Giáo trình Lập trình cơ sở dữ liệu (Phần 1)

MỤC LỤC  
1
 
2
4.2.3. Phương thức....................................................... Error! Bookmark not defined.  
4.2.5. Mối quan hệ giữa phương thức, thuộc tính và sự kiện .....Error! Bookmark not  
defined.  
4.12. MDI Forms ................................................................ Error! Bookmark not defined.  
3
4
5
Chương 1. Tìm hiểu môi trường .NET và Visual Basic.NET  
1. Giới thiệu về .NET Framework  
.NET được phát triển từ đầu năm 1998, lúc đầu có tên là Next Generation  
Windows Services (NGWS). Nó là hạ tầng cơ bản được chuẩn hoá, độc lập với  
ngôn ngữ lập trình, cho phép ta xây dựng, tích hợp, biên dịch, triển khai, chạy các  
dịch vụ Web, XML, tiện ích hay thực hiện chương trình đa cấu trúc (phát triển bằng  
các ngôn ngữ lập trình hỗ trợ .NET) trên hệ điều hành có cài đặt .NET Framework.  
Nó sẽ trở thành một phần của MicroSoft Windows và sẽ được xuất qua các platform  
khác, có thể ngay cả Unix. Mô hình ứng dụng của .NET Framework  
2. Các thành phần của MicroSoft .NET framework  
Các phần chính của Microsoft.NET Framework:  
6
   
.NET Framework bao gồm 2 phần chính là Common Language Runtime (CLR),  
và .NET Framework Class Library (FCL).  
CLR là thành phần chính của .NET Framework, quản lý mã có thể thực thi của  
chương trình, quản lý các tiến trình, quản lý tiểu trình (Threading), quản lý bộ nhớ,  
cung cấp dịch vụ để biên dịch, tích hợp và tác vụ truy nhập từ xa (Remoting)  
FCL bao gồm tất cả các dịch vụ giao tiếp người sử dụng, điều khiển, truy cập dữ  
liệu, XML, Threading, bảo mật  
3. Tìm hiểu về Metadata  
Metadata là một thuật ngữ mà người lập trình sử dụng dùng để mô tả dữ liệu về  
dữ liệu. Môi trường .NET sử dụng Metadata để mô tả những đối tượng, các gói  
assembly, dữ liệu ADO.NET. Nét đặc trưng của môi trường .NET là những đối  
tượng có thể tự mô tả. Một chương trình có thể truy vấn thông tin về một đối tượng  
để xác định phương thức, thuộc tính, trường mà đối tượng sẵn sàng hỗ trợ cho  
chương trình sử dụng.  
.NET có một file đặc biệt gọi là assembly sử dụng metadata để mô tả thông tin về  
những lớp mà ứng dụng cung cấp và những thành phần mà ứng dụng sử dụng (như  
̣
các file dư liêu), XML định nghĩa metadata, metadata định nghĩa các dữ liệu khác.  
̃
7
 
