Bài giảng Lập trình Website - Dương Thành Phết

Trường Cao Đẳng CNTT TP.HCM  
Khoa công nghệ thông tin  
Mục tiêu  
9 Phát triển được các ứng dụng Web trên nền tảng công  
nghệ ASP.Net bằng cách sử dụng phần mềm MS Visual  
Studio 2005 với ngôn ngữ lập trình C#.  
LẬP TRÌNH WEBSITE  
9 Tổng hợp với kiến thức các môn chuyên ngành để xây  
dựng các ứng dụng như các ứng dụng web về thương  
mại điện tử, các mạng thông tin lớn, website của các tổ  
chức, doanh nghiệp hoạt động chuyên nghiệp trên môi  
trường Internet.  
9 Quản trị, bảo trì và nâng cấp hệ thống website của  
các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.  
Giảng Viên: Dương Thành Phết  
9 Đáp ứng đủ kiến thức nền tảng để nghiên cứu các  
công nghệ, giải pháp về lĩnh vực web …  
Tel: 0918158670 – 08.3.7900261  
Lịch tiếp SV tại văn phòng khoa: Sáng thứ 5 (9h00 Î 11h30)  
9Thực hiện tốt các đồ án môn học, thực tập tốt nghiệp,  
luận văn tốt nghiệp theo hướng Web.  
1
3
5
2
4
6
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Điều kiện  
Trong quá trình học tập sẽ phải thành lập và làm việc  
nhóm để thực hiện Serminar, Project nên các bạn sẽ đạt  
các mục tiêu về kỹ năng như:  
Sinh viên đã học và đạt các học phần sau.  
™ Thiết kế web (HTML,Css,JavaScript , Dreamweaver. . )  
™ Cơ sở dữ liệu & Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQLServer.  
™ Ngôn ngữ lập trình C#.  
™ Phát huy tốt phương pháp học tập tích cực và chủ  
động. Làm việc theo mục tiêu, theo kế hoạch  
™ Đồ họa ứng dụng  
™ Trình bày được báo cáo một đề tài theo qui định.  
™ Tư duy, phân tích và ra quyết định giải quyết vấn đề.  
Học phần được học song hành.  
™ Phân tích thiết kế hệ thống thông tin  
™ Mở rộng nâng cao kiến thức môn học, ứng dụng vào  
thực tiễn  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Thời lượng  
Đánh giá kết quả học tập  
Thời gian: 4 Tín chỉ  
™
Tham gia học tập trên lớp (đầy đủ, chuẩn bị bài tốt,  
Cụ thể Tổng số tiết: 90 tiết  
Lý thuyết: 45 tiết  
3 tiết / tuần x 15 tuần  
Thực hành: 45 tiết  
5 tiết / tuần x 9 tuần  
tích cực thảo luận và phát biểu, …): 10%  
™
Điểm thực hành: 20% thực hiện bài tập lớn và đánh  
giá vấn đáp(Đủ điều kiện trong quá trình học thực  
hành)  
™
Kiểm tra giữa kỳ : 10% (trắc nghiệm) + Báo cáo bài  
tậ lớn.  
™
™
Thực hiện Seminar: Cộng điểm  
Kiểm tra cuối kỳ : 50% (Trắc nghiệm + tự luận, thời  
gian 90’, không sử dụng tài liệu)  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Trang 1  
Nhiệm vụ của sinh viên  
Phần mềm thực hành  
™ Xem bài giảng và tài liệu tham khảo trước mỗi buổi lên  
lớp.  
™ Tích cực tham gia phát biểu, đóng góp ý kiến xây  
dựng bài.  
™ Chia nhóm để làm bài tập và báo cáo do giảng viên  
giao.  
™ Tự giác tìm tài liệu, nghiên cứu và thảo luận nhóm khi  
ở nhà.  
Phần mềm chính để lập trình ứng dụng  
¾ Microsoft SQLServer 2005 /2008  
¾ Microsoft Visual .Net 2005/2008 với ngôn ngữ C#  
Phần mềm hỗ trợ thực hiện bài tập lớn  
¾ Adobe Photoshop  
¾ Macromedia Flash  
™ Nghiêm túc làm tất cả các bài tập trong giờ thực hành.  
7
8
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
NỘI DỤNG TÓM TẮT  
Tài liệu học tập và tham khảo  
¾ Chương 1: Tổng Quan Về ASP.Net  
[1] Dương Thành Phết, Bài giảng Lập trình ứng dụng Web  
¾ Chương 2: Các Đối Tượng Trong ASP.Net  
¾ Chương 3: Các Điều Khiển WebServer  
¾ Chương 4: Các điều khiển kiểm tra dữ liệu  
¾ Chương 5: Các Điều Khiển Dữ Liệu  
¾ Chương 6: Lập Trình Web Với ADO.Net  
¾ Chương 7: User Controls & Master Pages  
¾ Chương 8: Công nghệ và dịch vụ web  
¾ Chương 9: Bảo mật và quản trị website  
ASP.Net với C#, Khoa công nghê  
đẳng CNTT TP.HCM (2010).  
̣ thông tin, Trường cao  
[2] Dương Thành Phết, Bài tập thực hành Lập trình ứng  
dụng Web ASP.Net với C#, Khoa công nghê thông tin,  
Trường cao đẳng CNTT TP.HCM (2010).  
̣
----------  
[3] Mesbah Ahmed , Chris Garrett , Jeremy Faircloth,  
Chris Payne , Wei Meng Lee , Jonothon Ortiz (2002),  
ASP.NET Web Developer’s Guide, Syngress.  
[4] Microsoft Press, Build A Website Now with Visual  
Web Developer 2005 Express Edition, 2006.  
9
10  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
™ Hiểu biết được các khái niệm tổng quan liên quan  
về công nghệ lập trình web động và quản lý ứng dụng  
thông qua các đối tượng trong ASP.Net [Ch1,2].  
™ Điểm đặc biệt là áp dụng kết nối ứng dụng với cơ sở  
dữ liệu để khai thác và tương tác với người dùng, xây  
dựng các trang quản trị, và giỏ hàng trong thương mại  
điện tử sử dụng công nghệ ADO.Net [Ch7].  
