Một phương pháp thiết kế ngữ nghĩa tính toán của các từ ngôn ngữ giải bài toán phân lớp dựa trên luật mờ

Tập 2020, Số 1, Tháng 6  
Một phương pháp thiết kế ngữ nghĩa tính  
toán của các từ ngôn ngữ giải bài toán phân  
lớp dựa trên luật mờ  
Nguyễn Đức Dư1, Phạm Đình Phong1, Phạm Đình Vũ2, Nguyễn Đức Thảo3  
1Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Giao thông vận tải  
2Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Tổng cục Hải quan  
3Viện Khoa học và Công nghệ quân sự  
Tác giả liên hệ: Nguyễn Đức Dư, [email protected]  
Ngày nhận bài: 20/01/2020, ngày sửa chữa: 17/06/2020  
Định danh DOI: 10.32913/mic-ict-research-vn.vyyyy.nx.xyz  
Tóm tắt: Thiết kế ngữ nghĩa tính toán của các từ ngôn ngữ trong cơ sở luật và biểu diễn cấu trúc của chúng đóng vai  
trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất cũng như tính giải nghĩa được của hệ dựa trên luật mờ. Bài báo này trình  
bày phương pháp thiết kế ngữ nghĩa tính toán dựa trên tập mờ dạng hàm S được sinh bởi đại số gia tử mở rộng và được  
biểu diễn dưới dạng cấu trúc phân hoạch mờ đảm bảo tính giải nghĩa được của hệ phân lớp dựa trên luật mờ. Kết quả  
thực nghiệm với 23 tập dữ liệu chuẩn cho thấy hệ phân lớp với ngữ nghĩa tính toán dựa trên tập mờ dạng hàm S cho độ  
chính xác phân lớp tốt hơn so với ngữ nghĩa tính toán dựa trên tập mờ tam giác và hình thang cũng như chỉ ra tính hiệu  
quả của biểu diễn cấu trúc phân hoạch mờ đảm bảo tính giải nghĩa được của hệ phân lớp so với cấu trúc phân hoạch đã  
được đề xuất trước đó.  
Từ khóa: đại số gia tử, thứ tự ngữ nghĩa, hàm thuộc, hệ phân lớp dựa trên luật mờ.  
Title: A Design Method of Computational Semantics of Linguistic Words for Fuzzy Rule-based Classifier  
Abstract: The design of computational semantics of linguistic terms in the fuzzy rule bases and structural representation of them  
play important roles in improving the performance and the interpretability of fuzzy rule-based systems. This paper  
presents a method of designing computational fuzzy sets-based semantics in form of S-shape membership function  
generated by the enlarged hedge algebras and represented as fuzzy partition structure to ensure the interpretability of  
the fuzzy rule-based classifiers. Experimental results over 23 real-world datasets have shown that the classifier with the  
fuzzy set-based computational semantics in form of S-shape membership function gives better classification accuracy  
than the ones previously proposed with triangular and trapezoidal fuzzy sets based semantics as well as shown the  
efficiency of the fuzzy partition structure representation which ensures the interpretability of the fuzzy rule-based  
classifiers in comparison with the existing ones.  
Keywords: hedge algebras, order-based semantics, membership function, fuzzy rule-based classifier.  
I. GIỚI THIỆU  
dụng một số kỹ thuật trong khai phá dữ liệu như độ tin cậy,  
độ hỗ trợ và trọng số luật kết hợp với thuật toán di truyền  
đa mục tiêu. Alcalá và các cộng sự đề xuất trong [1] một  
số phương pháp lựa chọn một đơn thể hạt tốt nhất trong số  
các thể hạt được thiết kế sẵn ban đầu do họ quan niệm rằng  
cấu trúc phân hoạch mờ đa thể hạt không giải nghĩa được.  
Sau đó thuật toán di truyền được áp dụng để lựa chọn hệ  
luật tối ưu đồng thời với tối ưu các tham số của các hàm  
thuộc. Một giản đồ tiến hóa đa mục tiêu nhanh và hiệu quả  
được Antonelli và các cộng sự đề xuất trong [2] có tên là  
PAES-RCS. Đây là một tiếp cận tiến hóa đa mục tiêu thực  
Hệ phân lớp dựa trên luật mờ (Fuzzy Rule Based  
Classifier – FRBC) có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực khai  
phá dữ liệu [1–4, 18–22] do mô hình phân lớp này có ưu  
điểm là dễ hiểu với người dùng và có thể sử dụng các tri  
thức dạng luật if-then được trích rút tự động từ dữ liệu như  
là tri thức của họ.  
