Giáo trình Thiết kế và quản trị website - Nghề: Quản trị mạng máy tính

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI PHÒNG  
TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG  
GIÁO TRÌNH  
Tên mô đun: Thiết kế và quản trị Website  
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH  
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG  
HẢI PHÒNG  
MỤC LỤC  
Bài 1. Ngôn ngữ html.......................................................................................................6  
1. Tổng quan về ngôn ngữ HTML ................................................................................6  
2. Các thẻ HTML cơ bản...............................................................................................8  
3. Siêu liên kết và khung.............................................................................................24  
4. Bảng biểu trên Web.................................................................................................34  
5. Form và các controls ...............................................................................................40  
Bài 2. Công cụ hỗ trợ thiết kế web.............................................................................. 48  
2. Một số chức năng hỗ trợ đáng chú ý.......................................................................49  
3. Xuất bản kết quả......................................................................................................53  
Bài 3. Bảng Mẫu Nạp Chồng – Css............................................................................. 54  
1. Khái niệm ................................................................................................................54  
2. Phân loại..................................................................................................................55  
3. Bộ chọn ...................................................................................................................61  
Bài 4. Ngôn Ngữ Javascript ......................................................................................... 68  
1. Giới thiệu.................................................................................................................68  
1. Tìm hiểu domain và hosting....................................................................................87  
2. Nghiệp vụ người quản trị domain & hosting ..........................................................89  
3. Nghiệp vụ người quản trị website...........................................................................92  
4. Đăng ký domain và shared hosting .........................................................................94  
Bài 6. Quản trị domain và hosting Windows ............................................................. 97  
1. Giới thiệu phần mềm quản trị hosting Windows ....................................................97  
2. Quản trị domain trong Plesk .................................................................................101  
3. Quản trị hosting trong Plesk..................................................................................105  
1. Giới thiệu Dedicated Serve/ VPS Hosting ............................................................119  
2. Giới thiệu WHM và cPanel...................................................................................121  
3. Quản trị tài khoản người dùng sử dụng WHM .....................................................123  
Bài 8. Hướng dẫn SEO cho website ...........................................................................137  
1. Giới thiệu về SEO .................................................................................................137  
2. Các chiến lược SEO ..............................................................................................138  
3. Các chiến lược SEO website trên Google.............................................................139  
4. Các lỗi khi SEO.....................................................................................................139  
2
BÀI TẬP LỚN .............................................................................................................141  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
LỜI GIỚI THIỆU  
‘‘Thiết kế và quản trị Website” là mô đun bắt buộc trong các trường nghề. Tuỳ  
thuộc vào đối tượng người học và cấp bậc học mà trang bị cho học sinh, sinh viên  
những kiến thức cơ bản nhất.  
Để thống nhất chương trình và nội dung giảng dạy trong các nhà trường chúng  
tôi biên soạn cuốn giáo trình: Thiết kế và quản trị Website. Giáo trình được biên soạn  
phù hợp với các nghề trong các trường đào tạo nghề phục vụ theo yêu cầu của thực tế  
xã hội hiện nay.  
Tài liệu tham khảo để biên soạn gồm:  
- Các thủ thuật trong HTML và thiết kế, Nhà xuất bản lao động và xã hội, 2006  
- Tuyển tập thủ thuật JavaScript, Nhà xuất bản Phương Đông, 2006  
- Học thiết kế Web bằng hình minh họa, Nhà xuất bản Phương Đông, 2006  
Trong quá trình biên soạn giáo trình kinh nghiệm còn hạn chế, chúng tôi rất  
mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để lần hiệu đính sau được hoàn chỉnh  
hơn.  
Tổ bộ môn Ứng dụng máy tính  
3
Vị trí, tính chất của mô đun:  
-
Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sau khi sinh viên học xong các môn  
Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu, Cơ sở dữ liệu, được đào tạo cho trình độ cao đẳng Công  
nghệ thông tin.  
-
Tính chất: Là mô đun trong chương trình đào tạo Ứng dụng phần mềm.  
Mục tiêu mô đun:  
- Về kiến thức:  
+ Trình bày được cấu trúc viết ngôn ngữ html, css, javascript và các thẻ cơ bản,  
thuộc tính cơ bản;  
+ Xác định được các thuộc tính, control với mỗi thẻ trong thiết kế;  
+ Phân tích được cấu trúc, cách thiết kế một website cơ bản gồm những thành  
phần cơ bản nào.  