™ Sử dụng thành thạo công cụ MS Visual 2005 để  
thiết kế các website gồm các điều khiển trình chủ, điều  
khiển kiểm tra dữ liệu, điều khiển liên kết dữ liệu cũng  
như các điều khiển đặc biệt khác. Tận dụng tính hữu  
dụng của công cụ để xây dựng nhóm các điều khiển  
dùng chung (User control) và thiết kế bố cục webssite  
thông qua Masterpage [Ch3,4,5,6].  
™ Cuối cùng sẽ lĩnh hội những kiến thức liên quan đến  
các công nghệ web mới như: Ajax, Webservice, vấn  
đề bảo mật cũng như việc Upload đưa website lên  
webserver để vận hành. [Ch8,9].  
11  
12  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Trang 2  
Chương 1  
Chương 2  
Tổng Quan Về ASP.Net  
Các Đối Tượng Trong ASP.Net  
1.1 Giới thiệu về ASP.Net và .Net Framework  
2.1. Đối tượng Response Và Request  
2.2. Đối tượng Application Và Session  
2.3. Đối tượng Server Và Cookies  
1.2 Tạo ứng dụng Web với Microsoft Visual 2005  
1.3 Các thành phần giao diện trên VS .Net  
1.4 Triển khai ứng dụng web  
2.4. Tập tin Global.asax Và Web.config  
13  
15  
17  
14  
16  
18  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Chương 4  
Chương 3  
Các Điều Khiển WebServer  
Các Điều Khiển Kiểm Tra Dữ Liệu  
3.1 Tổng quan về ASP.Net Server Control  
3.2 HTML Control  
4.1 Giới thiệu chung  
4.2 Các Điều khiển kiểm tra dữ liệu  
3.3 WebSever Control  
3.4 Các điều khiển khác  
3.5 Đối tượng ViewState  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Chương 06  
Thiết kế Layout Web  
Chương 5  
Các Điều Khiển Liên Kết CSDL  
5.1 Điều khiển kết nối cơ sơ  
̉
dư  
̃
liệu  
liệu  
6.1 Web User controls  
6.2 Master Pages  
6.3 Themes Và Skin  
6.4 Site Navigation Controls  
5.2 Điều khiển liên kết cơ sơ  
̉
dữ  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Trang 3  
Chương 7  
Chương 8  
Lập Trình Web Với ADO.Net  
Công Nghệ Và Dịch Vụ Web  
7.1 Tổng quan về ADO.Net  
8.1 Công nghệ web 2 – Ajax  
8.2. Dịch vụ web - Webservice  
7.2 Các đối tượng trong ADO.Net  
7.3 Xây dựng lớp xử lý dữ liệu  
7.4 Xử lý giỏ hàng cho website thương mại điện tử  
19  
21  
23  
20  
22  
24  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
LỊCH TRÌNH DẠY & HỌC  
Chương 9  
Bảo Mật & Quản Trị Website  
9.1 Bảo mật Website  
9.2 Quản trị Website  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Sản phẩm học tập  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Trang 4  
Sản phẩm học tập  
Chương 1  
Tổng Quan Về ASP.Net  
1.1 Giới thiệu về ASP.Net và .Net Framework  
1.2 Tạo ứng dụng Web với Microsoft Visual 2005  
1.3 Các thành phần giao diện trên VS .Net  
1.4 Triển khai ứng dụng web  
25  
27  
29  
26  
28  
30  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Trung Tâm CEE  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
1.1. Giới thiệu về ASP.Net va  
1.1.1 Tìm hiểu về ASP.Net  
̀
.Net Framework  
1.1.1 Tìm hiểu về ASP.Net  
¾Cuối thập niên 90, ASP (Active Server Page) đã được  
nhiều lập trình viên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng  
dụng web động trên máy chủ hệ điều hành Windows.  
1.1.2 Những ưu điểm của ASP.Net  
¾ASP thể hiện những ưu điểm với mô hình lập trình thủ tục  
đơn giản, sử dụng hiệu quả các đối tượng: ADO (ActiveX  
Data Object) - Xử lý dữ liệu, FSO (File System Object) -  
Làm việc với hệ thống tập tin… ASP cũng hỗ trợ nhiều ngôn  
ngữ: VBScript, JavaScript Î Được yêu thích trong thời  
gian dài  
1.1.3 Quá trình xử lý tập tin .Aspx  
1.1.4 Tìm hiểu về .Net Phatform và .Net Framework  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
¾ ASP.Net là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web  
ở phía Server dựa trên nền tảng của Microsoft .Net  
Framework.  
¾ Tuy nhiên, ASP còn tồn đọng một số khó khăn như:  
ƒ Code ASP và HTML lẫn lộn, viết code khó khăn,  
ƒ Hạn chế khả năng sử dụng lại code.  
¾ Mã lệnh ở phía server sẽ được biên dịch và thi hành tại  
Web Server kết quả được chuyển sang HTML/ JavaScript/  
CSS và trả về cho Client.  
ƒ Triển khai không được biên dịch dễ mất code  
ƒ Hạn chế về tốc độ, quá trình Postback khó khăn, …  
¾Tất cả các xử lý lệnh ASP, ASP.Net đều được thực hiện  
tại Server và do đó, gọi là kỹ thuật lập trình ở phía server.  
¾ Năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình  
Web mới là ASP.Net.  
¾ Với ASP.Net, không những không cần phải biết các tag  
HTML, thiết kế web, mà còn hỗ trợ mạnh lập trình hướng  
đối tượng trong quá trình xây dựng và phát triển ứng dụng  
Web.  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Trang 5  
1.1.2 Những ưu điểm của ASP.Net  
¾ASP.Net cho phép lựa chọn một trong các ngôn ngữ  
lập trình : Visual Basic.Net, J#, C#,…  
¾ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa  
dạng của .Net Framework, làm việc với XML, Web  
Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net, …  
¾Trang ASP.Net được biên dịch thành những tập tin  
DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả.  
