Giáo trình Thiết kế đa phương tiện (Flash) - Ngành/nghề: Thiết kế trang web (Phần 2)

1. Giới thiệu  
Nếu bạn đã quen sử dụng JavaScript rồi thì bạn sẽ rất vui khi biết rằng JavaScript  
có thể liên lạc được với ActionScript. Tuy nhiên, cách này không hoạt động tốt đối với  
tất cả các loại trình duyệt.  
Việc liên lạc này được xây dựng trên 2 công nghệ. Một là công nghệ  
LiveConnect được xây dựng trong những phiên bản trình duyệt Netscape trước phiên  
bản 6.0. Công nghệ thứ hai là ActiveX dùng để liên lạc giữa Flash và Internet  
Explorer. Nhưng nếu bạn đang thiết kế cho người dùng sử dụng trình duyệt của  
Windows thì cách này sẽ rất tốt.  
Gởi thông điệp đến JavaScript  
Gởi thông điệp từ ActionScript đến JavaScript thì chỉ cần viết code trong  
ActionScript nhưng nó cũng sẽ thay đổi nội dung trang HTML của bạn .  
Nếu bạn tạo file Flash bằng cách chọn FSCommand trong Publish settings, bạn  
sẽ tạo được một file HTML đã được sửa chữa đầy đủ để nhận thông điệp. Công việc  
của bạn chỉ là thay thế những chỗ được đánh dấu Your code here bằng phần JavaScript  
của bạn.  
Để hiểu rõ hơn cách nó làm việc như thế nào thì chúng ta hãy cùng nhau mổ xẻ  
file html mà Flash đã tạo ra nhé  
Đầu tiên, hãy chú ý đến thẻ OBJECT/EMBED, trong đó sẽ có một số phần để  
chấp nhận sự liên lạc. Tham số ID trong thẻ OBJECT sẽ giống với tham số NAME  
trong thẻ EMBED. Hai tham số này sẽ đặt tên cho movie của chúng ta trong trang web  
để JavaScript có thể gọi nó. Ngoài ra còn có một tham số khác trong thẻ EMBED, đó  
là tham số swLiveConnect để cho phép những phiên bạn Netscape trước phiên bản 6.0  
có thể liên lạc với Flash bằng công nghệ LiveConnect.  
CODE  
<OBJECT classid="clsid:D27CDB6E-AE6D-11cf-96B8-444553540000"  
[ic:cc]flash/swflash.cab#version=5,0,0,0"  
ID=flashmovie WIDTH=120 HEIGHT=120>  
<PARAM NAME=movie VALUE="17astojs.swf"> <PARAM NAME=quality  
VALUE=high> <PARAM  
NAME=bgcolor VALUE=#FFFFFF> <EMBED src="17astojs.swf" quality=high  
bgcolor=#FFFFFF  
WIDTH=120 HEIGHT=120  
swLiveConnect=true NAME=flashmovie TYPE="application/x-shockwave-flash"  
PLUGINSPAGE="http:  
index.cgi?P1_Prod_Version=ShockwaveFlash"></  
EMBED>  
Trang 110  
</OBJECT>  
Trước đoạn code của thẻ OBJECT/EMBED sẽ có một đoạn script. Phần đầu tiên  
là một hàm JavaScript với tên của movie ID trong thẻ OBJECT và nối tiếp với  
_DoFSCommand. Như ví dụ ở trên thì tên hàm của chúng ta sẽ là  
flashmovie_DoFSCommand.  
Trong hàm này thì chúng ta sẽ truyền dữ liệu lại cho movie. Không may là  
Netscape và Internet Explorer nhìn nhận movie của chúng ta khác nhau . Internet  
Explorer nhìn movie với tên truyền vào tham số ID (flashmovie), còn Netscape nhìn  
movie với tên là document.flashmovie. Hãy xem đoạn code dưới đây xem nhé:  
CODE  
<script LANGUAGE=JavaScript>  
function flashmovie_DoFSCommand(command, args) { if  
(navigator.appName.indexOf("Microsoft") != -1) {  
var  
flashmovieObj = flashmovie;  
} else {  
var flashmovieObj = document.flashmovie;  
}
alert(command); alert(args);  
}
Trong Internet Explorer, Flash không chỉ có thể liên lạc với JavaScript mà còn có  
thể liện lạc với VBScript. Đoạn code dưới đây được viết bằng JavaScript thay cho  
đoạn JavaScript trên:  
CODE  
if (navigator.appName && navigator.appName.indexOf("Microsoft") != -1 &&  
navigator.userAgent.indexOf("Windows")  
navigator.userAgent.indexOf("Windows  
!=  
3.1")  
-1  
&&  
{
==  
-1)  
document.write('<script LANGUAGE=VBScript\> \n');  
error resume next \n');  
document.write('on  
document.write('Sub flashmovie_FSCommand(ByVal command, ByVal args)\n');  
document.write('call flashmovie_DoFSCommand(command, args)\n');  
document.write('end sub\n');  
}
document.write('</SCRIPT\> \n');  
Trang 111  
</SCRIPT>  
Vậy còn phần ActionScript phải làm sao đây. Xin trả lời là chỉ cần một dòng duy  
nhất mà thôi  
CODE  
fscommand ("alert", "This is alert 1.");  
Nhận thông điệp từ JavaScript  
Nhận thông điệp từ JavaScript thì có vẻ dễ hơn. Nhưng bạn phải nhớ rằng đã đặt  
tham số ID trong thẻ OBJECT và tham số NAME trong thẻ EMBED, nhớ đặt giống  
tên nhé. Và cũng nhớ đặt swLiveConnect=true trong thẻ EMBED.  
