Giáo trình mô đun Quản trị Windows Server cơ bản - Nghề: Quản trị mạng máy tính

BỘ CÔNG THƢƠNG  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƢƠNG MẠI  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: QUẢN TRỊ WINDOWS SERVER CƠ BẢN  
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ  
Ban hành kèm theo Quyết định sô /QĐ CDCN&TM ngày tháng năm 2018  
Của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương Mại  
Vĩnh Phúc, năm 2018  
MỤC LỤC  
Bài 1: THIẾT LẬP MẠNG KHÁCH CHỦ ....................................................... 8  
CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC  
Tên môn học: Quản trị Windows Server cơ bản  
Mã môn học: MĐCC13030111  
Thời gian thực hiện môn học: 75 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí  
nghiệm, thảo luận, bài tập: 57 giờ; Kiểm tra: 3 giờ)  
I. Vị trí, tính chất của môn học:  
Môn học được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, các  
môn học cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề.  
- Tính chất của môn học: Là môn học chuyên ngành bắt buộc.  
II. Mục tiêu môn học:  
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức từ cơ bản tới nâng cao để  
cấu hình các thiết bị mạng: router, switch  
- Về kiến thức:  
+ Trình bày được các bước thiết lập mạng và quản trị với mô hình mạng  
ngang hàng và mô hình mạng khách chủ  
- Về kỹ năng:  
+. Rèn luyện cho học sinh khả năng phân tích các bài toán liên quan tới  
thiết kế lắp đặt và quản trị mạng như: thiết kế và lắp đặt mạng LAN, quản  
trị mạng LAN trên mô hình ngang hàng hoặc khách chủ, duy trì mạng  
máy tính hoạt động tốt  
- Về thái độ:. Cẩn thận, tỉ mỉ, chuyên cần trong công việc  
III. Nội dung môn học:  
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:  
Thời gian (giờ)  
Lý  
thuyế  
t
Thự Kiể  
TT  
Nội dung môn học  
Tổng  
số  
c
m
hành tra  
Bài 1. Thiết lập mạng khách chủ  
1
2
15  
15  
3
3
11  
12  
1
1
Bài 2. : Quản lý tài khoản người dùng và  
nhóm  
Bài 3: Quản lý đĩa  
3
15  
10  
3
3
11  
7
4 Bài 4: Dịch vụ DNS  
5 Bài 5: Dịch vụ DHCP, GPO, File Server  
Tổng cộng  
20  
16  
1
3
75  
15  
57  
3
2. Nội dung chi tiết:  
Bài 1. Thiết lập mạng khách chủ. Thời gian: 15 giờ(LT: 3; TH: 11; KT: 1)  
Mục tiêu:  
- Kiến thức:  
+ Trình bày được các bước thực hiện thiết lập một hệ thống mạng khách –  
chủ.  
- Kỹ năng:  
+ Cài đặt thành thạo hệ điều hành Server và cấu hình dịch vụ Active  
Directory.  
-Thái độ:  
+ Cẩn thận, tỉ mỉ, chuyên cần trong công việc  
Nội dung:  
1.1.Cài đặt Windows Server 2003  
1.2.Tự động hóa quá trình cài đặt  
1.3.Active Directory  
1.4.Cài đặt và cấu hình Active Directory  
Bài 2. Quản lý tài khoản ngƣời dùng và nhóm Thời gian: 15 giờ(LT: 3; TH:  
12; KT:0)  
Mục tiêu  
- Kiến thức:  
+ Trình bày được vai trò và chức năng trong việc quản lý người dung và  
nhóm trong Windows Server 2016  
- Kỹ năng:  
+ Thao tác thành thạo việc tạo ra các tài khoản người dùng và gán các tài  
khoản người dùng vào một nhóm chung.  
- Thái độ:. Cẩn thận, tỉ mỉ, chuyên cần trong công việc  
Nội dung:  
2.1.Định nghĩa tài khoản người dùng và tài khoản nhóm  
2.2.Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ  
2.3.Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên Active Directory  
2.4.Chính sách hệ thống và chính sách nhóm  
Bài 3. Quản lý đĩa  
Mục tiêu  
Thời gian: 15 giờ(LT: 3; TH: 11; KT:1)  
- Kiến thức:  
+ Trình bày được vai trò và chức năng trong việc cấu hình tập tin và cấu  
hình đĩa lưu trữ trên Windows Server 2016  
- Kỹ năng:  
+Thao tác thành thạo để cấu hình các tập tin và tổ chức quản lý lưu trữ dữ  
liệu trên Server.  
- Thái độ:. Cẩn thận, tỉ mỉ, chuyên cần trong công việc  
Nội dung bài 3:  
3.1.Cấu hình hệ thống tập tin  
3.2.Cấu hình đĩa lưu trữ  
3.3.Sử dụng chương trình Disk manager  
3.4.Thiết lập hạn ngạch đĩa  
Bài 4. Dịch vụ DNS  
Mục tiêu  
Thời gian:10 giờ(LT: 3; TH: 7; KT 0)  
- Kiến thức:  
+ Trình bày được vai trò và chức năng và cấu hình dịch vụ DNS Windows  
Server 2016  
- Kỹ năng:  
+Thao tác thành thạo biết cách cấu hình dịch vụ DNS trên Server.  