Trong [4, 5], Ishibuchi và Yamamoto đề xuất phương  
pháp trích rút hệ luật mờ tối giản cho FRBC từ cấu trúc  
phân hoạch mờ đa thể hạt được thiết kế sẵn bằng cách áp  
10  
Các công trình nghiên cứu phát triển Công nghệ Thông tin và Truyền thông  
hiện huấn luyện đồng thời cơ sở luật và cơ sở dữ liệu của  
FRBC. Trong pha đầu, tập luật mờ ứng cử viên được sinh  
từ các phân hoạch mờ được thiết kế sẵn bằng thuật toán  
C4.5. Sau đó, thuật toán tiến hóa đa mục tiêu được thực  
hiện để lựa chọn một tập luật mờ từ tập luật ứng cử viên  
đồng thời với lựa chọn các điều kiện của luật mờ cũng như  
hiệu chỉnh các tham số của hàm thuộc. Trong [5], Rey và  
các cộng sự đề xuất thêm một mục tiêu là tính thích hợp  
của luật (rule relevance) bên cạnh hai mục tiêu là tính chính  
xác (accuracy) và tính giải nghĩa được (interpretability) cho  
giải thuật tiến hóa đa mục tiêu lựa chọn hệ luật tối ưu cho  
hệ dựa trên luật mờ. Trong [18], Rudzinski đề xuất thuật  
toán tiến hóa đa mục tiêu thiết kế hệ phân lớp dựa trên  
luật mờ hướng tính giải nghĩa được. Trong quá trình huấn  
luyện, các tham số của các hàm thuộc và cấu trúc của cơ  
sở luật được tiến hóa đồng thời. Các độ đo về số tập mờ  
hoạt động và số biến đầu vào hoạt động (tức được sử dụng  
bởi ít nhất một luật) cùng với độ dài trung bình của luật  
được sử dụng để đánh giá tính giải nghĩa được của hệ phân  
lớp. Một mở rộng của giải thuật Chi nổi tiếng thiết kế hệ  
phân lớp dựa trên luật mờ phân tán cho phân lớp dữ liệu  
lớn bằng cách áp dụng khung làm việc dữ liệu lớn phổ biến  
Apache Hadoop, được đề xuất bởi Elkanoa và các cộng sự  
trong [19]. Trong [20] và [21] các tác giả đề xuất xây dựng  
các hệ phân lớp dựa trên luật mờ đặc thù áp dụng trong  
các lĩnh vực y tế và đánh giá rủi ro tín dụng. Một phương  
pháp thiết kế FRBC sử dụng giải thuật tiến hóa lượng tử đa  
dân số (Multi-population quantum evolutionary algorithm)  
với sự tái tạo lại luật mâu thuẫn được Zhang và các cộng  
sự đề xuất trong [22].  
toán dựa trên tập mờ hình thang có ưu điểm so với hình  
tam giác là biểu diễn được lõi ngữ nghĩa khoảng của các  
từ ngôn ngữ. Tuy nhiên, cả hai dạng tập mờ này đều có các  
cạnh được biểu diễn bởi các hàm tuyến tính có độ dốc lớn  
nên chưa thật mềm dẻo và gây mất mát thông tin lớn. Một  
phương pháp thiết kế ngữ nghĩa tính toán dựa trên tập mờ  
dạng hàm S và được sinh bởi ĐSGT mở rộng [10] cho các  
FRBC được trình bày trong bài báo này. Do hàm S là hàm  
phi tuyến nên phù hợp với sự biến thiên về ngữ nghĩa vốn  
có của các từ ngôn ngữ trong khi vẫn biểu diễn được lõi  
ngữ nghĩa khoảng của các từ ngôn ngữ.  