Bây giờ thì đã sẵn sàng để truyền thông điệp từ JavaScript cho movie rồi. Hãy  
xem ví dụ này nhé, trong ví dụ này thì chúng ta sẽ sử dụng hàm gotoFrame để di  
chuyển movie sang frame thứ hai.  
CODE  
<FORM NAME="flashControlForm">  
<INPUT NAME="gotoFrame1" TYPE=Button VALUE="Frame 1"  
onClick="window.document.flashmovie.GotoFrame(1);"> </FORM>  
Chắc chắc đến đây các bạn đang tự hỏi tại sao di chuyển sang frame thứ hai mà  
lại sử dụng gotoFrame(1), đúng không nào? Bởi vì hệ đếm của chúng ta bắt đầu từ số  
0
(zero-based). Vì vậy, frame 1 sẽ là 0, frame 2 sẽ là 1, frame 3 sẽ là 2…  
Có hơn 24 câu lệnh trong Flash movie. Tuy nhiên chúng ta không cần phải dành  
nhiều thời gian để tìm hiểu bởi vì như đã nói ở trên thì cách liên lạc này không phải  
hoạt động tốt đối với tất cả các loại trình duyệt.  
Bạn có thể sử dụng hàm GetVariable và SetVariable để điều khiển những biến  
trong timeline của movie. Câu lệnh Zoom dùng để kéo dãn movie. Hai hàm isPlaying  
và percentLoaded dùng để kiểm tra movie nào đang hoạt động. Play dùng để play một  
movie khi nó đang ngừng.  
Trang 112  
2. Luyện tập: Mở window mới  
Có lẽ đây là một yêu cầu rất thường gặp đối với những người sử dụng Flash. Bạn  
có thể làm được điều này bằng cách sử dụng hàm getURL hoặc JavaScript.  
Tuy nhiên, sử dụng JavaScript sẽ có rất nhiều đặc điểm mới và hay hơn, bạn có  
thể đặt lại những thuộc tính của window. Nào, cùng làm thử nhé:  
- Tạo một movie mới.  
- Đặt vào movie một button.  
- Chèn đoạn code sau cho button vừa tạo  
CODE  
on (release) {  
fscommand ("newwindow", "content.html");  
}
- Trong phần Publish Settings, chọn để publish ra file HTML cùng với Flash movie.  
Trong phần HTML, nhớ chọn vào mục Flash with FSCommand -  
Publish movie của bạn.  
- Mở file HTML mà Flash vừa tạo bằng một trình soạn thảo nào cũng được, như  
NotePad chẳng hạn. Hãy tìm phần để chèn JavaScript, và chèn đoạn code sau vào:  
CODE  
if (command == "newwindow") {  
window.open(args,"","width=320,height=240,location=no,toolbar=no,  
menubar=no");  
}
- Tạo thêm một file HTML đơn giản nữa và đặt tên là content.html  
Trang 113  
- Mở file HTML của bạn ra trong một trình duyệt và nhớ là trình duyệt đó phải hỗ trợ  
JavaScript đó nha. Khi nhấn vào button thì một cửa sổ mới sẽ xuất hiện, không có  
toolbar, kích thước 320x240.  
- Vậy còn đối với những trình duyệt không hỗ trợ JavaScript thì sao? Đơn giản thôi, sử  
dụng getURL . Điều quan trọng là cần phải cho Flash biết lúc nào sử dụng  
Flash, lúc nào sử dụng JavaScript.  
Quay trở lại file HTML mà Flash đã tạo, chèn đoạn code JavaScript sau vào cuối đoạn  
code ta đã chèn vào lúc trước  
CODE  
function initComm() {  
window.document.newWindowMovie.SetVariable("jsCommOK","OK");  
}
Đ oạn code trên sẽ thử đặt giá trị cho biến jsCommOK là OK. Nếu trình duyệt có  
hỗ trợ JavaScript thì jsCommOK sẽ mang giá trị OK còn nếu không thì biến  
jsCommOK vẫn là undefined.  