- Thái độ:. Cẩn thận, tỉ mỉ, chuyên cần trong công việc  
Nội dung bài 4:  
4.1.Tổng quan về DNS  
4.3.Cơ chế phân giải tên  
4.3.Phân loại Domain Name Server  
4.4.Resource Record  
4.5.Cài đặt và cấu hình dịch vụ DNS  
Bài 5. Dịch vụ DHCP, GPO, File Server Thời gian:20 giờ(LT: 3; TH: 16; KT 1)  
Mục tiêu  
- Kiến thức:  
+ Trình bày được vai trò và chức năng của DHCP cách cấu hình dịch vụ  
DNS Windows Server 2016  
- Kỹ năng:  
+Thao tác thành thạo, biết cách cấu hình dịch vụ DHCP trên Server.  
- Thái độ:. Cẩn thận, tỉ mỉ, chuyên cần trong công việc  
Nội dung bài:  
5.1.Giới thiệu về dịch vụ DHCP  
5.2.Hoạt động của giao thức DHCP  
5.3.Cài đặt dịch vụ DHCP  
5.4.Chứng thực dịch vụ DHCP trong Active Directory  
5.5.Cấu hình dịch vụ DHCP.  
5.6. Quản trị hệ thống với GPO.  
5.7. File server  
IV. Điều kiện thực hiện chƣơng trình:  
Đầy đủ tài liệu học tập như: Giáo án, giáo trình về môn học Cơ bản phần  
cứng và mạng máy tính cho hệ cao đẳng  
V. Phƣơng pháp và nội dung đánh giá:  
1. Nội dung  
- Về kiến thức:  
+ Trình bày được được tổng quan về máy tính.  
+ Hiểu được nguyên lý làm việc của hệ thống mạng khách chủ.  
+ Nguyên tắc quản lý người dùng và dữ liệu trên Server  
+ Hiểu rõ nguyên tắc làm việc của DNS và DHCP  
- Về kỹ năng:  
+ Thành thạo kỹ năng cài đặt Server  
+ Thành thạo trọng việc quản lý dữ liệu và quản lý người dùng  
+ Thành thạo cấu hình DNS và DHCP  
.- Về thái độ: Có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật tốt,  
tích cực tiếp thu kiến thức mới.  
2. Phƣơng pháp  
- Học sinh tham gia học ít nhất 80% tổng số tiết môn học, tham gia kiểm tra  
và thi kết thúc môn học theo quy chế hiện hành.  
- Điểm đánh giá quá trình gồm có:  
+ Kiểm tra thường xuyên: 01 bài kiểm tra (Điểm hệ số 1)  
+ Kiểm tra định kỳ: 03 bài kiểm tra (Điểm hệ số 2)  
+ Thi kết thúc môn học:  
- Thang điểm: thang điểm10.  
VI. Hƣớng dẫn sử dụng chƣơng trình:  
1. Phạm vi áp dụng chƣơng trình:  
Chương trình môn học Cài đặt, lưu trữ và quản lý Windows Server 2016  
được sử dụng để giảng dạy cho trình độ cao đẳng năm 2017.  
2. Hƣớng dẫn một số điểm chính về phƣơng pháp giảng dạy môn học:  
- Tuỳ theo nội dung của mỗi bài mà giáo viên có thể sử dụng những phương  
pháp mang tính chất vừa truyền thống vừa hiện đại như: thuyết trình, trực quan,  
hoạt động nhóm..  
- Để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo của môn học rất cần có sự đầu  
tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học như: phòng học thực hành máy  
tính, máy chiếu đa năng, giáo trình, các Video trực quan, Các thiết bị phần cứng  
và thiết bị mạng máy tính  
3. Những trọng tâm chƣơng trình cần chú ý:  
4. Tài liệu tham khảo:  
Tô Thanh Hải (2009), Quản trị Windows Server 2008 – tập 1, NXB  
Phương Đông  
Tô Thanh Hải (2009), Quản trị Windows Server 2008 – tập 2, NXB  
Phương Đông  
Châu Nguyễn Quốc Tâm (2008), Tự học quản trị mạng Windows Server  
2008, NXB thanh niên.  
Bài 1: THIẾT LẬP MẠNG KHÁCH CHỦ  
1.1. Cài đặt Windows Server 2003  
1. Đưa đĩa CD cài đặt vào CD-ROM, khởi động lại Computer. Cho phép boot từ  
đĩa CD  
2. Chương trình Windows setup bằt đầu load những Files phục vụ cho việc cài đặt.  
Nhấn Enter khi mà hình Welcome to Setup xuất hiện  
3. Đọc những điều khoản về License trên Windows Licensing Agreement , sau đó  
nhấn F8 để đồng ý với các điều khoản quy định của MS  
4. Trên Windows Server 2003, xuất hiện màn hình tạo các phân vùng Partition  
trên đĩa cứng, trước hết tạo Partition dùng cho việc cài đặt Hệ Điều hành. Nhấn  
ENTER.  
5. Trên Windows Server 2003, chọn Format the partition using the NTFS file  
system Nhấn ENTER.  
6. Chương trình Windows Setup tiến hành định dạng (format) đĩa cứng, sẽ chờ ít  
phút cho tiến trình này hoàn tất  
7. Computer sẽ tự Restart khi tiến trình copy File vào đĩa cứng hoàn tất  
8. Computer sẽ restart lại và boot giao diện đồ họa. Click Next trên trang Regional  
and Language Options  
9. Trên trang Personalize Your Software, điền Tên và Tổ chức của Bạn  
Ví dụ : Name: Server 2003  
Organization: Bao Tuoi Tre  
10. Trên trang Product Key điền vào 25 chữ số của Product Key mà bạn có và  
click Next.  