4. Tìm hiểu về Common Language Runtime- CRL  
Môi trường .NET được xây dựng dựa trên hai nền tảng mạnh và độc lập về ngôn  
ngữ với thư viện runtime, đó là thư viện thực thi ngôn ngữ chung (Common  
Language Runtime- CLR) và thư viện lớp (Class Libraries). Vì những thư viện này  
độc lập với ngôn ngữ, một lập trình viên Visual Basic.NET có cùng một tập hợp  
hàm, lớp, thủ tục để sử dụng như một lập trình viên C# hay C++.NET.  
̣
Mọi ngôn ngữ lập trình đều được biên dich ra ngôn ngữ trung gian Microsoft  
Intermediate Language (IL) nhờ bắt buộc mọi ngôn ngữ đều phải dùng cùng các  
kiểu dữ liệu chung (gọi là Common Type System). Vì vậy, cho phép các ngôn ngữ  
có thể hợp tác nhau một cách thông suốt. Tức là trong .NET, các chương trình  
VB.NET có thể kế thừa các chương trình C# và ngược lại một cách hoàn toàn tự  
nhiên.  
5. Tổ chức thư viện đối tượng bằng không gian tên (namespaces)  
Trong môi trường lập trình hướng đối tượng, người lập trình thường sử dụng các  
lớp để mô tả đối tượng. Để tổ chức các lớp tốt hơn và để đơn giản, người lập trình  
thường nhóm các lớp vào trong thư viện lớp. Thông thường, các lớp trong thư viện  
lớp sẽ liên hệ với nhau để xử lý một nhiệm vụ nào đó. Khi số lớp trong một thư viện  
tăng lên, khả năng xung đột tên rất dễ xảy ra. Để giảm bớt xung đột tên tiềm ẩn có  
thể xảy ra, lập trình viên lên sử dụng không gian tên (namespaces) để tổ chức các  
lớp đối tượng.  
Namespaces là một cách đặt tên để giúp sắp đặt các lớp ta dùng trong chương  
trình một cách thứ tự để thuận lợi cho việc tìm kiếm chúng. Tất cả mã chương trình  
trong .NET, viết bằng Visual Basic.NET, C# hay ngôn ngữ nào khác, đều được  
chứa trong các namespace. Điểm này cũng áp dụng cho thư viện lớp của .NET.  
Chẳng hạn, các lớp của WinForms đều nằm trong System.Windows.Forms  
namespace. Và các lớp dùng cho tập hợp như Queue, Stack, Hashtable .v.v.. đều  
nằm trong System.Collections namespace.  
Mỗi namespace chứa những phần của mã lệnh thích hợp cho nó trong chương  
trình nói chung, trong .NET ta có thể có hai lớp có cùng một tên nhưng nằm trong  
hai namespaces khác nhau. Ta có thể dùng namespaces bằng cách chỉ ra tên của  
8
   
̣
namespace rồi đến tên lơp , tiếp theo la tên lơp dân xuất …hoăc co thê dung từ khoá  
̃
̉
́ ̀ ́ ́ ̀  
Import để chỉ ra tên namespace chứa lớp mà ta đề cập đến . Nhưng điều tiên quyết là  
ta phải tham chiếu đến file assembly chứa namespace mà ta muốn dùng. Ta thực  
hiện việc ấy bằng cách chọn Project | Add References. Khi hộp thoại Add  
References hiện ra, chọn Tab .NET cho standard .NET components hay Tab  
Projects cho dư liêu  
̣
của một .NET project khác, chọn dữ liệu bạn muốn rồi Click  
̃
nút Select, sau đó Click nút OK. Chẳng hạn ta muốn sư dung cac phương thưc read  
̣
̉
́
́
và write từ studio để nhập dữ liệu và hiển thị dữ liệu trong ứng dụng dạng Console  
(ứng dụng có giao diện dạng text g iống như MS- DOS trươc đây ). Namespace ta  
́
cần sẽ là System.Console. Trong cách viết thư nhất ta sẽ viết lệnh như sau để viết  
́
hàng chữ "Chào thế giới":  
System.Console.WriteLine("Hello world!"). Nếu ta dùng từ khoá Import bằng cách  
sử dụng câu lệnh Imports System.Console ở đầu phần mã lệnh trong module, ta có  
thể code gọn hơn: WriteLine ("Hello world!")  
Dưới đây là một số namespaces thông dụng:  
Namespace  
Mục đích  
System.CodeDOM  
Chứa các lớp mà chương trình có thể sử dụng để biểu  
diễn tài liệu mã nguồn  
System.Colection  
Chứa các lớp định nghĩa các cấu trúc dữ liệu dạng tập  
hợp như: Mảng, danh sách, hàng đợi, ngăn xếp,…  
Chứa các lớp xử lý thông tin cấu hình .NET Framework  
Chứa các lớp đối tượng cơ sở dữ liệu  
System.Configuration  
System.Data  
System.Diagnostics  
Chứa các lớp để chuẩn đoán, gỡ lỗi  
System.Drectory.Services Chứa các lớp dịch vụ thư mục cung cấp khả năng giao  
tiếp với hệ thống Active Directory  
System.Drawing  
Chứa các lớp hỗ trợ tính năng đồ hoạ  
System.Globalization  
Chứa các lớp hỗ trợ khả năng quốc tế hoá như ngày  
tháng, thời gian, tiền tệ  
System.IO  
Chứa các lớp hỗ trợ thao tác vào/ra dữ liệu  
Chứa các lớp quản lý giao diện với dịch vụ thiết bị của  
System.Management  
9
windows  
System.Messaging  
Chứa các lớp thực hiện gửi/nhận thông điệp qua hàng  
đợi  
System.NET  
Chứa các lớp thực hiện thao tác xử lý mạng  
Chứa các lớp thực hiện truy vấn khả năng của một đối  
tượng  
System.Reflection  
System.Runtime  
Chứa các lớp dùng để gọi tương tác với mã assembly,  
các đối tượng COM, các đối tượng từ xa  
Chứa các lớp xử lý về bảo mật và mã hoá  
Chứa các lớp xử lý ký tự ASCII, Unicode, UTF  
Chứa các lớp hỗ trợ sự kiện Timer  
Chứa các lớp hỗ trợ truy xuất Web  
System.Security  
System.Text  
System.Timers  
System.Web  
System.Windows.Forms Chứa các lớp tạo cửa sổ giao diện của ứng dụng dạng  
Windows Form  
System.XML  
Chứa các lớp xử lý dữ liệu XML  
6. Tìm hiểu mã IL của .NET  
Thông thường khi biên dịch chương trình, trình biên dịch sẽ chuyển mã nguồn  
(source) thành mã máy (các chỉ thị CPU). Các chỉ thị này phụ thuộc vào từng loại  
CPU, như Intel, Macintosh,...Để hỗ trợ chương trình chạy trên nhiều máy, Java tạo  
nên một máy ảo. Các chương trình biên dịch ra mã máy ảo và máy ảo của Java  
chuyển dịch mã máy ảo thành chỉ thị CPU mà máy ảo chạy trên đó. .NET hoạt động  
tương tự như vậy, các chương trình .NET không biên dịch ra ra mã máy như các file  
.EXE thông thường, thay vào đó, chương trình được biên dịch ra mã IL  
(Intermediamte Language- mã trung gian). Chính vì vậy, chương trình .EXE của  
.NET hoàn toàn không giống như chương trình .EXE của windows trước đây.  
Những chương trình .EXE của .NET phải chạy trên bộ khung .NET Framework, có  
thể coi đây là máy ảo dùng diễn dịch mã IL thành chỉ thị CPUđể thực thi chương  
trình.  
10  
 