- Để chạy hàm initComm đầu tiên thì bạn sửa lại phần BODY của trang HTML như  
sau:  
CODE  
<BODY bgcolor="#FFFFFF" onLoad="initComm();">  
Đ iều này có nghĩa là hàm initComm sẽ được gọi ngay sau khi trang này load  
xong. - Bây giờ hãy quay trở lại file Flash của bạn, sửa đoạn script của button thành:  
CODE  
on (release) { if (jsCommOK  
== "OK") {  
fscommand ("newwindow", "content.html");  
} else {  
getURL ("content.html", "_blank");  
}
Trang 114  
}
3. Luyện tập: Tạo một SlideShow đƣợc điều khiển bởi JavaScript  
Trong phần này, chúng ta sẽ cùng nhau làm một file Flash không có ActionScript  
mà sẽ được điều khiển bằng JavaScript.  
- Tạo một movie Flash mới với 3 frame hoặc nhiều hơn. Nội dung của mỗi frame thì  
không quan trọng, bạn muốn để gì trong đó cũng đựơc nhưng một lời khuyên là mỗi  
frame nên khác nhau để chúng ta theo dõi sự thay đổi  
frame đầu tiên  
- Đặt câu lệnh stop() vào  
- Publish ra file HTML  
- Mở file HTML đó ra trong trình soạn thảo văn bản  
- Truyền tham số ID trong thẻ OBJECT và NAME trong thẻ EMBED, cả hai sẽ mang  
giá trị là slideshow  
- Nhớ đặt swLiveConnect=true trong thẻ EMBED - Tạo 2 button trong file HTML  
bằng đoạn code sau:  
CODE  
<FORM NAME="flashControlForm">  
<INPUT NAME="next" TYPE=Button VALUE="Next" onClick="nextFrame();">  
<INPUT NAME="prev" TYPE=Button VALUE="Previous"  
onClick="prevFrame();"> </FORM>  
- Mỗi button sẽ gọi một hàm. Cả hai hàm sẽ sử dụng TcurrentFame(“/”)biết đang ở  
frame thứ mấy, rồi sử dụng gotoFrame để di chuyển tới hoặc lui.  
CODE  
Trang 115  
<script LANGUAGE="JavaScript"> function  
nextFrame() {  
var frameNum = window.document.slideshow.TCurrentFrame("/");  
window.document.slideshow.GotoFrame(frameNum+1);  
}
function prevFrame() {  
var frameNum = window.document.slideshow.TCurrentFrame("/");  
window.document.slideshow.GotoFrame(frameNum-1);  
}
</SCRIPT>  
Công việc tiếp theo bạn còn nhớ không: CHẠY THỬ đi nào  
4. Gởi thông tin cho máy chủ  
Cho đến tận bây giờ, những movie chúng ta làm được hầu hết là chỉ chạy một  
mình  
(stand alone). Có nghĩa là nó chỉ chạy ở một máy khách (client-side) không có sự  
liên lạc với máy chủ (Server). Nên nhớ rằng Flash cũng có thể gởi trả thông tin cho  
Server giống như form của HTML. Vậy thì trong giờ thứ 18 này, chúng ta sẽ tìm hiểu  
về vấn đề này.  
Trong phần này chúng ta sẽ học:  
- Tìm hiểu về đối tượng LoadVars  
- Tạo một chương trình server-side đơn giản  
- Sử dụng Flash để gởi dữ liệu về cho Server  
Đối tƣợng LoadVars  
Đối tượng LoadVars bao gồm một tập hợp các câu lệnh và những biến đặc biệt  
để gởi dữ liệu cho Server giống như post form trong HTML. Chúng ta có thể tạo đối  
tượng giống như tạo những đối tượng khác.  
Lấy dữ liệu  
Dưới đây là một ví dụ. Thay vì sử dụng new Object() bằng new LoadVars. Sau  
đó thì đối tượng LoadVars mới sẽ được tạo.  
CODE  
myVars = new LoadVars();  
Trang 116  
Với đối tượng LoadVars, chúng ta có thể làm được 2 việc, đó là gởi và lấy dữ  
liệu. Để lấy dữ liệu, chúng ta sử dụng câu lệnh load. Cái chúng ta cần ở đây là một  
đường dẫn đến nơi chứa dữ liệu:  
CODE  
myVars.load("myURL.txt");  
Ví dụ trên hoạt động giống như câu lệnh LoadVariables trong giờ thứ 10. Tuy  
nhiên, câu lệnh LoadVariables chỉ lấy và thay thế dữ liệu trong cùng một level với câu  
lệnh này mà thôi. Hãy tưởng tượng, chúng ta có một file chứa dữ liệu như sau:  
CODE  
name=George&ID=47  
Gởi dữ liệu  
Với đối tượng LoadVars, chúng ta cũng có thể gởi dữ liệu đi lên Server. Trước  
hết, chúng ta đưa dữ liệu vào đối tượng LoadVars, rồi sau đó sử dụng câu lệnh send để  
gởi dữ liệu đi.  
