nghề: Quản trị mạng máy tính (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mang_may_tinh_nganhnghe_quan_tri_mang_may_tinh_ph.pdf