Yếu tố này là một bước nhảy vọt đáng kể so với kỹ thuật  
thông dịch của ASP.  
¾ASPX và ASP cùng hoạt động trong 1 ứng dụng.  
¾ASP.Net sử dụng phong cách lập trình Code  
behide(Tách code riêng, giao diện riêng) Dễ đọc, dễ quản  
lý và bảo trì.  
¾Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows.  
31  
33  
35  
32  
34  
36  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
1.1.3 Quá trình xử lý tập tin .Aspx  
Khi Web server nhận được yêu cầu từ phía client, nó sẽ  
tìm kiếm tập tin được yêu cầu thông qua chuỗi URL được  
gởi về, sau đó, tiến hành xử lý theo sơ đồ sau  
¾Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control  
¾Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control  
tương ứng với từng loại Browser  
¾Triển khai cài đặt  
Không cần lock, không cần đăng ký DLL  
Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng  
¾Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục  
Global.aspx có nhiều sự kiện hơn  
Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
1.1.4 Tìm hiểu về .Net Phatform và .Net Framework  
.Net Phatform  
.Net Framework - Bộ thư viện các lớp đối tượng  
Bao gồm .Net Framework và những công cụ được dùng  
để xây dựng, phát triển ứng dụng và dịch vụ. ASP.Net.  
Kiến trúc .Net Framework  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Trang 6  
Hệ Điều Hành - Operating System  
Framework chính là một tập hợp hay thư viện các  
lớp đối tượng hỗ trợ người lập trình khi xây dựng ứng dụng  
như Microsoft Foundation Class(MFC) là bộ thư viện  
trong Visual C++, Java Foundation Class(JFC) là bộ thư  
viện trong Java. .NET Framework là bộ thư viện dành cho  
các lập trình viên .NET.  
Với hơn 5000 lớp đối tượng để gọi thực hiện đủ các  
loại dịch vụ từ hệ điều hành, chúng ta có thể xây dựng ứng  
dụng bằng Notepad. Hay với phần mềm Visual  
Studio.NET với giao diện trực quan  
Với vai trò quản lý việc xây dựng và thi hành ứng  
dụng .NET Framework cung cấp các lớp đối tượng (Class)  
để thi hành các chức năng. Tuy nhiên được "hưởng ứng"  
hay không tùy thuộc khả năng của HĐH.  
Với chức năng đơn giản như Messagebox sẽ  
được .NET Framework sử dụng hàm API của Windows.  
Chức năng phức tạp như sử dụng các COMponent sẽ yêu  
cầu phải cài đặt Microsoft Transaction Server (MTS) hay  
các chức năng trên Web cần phải cài đặt Internet  
Information Server (IIS).  
Nếu không có.NET Framework,Visual Studio.NET  
chỉ là vỏ bọc! Nhưng nếu không có Visual Studio.NET,  
công việc lập trình .NET cũng lắm bước gian nan!  
Như vậy chọn HĐH để sử dụng .NET Framework là  
quan trọng. (Windows XP, 2003 Server, Vista sẽ đơn giản  
và tiện dụng trong khi lập trình)  
37  
39  
41  
38  
40  
42  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Common Language Runtime - CLR  
Base Class Library – Thư viện các lớp cơ sở  
Đây là thư viện các lớp cơ bản nhất, được dùng  
trong khi lập trình hay bản thân những người xây  
dựng .NET Framework cũng phải dùng nó để xây dựng  
các lớp cao hơn. Các lớp trong thư viện này là String,  
Integer, …  
Là thành phần "kết nối" giữa các phần khác  
trong .NET Framework với hệ điều hành. CLR giữ vai trò  
quản lý việc thi hành các ứng dụng viết bằng .NET.  
CLR sẽ thông dịch các lời gọi từ chương trình cho  
Windows thi hành, đảm bảo ứng dụng không chiếm dụng  
và sử dụng tràn lan tài nguyên của hệ thống, không cho  
phép các lệnh "nguy hiểm" được thi hành. Các chức năng  
này được thực thi bởi các thành phần bên trong CLR như:  
Class loader, Just In Time compiler, COM marshaller,  
Security engine,…  
Ado.Net và Xml  
Bộ thư viện này gồm các lớp dùng để xử lý dữ liệu.  
ADO.NET thay thế ADO. Các lớp đối tượng XML được  
cung cấp để bạn xử lý các dữ liệu theo định dạng mới:  
XML. Các ví dụ cho bộ thư viện này là SqlDataAdapter,  
SqlCommand, DataSet, XMLReader, XMLWriter,…  
Trong các bản mới (XP.NET,2003, Vista) CLR  
được gắn kèm với hệ điều hành. Điều này đảm bảo ứng  
dụng viết ra sẽ chạy mà không cần cài đặt.  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Window form  
Asp.Net  
Bộ thư viện về Window form gồm các lớp đối  
tượng dành cho việc xây dựng các ứng dụng Windows.  
Việc xây dựng ứng dụng loại này vẫn được hỗ trợ  
tốt từ trước tới nay bởi các công cụ và ngôn ngữ lập trình  
của Microsoft.  
Giờ đây, ứng dụng chỉ chạy trên Windows sẽ có  
thể làm việc với ứng dụng Web dựa vào Web service. Ví  
dụ về các lớp trong thư viện này là: Form, User  
Control,…  
Bộ thư viện các lớp đối tượng dùng trong việc xây  
dựng các ứng dụng Web.  
Ứng dụng web xây dựng bằng ASP.NET tận dụng  
được toàn bộ khả năng của .NET Framework.  
Một "phong cách" lập trình mới code behind.  
Sự xuất hiện của ASP.NET làm cân xứng giữa quá  
trình xây dựng ứng dụng trên Windows và Web.  
ASP.NET cung cấp một bộ các Server Control để  
lập trình viên bắt sự kiện và xử lý dữ liệu của ứng dụng  
như đang làm việc với ứng dụng Windows. Cho phép  
chúng chuyển ứng dụng chạy trên Windows thành một  
ứng dụng Web khá dễ dàng. …  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Trang 7  
Web services  
Web services là các dịch vụ được cung cấp qua  
Web (hay Internet). Dịch vụ được coi là Web service  
không nhằm vào người dùng mà nhằm vào người xây  
dựng phần mềm.  