- Về kỹ năng:  
+ Thiết kế được website cơ bản;  
+ Lập trình được ngôn ngữ html, css, javascript;  
+ Tổ chức được thông tin trên trang chủ website;  
+ Sử dụng thành thạo công cụ thiết kế website;  
+ Xây dựng thành thạo các công cụ thiết kế, các ứng dụng Multimedia;  
+ Sử dụng được các thẻ cơ bản trong thiết kế;  
+ Thao tác được với các xử lý tình huống lỗi xảy ra với javascript;  
+ Sử dụng được Dreaamweaver CS để tạo một website;  
+ Thực hiện đưa website lên host và quản trị website trên host;  
+ Đăng ký domain và hosting cho website;  
+ Quản trị doamin;  
+ Upload một website lên hosting;  
+ Cấu hình để website hoạt động trên hosting;  
+ Backup website.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+ Tuân thủ các quy đinh trong phòng thực hành, rèn luyện tính cẩn thận,  
chính xác, kiên trì trong công việc và hướng dẫn của giáo viên;  
+ Tác phong công nghiệp và làm việc theo nhóm.  
Nội dung mô đun:  
Số TT  
Tên chương/mục  
Phần 1 Thiết kế website  
Bài 1. Ngôn ngữ HTML  
Thực hành 1: Làm việc với các thẻ cơ bản bằng ngôn ngữ HTML  
1
2Bài 2. Công cụ hỗ trợ thiết kế web  
4
Thực hành 2: Làm việc với Dreamweaver  
Bài 3. Bảng mẫu nạp chồng – CSS  
Thực hành 3: Tạo CSS bằng Inline style, Internal style, External style  
3
4
Thực hành 4: Làm việc với các thuộc tính cơ bản của  
CSS Bài 4. Ngôn ngữ JavaScript  
Thực hành 5: Nhúng JavaScript trong HTML  
Phần 2 Quản trị website  
Bài 5. Hoạt động quản trị website và hosting server  
5
6
Thực hành 6. Đăng ký domain và hosting Bài  
6. Quản trị domain và hosting Windows  
Thực hành 7. Quản trị domain và hosting Bài  
7. Máy chủ chuyên dụng và máy chủ ảo  
7
Thực hành 8. Quản trị tài khoản người dùng  
Bài 8. Hướng dẫn SEO cho website  
Thực hành 9. SEO cho một website  
8
Phần 3 Bài tập lớn  
Thực hành 10. Thiết kế website thương mại  
Thực hành 11. Thiết kế diễn dàn tin tức  
5
Bài 1. Ngôn ngữ html  
1. Tổng quan về ngôn ngữ HTML  
1.1. Các khái niệm cơ bản về Internet và Web  
Tiền thân của Internet là ARPANET, mạng máy tính được xây dựng bởi Bộ  
Quốc phòng Mỹ (DOD) vào năm 1969 dùng để kiểm thử độ tin cậy của mạng và nhằm  
kết nối những cơ sở nghiên cứu với mục đích quân sự, bao gồm một số lượng lớn các  
trường đại học, viện nghiên cứu. ARPANET khởi đầu với quy mô nhỏ nhưng đã  
nhanh chóng bành trướng ra khắp nước Mỹ.  
Thành công của ARPANET được nhân lên gấp bội, ngày càng nhiều trường đại  
học đăng ký tham gia. Tuy nhiên, quy mô lớn của mạng đã gây khó khăn trong vấn đề  
quản lý. Từ đó ARPANET được chia thành hai phần: MILNET là hệ thống mạng dành  
cho quân sự và ARPANET mới nhỏ hơn, không thuộc DOD. Tuy nhiên hai mạng vẫn  
liên kết với nhau nhờ giải pháp kỹ thuật gọi là IP (Internet Protocol – Giao thức  
Internet), cho phép thông tin truyền từ mạng này sang mạng khác khi cần thiết. Tất cả  
các mạng được nối vào Internet đều sử dụng IP.  
Năm 1989, Tim Berners Lee tại viện Kỹ thuật hạt nhân Châu Âu – CERN  
(Conseil Européen pour la Recherche Nucléaire) phát minh ra giao thức World Wide  
Web – viết tắt là WWW hay gọi ngắn gọn là Web, sau đó là ngôn ngữ HTML  
(HyperText Markup Language). Có thể nói đây là một cuộc cách mạng trên Internet  
vì người ta có thể truy cập và trao đổi thông tin một cách dễ dàng.  