 
11. Trên trang Licensing Modes chọn đúng option được áp dụng cho version  
Windows Server 2003 mà bạn cài đặt. Nếu cài đặt Licence ở chế độ per server  
licensing, hãy đưa vào số connections mà bạn đã có License. Click Next.  
12. Trên trang Computer Name và Administrator Password điền tên của Computer  
ví dụ Server2003, tên này được điền vào Computer Name text box. Điền tiếp vào  
mục Administrator password và xác nhận lại password tại mục Confirm password  
(ghi nhớ lại password administrator cẩn thận, nếu không thì bạn cũng không thể  
log-on vào Server cho các hoạt động tiếp theo). Click Next.  
13. Trên trang Date and Time Settings xác lập chính xác Ngày, giờ và múi giờ  
Việt Nam (nếu các bạn ở Việt Nam), lưu ý time zone là GMT + 7  
Click Next.  
14. Trên trang Networking Settings, chọn Custom settings option.  
15. Trên trang Network Components, chọn Internet Protocol (TCP/IP) entry trong  
Components và click Properties.  
16. Trong Internet Protocol (TCP/IP) Properties dialog box, xác lập các thông số  
sau:  
IP address: 10.0.0.2.  
Subnet mask: 255.255.255.0.  
Default gateway: 10.0.0.1 (chú ý Default Gateway 10.0.0.1 này cũng là IP address  
của Card Ethernet cua Router ADSL).  
Preferred DNS server: 10.0.0.2 và Additional DNS server la địa chỉ mà ISP đã  
cung cấp cho ADSL Router, ví dụ : 203.162.4.1  
17. Click OK trong Advanced TCP/IP Settings dialog box.  
18. Click OK trong Internet Protocol (TCP/IP) Properties dialog box.  
19. Click Next trên trang Networking Components.  
20. Chấp nhận lựa chọn mặc định môi trường Network là Workgroup (chúng ta sẽ  
tạo môi trường Domain sau, thăng cấp (promote) máy này trở thành một Domain  
controller và cũng là thành viên của Domain. Click Next.  
21. Tiến trình cài đặt được tiếp tục và khi Finish, Computer sẽ tự khởi động lại  
22. Log-on lần đầu tiên vào Windows Server 2003 dùng password mà chúng ta đã  
tạo cho tài khoản Administrator trong quá trình Setup.  
23. Xuất hiện đầu tiên trên màn hình là trang Manage Your Server, bạn nên check  
vào "Don‟t display this page at logon checkbox" và đóng cửa sổ Window lại.  
Bước kế tiếp là quá trình cài đặt và cấu hình DNS trước khi chạy tiện ích dcpromo  
Bước kế tiếp là cài đặt Domain Naming System (DNS) server trên chính server  
này. Điều này là cần thiết vì Active Directory Service hoạt động trên Domain  
Controller, kiểm soát toàn Domain yêu cầu phải có DNS server service phục vụ  
cho nhu cầu truy vấn tên như hostname, đăng kí các record (A, PTR, SRV records  
v.v..). Chúng ta sẽ cài DNS server và sau đó sẽ nâng vai trò Computer này lên  
thành một Domain Controller, và DNS server này sẽ phục vụ truy vấn cho toàn  
Domain. Tiến hành các bước sau để cài đặt DNS server  
1. Click Start, Control Panel. Click Add or Remove Programs.  
2. Trong Add or Remove Programs, click Add/Remove Windows Components  
3. Trong Windows Components, xem qua danh sách Components và click  
Networking Services entry. Click Details.  
4. Check vào Domain Name System (DNS) checkbox và click OK.  
5. Click Next trong Windows Components.  
6. Click Finish trên Completing the Windows Components Wizard.  
7. Đóng Add or Remove Programs  
DNS server đã được cài đặt, Admin cần đưa vào DNS Server các thông số cụ thể  
phục vụ cho hoạt động truy vấn tên, cụ thể là sẽ tạo ra hai vùng Forward và  
Reverse lookup zones.  
1.2.Tự động hóa quá trình cài đặt  
Nếu bạn dự định cài đặt hệ điều hành Windows 2003 Server trên nhiều  
máy tính, bạn có thể đến từng máy và tự tay thực hiện quá trình cài đặt như  
đã hướng dẫn trong chương trước. Tuy nhiên, chắc chắn công việc này sẽ vô  
cùng nhàm chán và không hiệu quả. Lúc này việc tự động hoá quá trình cài  
đặt sẽ giúp công việc của bạn trở nên đơn giản, hiệu quả và ít tốn kém hơn.  
Có nhiều phương pháp hỗ trợ việc cài đặt tự động. Chẳng hạn, bạn có thể  
sử dụng phương pháp dùng ảnh đĩa (disk image) hoặc phương pháp cài đặt  
không cần theo dõi (unattended installation) thông qua một kịch bản  
(script) hay tập tin trả lời.  
a. Giới thiệu kịch bản cài đặt  
Kịch bản cài đặt là một tập tin văn bản có nội dung trả lời trước tất cả  
các câu hỏi mà trình cài đặt hỏi như: tên máy, DVD-Key,….Để trình cài đặt  
có thể đọc hiểu các nội dung trong kịch bản thì nó phải được tạo ra theo một  
cấu trúc được quy định trước. Để tạo ra được các kịch bản cài đặt, có thể  
dùng bất kỳ chương trình soạn thảo văn bản nào, chẳng hạn như Notepad.  