Ví dụ, công ty du lịch đang sử dụng một hệ thống  
phần mềm để ghi nhận thông tin về khách du lịch đăng  
ký đi các tour. Để thực hiện việc đặt phòng tại địa điểm du  
lịch, công ty cần biết thông tin về phòng trống tại các  
khách sạn.  
Web service có thể dùng để cung cấp các dữ liệu  
hay một chức năng tính toán.  
Web service được cung cấp dựa vào ASP.NET và  
sự hỗ trợ từ phía HĐH của Internet Information Server.  
Khách sạn có thể cung cấp 1 Web service để cho  
biết thông tin về các phòng trống tại 1 thời điểm. Dựa vào  
đó, phần mềm sẽ biết liệu có đủ chỗ để đặt phòng cho  
khách du lịch không? Nếu đủ, phần mềm lại dùng 1 Web  
service khác cung cấp chức năng đặt phòng.  
Điểm lợi của Web service là không cần liên lạc với  
khách sạn để hỏi thông tin phòng rồi sau đó lại xác định  
loại phòng nào cần đặt, số lượng đặt bao nhiêu, rồi lại liên  
lạc lại với khách sạn để đặt phòng.  
43  
45  
47  
44  
46  
48  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Phân nhóm các lớp đối tượng theo loại  
Namespace là tên gọi một nhóm các lớp đối tượng  
phục vụ cho một mục đích.  
Chẳng hạn, các lớp đối tượng xử lý dữ liệu sẽ đặt  
trong một namespace là Data. Các lớp đối tượng dành  
cho vẽ đặt trong namespace tên là Drawing.  
Một namespace có thể là con của một namespace  
lớn. Namespace lớn nhất là System.  
Lợi điểm của namespace là phân nhóm các lớp đối  
tượng, giúp dễ nhận biết và sử dụng.  
Ngoài ra, namespace tránh việc các lớp đối tượng  
có tên trùng với nhau không sử dụng được. .NET  
Framework cho phép chúng ta tạo ra các lớp đối tượng  
và các namespace của riêng mình.  
Với hơn 5000 tên có sẵn. Namespace cho phép sử  
dụng 1 tên đầy đủ để nói đến 1 lớp đối tượng. Ví dụ, dùng  
lớp WebControls, chúng ta có thể dùng tên tắt là  
WebControls hay tên đầy đủ là:  
System.Web.UI.WebControls.  
Hệ thống tên miền (Namespace)  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
1.2. Tạo ứng dụng web với MS Visual 2005  
Đặc điểm của bộ thư viện các đối tượng .NET  
Framework là sự trải rộng để hỗ trợ tất cả các ngôn ngữ  
lập trình .NET.  
Điều này sẽ giúp những người mới bắt đầu ít bận  
tâm hơn trong việc lựa chọn ngôn ngữ lập trình cho mình  
vì tất cả các ngôn ngữ đều mạnh ngang nhau.  
Cũng bằng cách sử dụng các lớp đối tượng để xây  
dựng ứng dụng, .NET Framework buộc người lập trình  
phải sử dụng kỹ thuật lập trình hướng đối tượng  
1.2.1. Khởi động MS Visual Studio .Net  
1.2.2. Tạo ứng dụng Web  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Trang 8  
1.2.1. Khởi động MS Visual Studio .Net  
1.2.2. Tạo ứng dụng Web  
Î Start Î Programs Î Microsoft Visual Studio 2005  
Î Microsoft Visual Studio 2005  
Từ menu File Î New Î Website  
ÎChọn ASP.Net Website  
ÎChọn vị trí lưu trữ - Location (D:\Wellcom)  
ÎChọn ngôn ngữ lập trình (C#)  
ÎChọn Ok  
49  
51  
53  
50  
52  
54  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Kết quả:  
Trang Default.aspx (Source)  
Cửa sổ Solution Explorer  
Trang Default.aspx (Design)  
Trang Default.aspx.cs  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
1.2.3 Bổ sung điều khiển vào trang:  
Chuyển sang trang code Defaulr.aspx.cs (Double click vào  
trang đang thiết kế) Nhập code cho sự kiện Page Load:  
•Chọn trang Default.aspx ở chế độ Design  
•Nhập dòng văn bản: “Chào mừng các bạn đến vời ASP.Net”  
•Thêm 2 điều khiển Label đặt tên là : lbNgay, lbThoigian.  
Lưu ý: Phải lưu tập tin với tùy chọn Save with Encoding…  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Trang 9  
1.2.4 Thi hành ứng dụng :  
Chạy chương trình (không debug):Ctrl + F5  
Chạy chương trình (có debug): F5  
Kiểm lỗi : Menu Build Î Chọn Build Web Site  
Chấp nhận bật chế độ debug cho Website  
55  
57  
59  
56  
58  
60  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
1.3. Các thành phần giao diện trên MS Visual .Net  
1.2.5 Phân loại tập tin trong ASP.Net:  
1.3.1 Solution Explorer  
1.3..2 Property Window  
1.3.3 Toolbox  
Diễn giải  
.asax  
.ascx  
Tập tin quản lý các sự kiện của ứng dụng (application),  
session, và các sự kiện khi có các yêu cầu tới trang  
web.  
1.3.4 Document Outline Window  
Các điều khiển do người dùng tự tạo được lưu trữ với  
phần mở rộng là ascx (UserControl).  
.asmx Tập tin Web Service của ứng dụng ASP.Net  
.aspx Phần mở rộng của trang ASP.Net  
.config Tập tin cấu hình ứng dụng theo định dạng XML.  