Tuy nhiên Web lúc bấy giờ không có bất kỳ điểm nào giống như Web mà chúng  
ta biết ngày nay. Trình duyệt Web đầu tiên không thể điều khiển bằng chuột và không  
hỗ trợ đồ họa. Nhưng người dùng Internet lúc đó đã nhanh chóng cảm nhận được sức  
mạnh tiềm năng của Web  
Web trưởng thành rất nhanh. Trong vài năm ngắn ngủi đã có những cải tiến lớn.  
Ý nghĩa nhất là các trình duyệt Web dùng chuột và khả năng hỗ trợ đa phương tiện:  
ViolaWWW (1992), NCSA Mosaic 1.0 (1993), Netscape Navigator 1.0 (1994),  
Microsoft Internet Explorer 1.0 (1995), …  
Trong thực tế, ứng dụng Web luôn tồn tại hai loại là trang Web tĩnh và trang  
Web động. Trang Web tĩnh là trang HTML không kết nối cơ sở dữ liệu. Ngược lại,  
trang Web động là trang Web có kết nối cơ sở dữ liệu. Điều này có nghĩa là mỗi khi  
6
 
trang Web động được làm tươi, dữ liệu trình bày trên trang Web đó được đọc từ cơ sở  
dữ liệu.  
Nói cách khác, cho dù đó là trang Web tĩnh hay động, nếu bạn muốn trình bày dữ  
liệu trên trình duyệt Web, bạn cần phải khai báo các thẻ HTML bên trong theo một  
quy luật nhất định.  
Mỗi trang Web được gọi là Webpage. Tập hợp nhiều trang Web được liên kết  
với nhau theo một cấu trúc nào đó do tổ chức hoặc cá nhân xây dựng nên được gọi là  
một Website. Mỗi Website sẽ có một trang Web được hiển thị đầu tiên khi người dùng  
truy cập vào Website đó, trang Web đầu tiên này được gọi là Homepage. Homepage  
cung cấp cái nhìn tổng quan về Website.  
Một Website muốn cung cấp thông tin cho toàn thế giới cần được đưa lên một  
trình phục vụ Web (Web Server) và cần được đăng ký một tên miền, một địa chỉ URL  
(Uniform Resource Locator – Địa chỉ định vị nguồn tài nguyên trên Internet) để truy  
cập đến với cú pháp:  
<Giao thức>://<Tên miền>/<Đường dẫn>/<Tên  
Địa chỉ định vị nguồn tài nguyên phân ra là hai loại: địa chỉ tuyệt đối và địa chỉ  
tương đối. Địa chỉ tuyệt đối là một địa chỉ có cú pháp đầy đủ gồm giao thức, tên miền,  
tên đường dẫn (nếu có) và tên tập tin Web đang hiển thị. Địa chỉ tương đối chỉ gồm  
đường dẫn (nếu có) và tên tập tin. Trình duyệt sẽ tự động xác định địa chỉ tuyệt đối  
bằng cách lấy phần thông tin bị khuyết từ URL của trang Web hiện hành kết hợp với  
URL tương đối.  
1.2. Cách hoạt động của một trang Web  
Cách hoạt động của một trang Web thông qua mô hình sau:  
7
Giải thích mô hình: Khi người sử dụng Internet mở một trình duyệt (Web  
Browser) trên máy tính, gõ vào thanh địa chỉ của trình duyệt một địa chỉ của một trang  
Web và nhấn phím enter để xác nhận lệnh. Điều đó có nghĩa là một yêu cầu về dịch vụ  
HTTP đã phát sinh và được gửi đến trình phục vụ Web . Trình phục vụ Web khi nhận  
được yêu cầu sẽ tiến hành tìm kiếm trên hệ thống mà Web Server đang lưu trữ địa chỉ  
của trang đang được yêu cầu  
- Kết quả tìm kiếm sẽ được gửi về cho máy tính mà người sử dụng đã gửi yêu  
cầu  
- Nếu tìm thấy, trình duyệt Web trên máy tính của người sử dụng sẽ có nhiệm vụ  
hiển thị nội dung trang Web theo ý định của người thiết kế trang Web đó.  