CODE  
myVars = new LoadVars(); myVars.name  
= "George"; myVars.ID = 47;  
myVars.send("serverprogram.cgi", "_self");  
Đoạn code trên sẽ tạo một đối tượng LoadVars mới tên là myVars, rồi đưa hai  
thuộc tính vào đối tượng myVars. Sau đó, gởi dữ liệu đi lên Server, chính xác là đến  
chương trình CGI tên là echo.cgi.  
Câu lệnh send cũng hoạt động tương tự như trong form của HTML. _self là  
Target, chúng ta có thể thay thế bằng các giá trị khác như đã được biết.  
Nhưng còn một câu lệnh nữa là sendAndLoad. Câu lệnh này được ghép câu lệnh  
send và load. Có nghĩa là đối tượng LoadVars sẽ gởi dữ liệu lên Server, sau đó sẽ lấy  
giá trị trả về.  
CODE  
mySendVars = new LoadVars(); myLoadVars =  
new LoadVars(); mySendVars.name = "George";  
mySendVars.ID = 47;  
mySendVars.sendAndLoad("serverprogram.cgi", myLoadVars);  
Trang 117  
Trạng thái lấy dữ liệu  
Hãy nhớ là câu lệnh send và load sẽ không lấy dữ liệu ngay tức thì. Có thể phải  
đợi trong một thời gian ngắn hoặc dài. Vì vậy, chúng ta sẽ có nhu cầu theo dõi trạng  
thái lấy dữ liệu. Chúng ta không thể sử dụng dữ liệu ngay lập tức sau câu lệnh load  
hoặc sendAndLoad, mà cần phải kiểm tra xem đã lấy dữ liệu xong chưa.  
Cách đơn giản nhất là dùng một movie clip lặp đi lặp lại để kiểm tra. Cũng có thể  
sử dụng getBytesLoaded và getBytesTotal với những dữ liệu lớn. Dưới đây là ví dụ để  
kiểm tra việc lấy dữ liệu:  
CODE  
myLoadVars.onLoad = function(success) {  
if (success) {  
gotoAndStop("load done");  
} else {  
gotoAndStop("load problem");  
}
}
Như trong đoạn code trên thì đối số success sẽ nhận một trong hai giá trị true  
hoặc false để cho biết việc nhận dữ liệu đã xong hay chưa  
Trang 118  
Bài 7. Dùng XML với Flash  
Càng ngày XML càng trở nên thông dụng trong các ứng dụng tin học, và ngay cả  
trong Flash, vậy trong phần này mình sẽ học các điều sau:  
• XML căn bản  
• Đối tượng XML trong Flash  
• Phân tích và xử lý XML theo phuơng pháo đệ quy (recursive)  
1. XML Căn bản  
XML chỉ đơn giản là một văn bản để chứa dữ liệu. XML tương tự như HTML,  
cũng dùng các thẻ. Tuy nhiên, XML khác ở HTML là các thẻ HTML đã được ấn định  
trước cho các chức năng khác nhau, còn XML thì không.  
Với XML, bạn có thể tự tạo cho mình các thẻ theo ý bạn để phù hợp cho mục  
đích riêng của bạn.  
Có thể tạo một XML file với 1 trình biên tập văn bản (như Notepad, Textpad ...)  
đơn giản hay là các software chuyên để viết về XML (XMLSpy, Epic ...)  
Với Flash MX, bạn có thể dễ dàng truy cập được dữ liệu trữ ở trong XML, và đối  
tượng XML của Flash sẽ tự động phân tích văn bản XML này.  
Trong VNFX có rất nhiều bài viết về XML (ví dụ như bài giới thiệu XML của  
Flash-  
Lee) các bạn có thể tham khảo thêm  
1.1 Đối tƣợng XML  
Đối tượng XML trong Flash gồm có nhiều hàm vằ đặc tính dùng để giúp bạn lấy  
và phân tích dữ kiện trong XML file một cách dễ dàng. Bước đầu tiên khi dùng đối  
tượng XML là tạo một phiên bản XML trước:  
CODE  
myXML = new XML()  
Trang 119  
1.2 Phân tích và sử lý văn bản thành XML  
Sau khi tạo phiên bản XML trên, hiện giờ phiên bản này vẫn chưa có gì cả, tuy  
nhiên bạn có thể nhanh chóng tạo ra một tài liệu XML bằng cách dùng lệnh  
parseXML. Lệnh này sẽ nhập một chuổi văn bản, và phân tích và xử lý nó thành 1 tài  
liệu XML.  