Web.config chứa hầu hết các cấu hình của ứng dụng  
.cs  
.js  
Tập tin mã nguồn viết theo ngôn ngữ C#  
Tập tin mã nguồn của Jscript  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
1.3.1 Solution Explorer  
Thêm thành phần mới cho ứng dụng: Click phải Add |  
Add New Item…  
Hiển thị cửa số Solution Explorer:  
Menu View | Solution Explorer  
Đây là cửa số quản lý các "tài nguyên" có trong  
ứng dụng. Thông qua cửa sổ này, chúng ta có thể  
thực hiện các chức năng như: Tạo thư mục, sao chép,  
cắt, dán như trong Windows Explorer. Và thêm thành  
phần mới cho ứng dụng:  
¾Web Form: Thêm trang Web  
¾Class: Thêm lớp đối tượng  
¾Module Web Form: Thêm thư viện  
¾Web User Control: Thêm điều khiển người dùng  
¾ …  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Trang 10  
Xác định Project khởi động(trong trường hợp Solution  
có nhiều Project): Click phải chuột Î chọn Set as  
StartUp Project.  
Xác định trang web khởi động cho ứng dụng: Chọn  
trang cần khởi động Î Click phải chuột Î Chọn Set  
As Start Page.  
61  
63  
65  
62  
64  
66  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
1.3.2 Property Window  
1.3.3 Toolbox  
Hiển thị cửa số Properties Window:  
Hiển thị Toolbox:  
Menu View Î| Properties Window.  
Dùng để thiết lập thuộc tính cho trang web và  
các điều khiển có trong trang web.  
Menu View Î Toolbox  
Dùng để tạo các điều khiển trân trang.  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
1.4. Triển khai ứng dụng web(IIS)  
1.3.4 Document Outline Window  
Hiển thị cửa sổ Document Outline:  
1.4.1 Phần mềm Web Server(IIS)  
1.4.2 Triển khai ứng dụng web  
Menu View / Other Windows / Document Outline.  
Cửa sổ này hiển thị các thành phần của trang  
web theo tổ chức cây Î rất dễ quản lý và thao tác với  
các đối tượng có trong trang Web.  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Trang 11  
1.4.1 Phần mềm Web Server(IIS)  
™ Giới thiệu về phần mềm Web Server(IIS)  
™ Cài đặt IIS Trên Windows 2000/XP  
Bước 1. Chọn Control Panel | Add/Remove programs.  
Bước 2. Add/Remove Windows Components.  
Bước 3. Đánh dấu Internet Information Services (IIS).  
Bước 4. Chọn nút Next để cài đặt.  
Internet Information Services (IIS) là phần mềm  
Web Server của Microsot dành cho HĐH Windows  
IIS có thể được sử dụng như 1 Web server, kết  
hợp với ASP, ASP.NET để xây dựng các ứng dụng Web  
tận dụng các điểm mạnh của Server-side Script, COM  
component,…theo mô hình Client/Server.  
IIS có rất nhiều phiên bản:  
¾Windows 2000 tích hợp IIS 5.0.  
¾Windows XP tích hợp IIS 5.5  
¾Windows XP tích hợp IIS 6 hỗ trợ các tính năng  
dành cho .NET và Web Service.  
¾Windows Vista tích hợp IIS 7.0  
67  
69  
71  
68  
70  
72  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Sau khi cài đặt IIS, thư mục InetPub được tạo ra trong C:  
và chứa thư mục con wwwroot.  
Để kiểm tra cài đặt: Khởi động trình duyệt truy cập địa  
™ Trên Windows Vista/ Windows 7  
Bước 1: Start Æ Settings Æ Control Panel  
Bước 2: Classic View Æ Chọn Programs and features  
Bước 3: Turn Windows features on or off  
Bước 4: Đánh dấu mục Internet Information Services (IIS)  
Bước 5: Chọn nút OK để cài đặt.  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Để kiểm tra cài đặt: Khởi động trình duyệt truy cập địa  
™ Cấu hình Web Server  
Trên Windows 2000/XP  
Start Î Settings Î Control Panel Î  
Administratrive tools Î Internet Infomtic Services  
Î Click phải Default Web site  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Trang 12  
Trên Windows Vista/ Windows 7  
Qui định thư mục gốc ứng dụng: Home Directory  
Để thực thi ứng dụng từ địa chỉ http://localhost thì phải  
lưu ứng dụng tại thư mục này  
Quy định trang chủ mặc định: Documents  
Nghĩa là trang mặc định được mở khi truy cập địa chỉ:  
Î Start Î Settings Î Control Panel  
Î Administratrive tools Î IIS Manager  
73  
74  
76  
78  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
™ Tạo thư mục ảo – Virtual Directory: Để truy cập  
website lưu ở vị trí khác cần phải ánh xạ thư mục ảo.  
Quy định thư mục gốc ứng dụng: Directory Browsing  
Quy định trang chủ mặc định: Default Document  
Trên Windows 2000/XP  
Click phải Default WebsiteÎNew/ Virtual Directory  
Î Next  
Khai báo nhãn thư mục ảo (Myweb)  
Khai báo thư mục vật lý (D:\MyWebsite)  
ÎNext Î Finish  
75  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Trên Windows Vista/ Windows 7  
Truy cập để kiểm tra  
Từ IIS Manager: Click phải trang cần xem (Default.aspx) Î Browse  
Click phải: Default WebsiteÎAdd Application  
Tên ánh xạ  
Thư mục vật lý  
Hoặc Từ trình duyệt nhập: http://Localhost/Maytinh  
ÎOK  
77  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Trang 13  
1.4.2 Triển khai ứng dụng web (Publish web site)  
™ Sử dụng chức năng Publish web site  
Khai báo đường dẫn thư mục sẽ chứa website publish đến  
™ Biên dịch ứng dụng và copy website đến thư mục cụ  
thể.  