2. Các thẻ HTML cơ bản  
2.1. Thẻ <body>, chú thích và các ký hiệu đặc biệt  
Trong cặp thẻ <body> … </body> chúng ta có thể dùng các thuộc tính định  
dạng cho toàn nội dung của trang như:  
Background=“URL” với URL là đường dẫn đến tập tin hình ảnh dùng làm ảnh  
nền cho phần nội dung của trang.  
Bgcolor= “color” với color là mã màu ở hệ thập lục phân hoặc các từ khóa tên  
màu bằng tiếng Anh như: red (màu đỏ), blue (màu xanh da trời), green (màu xanh lá),  
white (màu trắng), …. để định dạng màu nền trang.  
Text=“color” với color là mã màu ở hệ thập lục phân hoặc các từ khóa tên màu  
bằng tiếng Anh như: red (màu đỏ), blue (màu xanh da trời), green (màu xanh lá), white  
(màu trắng), …. để định dạng màu chữ cho toàn trang.  
Để ghi chú một đoạn mã HTML, ta đặt nội dung chú thích trong cặp thẻ <!-- và -  
->. Khi dịch trang Web, trình duyệt sẽ bỏ qua phần nội dung nằm trong cặp thẻ này.  
Trong ngôn ngữ HTML, một số ký tự đặc biệt bạn không thể gõ từ bàn phím. Ví  
dụ nếu chỉ gõ khoảng cách giữa các từ là một ký tự khoảng trắng hay nhiều ký tự  
khoảng trắng thì kết quả hiển thị lên trình duyệt là như nhau. Vì vậy, nếu bạn muốn có  
nhiều khoảng trắng liên tục thì phải thực hiện gọi mã HTML cho ký hiệu đặc biệt. Sau  
đây là bảng liệt kê một số ký hiệu đặc biệt thường dùng:  
8
 
Mã HTML  
Ý nghĩa  
Mã HTML  
&trade;  
&copy;  
Ý nghĩa  
&nbsp;  
&lt;  
Khoảng trắng  
TM  
<
©
Ý nghĩa  
Mã HTML  
&reg;  
Ý nghĩa  
Mã HTML  
&gt;  
>
&
“
®
¥
&amp;  
&quot;  
&sum;  
&yen;  
&euro;  
€
&frac12;  
½
2.2. Thẻ định dạng văn bản  
2.2.1. Thẻ <div> … </div>  
Cặp thẻ này cho phép bạn định dạng cho đoạn văn bằng các thuộc tính bên trong  
thẻ. Tuy nhiên, cặp thẻ này không kèm theo ký tự xuống dòng cho đoạn văn. Ví dụ,  
bạn muốn canh lề cho đoạn văn, bạn có thể sử dụng thuộc tính align của thẻ <div>.  
Giá trị của thuộc tính align có bốn giá trị: center/justify/left/right.  
9
2.2.2. Thẻ <p> … </p>  
Tương tự thẻ <div>, thẻ <p> cũng được dùng để định dạng đoạn văn. Nhưng  
khác với thẻ <div>, thẻ <p> ngoài cho phép canh chỉnh lề cho đoạn văn, khi kết thúc  
đoạn được đánh dấu bằng thẻ </p> dữ liệu trình bày sẽ tự động xuống dòng. Thẻ đoạn  
<p> cũng có thuộc tính align với bốn giá trị center/justify/left/right.  
10  
2.2.3. Các thẻ định dạng tiêu đề  
HTML định nghĩa sẵn sáu cấp độ của tiêu đề: <h1> … </h1>, <h2> … </h2>,  
… <h6> … </h6> với độ lớn giảm dần từ h1 đến h6. Kết thúc thẻ tiêu đề, nội dung  
trình bày cũng tự động xuống dòng. Chúng ta có thể tham khảo ví dụ bên dưới để hiểu  
rõ hơn về các thẻ tiêu đề.  
Dùng Notepad soạn thảo ví dụ trên và mở tập tin bằng trình duyệt, ta sẽ được giao  
diện như sau:  
11  
2.2.4. Thẻ định dạng chữ  
Có rất nhiều thẻ định dạng chữ tùy theo ý định của người thiết kế Web mà vận  
dụng các thẻ này một cách linh hoạt.  
Khi hiển thị nội dung lên Web, phím enter sẽ không có tác dụng. Vì vậy bạn có  
thể dùng thẻ <br> để xuống hàng. Đây là một thẻ đơn và không có thuộc tính bên  
trong.  