Tuy nhiên, kịch bản là một tập tin có cấu trúc nên trong quá trình soạn  
thảo có thể xảy ra các sai sót dẫn đến quá trình tự động hóa cài đặt không  
diễn ra theo ý muốn. Do đó, Microsoft đã tạo ra một tiện ích có tên  
là Setup Manager (setupmgr.exe) để giúp cho việc tạo ra kịch bản cài đặt  
được dể dàng hơn. Sau khi có được kịch bản, có thể sử dụng Notepad để  
thêm, sửa lại một số thông tin để sử dụng kịch bản vào quá trình cài đặt tự  
động hiệu quả hơn.  
b. Tự động hóa dùng tham biến dòng lệnh  
Khi tiến hành cài đặt Windows 2003 Server, ngoài cách khởi động và  
cài trực tiếp từ đĩa DVD-ROM, còn có thể dùng một trong hai lệnh sau:  
winnt.exe dùng với các máy đang chạy hệ điều hành DOS, windows 3.x  
hoặc Windows for workgroup; winnt32.exe khi máy đang chạy hệ điều  
hành Windows 9x, Windows NT hoặc mới hơn. Hai lệnh trên được đặt  
trong thư mục I386 của đĩa cài đặt. Sau đây là cú pháp cài đặt từ 2 lệnh trên:  
winnt [/s:[sourcepath]] [/t:[tempdrive]] [/u:[answer_file]]  
 
[/udf:id [,UDB_file]]  
Ý nghĩa các tham số:  
/s  
Chỉ rỏ vị trí đặt của bộ nguồn cài đặt (thư mục I386). Đường dẫn phải là  
dạng đầy đủ, ví dụ: e:\i386 hoặc \\server\i386. Giá trị mặc định là thư mục  
hiện hành.  
/t  
Hướng chương trình cài đặt đặt thư mục tạm vào một ổ đĩa và cài Windows  
vào ổ đĩa đó. Nếu không chỉ định, trình cài đặt sẽ tự xác định.  
/u  
Cài đặt không cần theo dõi với một tập tin trả lời tự động (kịch bản). Nếu sử  
dụng /u thì phải sử dụng /s.  
/udf  
Chỉ định tên của Server và tập tin cơ sở dữ liệu chứa tên, các thông  
tin đặc trưng cho mỗi máy  
(unattend.udf).  
winnt32 [/checkupgradeonly] [/s:sourcepath] [/tempdrive:drive_letter:]  
[/unattend[num]:[answer_file]] [/udf:id [,UDB_file]]  
Ý nghĩa của các tham số:  
/checkupgradeonly  
Kiểm tra xem máy có tương thích để nâng cấp và cài đặt Windows 2003  
Server hay không?  
/tempdrive  
Tương tự như tham số /t  
/unattend  
Tương tư như tham số /u  
c. Sử dụng Setup Manager để tạo ra tập tin trả lời  
Setup Manager là một tiện ích giúp cho việc tạo các tập tin trả lời sử  
dụng trong cài đặt không cần theo dõi. Theo mặc định, Setup Manager  
không được cài đặt, mà được đặt trong tập tin Deploy.Cab. Chỉ có thể  
chạy tiện ích Setup Manager trên các hệ điều hành Windows 2000,  
Windows XP, Windows 2003.  
Tạo tập tin trả lời tự động bằng Setup Manager:  
(1). Giải nén tập tin Deploy.cab được lưu trong thư mục Support\Tools  
trên đĩa cài đặt Windows 2003.  
(2). Thi hành tập tin Setupmgr.exe  
(3). Hộp thoại Setup Manager xuất hiện, nhấn Next để tiếp tục.  
(4). Xuất hiện hộp thoại New or Existing Answer File. Hộp thoại này cho  
phép bạn chỉ định tạo ra một tập tin trả lời mới, một tập tin trả lời phản ánh  
cấu hình của máy tính hiện hành hoặc là chỉnh sửa một tập tin sẵn có. Bạn  
chọn Create new và nhấn Next.  
(5) . Tiếp theo là hộp thoại Type of Setup. Chọn Unattended Setup và chọn  
Next.  
(6). Trong hộp thoại Product, chọn hệ điều hành cài đặt sử dụng tập  
tin trả lời tự động. Chọn Windows Server 2003, Enterprise Edition,  
nhấn Next.  
(7). Tại hộp thoại User Interaction, chọn mức độ tương tác với trình cài đặt  
của người sử dụng. Chọn Fully Automated, nhấn Next.  
(8). Xuất hiện hộp thoại Distribution Share, chọn Setup from a DVD,  
nhấn Next.  
(9). Tại hộp thoại License Agreement, đánh dấu vào I accept the terms of  
…, nhấn Next.  
(10). Tại cửa sổ Setup Manager, chọn mục Name and Organization. Điền  
tên và tổ chức sử dụng hệ điều hành. Nhấn Next.  
(11). Chọn mục Time Zone  
Jarkata. Nhấn Next.  
\ chọn múi giờ (GMT+7:00) Bangkok, Hanoi,  
(12). Tại mục Product Key, điền DVD-Key vào trong 5 ô trống. Nhấn Next.  