Để xem mã IL của chương trình .NET sau khi biên dịch, ta sử dụng chương trình  
ILDASM.EXE như sau: C:\ildasm <tên_chương_trình.NET>.exe  
7. Đóng gói chương trình .NET trong gói Assembly  
Trong .NET các chương trình được ngắt ra thành các đơn vị gói (được gọi với  
thuật ngữ Assembly). Một gói assembly có thể chứa mã chương trình, thư viện lớp  
hoặc thông tin về đối tượng (được lưu dạng metadata).  
File assembly có thể có phần mở rộng là EXE hoặc DLL. Nếu một assembly là  
thư viện lớp nó có thể dùng riêng cho ứng dụng hoặc dùng chung giữa các ứng  
dụng. Các assembly dùng chung được đặt trong thư mục C:\WinNT\Assembly  
8. Giới thiệu Visual Studio.NET  
8.1. Môi trường phát triển Visual studio.NET  
Visual Studio.NET là bộ công cụ giúp phát triển các ứng dụng từ ứng dụng  
desktop đến ứng dụng mạng. Nó là môi trường để phát triển ứng dụng sử dụng tất  
cả các ngôn ngữ như Visual Basic.NET, Visual C++, Visual C#.Net hết sức mạnh  
mẽ và thuận lợi.  
8.2. Khởi động Visual studio.NET  
Việc khởi động Visual Studio.NET cũng tương tự như các phần mềm khác như  
MicroSoft Word hay Excel. Nếu lần đầu khởi động Visual Studio.NET sẽ yêu cầu  
xem bạn chạy nó với ưu tiên ứng dụng và ngôn ngữ nào. Để sử dụng ngôn ngữ lập  
trình Visual Basic.NET, bạn chọn Visual Basic và start Visual Studio.NET . Màn  
hình bắt đầu như sau:  
11  
       
Nếu trang start page không hiện, bạn có thể làm nó xuất hiện bằng cách chọn  
menu View | Other Windows | Start Page.  
8.3. Mở một dự án mới của Visual Basic  
- Chọn File/New/ Project  
12  
 
xuất hiện hộp thoại  
Chọn kiểu ứng dụng rồi Click nút OK  
8.4. Mở một dự án cụ thể  
̣
- Click chuột vào project (dư an) của phần Open tại trang Start Page.  
́
- Duyệt đến thư mục chứa dự án của bạn  
13  
 