Nếu bạn muốn kẽ một đường ngang trên giao diện Web, HTML hỗ trợ cho bạn  
thẻ <hr>. Đây cũng là một thẻ đơn. Bạn có thể trang trí cho đường kẻ này một số  
thuộc tính như: màu sắc (dùng thuộc tính color), độ rộng cho đường kẽ nếu trường hợp  
bạn không muốn kẽ đường ngang hết trang hãy sử dụng thuộc tính width, độ dày của  
đường kẻ được chỉ định trong thuộc tính size và cuối cùng là canh lề cho đường ngang  
với thuộc tính align.  
Khi muốn hiển thị lên Web phần văn bản in đậm, bạn dùng cặp thẻ <b> … </b>.  
Khi muốn hiển thị lên Web phần văn bản in nghiêng, bạn dùng cặp thẻ <i> … </  
i>.  
Khi muốn hiển thị lên Web phần văn bản có gạch chân, bạn dùng cặp thẻ <u>  
… </u>.  
12  
Khi muốn nhấn mạnh một nội dung nào đó trên Web, bạn có thể dùng cặp thẻ  
<strong> … </strong>, nội dung được nhấn mạnh sẽ được in đậm như khi dùng thẻ  
<b>.  
Khi muốn làm nổi bậc một nội dung nào đó trên Web, bạn có thể dùng cặp thẻ  
<em> … </em>, nội dung được làm nổi bậc sẽ được in nghiêng như khi dùng thẻ  
<i>.  
Khi muốn hiển thị chữ lớn mà không quan tâm đến kích cỡ chữ, bạn có thể dùng  
cặp thẻ <big> … </big>.  
Tương tự, nếu muốn hiển thị chữ nhỏ mà không quan tâm đến kích cỡ của chữ,  
bạn có thể dùng cặp thẻ <small> … </small>.  
Cặp thẻ <font> … </font> sẽ cho phép bạn định dạng phông chữ với thuộc tính  
face, màu chữ với thuộc tính color, cỡ chữ với thuộc tính size. Trong đó, giá trị chỉ  
định cho thuộc tính face là các tên phông. Giá trị của thuộc tính color là mã màu ở hệ  
thập lục phân hoặc các từ khóa tên màu bằng tiếng Anh như: red (màu đỏ), blue (màu  
xanh da trời), green (màu xanh lá), white (màu trắng), …. Giá trị của thuộc tính size là  
tăng dần từ 1 đến 7.  
Nếu nội dung được đặt trong cặp thẻ <pre> … </pre> thì sẽ được giữ nguyên  
định dạng như lúc soạn thảo. Điều này có nghĩa các phím enter hay khoảng trắng sẽ  
được hiểu như đúng ý nghĩa của nó khi dùng trong thẻ <pre>.  
Trường hợp bạn muốn viết chỉ số trên, ví dụ như x2; hoặc chỉ số dưới, ví dụ như  
H2. Trong trường hợp này bạn dùng cặp thẻ <sup> … </sup> đối với chỉ số trên và  
cặp thẻ <sub>… </sub> cho chỉ số dưới.  
Sau đây là một ví dụ tổng hợp kiến thức về các thẻ định dạng chữ.  
13  
14  
2.2.5. Thẻ <marquee>  
Nội dung đặt giữa cặp thẻ <marquee> và </marquee> sẽ chuyển động như kiểu  
quảng cáo trên các bảng điện tử. Các thuộc tính trong thẻ <marquee> gồm:  
Bgcolor=“color”: tô màu nền cho vùng hiển thị lệnh marquee.  
Direction=“left/right/up/down”: chỉ định hướng chuyển động cho chữ. Mặc định chữ  
sẽ chạy sang trái (direction= “left”)  
Behavior=“scroll/slide/alternate”: thiết lập kiểu chạy chữ. Scroll: di chuyển tuần tự,  
đây là dạng mặc định. Slide: di chuyển cho đến khi gặp biên thì dừng lại. Alternate: di  
chuyển gặp biên thì đổi hướng.  
Title=“nội dung”: một đoạn nội dung sẽ được hiển thị khi người dùng di chuyển chuột  
vào vùng được định dạng marquee.  
Scrollmount=“số”: điều chỉnh tốc độ chạy, số càng lớn tốc độ chạy càng nhanh.  