Mặt khác, để đảm bảo tính giải nghĩa được của hệ dựa  
trên luật mờ được thiết kế theo tiếp cận ĐSGT, trong [11]  
các tác giả đã đưa ra bốn ràng buộc trên ngữ nghĩa tính  
toán của các từ ngôn ngữ. Các phương pháp thiết kế ngữ  
nghĩa tính toán dựa trên tập mờ cho FRBC của các công bố  
trong [9, 10] đều chưa thỏa tất cả bốn ràng buộc này. Cụ  
thể, một từ ngôn ngữ hx được sinh ra từ từ ngôn ngữ x bởi  
gia tử h có ngữ nghĩa cụ thể hơn x nhưng vẫn giữ nguyên  
ngữ nghĩa gốc của x. Ví dụ, từ ngôn ngữ “rất trẻ” được  
sinh ra từ từ ngôn ngữ “trẻ” bởi gia tử rất có ngữ nghĩa  
cụ thể hơn “trẻ” nhưng vẫn giữ được ngữ nghĩa gốc của  
“trẻ”. Do đó, để thỏa ràng buộc thứ ba trong [11], trong  
biểu diễn cấu trúc phân hoạch mờ sử dụng các tập mờ thì  
độ hỗ trợ của tập mờ ứng với từ ngôn ngữ hx phải nằm  
trọn trong độ hỗ trợ của tập mờ ứng với từ ngôn ngữ x.  
Tuy nhiên, các thiết kế phân hoạch mờ trong [9, 10] không  
thỏa tính chất này. Bài báo này trình bày một phương pháp  
biểu diễn cấu trúc phân hoạch mờ sử dụng các tập mờ có  
dạng hàm S thỏa tất cả bốn ràng buộc trong [11], tức đảm  
bảo tính giải nghĩa được của hệ phân lớp dựa trên luật mờ.  
Như đã được trình bày ở trên, các phương pháp thiết kế  
FRBC trên cơ sở lý thuyết tập mờ [1–4, 18–22] trích rút  
các luật mờ từ các phân hoạch mờ được thiết kế sẵn trên  
miền giá trị của các thuộc tính sử dụng các tập mờ. Để  
nâng cao hiệu quả phân lớp, giá trị của các tham số hàm  
thuộc được hiệu chỉnh thích nghi bằng giải thuật tối ưu. Do  
không có cơ sở hình thức kết nối giữa ngữ nghĩa của các  
từ ngôn ngữ với các tập mờ nên ngữ nghĩa tính toán dựa  
trên tập mờ không phản ảnh đúng ngữ nghĩa thực của các  
ngôn ngữ sau quá trình tối ưu và làm ảnh hưởng đến tính  
giải nghĩa được của hệ luật phân lớp.  
Phần còn lại của bài báo được bố cục như sau: mục 2  
trình bày tóm tắt ĐSGT mở rộng và hệ phân lớp dựa trên  
luật mờ với ngữ nghĩa dựa trên tập mờ dạng hàm S; mục  
3 trình bày kết quả thực nghiệm và thảo luận; một số kết  
luận rút ra trong mục 4.  
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
1. Một số khái niệm cơ bản về đại số gia tử mở rộng  
ĐSGT mở rộng [10] được xây dựng bằng việc bổ sung  
một gia tử nhân tạo ℎ nhằm mô hình hóa lõi ngữ nghĩa  
0
của các từ ngôn ngữ.  
Đại số gia tử (ĐSGT) [6–8] đã có những ứng dụng hiệu  
quả trong khai phá dữ liệu [9–12], điều khiển mờ [13], xử  
lý ảnh [14], lập lịch [15], ... ĐSGT khai thác tính thứ tự về  
ngữ nghĩa của các từ trong miền giá trị ngôn ngữ của biến  
ngôn ngữ để hình thành một cơ sở hình thức toán học cho  
việc liên kết ngữ nghĩa tính toán dựa trên tập mờ với ngữ  
nghĩa vốn có của các từ ngôn ngữ. Trên cơ sở đó, ĐSGT  
đã được ứng dụng hiệu quả để thiết kế tối ưu các từ ngôn  
ngữ cùng với ngữ nghĩa tính toán dựa trên tập mờ hình tam  
giác [9] và hình thang [10] cho các FRBC. Ngữ nghĩa tính  
푒푛  
Một cấu trúc AX = (푋푒푛, 퐺, 퐶, 퐻푒푛, ≤) được gọi là  
ĐSGT mở rộng (ĐSGTMR) của ĐSGT tuyến tính và sinh  
tự do AX nếu thỏa các tiên đề bổ sung sau:  
(A1) ℎ 푥 ∉ 퐻(퐺) = {휎c |푐 ∈ 퐺} và ℎℎ 푥 = ℎ 푥 luôn là điểm  
0
0
0
bất động.  