™ Các tập tin code behide đã được biên dịch thành .dll  
™ Thao tác  
ƒ Click phải vào project Î Publish website  
™ Mở cửa sổ Explorer, ta sẽ thấy thư mục được tạo  
™ Vào IIS tạo thư mục ảo ánh xạ đến thư mục đã tạo  
™ Sử dụng thư mục đã tạo để Upload lên Webserver  
79  
81  
83  
80  
82  
84  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
™ Sử dụng công cụ Web deployment Setup  
Công dụng cũng giống như chức năng Publish web site  
nhưng không có sẳn trong bộ MS VS 2005 mã phải tự  
cài đặt  
Chương 2  
Các Đối Tượng Trong ASP.Net  
2.1. Đối tượng Response Và Request  
2.2. Đối tượng Application Và Session  
2.3. Đối tượng Server Và Cookies  
2.4. Tập tin Global.asax Và Web.config  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
2.1. Đối tượng Response Và Request  
2.1.1 Đối tượng Response  
Đối tượng Response được sử dụng để giao tiếp với  
Client, nó quản lý và điều phối thông tin từ Web Server  
đến các trình duyệt của người dùng.  
2.1.1. Đối tượng Response  
2.1.2. Đối tượng Request  
™ Phương thức Write  
Dùng để ghi kết quả lên trình duyệt của máy khách, có  
thể là văn bản, thẻ HTML, Mã Script . . .  
Response.Write ("Chào các bạn!");  
String s = DateTime.Today.ToShortDateString();  
Response.Write(" <BR><B>" + "Hôm nay là: " + s + "</B>"  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Trang 14  
™ Phương thức Redirect  
Ví dụ: Sử dụng đối tượng Response để thực hiện việc  
download tập tin.  
Dùng để chuyển yêu cầu truy cập của máy khách  
đến 1 URL khác  
Private Sub lnkDownload_Click( . . . )  
String sTap_tin = "De cuongonthiTN2010.pdf";  
String sDuong_dan ;  
ReSponse.Redirect(“URL chuyển đến”)  
Ví dụ:  
sDuong_dan = Server.MapPath("~/") + sTap_tin;  
Response.AddHeader("Content-Disposition","attachment;  
filename=" + sTap_tin);  
Response.WriteFile(sDuong_dan);  
Response.End();  
'Nếu đăng nhập thành công  
If (<Kiểm tra đăng nhập>)  
Response.Redirect(“Default.aspx");  
Else  
End Sub  
Response.Redirect(“Login.aspx");  
Truyền tham số  
ReSponse.Redirect(“<URL chuyển đến>?biến=” +<giá trị>);  
™ Phương thức WriteFile: Ghi dữ liệu từ File  
Nhận tham số  
Request.Querystring[0];  
85  
87  
89  
86  
88  
90  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT,Trường CĐ CNTT TP.HCM  
2.1.2 Đối tượng Request  
Đối tượng Request được dùng để nhận thông tin từ  
trình duyệt của người dùng gởi về cho WebServer.  
Thuộc tính QueryString cho phép chúng ta nhận  
các giá trị truyền qua chuỗi tham số này.  
™ Thuộc tính QueryString  
Request.QueryString[“Tên_tham_số”];  
Như đã biết URL(Uniform Resource Locators) của  
1 trang có cấu trúc như sau:  
VD: Giả sử người dùng gởi thông điệp đến Web  
Server yêu cầu trang: “ChitietSP?Ma=2". Để lấy giá  
trị tham số này ta thực hiện:  
QueryString - gọi là chuỗi tham số cấu trúc như sau:  
String Masp = Request.QueryString["Ma"];  
Response.Write(Masp);  
Các cặp [<Tham_so>=<Gia_tri>] phân cách nhau  
bằng dấu &  
Written by: Dương Thành Phết  
Written by: Dương Thành Phết  
2.2. Đối tượng Application Và Session  
2.2.1. Đối tượng Application  
Được sử dụng để quản lý tất cả các thông tin của một  
ứng dụng web. Thông tin được lưu trữ trong đối tượng  
Application có thể được xử lý trong bất kỳ trang aspx  
nào trong suốt chu kỳ sống của ứng dụng.  
Application và Session là 2 đối tượng khá quan trọng  
trong ứng dụng web, giúp các trang aspx có thể liên kết  
và trao đổi dữ liệu cho nhau  
™ Sử dụng biến Application  
Tạo biến Application  
Application["Tên biến“] = <giá trị>;  
Lấy giá trị từ biến Application  
<biến> = Application["Tên biến“];  
Ví dụ:  
Application.Lock();  
Application["So_lan_truy_cap“] = 0;  
Application.UnLock();  
s = Application["So_lan_truy_cap"];  
Written by: Dương Thành Phết  
Written by: Dương Thành Phết  
Trang 15  
2.2.2. Đối tượng Session  
Thuộc tính Timeout  
™ Được dùng để lưu trữ thông tin của người dùng  
trong ứng dụng.  
™ Qui định khoảng thời gian (tính bằng phút) mà Web  
Server duy trì đối tượng Session nếu người dùng không  
gởi yêu cầu về lại Server. Giá trị mặc định là 20 phút.  
™ Thông tin được lưu trữ trong Session là của một  
người dùng trong một phiên làm việc cụ thể.  
™ Nếu không có yêu cầu nào kể từ lần yêu cầu sau cùng  
một khoảng thời gian là <Timeout> phút, đối tượng  
Session mà Web server cấp cho lần làm việc đó sẽ tự  
động được giải phóng.  
™ Web Server sẽ tự động tạo một đối tượng Session  
cho mỗi người dùng mới kết nối vào ứng dụng và tự  
động hủy chúng nếu người dùng còn không làm việc  
với ứng dụng nữa.  
™ Những yêu cầu sau đó được Web server coi như là  
một người dùng mới, và đương nhiên sẽ được cấp một  
đối tượng Session mới.  
™ Đối tượng Session khá hữu hiệu trong việc thực hiện  
"lưu vết và quản lý thông tin của người dùng".  
91  
93  
95  
92  
94  
96  
Written by: Dương Thành Phết  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Sử dụng biến toàn cục với Session  
Tạo biến Session  
Phương thức Abandon  
™Trong khoảng thời gian <Timeout> đối tượng Session  
được duy trì dù không có sự tương tác của Client.  
Session["Tên biến“] = <giá trị>;  
Lấy giá trị từ biến Session  
<biến> = Session["Tên biến“]  
™ Nghĩa là Web server phải sử dụng một vùng nhớ để  
duy trì đối tượng Session trong một khoảng thời gian  
tương ứng.  