(13). Tại mục Licensing Mode, chọn loại bản quyền thích hợp. Nhấn Next.  
(14). Tại mục Computer Names, điền tên của các máy dự định cài đặt. Nhấn  
Next.  
(15). Tại mục Administrator Password, nhập vào password của người  
quản trị. Nếu muốn mã hóa password thì đánh dấu chọn vào mục “Encrypt  
the Administrator password…”. Nhấn Next  
(16). Tại mục Network Component, cấu hình các thông số cho giao thức  
TCP/IP và cài thêm các giao thức. Nhấn Next.  
(17). Tại mục Workgroup or Domain, gia nhập máy vào Workgroup hoặc  
Domain có sẳn. Nhấn Next.  
(18). Cuối cùng, trong thư mục đã chỉ định, Setup Manager sẽ tạo ra ba tập  
tin. Nếu bạn không thay đổi tên thì các tập tin là:  
Unattend.txt: đây là tập tin trả lời, chứa tất cả các câu trả lời mà Setup  
Manager thu thập được  
Unattend.udb: đây là tập tin cơ sở dữ liệu chứa tên các máy tính sẽ  
được cài đặt. Tập tin này chỉ được tạo ra khi bạn chỉ định danh sách các  
tập tin và được sử dụng khi bạn thực hiện cài đặt không cần theo dõi.  
Unattend.bat: chứa dòng lệnh với các tham số được thiết lập sẵn. Tập tin  
này cũng thiết lập các biến môi trường chỉ định vị trí các tập tin liên quan.  
4. Sử dụng tập tin trả lời  
Có nhiều cách để sử dụng các tập tin được tạo ra trong bước trên. Bạn  
có thể thực hiện theo một trong hai cách dưới đây:  
1. Sử dụng đĩa DVD Windows 2003 Server có thể khởi động được  
Sửa tập tin Unattend.txt thành WINNT.SIF và lưu lên đĩa mềm.  
Đưa đĩa DVD Windows 2000 Server và đĩa mềm trên vào ổ đĩa, khởi  
động lại máy tính, đảm bảo ổ đĩa DVD là thiết bị khởi động đầu tiên.  
Chương trình cài đặt trên đĩa DVD sẽ tự động tìm đọc tập tin  
WINNT.SIF trên đĩa mềm và tiến hành cài đặt không cần theo dõi.  
2. Sử dụng một bộ nguồn cài đặt Windows 2003 Server  
Chép các tập tin đã tạo trong bước trên vào thư mục I386 của nguồn cài đặt  
Windows 2003 Server. Chuyển vào thư mục I386.  
Tuỳ theo hệ điều hành đang sử dụng mà sử dụng lệnh WINNT.EXE hoặc  
WINNT32.EXE theo cú pháp sau:  
WINNT /s:e:\i386 /u:unattend.txt  
Hoặc  
WINNT32 /s:e:\i386 /unattend:unattend.txt  
Nếu chương trình Setup Manager tạo ra tập tin Unatend.UDB do bạn đã  
nhập vào danh sách tên các máy tính, và giả định bạn định đặt tên máy tính  
này là server01 thì cú pháp lệnh sẽ như sau:  
WINNT /s:e:\i386 /u:unattend.txt /udf:server01,unattend.udf  
1.3.Active Directory  
Trước hết chúng ta hãy đi tìm hiểu xem Active Directory là gì. Active  
Directory là một dịch vụ thư mục (directory service) đã được đăng ký bản  
quyền bởi Microsoft, nó là một phần không thể thiếu trong kiến trúc Windows.  
Giống như các dịch vụ thư mục khác, chẳng hạn như Novell Directory Services  
(NDS), Active Directory là một hệ thống chuẩn và tập trung, dùng để tự động  
hóa việc quản lý mạng dữ liệu người dùng, bảo mật và các nguồn tài nguyên  
được phân phối, cho phép tương tác với các thư mục khác. Thêm vào đó, Active  
Directory được thiết kế đặc biệt cho các môi trường kết nối mạng được phân bổ  
theo một kiểu nào đó.  
Active Directory có thể được coi là một điểm phát triển mới so với Windows  
2000 Server và được nâng cao và hoàn thiện tốt hơn trong Windows Server  
2003, trở thành một phần quan trọng của hệ điều hành. Windows Server 2003  
 
Active Directory cung cấp một tham chiếu, được gọi là directory service, đến  
tất cả các đối tượng trong một mạng, gồm có user, groups, computer, printer,  
policy và permission.  
Nói ngắn gọn và tổng quát, Active Directory là 1 dạng cơ sở dữ liệu với mục  
đích rõ ràng và riêng biệt, tuy nhiên nó hoàn toàn không phải là 1 sự thay thế  
cho Registry của Windows. Các bạn hãy hình dung thế này nhé, 1 mạng lưới  
client rộng lớn có hàng trăm, hàng ngàn nhân viên, và mỗi nhân viên lại có tên  
(họ và tên) khác nhau, công việc khác nhau, phòng ban khác nhau... và mỗi  
server quản lý "đống" client đó phải có Active Directory để phân loại và xử lý  
công việc một cách tối ưu nhất. Các phần dữ liệu trong Active Directory đều có  
tính kế thừa, nhân rộng, cấp bậc... rõ ràng và linh hoạt.  