(A2) ℎ 푥 ≥ 푥 ⇒ ℎ 푥 ≤... ≤ ℎ 푥 ≤ ℎ 푥 ≤ ℎ 푥 ≤... ≤ ℎ 푥  
푝
−푞  
푝
−1  
0
1
ℎ 푥 ≤ 푥 ⇒ ℎ 푥 ≤... ≤ ℎ 푥 ≤ ℎ 푥 ≤ ℎ 푥 ≤... ≤ ℎ 푥.  
푝
푝
–푞  
1
0
–1  
Một hàm 푓 푚: 푋푒푛 → [0, 1] được gọi là độ đo tính mờ  
푒푛  
của ĐSGTMR AX nếu nó thỏa các tính chất sau:  
11  
Tập 2020, Số 1, Tháng 6  
(F1): 푓 푚(0) + 푓 푚(푐−) + 푓 푚(푊) + 푓 푚(푐+) + 푓 푚(1) = 1;  
A푞 ⇒ 퐶푞 with 퐶퐹푞, với 푞 = 1, . . . , 푁  
trong đó A푞 là tiền đề của luật thứ 푞.  
(2)  
Í
(F2):  
푓 푚(ℎ푥) = 푓 푚(푥) với ∀푥 ∈ 퐻(퐺);  
ℎ∈퐻푒푛  
Giải bài toán P là trích xuất từ tập dữ liệu P một tập  
luật S có dạng (1) nhỏ gọn, dễ hiểu với người dùng và có  
độ chính xác phân lớp cao. Phương pháp thiết kế hệ phân  
lớp dựa trên luật mờ theo tiếp cận ĐSGT gồm hai bước  
(xem Hình 1):  
(F3): ∀푥, 푦 ∈ 퐻(퐺), ∀ℎ ∈ 퐻푒푛 tỷ lệ 푓 푚(ℎ푥)/ 푓 푚(ℎ푦) =  
푓 푚(푥)/ 푓 푚(푦) không phụ thuộc vào bất kỳ từ ngôn ngữ  
nào trong 푋푒푛 được gọi là độ đo tính mờ của gia tử ℎ và  
được ký hiệu là 휇(ℎ).  
Độ đo tính mờ của một từ ngôn ngữ của ĐSGTMR 푋푒푛  
thỏa các tính chất sau:  
1) Thiết kế tối ưu các từ ngôn ngữ cùng với ngữ nghĩa  
tính toán dựa trên tập mờ của chúng sử dụng giải thuật  
tối ưu. Sau bước này ta thu được bộ tham số ngữ nghĩa  
tối ưu.  
2) Trích xuất từ tập dữ liệu huấn luyện tập luật tối ưu  
cho hệ phân lớp trên cơ sở thỏa hiệp giữa tính dễ hiểu  
và độ chính xác của hệ phân lớp sử dụng giải thuật  
tối ưu.  
Í
(1)  
푓 푚 (푥) = 1, 푘 > 0. Với 푘 = 1 thì 푓 푚(0) +  
푓 푚(푐−푥)∈+푋(푘푓)푚(푊) + 푓 푚(푐+) + 푓 푚(1) = 1;  
Í
(2)  
휇 (ℎ) = 1  
ℎ∈퐻푒푛  
(3) 푓 푚(ℎ푥) = 휇(ℎ) 푓 푚(푥), với ∀ℎ ∈ 퐻푒푛, ∀푥  
∈
퐻({푐−, 푐+}) và ℎ푥 ≠ 푥;  
(4) 푓 푚(푥) = 휇(ℎ푛)...휇(ℎ ) 푓 푚(푐), trong đó 푥 = ℎ푛...ℎ 푐,  
1
1
푐 ∈ {푐−, 푐+}, là biểu diễn chính tắc của 푥 ∈ 푋푒푛  
.