CODE myXML = new  
XML();  
myXML.parseXML("<user><name>Gary</name><ID>47</ID></user>");  
Hay bạn có thể viết trực tiếp như sau  
CODE  
myXML = new XML("<user><name>Gary</name><ID>47</ID></user>");  
Nếu mà chuổi được nhập vào không thể tạo thành XML hoàn chỉnh thì bạn có  
thể dùng đặc tính status để kiểm tra.  
CODE  
myXML = new XML("<user><name>Gary</name><ID>47</user>");  
trace(myXML.status);  
Output window sẽ cho ra -9 khi chạy đoạn code trên. -9 có nghĩa là thiếu thẻ  
đóng (end tag), vì mình thiếu thẻ </ID>. Nếu output window cho ra -10 thì bạn thiếu  
thẻ mở (start tag), và 0 có nghĩa là mọi việc hoàn chỉnh  
1.3 Lấy dữ liệu từ đối tƣợng XML  
Có nhiều hàm để làm việc này. Ví dụ, bạn có thể dùng firstChild để lấy nút  
(node) đầu tiên của đối tượng XML:  
CODE  
myXML = new XML("<user><name>Gary</name><ID>47</ID></user>");  
trace(myXML.firstChild);  
Trang 120  
Output window sẽ cho ra <user><name>Gary</name><ID>47</ID></user>.  
Vì đây chính là nút đầu tiên của đối tượng XML. Nếu chúng ta đi xâu vào 1 lần nữa  
với firstChild  
CODE  
myXML = new XML("<user><name>Gary</name><ID>47</ID></user>");  
trace(myXML.firstChild.firstChild);  
Kỳ này output window sẽ cho ra <name>Gary</name>, vì phần tử name là nút  
đầu tiên của user  
Ngoài cách trên ra, còn 1 cách nữa là dùng childNodes, là ma trận của của các  
nút. Cùng một ví dụ trên nhưng có thể dùng như sau với chidlNodes  
CODE  
myXML = new XML("<user><name>Gary</name><ID>47</ID></user>");  
trace(myXML.childNodes[0].childNodes[0]);  
Dưới nút name, chúng ta còn một nút nữa dưới nút name, và có thể dùng cách  
trên để lấy nút đó:  
CODE  
myXML = new XML("<user><name>Gary</name><ID>47</ID></user>");  
trace(myXML.childNodes[0].childNodes[0].childNodes[0]);  
và output window sẽ cho ra chữ Gary. Đây là nút văn bản (text node) của nút  
name. Nhìn thì tưởng đây là tận cùng rồi, không thể xuống sâu hơn được nữa, vì đây  
là nút cuối cùng, nhưng nếu bạn muốn lấy giá trị của nó như là chuổi văn bản thì bạn  
có thể đi thêm 1 bước nữa như sau:  
CODE  
myXML = new XML("<user><name>Gary</name><ID>47</ID></user>");  
trace(myXML.childNodes[0].childNodes[0].childNodes[0].nodeValue);  
Nếu bạn muốn lấy cái ID ở trong nút thứ 2 thì thay đổi như sau:  
CODE  
myXML = new XML("<user><name>Gary</name><ID>47</ID></user>");  
trace(myXML.childNodes[0].childNodes[1].childNodes[0].nodeValue);  
Trang 121  
* Để giải thích thêm về đoạn code trên, nếu bạn chỉ dùng childNodes thì kết quả sẻ là  
1 đối tượng, còn nếu bạn dùng nodeValue thì sẽ ra chuỗi. Bạn có thể thử bẳng đoạn  
code mình viết dưới đây  
CODE  
myXML = new XML("<user><name>Gary</name><ID>47</ID></user>");  
myVar1 = myXML.childNodes[0].childNodes[0].childNodes[0]; myVar2 =  
myXML.childNodes[0].childNodes[0].childNodes[0].nodeValue;  
("myVar1: " +typeof(myVar1)); trace ("myVar2: " +typeof(myVar2));  
trace  
và output window sẽ cho bạn thấy rõ, cái nào law đối tượng và cái nào là chuỗi.  
Tự tạo XML từ "tay trắng"  
đKhông biành dịch nhết dưịch câu này sao cho trên vậy.  
đúng nghĩa với  
"Creating XML from Scratch".  
Các cách tạo XML ở trên đều từ 1 chuỗi văn bản, nhưng nếu như bạn không có 1  
chuỗi văn bản nào trước thì sao? Bạn có thể dùng createElement để tạo ra các nút mới  
và dùng createTextNode để tạo ra các text node. Tuy nhiên 2 lệnh trên chỉ tạo ra nút  
chứ không thêm vào trong XML, vậy bạn phải thêm nó vào bằng lệnh appendChild.  
Để minh hoạ, chúng ta sẽ tạo một XML tương tự như trên nhưng với các lệnh  
vừa đề cập.  