Ví dụ:  
Lưu trữ thông tin khi người dùng đăng nhập hệ  
thống thành công  
™ Phương thức Abandon của đối tượng Session sẽ giải  
phóng vùng nhớ được dùng để duy trì đối tượng Session  
trên Web Server ngay khi được gọi thực hiện.  
Session["TenDN“] = “phetit"  
™ Những yêu cầu sau đó được Web server coi như là  
một người dùng mới.  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
2.3. Đối tượng Server Và Cookies  
2.3.1 Đối tượng Server  
Được sử dụng để cung cấp thông tin của Server cho ứng  
dụng.  
2.3.1 Đối tượng Server  
2.3.2 Đối tượng Cookies  
™ Thuộc tính MachineName: Dùng để lấy tên của  
Web Server.  
™ Phương thức Mappath: Dùng để lấy đường dẫn vật  
lý hoặc đường dẫn ảo đến một thư mục trên Server.  
™ Phương thức Transfer(<Đường dẫn trang>):  
Ngừng thi hành trang hiện hành, gởi yêu cầu mới đến  
trang được gọi thực hiện.  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Trang 16  
2.3.2 Đối tượng Cookies  
Thêm Cookies  
Response.Cookies.Add(<HttpCookie>);  
Ví dụ:Tạo Cookies TenDN lưu tên đăng nhập của người dùng 3  
ngày kể từ ngày hiện hành trên Web Server.  
HttpCookie cookTenDN = new HttpCookie("TenDN");  
cookTenDN.Value = "phetit";  
™ Nếu đã đăng ký là thành viên của một trang web thì  
khi yêu cầu đến trang web đó, sẽ nhận ra là thành viên.  
Vì những thông tin được lưu tại máy Client trong đối  
tương Cookies.  
cookTenDN.Expires = DateTime.Today.AddDays(3);  
Response.Cookies.Add(cookTenDN);  
Lấy giá trị từ Cookies  
Request.Cookies[“Tên Cookies”].Value;  
HttpCookie cookTenDN =  
Request.Cookies["TenDN"];  
™ Như vậy Cookie như một tập tin (kích thước nhỏ)  
được lưu tại máy của người dùng. Dùng để nhận ra  
người đang viếng thăm  
if (cookTenDN != null)  
Response.Write(Request.Cookies["TenDN"].Value);  
97  
98  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
2.4. Tập tin Global.asax Và Web.config  
2.4.1 Tập tin Global.asax  
Được dùng để:  
2.4.1 Tập tin Global.asax  
2.4.2 Tập tin Web.config  
™ Khai báo và khởi tạo giá trị cho các biến Application,  
Session.  
™ Viết xử lý cho các sự kiện của  
Application và Session.  
2 đối tượng  
™ Một project chỉ có 1 tập tin Global.asax  
Cách tạo:  
99  
100  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Cấu trúc tập tin Global.asax  
Application_Start: Xảy ra một lần đầu tiên khi bất kỳ  
trang nào trong ứng dụng được gọi.  
void Application_Start(object sender, EventArgs e)  
{
// Code that runs on application startup  
Application["So_luot_truy_cap"] = 0;  
Application["So_nguoi_online"] = 0;  
}
101  
102  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Trang 17  
Application_End: Xảy ra khi dừng hoạt động của  
WebServer. Ví dụ xử lý ghi nhận thông tin Số lượt truy  
cập vào cơ sở dữ liệu (nếu cần).  
Session_Start: Xảy ra khi người dùng mới yêu cầu đến bất  
kỳ trang aspx của ứng dụng.  
void Session_Start(object sender, EventArgs e)  
{
//Code that runs when a new session is started  
Application["So_luot_truy_cap"] =  
int.Parse(Application["So_luot_truy_cap"].ToString()) + 1;  
Application["So_nguoi_online"] =  
int.Parse(Application["So_nguoi_online"].ToString()) + 1;  
}
103  
105  
107  
104  
106  
108  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
2.4.2 Tập tin Web.config  
Session_End: Xảy ra khi phiên làm việc không có gởi yêu  
cầu hoặc làm tươi trang aspx của ứng dụng web trong một  
khoảng thời gian (mặc định là 20 phút) (Kết thúc phiên làm  
việc).  
Web.config là một tập tin văn bản viết theo định dạng  
XML sử dụng để lưu trữ thông tin cấu hình của một ứng  
dụng  
Được tự động tạo ra khi chúng ta tạo mới ứng dụng.  
void Session_End(object sender, EventArgs e)  
{
Bổ sung thông tin cho ứng dụng  
<appSettings>  
// Code that runs when a session ends.  
Application["So_luot_truy_cap"] =  
int.Parse(Application["So_luot_truy_cap"].ToString()) - 1;  
Application["So_nguoi_online"] =  
int.Parse(Application["So_nguoi_online"].ToString()) - 1;  
}
<add key=“tên khoá” value=“giá trị khoá” />  
<appSettings/>  
Truy xuất thông tin  
System.Configuration.ConfigurationSettinger.AppSettings[“Khoá”];  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Ví dụ: Tạo biến cấu hình dùng để lưu chuỗi kết nối  
CSDL SQLServer  
Chương 3  
<connectionStrings>  
<add name="KetnoiCSDL" connectionString=  
"Data Source=PC\SQLEXPRESS;  
Initial Catalog=QLBansach;Integrated Security=True“  
providerName="System.Data.SqlClient" />  
</connectionStrings>  
Các Điều Khiển WebServer  
3.1. Tổng quan về ASP.Net Server Controls  
3.2. HTML Server Control  
3.3. Web Server Controls  
3.4. Các điều khiển khác  
3.5. Đối tượng ViewState  
Lấy thông tin chuỗi kết nối  
string StrCnn =  
ConfigurationManager.ConnectionStrings["KetnoiCSDL"].  