Cho độ đo tính mờ 푓 푚 : 푋푒푛 → [0, 1] của một ĐSGTMR  
Đꢀc giá trꢊ tꢃi ưu cꢈa  
Bꢋt đꢉu  
푒푛  
AX của biến một ngữ X và mỗi từ 푥 ∈ 푋푒푛 được liên  
các tham sꢃ ngꢁ nghĩa  
kết với một khoảng =(푥) ⊆ [0, 1]. Các khoảng này được  
gọi là các khoảng tính mờ ứng với các từ của X nếu thỏa  
các điều kiện sau:  
Sinh tꢅp luꢅt khꢋi đꢌu  
S0 tꢀ dꢁ liꢂu bꢃng thꢄ  
tꢅc IFRG  
Đꢀc dꢁ liꢂu  
(FI1): |=(푥)| = 푓 푚(푥) với ∀푥 ∈ 푋푒푛 và |=(푥)| biểu thị độ  
dài của khoảng =(푥);  
Tꢃi ưu các tham sꢃ  
ngꢁ nghĩa vꢄi quá  
trình sinh luꢅt sꢆ  
dꢇng thꢈ tꢇc IFRG  
Tꢆi ưu tꢇp luꢇt khꢈi  
đꢉu S0 sꢊ dꢅng thuꢇt  
toán tꢆi ưu  
(FI2): Tập {=(ℎ푥)|푥 ∈ 푋푒푛} tạo thành một phân hoạch của  
=(푥) và có thứ tự tương đồng với thứ tự của các từ ngôn  
ngữ liên kết với chúng.  
Xuꢌt hꢂ luꢇt tꢆi ưu S  
Khoảng tính mờ mức 푘 của 푥 được ký hiệu là =푘 (푥).  
Quy ước rằng các khoảng tính mờ là mở phải và đóng trái,  
khoảng tính mờ của hằng tử 1 là đóng cả hai phía.  
Xuꢉt giá trꢊ các tham  
sꢃ ngꢁ nghĩa tꢃi ưu  
cho FRBC  
Kꢍt thúc  
Ánh xạ ngữ nghĩa định lượng khoảng 푓 (푥) của từ ngôn  
Giai đoꢎn 1: tꢆi ưu các  
tham sꢆ ngꢁ nghĩa  
ngữ 푥 được xác định là hàm 푓 (푥) = =(ℎ 푥), 푥 ∈ 푋푒푛 và  
0
Giai đoꢎn 2: tꢆi ưu hꢂ luꢇt  
khẳng định này đã được chứng minh trong [10].  
Hình 1. Phương pháp hai bước thiết kế FRBC  
2. Thiết kế FRBC với ngữ nghĩa tính toán dựa trên  
tập mờ dạng hàm S  
ĐSGTMR là cung cấp một cơ sở hình thức cho phép  
ngữ nghĩa định tính xác định giá trị ngữ nghĩa định lượng  
khoảng của các từ ngôn ngữ, và trên cơ sở đó ngữ nghĩa  
dựa trên tập mờ có lõi là một khoảng của chúng được xây  
dựng. Trong bài báo này chúng tôi sử dụng ĐSGTMR để  
sinh ngữ nghĩa dựa trên tập mờ có dạng hàm 푆 có lõi là  
một khoảng cho hệ phân lớp dựa trên luật mờ.  
Bài toán thiết kế hệ phân lớp dựa trên luật mờ P được  
định nghĩa như sau: Một tập P = {(d푝, 퐶푝)| d푝 ∈ D, 퐶푝 ∈  
C, 푝 = 1, ... , 푚} gồm 푚 mẫu dữ liệu, trong đó d푝  
=
[푑푝,1, 푑푝,2, ..., 푑푝,푛] là dòng thứ 푝푡ℎ, C = {퐶푠 |푠 = 1, . . . ,  
푀} là tập gồm 푀 nhãn lớp, 푛 là số thuộc tính.  