1.3.1. Tại sao cần thực thi Active Directory?  
Có một số lý do để lý giải cho câu hỏi trên. Microsoft Active Directory được  
xem như là một bước tiến triển đáng kể so với Windows NT Server 4.0  
domain hay thậm chí các mạng máy chủ standalone. Active Directory có một  
cơ chế quản trị tập trung trên toàn bộ mạng. Nó cũng cung cấp khả năng dự  
phòng và tự động chuyển đổi dự phòng khi hai hoặc nhiều domain  
controller được triển khai trong một domain.  
Active Directory sẽ tự động quản lý sự truyền thông giữa các domain  
controller để bảo đảm mạng được duy trì. Người dùng có thể truy cập vào tất cả  
tài nguyên trên mạng thông qua cơ chế đăng nhập một lần. Tất cả các tài nguyên  
trong mạng được bảo vệ bởi một cơ chế bảo mật khá mạnh, cơ chế bảo mật này  
có thể kiểm tra nhận dạng người dùng và quyền hạn của mỗi truy cập đối với tài  
nguyên.  
Active Directory cho phép tăng cấp, hạ cấp các domain controller và các máy  
chủ thành viên một cách dễ dàng. Các hệ thống có thể được quản lý và được bảo  
vệ thông qua các chính sách nhóm Group Policies. Đây là một mô hình tổ chức  
có thứ bậc linh hoạt, cho phép quản lý dễ dàng và ủy nhiệm trách nhiệm quản  
trị. Mặc dù vậy quan trọng nhất vẫn là Active Directory có khả năng quản lý  
hàng triệu đối tượng bên trong một miền.  
1.3.2. Những đơn vị cơ bản của Active Directory?  
Các mạng Active Directory được tổ chức bằng cách sử dụng 4 kiểu đơn vị hay  
cấu trúc mục. Bốn đơn vị này được chia thành forest, domain, organizational  
unit và site.  
Forests: Nhóm các đối tượng, các thuộc tính và cú pháp thuộc tính  
trong Active Directory.  
Domain: Nhóm các máy tính chia sẻ một tập chính sách chung, tên và  
một cơ sở dữ liệu của các thành viên của chúng.  
Organizational unit (OU): Nhóm các mục trong miền nào đó. Chúng tạo  
nên một kiến trúc thứ bậc cho miền và tạo cấu trúc công ty của Active  
Directory theo các điều kiện tổ chức và địa lý.  
Sites: Nhóm vật lý những thành phần độc lập của miền và cấu trúc OU.  
Các Site phân biệt giữa các location được kết nối bởi các kết nối tốc độ cao  
và các kết nối tốc độ thấp, và được định nghĩa bởi một hoặc nhiều IP subnet.  
Các Forest không bị hạn chế theo địa lý hoặc topo mạng. Một forest có thể gồm  
nhiều miền, mỗi miền lại chia sẻ một lược đồ chung. Các thành viên miền của  
cùng một forest thậm chí không cần có kết nối LAN hoặc WAN giữa chúng.  
Mỗi một mạng riêng cũng có thể là một gia đình của nhiều forest độc lập. Nói  
chung, một forest nên được sử dụng cho mỗi một thực thể. Mặc dù vậy, vẫn cần  
đến các forest bổ sung cho việc thực hiện test và nghiên cứu các mục đích bên  
ngoài forest tham gia sản xuất.  
Các miền - Domain phục vụ như các mục trong chính sách bảo mật và các  
nhiệm vụ quản trị. Tất cả các đối tượng bên trong một miền đều là chủ đề cho  
Group Policies miền rộng. Tương tự như vậy, bất cứ quản trị viên miền nào  
cũng có thể quản lý tất cả các đối tượng bên trong một miền. Thêm vào đó, mỗi  
miền cũng đều có cơ sở dữ liệu các tài khoản duy nhất của nó. Chính vì vậy tính  
xác thực là một trong những vấn đề cơ bản của miền. Khi một tài khoản người  
dùng hoàn toàn xác thực đối với một miền nào đó thì tài khoản người dùng này  
có thể truy cập vào các tài nguyên bên trong miền.  
Active Directory yêu cầu một hoặc nhiều domain để hoạt động. Như đề cập từ  
trước, một miền Active Directory là một bộ các máy tính chia sẻ chung một tập  
các chính sách, tên và cơ sở dữ liệu các thành viên của chúng. Một miền phải có  
một hoặc nhiều máy domain controller (DC) và lưu cơ sở dữ liệu, duy trì các  
chính sách và cung cấp sự thẩm định cho các đăng nhập vào miền.  
Trước kia trong Windows NT, bộ điều khiển miền chính - primary domain  
controller (PDC) và bộ điều khiển miền backup - backup domain controller  
(BDC) là các role có thể được gán cho một máy chủ trong một mạng các máy  
tính sử dụng hệ điều hành Windows. Windows đã sử dụng ý tưởng miền để quản  
lý sự truy cập đối với các tài nguyên mạng (ứng dụng, máy in và,…) cho một  
nhóm người dùng. Người dùng chỉ cần đăng nhập vào miền là có thể truy cập  
vào các tài nguyên, những tài nguyên này có thể nằm trên một số các máy chủ  
khác nhau trong mạng.  
Máy chủ được biết đến như PDC, quản lý cơ sở dữ liệu người dùng Master cho  
miền. Một hoặc một số máy chủ khác được thiết kế như BDC. PDC gửi một  
cách định kỳ các bản copy cơ sở dữ liệu đến các BDC. Một BDC có thể có thể  
đóng vai trò như một PDC nếu máy chủ PDC bị lỗi và cũng có thể trợ giúp cân  
bằng luồng công việc nếu quá bận.  