ConnectionString.ToString();  
Written by: Dương Thành Phết  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Trang 18  
3.2. HTML Control  
¾ HTML Control được tạo ra từ các tag HTML tĩnh thường  
được sử dụng lập trình ở phía client  
¾Để chuyển các HTML Control thành các HTML Server  
Control, ta chọn Run As Server Control từ menu ngữ cảnh  
hoặc gán thuộc tính runat=“Server” cho HTML Control  
¾Khi sử dụng HTML Control để lập trình phía Server ta  
gán thuộc tính runat="Server" cho HTML Control đó được  
gọi là HTML Server Control.  
HTML Control trên Toolbox  
109  
110  
112  
114  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT Trường CĐ CNTT TP.HCM  
3.3. ASP.NET Webserver Control  
Thuộc tính  
Ý nghĩa  
Tên của điều khiển. Tên của điều khiển là duy nhất.  
AccessKey Ký tự để di chuyển nhanh đến điều khiển - phím nóng.  
Những lý do nên sử dụng Standard Web Control:  
¾Đơn giản, tương tự như Windows Form Controls.  
¾Đồng nhất: Có các thuộc tính giống nhau Î dễ tìm  
hiểu và sử dụng.  
(ID)  
Attributes  
BackColor  
Tập hợp các thuộc tính của điều khiển HTML  
Màu nền của điều khiển.  
BorderColor Màu đường viền của điều khiển.  
BorderStyle Kiểu đường viền của điều khiển.  
BorderWidth Độ rộng của đường viền.  
¾Hiệu quả: Tự động phát sinh ra các tag HTML theo  
từng loại Browser  
CssClass  
Enabled  
Font  
Hình thức hiển thị của điều khiển qua tên CSS.  
Điều khiển có được hiển thị hay không. Mặc định là True.  
Font hiển thị cho điều khiển  
ForeColor  
Height  
Màu chữ hiển thị trên điều khiển  
Chiều cao của điều khiển  
ToolTip  
Width  
Dòng chữ sẽ hiển thị khi rê chuột vào điều khiển.  
Độ rộng của điều khiển.  
111  
Bảng liệt kê các thuộc tính chung của các Web control  
Khoa CNTT Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
3.3.2 TextBox  
3.3.1. Label  
Được dùng để nhập và hiển thị dữ liệu văn bản.  
Được sử dụng để hiển thị và trình bày nội dung văn  
bản, chấp nhận hiển thị nội dung với các tag HTML.  
Ví dụ:  
Các thuộc tính:  
9Text: Nội dung chứa trong Textbox  
9TextMode:  
lblA.Text = "Đây là chuỗi văn bản thường";  
lblB.Text ="<B>Còn đây là chuỗi được in đậm</B>";  
SingleLine: Hiển thị và nhập liệu 1 dòng  
MultiLine: Hiển thị và nhập liệu nhiều dòng  
Password: Hiển thị dấu * thay cho các ký tự.  
9Rows: Số dòng hiển thị nếu textbox có nhiều dòng.  
9Maxlength: Số ký tự tối đa được nhập  
9Wrap: Văn bản có được phép tự động xuống dòng khi  
độ rộng của textbox không đủ.  
113  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Trang 19  
3.3.3. Image  
Được dùng để hiển thị hình ảnh lên trang Web.  
Các thuộc tính:  
ImageURL: Đường dẫn tập tin hình ảnh.  
3.3.4. Button, ImageButton, LinkButton  
Mặc định là các nút Submit Button, khi được nhấn  
vào sẽ PostBack về Server.  
Các thuộc tính:  
AlternateText: Chuỗi văn bản sẽ hiển thị chú thích.  
ImageAlign: Vị trí hiển thị giữa hình và nội dung.  
NotSet,Left, Middle,TextTop,Right  
- Text: Chuỗi văn bản hiển thị trên điều khiển.  
- CommandName: Tên lệnh được sử dụng trong sự kiện  
Command.  
- Ngoài những thuộc tính trên, điều khiển ImageButton còn  
có các thuộc tính ImageURL, ImageAlign và AlternateText  
như điều khiển Image.  
115  
116  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Ví dụ: Tạo trang web với các điều khiển: Label, Textbox,  
Button thực hiện chức năng tính toán như sau:  
3.3.5. HyperLink  
Được sử dụng để tạo ra các liên kết siêu văn bản.  
Các thuộc tính:  
ImageURL: Tập tin ảnh hiển thị trên điều khiển.  
Text: Nhãn văn bản hiển thị trên điều khiển.  
NavigateUrl: Đường dẫn cần liên kết đến.  
Target: Xác định cửa sổ sẽ hiển thị cho mối liên kết  
_blank: Hiển thị trang liên kết ở cửa sổ mới.  
_self: Hiển thị trang liên kết tại cửa sổ chứa liên kết  
_parent: Hiển thị trang liên kết ở frame cha.  
Xử lý sự kiện:  
protected void btTinhtien_Click(object sender, EventArgs e)  
{
int soluong=int.Parse(txtSoluong.Text );  
int dongia=int.Parse(txtDongia.Text );  
int Thanhtien=soluong * dongia;  
txtThanhtien.Text = Thanhtien.ToString();  
}
117  
118  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Ví dụ: Tạo trang web gồm 3 điều khiển Hyperlink  
3.3.6. Listbox và DropdownList  
Là điều khiển hiển thị danh sách lựa chọn, có thể  
chọn một hoặc nhiều.  
Các thuộc tính:  
+ AutoPostBack: Có tự động PostBack về Server khi chỉ  
số của mục chọn bị thay đổi. Mặc định False  
+ Items: Tập chứa các mục chọn của điều khiển. thêm  
vào mục chọn qua thuộc tính ListItem Collection Editor.  
+ Rows: Chiều cao của ListBox theo số dòng.  
+ SelectionMode: Cách chọn các mục trong ListBox.  
Single: Chỉ chọn một mục có trong danh sách.  
Multiple: Cho phép chọn nhiều mục.  
119  
120  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT Trường CĐ CNTT TP.HCM  
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net  
Khoa CNTT Trường CĐ CNTT TP.HCM  
Trang 20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 55 trang yennguyen 31100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lập trình Website - Dương Thành Phết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_lap_trinh_website_duong_thanh_phet.pdf