Bài giảng Kỹ thuật phần mềm ứng dụng - Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Kꢀ thuꢁt phꢂn mꢃm
ꢄng dꢅng
Bộ môn: Điện tử & kỹ thuật máy tính
Viện: Điện tử Viễn Thông
Trường: ĐH Bách khoa Hà nội
9/5/2017
Giới thiệu
. 2 tín chỉ = 45 Tiết
. Học trên lớp
. Điểm = Bꢀi tập lớn + ꢁ th c học trên lớp
. Mục đích môn học:
– Các khái niệm cơ bản trong kỹ thuật phần mềm
(software engineering)
– Các bước cơ bản xây dựng phần mềm, từ lập kế hoạch,
phân tích, thiết kế cho đến bảo trì phần mềm
– Có kỹ năng thực hꢀnh lꢀm phần mềm theo nhóm
2
Nội dung
1. Giới thiệu tổng quan
2. Các pha trong phát triển phần mềm
3. Cơ sở dữ liệu
4. Ngôn ngữ SQL
3
Tài liệu tham khảo
1. Software Engineering _a practitioner's approach
(5th edition, Roger Pressman)
4
Chương 1. Giới thiệu tổng quan
1.1 Khái niệm và các giai đoạn tiến hóa phần
mềm
1.2 Các ứng dụng của phần mềm
1.3 Khái niệm kỹ thuật phần mềm
1.4 Các lớp của kỹ thuật phần mềm
1.5 Tiến trình phần mềm
5
1.1 Khái niệm phꢂn mꢃm
Máy tính:
Thực hiện các nhiệm vụ rất khác nhau bằng cách sử
dụng các phần mềm khác nhau
=> Phần mềm tạo ra sự khác biệt giữa các máy tính và
cũng quyết định năng lực của máy tính.
Phần mềm là một cấu phần quan trọng của một hệ
thống thông tin, nó là cách gọi khác của chương
trình. Nó bao gồm tập lệnh để từng bước hướng dẫn
máy tính làm việc nhằm chuyển đổi dữ liệu thành
thông tin.
6
Các giai đoạn tiến hóa phần mềm
1950 đến 1960: những năm đầu
Phần cứng thay đổi liên tục
Phương thức chính là xử lý theo lô
Lập trình “theo bản năng”
Môi trường lập trình có tính chất cá nhân
1960 đến giữa những năm 1970
Xuất hiện hệ thống đa nhiệm, đa người sd
Hệ thống thời gian thực
Xuất hiện thế hệ đầu tiên của hệ quản trị CSDL
Việc bảo trì phần mềm tiêu tốn công sức và tài
nguyên
7
Các giai đoạn tiến hóa phꢂn mꢃm (tiếp)
1970 đến đầu những năm 1990
Hệ thống phân tán
Mạng toàn cục và cục bộ, liên lạc số giải thông cao
Công nghệ chế tạo các bộ vi xử lý tiến bộ nhanh
Thị trường phần cứng đi vào ổn định
Thời kỳ sau 1990
Kỹ nghệ hướng đối tượng
Quy mô và độ phức tạp của những hệ thống phần
mềm mới cũng tăng đáng kể
Ra ứng dụng thực tế Phần mềm trí tuệ nhân tạo
8
1.2 Các ꢄng dꢅng của phꢂn mꢃm
. Phần mềm hệ thống
. Phần mềm thời gian thực
. Phần mềm nghiệp vụ
. Phần mềm khoa học và kỹ thuật
. Phần mềm nhúng
. Phần mềm cho máy tính cá nhân
. Phần mềm trí tuệ nhân tạo
. Phần mềm phục vụ KTPM
9
Phần mềm hệ thống
– Phục vụ chương trình khác,
– Giao tiếp với các thiết bị phần cứng
– Sử dụng nhiều bởi các người dùng
– Lập lịch các hoạt động đồng thời
– Chia sẻ tài nguyên,
– Giao tiếp với nhiều thiết bị ngoại vi
10
Phꢂn mꢃm thời gian thực
. Phần mềm thời gian thực là các chương trình giám
sát/phân tích/điều khiển các sự kiện trong thế giới thực
ngay khi nó xảy ra.