- Mở file Quanlythuvien.sln. Khi này trang Start Page sẽ tạm ẩn đi, một cửa sổ  
mới xuất hiện:  
8.5. Dự án (Project) và giải pháp (Solutions)  
Trong Visual Studio.NET, các chương trình đang triển khai và phát triển được  
gọi là dự án (Project) hoặc giải pháp (Solution) bởi chúng chứa rất nhiều file và do  
nhiều thành phần, đối tượng riêng lẻ hợp lại. Một chương trình Visual Studio.NET  
bao gồm một file giải pháp và một file dự án hợp lại. File dự án chứa thông tin đặc  
biệt liên quan đến một tác vụ lập trình đơn lẻ. File giải pháp lại chứa thông tin về  
một hay nhiều dự án.  
8.6. Các công cụ của Visual Studio.NET  
Công cụ trong Visual Studio.NET rất phong phú. Sau đây là màn hình làm việc  
của bộ Visual Studio.NET:  
14  
   
Cửa sổ thiết kế form  
Thanh thực đơn  
Thanh công cụ chuẩn  
Solution Explorer  
Cửa sổ hiển thị kết quả- Output  
Hộp công cụ  
Cửa sổ thuộc tính  
8.6.1 Thanh tiêu đề (Title Bar)  
Thanh tiêu đề thể hiện tên của chương trình (project) mặc định là Project1  
8.6.2 Thanh thực đơn (Menu Bar)  
Thanh thực đơn (Menu Bar) xuất hiện ngay dưới thanh tiêu đề, chứa các lệnh đơn  
để thao tác với Visual Studio. Mỗi lệnh đơn chứa một nhóm lệnh để thực hiện các  
thao tác trên cùng đối tượng (ví dụ lệnh đơn File chứa các lệnh để thao tác với tệp  
tin). Thanh thực đơn bao gồm các lệnh đơn sau:  
8.6.3 Thanh công cụ (Tool Bar):  
Thanh công cụ là thanh chứa các lệnh được thể hiện dưới dạng biểu tượng giúp  
người sử dụng có thể thi hành một lệnh nhanh hơn. Thanh công cụ bao gồm các nút:  
15  
     
8.6.4 Hộp công cụ (ToolBox)  
Hộp công cụ chứa các đối tượng điều khiển (Control) sẽ được đặt vào biểu mẫu  
(Form) khi thiết kế giao diện của chương trình. Nó được nhóm thành các nhóm  
công cụ. Để chọn một công cụ trong nhóm, trước tiên ta chọn nhóm công cụ bằng  
cách Click chuột vào dấu + ở đầu nhóm. Khi đó một danh sách các công cụ trong  
nhóm sẽ mở ra để ta chọn.  
8.7. Bộ thiết kế Windows Forms Designer  
Visual Studio.NET có một bộ thiết kế form trực quan, bạn sẽ làm quen dần  
dần bởi vì thường trong các dự án phát triển có thể có rất nhiều Form.  
Để hiển thị bộ thiết kế Windows Forms Designer ta hiển thị cửa sổ Solution  
Explorer bằng cách chọn View | Solution Explorer. Cửa sổ này chứa toàn bộ các  
̣
phần tử có sư dung trong dự án. Click chuột vào biểu tượng View Designer  
̉
trong solution để hiển thị form thiết kế ở dạng trực quan.  
8.8. Chạy một chương trình Visual Basic  
Click chuột vào nút start màu xanh  
trên thanh công cụ để chạy chương  
trình (bạn cũng có thể ấn phim F5).  
́
8.9. Cửa sổ thuộc tính Properties  
Cho phép thay đổi thông số của đối tượng thiết kế form sau này.  
16  
       
8.10. Thoát khỏi Visual Studio.NET  
- Lưu lại những gì chúng ta làm bằng cách chọn File | Save all.  
- Chọn File | Exit để thoát khỏi Visual Studio.NET.  
17  
 