Với Windows 2000 Server, khi domain controller vẫn được duy trì, các role máy  
chủ PDC và BDC cơ bản được thay thế bởi Active Directory. Người dùng cũng  
không tạo các miền phân biệt để phân chia các đặc quyền quản trị. Bên trong  
Active Directory, người dùng hoàn toàn có thể ủy nhiệm các đặc quyền quản trị  
dựa trên các OU. Các miền không bị hạn chế bởi một số lượng 40.000 người  
dùng. Các miền Active Directory có thể quản lý hàng triệu các đối tượng. Vì  
không còn tồn tại PDC và BDC nên Active Directory sử dụng bản sao multi-  
master replication và tất cả các domain controller đều ngang hàng nhau.  
Organizational units tỏ ra linh hoạt hơn và cho phép quản lý dễ dàng hơn so  
với các miền. OU cho phép bạn có được khả năng linh hoạt gần như vô hạn, bạn  
có thể chuyển, xóa và tạo các OU mới nếu cần. Mặc dù các miền cũng có tính  
chất mềm dẻo. Chúng có thể bị xòa tạo mới, tuy nhiên quá trình này dễ dẫn đến  
phá vỡ môi trường so với các OU và cũng nên tránh nếu có thể.  
Theo định nghĩa, sites là chứa các IP subnet có các liên kết truyền thông tin cậy  
và nhanh giữa các host. Bằng cách sử dụng site, bạn có thể kiểm soát và giảm số  
lượng lưu lượng truyền tải trên các liên kết WAN chậm.  
1.3.3. Infrastructure Master và Global Catalog:  
Một thành phần chính khác bên trong Active Directory là Infrastructure  
Master. Infrastructure Master (IM) là một domain-wide FSMO (Flexible  
Single Master of Operations) có vai trò đáp trả trong quá trình tự động để sửa  
lỗi (phantom) bên trong cơ sở dữ liệu Active Directory.  
Phantom được tạo ra trên các DC, nó yêu cầu một sự tham chiếu chéo cơ sở dữ  
liệu giữa một đối tượng bên trong cơ sở dữ liệu riêng và một đối tượng từ miền  
bên trong forest. Ví dụ có thể bắt gặp khi bạn bổ sung thêm một người dùng nào  
đó từ một miền vào một nhóm bên trong miền khác có cùng forest. Phantom sẽ  
bị mất hiệu lực khi chúng không chứa dữ liệu mới cập nhật, điều này xuất hiện  
vì những thay đổi được thực hiện cho đối tượng bên ngoài mà Phantom thể hiện,  
ví dụ như khi đối tượng mục tiêu được đặt lại tên, chuyển đi đâu đó giữa các  
miền, hay vị xóa. Infrastructure Master có khả năng định vị và khắc phục một  
số phantom. Bất cứ thay đổi nào xảy ra do quá trình sửa lỗi đều được tạo bản sao  
đến tất cả các DC còn lại bên trong miền.  
Infrastructure Master đôi khi bị lẫn lộn với Global Catalog (GC), đây là  
thành phần duy trì một copy chỉ cho phép đọc đối với các domain nằm trong  
một forest, được sử dụng cho lưu trữ nhóm phổ dụng và quá trình đăng nhập,…  
Do GC lưu bản copy không hoàn chỉnh của tất cả các đối tượng bên trong forest  
nên chúng có thể tạo các tham chiếu chéo giữa miền không có nhu cầu phantom.  
1.3.4. Active Directory và LDAP:  
LDAP (Lightweight Directory Access Protocol) là một phần của Active  
Directory, nó là một giao thức phần mềm cho phép định vị các tổ chức, cá nhân  
hoặc các tài nguyên khác như file và thiết bị trong mạng, dù mạng của bạn là  
mạng Internet công cộng hay mạng nội bộ trong công ty.  
Trong một mạng, một thư mục sẽ cho bạn biết được nơi cất trữ dữ liệu gì đó.  
Trong các mạng TCP/IP (gồm có cả Internet), domain name system (DNS) là  
một hệ thống thư mục được sử dụng gắn liền tên miền với một địa chỉ mạng cụ  
thể (vị trí duy nhất trong mạng). Mặc dù vậy, bạn có thể không biết tên miền  
nhưng LDAP cho phép bạn tìm kiếm những cụ thể mà không cần biết chúng  
được định vị ở đâu.  
Thư mục LDAP được tổ chức theo một kiến trúc cây đơn giản gồm có các mức  
dưới đây:  
Thƣ mục gốc có các nhánh con  
Country, mỗi Country lại có các nhánh con  
Organizations, mỗi Organization lại có các nhánh con  
Organizational units (các đơn vị, phòng ban,…), OU có các nhánh  
Individuals (cá thể, gồm có người, file và tài nguyên chia sẻ, chẳng hạn  
như printer)  
Một thư mục LDAP có thể được phân phối giữa nhiều máy chủ. Mỗi máy chủ có  
thể có một phiên bản sao của thư mục tổng thể và được đồng bộ theo chu kỳ.  
Các quản trị viên cần phải hiểu LDAP khi tìm kiếm các thông tin trong Active  
Directory, cần tạo các truy vấn LDAP hữu dụng khi tìm kiếm các thông tin được  
lưu trong cơ sở dữ liệu Active Directory.  