. Điển hình của phần mềm thời gian thực là các phần mềm
điều khiển các thiết bị tự động
11
Phꢂn mꢃm thời gian thực
. Phần mềm thời gian thực bao gồm các thành
tố:
– Thành phần thu thập dữ liệu
– Thành phần phân tích để biến đổi thông tin
– Thành phần kiểm soát hoặc đưa ra đáp ứng
– Thành phần điều phối
12
Phần mềm nghiệp vụ
. Phần mềm nghiệp vụ có đặc trưng:
– Phục vụ các hoạt động kinh doanh hay các
nghiệp vụ của tổ chức, doanh nghiệp
– Là lĩnh vực ứng dụng phần mềm lớn nhất
– Là các hệ thống thông tin quản lý gắn chặt với
CSDL, các ứng dụng tương tác như xử lý giao
tác cho các điểm bán hàng.
13
Phꢂn mꢃm khoa học và kꢀ thuꢁt
. Đặc trưng bởi số lượng thuật toán rất lớn
Thường đòi hỏi phần c ng có năng lực tính toán cao
. Ứng dụng trong các lĩnh vực khoa học khác nhau
. Thiết kế có sự hỗ trợ của máy tính, các hệ thống mô
phỏng, vꢀ các ng dụng tương tác khác bắt đầu tính
đến thời gian thực vꢀ các đặc điểm của phần mềm hệ
thống
14
Phꢂn mꢃm nhúng
. Trong các thiết bị thông minh
. Nằm trong bộ nhớ vꢀ được sử dụng để điều
khiển thiết bị
. Thực hiện các ch c năng một cách hạn chế vꢀ
đóng kín
. Đặc trưng của phần mềm nhúng:
– Nằm trong bộ nhớ chỉ đọc
– Có các đặc trưng của phần mềm thời gian thực vꢀ phần
mềm hệ thống
15
Phꢂn mꢃm trí tuệ nhân tạo
. Sử dụng các thuật toán phi số để giải quyết
các vấn đề ph c tạp
. Còn gọi lꢀ hệ chuyên gia, hay còn gọi lꢀ hệ
thống dựa trên tri th c.
. Một số ng dụng: các hệ thống nhận dạng
(tiếng nói vꢀ hình ảnh), ch ng minh định lꢁ,
mô phỏng vꢀ các trò chơi
17
Phꢂn mꢃm phꢅc vꢅ KTPM
. Ví dụ: chương trình dịch, phần mềm gỡ rối,
các công cụ hỗ trợ phân tích thiết kế (CASE)...
. Có thể xuất hiện dưới dạng phần mềm máy
tính cá nhân, phần mềm hệ thống hoặc lꢀ
phần mềm nghiệp vụ.
18
1.3 Khái niệm kꢀ thuꢁt phꢂn mꢃm
. Kỹ thuật phần mềm (Software Engineering): Là một chuyên
ngành kỹ thuật mà quan tâm đến tất cả các khía cạnh của việc
sản xuất phần mềm, với mục tiên sản xuất ra các sản phẩm
phần mềm đa dạng, chất lượng cao, một cách hiệu quả nhất.
19
Thành phần của phần mềm
. Phần mềm (sản phẩm phần mềm), bao gồm:
– Chương trình (Program): lꢀ phần được thi hꢀnh trên
máy tính
– Dữ liệu (Data): gồm các cấu trúc dữ liệu, cơ sở dữ liệu
lưu giữ các dữ liệu vꢀo vꢀ ra của chương trình
– Tài liệu (Documentation): tꢀi liệu hệ thống, tꢀi liệu
người dùng
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kỹ thuật phần mềm ứng dụng - Chương 1: Giới thiệu tổng quan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_ky_thuat_phan_mem_ung_dung_chuong_1_gioi_thieu_ton.pdf