CODE myXML = new  
XML();  
newElement = myXML.createElement("user");  
myXML.appendChild(newElement); newElement =  
myXML.createElement("name");  
myXML.childNodes[0].appendChild(newElement); newText =  
myXML.createTextNode("Gary");  
myXML.childNodes[0].childNodes[0].appendChild(newText);  
newElement = myXML.createElement("ID");  
myXML.childNodes[0].appendChild(newElement); newText =  
myXML.createTextNode("47");  
myXML.childNodes[0].childNodes[1].appendChild(newText);  
Nếu bạn muốn thay đổi giá trị của text node, thì bạn chỉ cần dùng nodeValue  
Trang 122  
CODE  
myXML.childNodes[0].childNodes[1].childNodes[0].nodeValue = 53;  
1.4 Thuộc tính  
Thuộc tính (Attribute) gồm có từ khoá và giá trị của từ khoá đó, và dùng để định  
rõ một thành phần hơn. Ví dụ, đoạn XML dưới dây với attribute type làm rõ nghĩa của  
thành phần name hơn, ("alias" là bí danh)  
CODE  
<user>  
<name type="alias">Gary</name>  
<ID>47</ID> </user>  
Nếu bạn muốn đưa đoạn code trên vào trong XML object thì phải đổi dấu "  
(ngoặc kép) thành dấu ' (ngoặc đơn)  
CODE  
trace(myXML.childNodes[0].childNodes[0].attributes.type);  
Còn một cách nữa cũng cho ra kết quả như trên là dùng []  
CODE  
trace(myXML.childNodes[0].childNodes[0].attributes["type"]);  
Và bạn có thể thay đổi giá trị của attribute, hay thêm attribute mới như sau:  
CODE  
myXML.childNodes[0].childNodes[0].attributes["type"] = "real";  
Với câu trên, nếu attribute type chưa có thì nó sẽ được tạo  
(trong sách các đoạn code trên tác giả viết lộn giữa type và alias, nếu bạn so sánh  
giữa sách và bài này thì sẽ thấy sự khác biệt, và có thể các source file cũng sẽ không  
chính xác, vậy các bạn cần kiểm tra lại)  
Trang 123  
Khác với node, attribute không thể truy cập bằng ma trận (array) nên bạn không  
thể dùng các lệnh như length hay dùng [] với index number. Nhưng bạn có thể dùng  
vòng lặp for ... in để truy cập từng attribute của node.  
CODE  
myXML = new XML("<user><name type='alias' validity='verified'>Gary</name>  
<ID>47</user>");  
for(attr in myXML.childNodes[0].childNodes[0].attributes) {  
trace(attr+": "+myXML.childNodes[0].childNodes[0].attributes[attr]); }  
output window sẽ cho ra: alias và verified  
2. Thêm vài AS về XML  
Bạn cũng cần biết thêm một số điều về đối tượng XML. Nhất là điểm sau, bất cứ  
một phần nào của đối tượng XML cũng có thể là một đối tượng XML riêng biệt. Ví dụ  
bạn có thể lấy cái node đầu tiên của đối tượng XML và quy thành một biến  
CODE  
myXML = new XML("<user><name>Gary</name><ID>47</user>");  
thisUser  
=
myXML.childNodes[0];  
thisUserName  
=
thisUser.childNodes[0];  
thisUserNameText = thisUserName.childNodes[0].nodeValue; thisUserID  
= thisUser.childNodes[1];  
thisUserIDText = thisUserID.childNodes[0].nodeValue;  
Bạn có thể biết được số node ở trong ở trong một node khác bẳng thuộc tính  
length của childNodes. Ví dụ, user node có 2 node ở trong, vậy bạn có thể biết được  
bằng với đoạn code sau:  
CODE  
myXML = new XML("<user><name>Gary</name><ID>47</user>");  
trace(myXML.childNodes[0].childNodes.length);  
Ngoài việc có tểh tìm được giá trị của một node văn bản bằng nodeValue, bạn có  
thể bíết được tên của thành phần (hay thẻ) với nodeName. Ví dụ bạn có thể lấy được  
tên của thành phần (thẻ) đầu tiên của user là name như sau:  
CODE  
Trang 124  
myXML = new XML("<user><name>Gary</name><ID>47</user>");  
trace(myXML.childNodes[0].childNodes[0].nodeName);  
Bạn có thể biết được một node là thành phần của XML hay là một node văn bản  
(text node) bằng với thuộc tính nodeType. Nếu nodeType là 1 thì có là 1 thành phần  
của XML và có thể có nhiều thành phần ở trong node đó, nếu là 3 thì node đó chính là  
node văn bản.  
Printing  
Không phức tạp như trình duyệt hoặc Server Cominucation, in ấn là một cách mà  
FLash truyền dữ liệu ra ngoài.  