1.3.5. Sự quản lý Group Policy và Active Directory:  
Khi nói đến Active Directory chắc chắn chúng ta phải đề cập đến Group Policy.  
Các quản trị viên có thể sử dụng Group Policy trong Active Directory để định  
nghĩa các thiết lập người dùng và máy tính trong toàn mạng. Thiết lập này được  
cấu hình và được lưu trong Group Policy Objects (GPOs), các thành phần này  
sau đó sẽ được kết hợp với các đối tượng Active Directory, gồm có các domain  
và site. Đây chính là cơ chế chủ yếu cho việc áp dụng các thay đổi cho máy tính  
và người dùng trong môi trường Windows.  
Thông qua quản lý Group Policy, các quản trị viên có thể cấu hình toàn cục các  
thiết lập desktop trên các máy tính người dùng, hạn chế hoặc cho phép truy cập  
đối với các file hoặc thư mục nào đó bên trong mạng.  
Thêm vào đó chúng ta cũng cầm phải hiểu GPO được sử dụng như thế nào.  
Group Policy Object được áp dụng theo thứ tự sau: Các chính sách máy nội bộ  
được sử dụng trước, sau đó là các chính sách site, chính sách miền, chính sách  
được sử dụng cho các OU riêng. Ở một thời điểm nào đó, một đối tượng người  
dùng hoặc máy tính chỉ có thể thuộc về một site hoặc một miền, vì vậy chúng sẽ  
chỉ nhận các GPO liên kết với site hoặc miền đó.  
Các GPO được phân chia thành hai phần riêng biệt: Group Policy Template  
(GPT) và Group Policy Container (GPC). Group Policy Template có trách  
nhiệm lưu các thiết lập được tạo bên trong GPO. Nó lưu các thiết lập trong một  
cấu trúc thư mục và các file lớn. Để áp dụng các thiết lập này thành công đối với  
tất cả các đối tượng người dùng và máy tính, GPT phải được tạo bản sao cho tất  
cả các DC bên trong miền.  
Group Policy Container là một phần của GPO và được lưu trong Active  
Directory trên các DC trong miền. GPC có trách nhiệm giữ tham chiếu  
cho Client Side Extensions (CSEs), đường dẫn đến GPT, đường dẫn đến các  
gói cài đặt và những khía cạnh tham chiếu khác của GPO. GPC không chứa  
nhiều thông tin có liên quan đến GPO tương ứng với nó, tuy nhiên nó là một  
thành phần cần thiết của Group Policy. Khi các chính sách cài đặt phần mềm  
được cấu hình, GPC sẽ giúp giữ các liên kết bên trong GPO. Bên cạnh đó nó  
cũng giữ các liên kết quan hệ khác và các đường dẫn được lưu trong các thuộc  
tính đối tượng. Biết được cấu trúc của GPC và cách truy cập các thông tin ẩn  
được lưu trong các thuộc tính sẽ rất cần thiết khi bạn cần kiểm tra một vấn đề  
nào đó có liên quan đến GP.  
Với Windows Server 2003, Microsoft đã phát hành một giải pháp quản  
lý Group Policy đó là Group Policy Management Console (GPMC). GPMC  
cung cấp cho các quản trị viên một giao diện quản lý giúp đơn giản các nhiệm  
vụ có liên quan đến GPO  
1.4.Cài đặt và cấu hình Active Directory  
1.4.1. Cài đặt Active Directory  
1. Click Start và click Run .  
2. Trong Run dialog box, đánh lệnh dcpromo trong Open text box và click OK.  
3. Click Next trên Welcome to the Active Directory Installation Wizard page.  
4. Click Next trên Operating System Compatibility page.  
5. Trên Domain Controller Type page, chọn Domain controller for a new domain  
option và click Next.  
6. Trên Create New Domain page, chọn Domain in a new forest option và click  
Next.  
7. Trên New Domain Name page, điền tên đầy đủ của Domain (Full DNS name)  
tuoitre.com.vn text box và click Next.  
8. Trên NetBIOS Domain Name page (NetBIOS name của Domain nhằm support  
cho các Windows OS- như các dòng Windows NT và WINDOWS 9x đời cũ, khi  
các Client này muốn giao dịch với Domain), chấp nhận NetBIOS name mặc định  
Trong ví dụ này là tuoitre. Click Next.  
9. Chấp nhận các xác lập mặc định trên Database and Log Folders page và click  
Next.  
10. Trên Shared System Volume page, chấp nhận vị trí lưu trữ mặc định và click  
Next.  
11. Trên DNS Registration Diagnostics page, chọn I will correct the problem later  
by configuring DNS manually (Advanced). Click Next.  
12. Trên Permissions page, chọn Permissions compatible only with Windows 2000  
or Windows Server 2003 operating system option. Click Next.  
13. Trên Directory Services Restore Mode Administrator Password page (chế độ  
phục hồi cho Domain Controller khi DC này gặp phải sự cố, Khi DC offline, vào  
chế độ troubleshoot này bằng cách Restart Computer, chọn F8), điền vào Restore  
Mode Password và sau đó Confirm password. (Các Admin không nên nhầm lẫn  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 118 trang yennguyen 18600 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Quản trị Windows Server cơ bản - Nghề: Quản trị mạng máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_quan_tri_windows_server_co_ban_nghe_quan_t.pdf