Chương 2. Cơ sở lập trình trong Visual Basic.NET  
2.1. Kiểu dữ liệu cơ sở  
Chương trình sử dụng các biến để lưu trữ các giá trị. Mỗi biến phải có một kiểu  
dữ liệu xác định. Một kiểu của biến sẽ xác định các giá trị mà biến đó có thể nhận.  
Visual Basic cung cấp các kiểu dữ liệu cơ bản sau:  
Kích thước  
Tên kiểu  
Phạm vi giá trị  
(byte)  
Boolean  
True, False  
2
1
Byte  
Các số nguyên trong đoạn từ 0 đến 255  
Các ký tự Unicode 16 bits  
Char  
2
Decimal  
Double  
Integer  
Long  
Các số nguyên trong đoạn từ - 295 đến 295 – 1  
16  
8
Các số thực dấu phẩy động 64 bits  
Các số nguyên trong đoạn từ - 231 đến 231 – 1  
Các số nguyên trong đoạn từ - 263 đến 263 – 1  
Các số nguyên trong đoạn từ - 231 đến 231 – 1  
Các số thực dấu phẩy động 32 bits  
4
8
Short  
4
Single  
4
Một thay đổi lớn cho Data Type của VB.NET, là những biến dùng Data Type cơ  
bản như Integer, Single, Boolean,.v.v.. đều là những biến kiểu đối tượng (Objects).  
Chúng đều được xuất phát từ lớp căn bản nhất tên Object trong VB.NET.  
2.2. Khai báo biến  
2.2.1. Khai báo nhiều biến  
Biến được sử dụng để lưu trữ và đọc thông tin trong quá trình thực hiện  
chương trình. Để khai báo biến ta dùng từ khoá Dim và chỉ ra tên biến cùng với  
kiểu dữ liệu của biến. Trong VB 6.0 ta có thể khai báo nhiều biến trên cùng một  
hàng như:  
Dim i, j, k As Integer  
Kết quả là chỉ có k là Integer, còn i và j là Variant. Trong VB.NET thì cả ba i, j  
và k đều là Integer.  
Ta có vừa khai báo biến vừa khởi gán giá trị cho biến.  
18  
       
Ví dụ :  
Dim X As Integer = 12  
2.2.1. Phạm vi hoạt động của biến  
Tuỳ theo vị trí khai báo biến và các từ khoá quy định phạm vi mà ta sử dụng biến  
sẽ có phạm vi hoạt động khác nhau.  
VB.NET cho phép khai báo biến trong một khối lệnh IF ..THEN...END IF,  
DO...LOOP, WHILE...END WHILE, FOR...NEXT,..v.v..vì vậy, những biến này  
̣ ̣  
chỉ có phạm vi hoạt động ở trong khối lệnh đó. Khi chương trinh thưc hiên xong  
̀
̣ ̣  
khối lênh đo thi cac biến cung bi huy  
́ ́  
̃
̉
̀
Ngoài ra, trong VB.NET ta có thể quyết định giới hạn việc truy cập một biến  
bằng cách dùng các từ khoá sau:  
2.3. Khai báo hằng (Constants)  
Hằng là đại lượng mà giá trị không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện  
chương trình. Khi khai báo hằng trong VB.NET ta phải khai rõ kiểu dữ liệu của nó  
là String, Integer, hay Boolean ..v.v.:  
Public Const myConstantString As String = "happy"  
Public Const maxStudent As Integer = 30  
19  
   
2.4. Toán tử  
2.4.1. Toán tử số học  
Là các toán tử có các toán hạng dạng số và kết quả thực thu được cũng có dạng  
số, bao gồm  
Toán tử  
Giải thích  
Phép cộng  
+
-
Phép trừ  
Phép nhân  
*
/
Phép chia  
Phép chia lấy phần  
nguyên  
\
Phép luỹ thừa  
Phép chia lấy phần  
dư  
^
Mod  
2.4.1. Toán tử so sánh  
Là các toán tử có kết quả thu được sau khi thực hiện là giá trị logic (True hoặc  
False), bao gồm:  
Toán tử  
>
Giải thích  
Lớn hơn  
Nhỏ hơn  
<
Lớn hơn hoặc bằng  
Nhỏ hơn hoặc bằng  
Bằng  
>=  
<=  
=
Khác  
<>  
Like  
So khớp  
2.4.2. Toán tử gán  
Toán tử gán dùng để gán giá trị cho một biến, một phần tử mảng. Toán tử gán  
được ký hiệu bằng dấu bằng ( = ).  
Ví dụ:  
20  
       
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 135 trang yennguyen 20260 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Lập trình cơ sở dữ liệu (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_lap_trinh_co_so_du_lieu_phan_1.pdf