Khả năng in ấn của FLash là rất hữu ích vì nó cho phép chúng ta xây dựng những  
văn bản mà người sử dụng có thể in ra nội dung từ file flash của bạn.Đây thường là lựa  
chọn tốt hơn dựa vào hàm in ấn của trình duyệt . Trong phần này chúng ta sẽ :  
- Học cách thiết lập movie của bạn cho việc in ấn  
- Học cách sử dụng các lệnh in  
- Tạo ra một biểu mẫu có thể in được  
2 - Đặt tên cho frame  
Bạn sẽ chỉ định những frame được in bằng ký hiệu "#p" . Nếu ký hiệu đó không  
được đặt lên frame nào thì Flash sẽ in ra toàn bộ movie của bạn. Ngược lại, nếu bạn  
đặt từ hai ký hiệu trở lên trong movie của bạn thì flash sẽ in ra tất cả những frame đó.  
Hình 1 cho ta thấy timeline với hai frame đã được đặt ký hiệu in. Chú ý rằng, tất cả  
những frame có chưa ký hiệu in này sẽ được đặt ở một layer riêng. Theo cách đó, bạn  
có thể đặt được nhiều ký hiệu trên nhiều frame. Và nó cũng thuận tiện hơn khi bạn  
không muốn sử dụng ký hiệu "#p" như một label thật cho keyframe.  
*Chú ý: Khi bạn đặt từ hai ký hiệu in trở lên, khi test movie, Flash sẽ xuất hiện lời  
cảnh báo : "WARNING : Duplicate layer.."  
Đó là điều rủi ro có thế xảy ra, nhưng cũng sẽ không ảnh hưởng đến movie của  
bạn trừ phi bạn sử dụng label "#p" trong câu lệnh "gotoAndStop" hoặc những lệnh  
tương tự....  
Trang 125  
3- Lên kế hoạch in  
Bạn cần phải  
suy nghĩ và lên kế  
hoạch cho movie của  
bạn khi muốn movie  
có khả năng in. Vì  
không thể chỉ in một  
frame hiện tại nên bạn  
cần tạo ra những  
frame có khả năng in.  
Chú ý rằng mọi thứ  
tồn tại trên movie của  
bạn sẽ được in ra. Nó  
bao gồm cả nút Print (  
để khi nhấn vào sẽ  
thực hiện lệnh in),  
nếu trong movie có  
tồn tại.  
Vì vậy chúng ta cần phải có một frame chứa nút Print, và một frame khác tương  
tự nhưng không có nút Print cũng như các yếu tố khôgn cần thiết khác. Frame thứ hai  
này sẽ được dặt nhãn là "#p"  
Bạn có thể bố trí bằng cách sử dụng timeline chính. Ví dụ bạn có một menu và  
một nút Prin trên hai layer riêng biệt, mà cần có  
trong nội dung của biểu mẫu in. Những layer này nếu bạn không muốn in ra thì  
không cần kéo chũng sang frame có nhãn "#p" hai hình sau thể hiện điều này. Hình  
thứ nhất,là frame mà người dùng sẽ thấy xuất hiện trên trang web. NÓ chứa nội dung.  
nút Print và menu  
Ngược lại, trong hình hai là nội dung mà người duyệt web không thấ y được, ít  
nhất là trên màn hình. Frame này được đặt tên là "#p"  
bạn có thể thấy trên timeline.Layer Buttons không sử dụng keyframe giống như  
ở frame 1. Ngoài việc chặn nút Print không đựoc in ra, có thể thêm vào frame này một  
số thông tin sẽ được in ra như địa chỉ, ...  
Trang 126  
Bây giờ bạn đã biết làm thế nào để chuẩn bị cho một biểu mẫu in, bây giờ cùng  
học AS cần thiết  
II> Các câu lệnh  
Có hai lệnh in chính được sử dụng. Chúng có một khác biệt rất nhỏ, nhưng về  
căn bản là hoạt động giống nhau.  
1- Print  
Lệnh thứ nhất là  
QUOTE  
Print  
Lệnh này bao gồm hai tham số. Tham số thứ nhất là đối tượng để in. Thương là  
timeline chính, hoặc "_root". Bạn cũng có thể sử dụng  
"this". Tuy nhiên, nếu bạn không muốn in những frame trong movie, bạn có thể  
sử dụng tham chiếu tới movie đó.  
Tham số thứ hai là một trong ba tuỳ chọn sau :  
QUOTE bframe  
Trang 127  
QUOTE bmovie  
QUOTE bmax  
Các tham số này giúp FLash có thể co dãn văn bản in theo ý của người sử dụng.  
Flash có thể co dãn văn bản in tới kích thước  
của trang giấy mà không bóp méo văn bản. Ví dụ nếu frame được in có kích  
thước  
550x400, thì chiều ngang sẽ được phóng to tới kích thước 550px chiều dọc có  
thể sẽ được scale theo tỷ lệ.  