Scrolldelay=“số”: chỉ định thời gian chờ sau mỗi lần cuộn, số càng lớn tốc độ càng  
chậm. Tính bằng đơn vị là giây.  
Loop=“số”: chỉ định số lần lặp lại của dòng marquee. Mặc định Loop=“-1”, tức là lặp  
đến khi nào bạn tắt trang Web đó.  
Width=“số”: chỉ định độ rộng của vùng chữ chạy. Có thể dùng đơn vị pixel hoặc phần  
trăm.  
Height=“số”: chỉ định chiều cao của vùng chữ chạy. Có thể dùng đơn vị pixel hoặc  
phần trăm  
15  
2.3. Thẻ định dạng danh sách  
Cũng như một chương trình soạn thảo văn bản bình thường, Web cũng có khả  
năng hiển thị văn bản dạng danh sách. Ngôn ngữ HTML hỗ trợ cả hai loại danh sách  
không thứ tự và có thứ tự.  
2.3.1. Danh sách không thứ tự <ul>  
Đối với dạng danh sách không thứ tự, HTML hỗ trợ các dạng như circle , disc ,  
square  
Cú pháp:  
16  
Thông thường, người ta sẽ kết hợp các danh sách lại với nhau để được một menu  
phân cấp như trong Ví dụ 1-2-6. Cấu trúc menu phân cấp cần xác định mở và đóng  
đúng thẻ, đúng vị trí. Trong chương sau, chúng ta sẽ tiếp tục dùng CSS để hỗ trợ tạo  
menu động dạng DropDown và FlyOut dựa trên thẻ danh sách không thứ tự này  
Một danh sách được xác định là con của một phần tử trong danh sách khác khi và  
chỉ khi cặp thẻ khai báo <ul> … </ul> của danh sách con phải được nằm trọn trong  
cặp thẻ <li> … </li> của phần tử trong danh sách khác đóng vai trò là cha.  
17  
2.3.2. Danh sách có thứ tự  
Đối với dạng danh sách không thứ tự, HTML hỗ trợ các dạng như số (1, 2, 3, …),  
ký  
tự chữ thường (a, b, c, …), ký tự chữ hoa (A, B, C, …), số La Mã thường (i, ii, iii, …),  
số La Mã hoa (I, II, III, …).  
Khi muốn danh sách bắt đầu từ thứ tự lớn hơn thứ tự đầu tiên thì bạn nhập vào  
một số tự nhiên thể hiện thứ tự bắt đầu xuất hiện. Trường hợp không gọi thuộc tính  
start thì mặc định start=“1”  
18  
Trong Ví dụ 1-2-7, phần tử đầu tiên trong danh sách cha có số thứ tự là 3 (tức là  
III trong danh sách dạng I); còn danh sách con của phần tử HTML lại bắt đầu từ thứ tự  
thứ 2 (tức là ký tự b trong danh sách dạng a); cuối cùng là danh sách con của phần tử  
CSS do không chỉ định thứ tự bắt đầu nên sẽ có thứ tự bắt đầu mặc định là 1 (tức là số  
1 trong sanh sách dạng 1).  
19  
2.4. Thẻ chèn hình ảnh, âm thanh  
Hình ảnh trên Web được phân làm hai dạng. Dạng thứ nhất là hình ảnh làm nền,  
tức là chúng ta có thể viết chữ lên hình. Ở dạng này, chúng ta có thể chèn hình trong  
thuộc tính background của một số thẻ hỗ trợ ảnh nền như <body>, <table>, <td>, ….  
Dạng thứ hai, hình ảnh được xem như một đối tượng trên Web, nó chiếm một vị trí  
trên Web như một nội dung của trang. Trong trường hợp này, chúng ta dùng thẻ  
<img>, đây là một thẻ HTML đơn với cú pháp như sau:  
Trong  
đó:  
URL: là đường dẫn đến tập tin hình ảnh cần đưa lên Web.  
Left/right/top/middle/bottom: canh lề cho ảnh; absbottom/absmiddle/texttop: canh lề  
cho văn bản xung quanh hình  
Chuỗi trong title sẽ hiển thị khi đưa con trỏ chuột vào hình.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 142 trang yennguyen 44801 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Thiết kế và quản trị website - Nghề: Quản trị mạng máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thiet_ke_va_quan_tri_website_nghe_quan_tri_mang_m.pdf