Khi sử dụng tuỳ chọn "bframe", từng frame sẽ tự scale để lấp đầy kích thước của  
trang đó. Nếu frame thứ nhất có nội dung với kích thước là 550x400  
nhưng frame thứ hai chỉ chứa nội dung có kích thước 275x200, khi đó frame thứ  
hai sẽ tự động scale gấp đôi kích thước ban đầu. khi sử dụng tuỳ chọn "bmax", Flash  
sẽ kiểm tra toàn bộ các frame được in để xác định xem frame nào có kích thước lớn  
nhất. Các frame  
còn lại sẽ scale dựa trên kích thước của frame lớn nhất, tính theo tỷ lệ. Điều này  
taọ nên các frame có kích thước tỷ lệ với nhau  
Ví dụ, frame lớn nhất có kích thước 550x400, và nó lấp đầy trang in. Frame khác  
chỉ có kích thước 275x200, nó chỉ chiếm một nửa trang in.  
Tuỳ chọn cuối cùng là "bmovie", trường hợp này bạn cần phải làm thêmm một  
việc nhỏ nữa, đó là tạo ra frame mới có chưa một khung.  
Khung này sẽ xác định kích thước lớn nhất được in ra đối với văn bản (bằng kích  
thứoc của khung). Bạn phải đặt tên frame này với ký hiệu  
"#b". Và flash sẽ sử dụng kích thước của khung để scale toàn bộ các frame còn  
lại. Nếu có một phần văn bản này nằmg ngoài khung in chúng sẽ không được in ra.  
Sau đây là ví dụ về lệnh "Print" :  
QUOTE  
on(release) { print(this,"bframe");  
}
Như bạn đã thấy, tuỳ chọn được coi như một chuỗi và được đặt trong dấu ""  
2-PrintAsBitmap  
ĐCâu liều khác biệnh này làm việt là lệnh Print sệc tương tẽ gự nhửi các ư lệnh  
Print vđối tượng ớđồi hai tham s hoạ và font chố tươững t tớựi máy in. Sau . đó, máy  
in sẽ xây dựng lại các vector và nội dung để in ra.  
Trang 128  
Ngược lại, PrintAsBitmap sẽ chuyển toàn bộ nội dung thành một ảnh bitmap lớn  
Đgửiểi tm thuới máy in. ận lới nhất của PrintAsBimap là độ trong suốt của văn  
và  
bản cũng được in ra. Nếu bạn có một đối tượng đồ hoạ bán trong suốt, chắc có ưu  
điẻm chắn bạn sẽ cần đến chức năng in này, đồng thời nó cũng hoạt động tốt với nhiều  
loại máy in hơn.  
Lệnh in chính là văn bản được in ra có tính thẩm mỹ cao, đường cong smooth  
hơn và chữ rõ ràng hơn khi được in ra. Nó cũng nhanh hơn khi in qua mạng.  
Nguyên tác chung nhất là sử dụng lệnh PrintAsBitmap khi bạn thật sự chắc chắn  
kết quả sẽ giống như nội dung hiển thị trên màn hình.  
Sử dung Print khi văn bản không cần độ chính xác cao hoặc khi bạn xây dựng  
movie để điều khiển môi trường như mạng nội bộ.  
Chú ý: Nếu bạn sưe dụng movie qua internet, lệnh in chỉ làm việc khi tất cả các  
frame trong movie được load xuống.  
Thao tác : Tạo biểu mẫu in  
Một điều mà người dùng ghét nhất trên một website là một biểu mẫu mà chúng  
ta phải in ra, điền vào, rồi gửi đi . Chúng ta đang sử dụng máy tính, đột nhiên lại phải  
đi kiếm cái bút trên bàn để viết ?  
Vì vậy tại sao chúng ta không tạo ra biễu mẫu cho phép điền thông tin vào, sau  
đó được in ra vời đầy đủ nội dung đã được nhập vào.  
Chúng ta sẽ làm ví dụ đơn giản này, và sẽ thấy chúng thuận tiện hơn rất nhiều so  
với một biêt mẫu html yêu cầu người sử dụng in ra toàn bộ nội dung của site.  
Bạn hoàn toàn có thể điề khiển những gì sẽ được in ra, vì vậy những thứ linh tinh  
trên trang web có thể được bỏ qua và những yếu tố mới như email address có thể được  
thêm vào.  
1- Tạo một movie mới  
2- Tạo ra các trường nhập dữ liệu (ví dụ tên, tuổi, địa chỉ, giới tính, email...) (xem  
hình) sau đó đặt tên layer này là CONTENT  
Trang 129  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 60 trang yennguyen 21040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Thiết kế đa phương tiện (Flash) - Ngành/nghề: Thiết kế trang web (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thiet_ke_da_phuong_tien_flash_nganhnghe_thiet_ke.pdf