Hệ cơ sở luật cho bài toán phân lớp được sử dụng trong  
bài báo này là tập luật có trong số dưới dạng:  
푒푛  
Mỗi ĐSGT AX 푗 được liên kết với một thuộc tính thứ 푗  
của tập dữ liệu cảm sinh các từ ngôn ngữ 푋푗,(푘 ) có độ dài  
푗
Luật 푅푞 : If X1 is 퐴푞,1 and ... and X푛 is  
퐴푞,푛 then 퐶푞 with CF푞, for q = 1, .. . , N (1)  
lớn nhất 푘 푗 theo thứ tự ngữ nghĩa của chúng. Vì ngữ nghĩa  
định lượng khoảng 푓 (푥푗,푖) = =(ℎ 푥푗,푖) ⊆ =(푥푗,푖) biểu thị  
0
trong đó 휒 = {X푗, 푗 = 1, . . . , 푛} là tập 푛 biến ngôn ngữ  
ứng với 푛 thuộc tính của tập dữ liệu P; 퐴푞, 푗 là các giá trị  
ngôn ngữ của thuộc tính thứ 푗, 퐹푗; 퐶푞 là nhãn lớp và 퐶퐹푞  
là trọng số của luật 푅푞. Luật 푅푞 được viết gọn lại như sau:  
lõi ngữ nghĩa của từ ngôn ngữ 푥푗,푖 nên được dùng để biểu  
diễn đỉnh của tập mờ dạng hàm 푆 ứng với từ 푥푗,푖. Các giá  
trị trong khoảng đỉnh của tập mờ phù hợp với ngữ nghĩa  
định tính của từ nhất nên có giá trị là 1.  
12  
 
Các công trình nghiên cứu phát triển Công nghệ Thông tin và Truyền thông  
Ký kiệu L(•) và R(•) lần lượt là điểm mút trái và mút  
phải của một khoảng bất kỳ. Giả sử đặt 푎 = R( 푓 (푥푗,푖−1)),  
푐 = L( 푓 (푥푗,푖)), 푑 = R( 푓 (푥푗,푖)), 푔 = L( 푓 (푥푗,푖+1)), khi đó  
푏 = 푎 + (푐 − 푎)/4, 푒 = 푑 + (푔 − 푒)/4 và 푣 là một điểm dữ  
liệu. Ta có hàm biểu diễn độ thuộc của 푣 vào nửa trái của  
hàm 푆, 푆푙푒 푓 푡 như sau:  
k0, sử dụng các tập mờ dạng hàm 푆 với độ dài tối đa của  
các từ ngôn ngữ 푘 푗 = 2. Trong đó, tập mờ ứng với từ 퐿푐+  
có mút trái 푎 = R( 푓 (퐿푐−)) và mút phải 푔 = L( 푓 (푉푐+)),  
tương tự với các tập mờ khác.  
Với giá trị cụ thể của các tham số ngữ nghĩa bao gồm  
푓 푚(푐−), 푓 푚(푊푗), 푓 푚(0푗), 푓 푚(1푗), 휇(ℎ푗,푖), 휇(ℎ푗,0) là độ  
đo tính mờ tương ứng của 푐−푗 , 푊푗, 0푗, 1푗, ℎ푗,푖, ℎ푗,0 và  
với giá trị cụ thể của 푘 푗, các khoảng tính mờ =푘 (푥푗,푖),  
푥푗,푖 ∈ 푋푗,푘, 푘 ≤ 푘 푗 và các ngữ nghĩa định lượng khoảng  
0, (푣−푎)  
0 ≤ 푣 ≤ 푎  
푎 ≤ 푣 ≤ 푏  
2
  
,
(푏−푎) (푐−푎)  
푆푙푒 푓 푡  
=
2
(푣−푐)  
1 −  
,
푏 ≤ 푣 ≤ 푐  
(푐−푏) (푐−푎)  
푓 (푥푗,푖) được tính toán. Các khoảng tính mờ =푘 (푥푗,푖) tạo  
푗
1,  
푣 ≥ 푐  
thành phân hoạch mức 푘 푗 trên miền giá trị của thuộc tính 푗.  
và hàm biểu diễn độ thuộc của 푣 vào nửa phải của hàm 푆,  
Có duy nhất một khoảng tính mờ trong số các khoảng tính  
푆푟푖푔ℎ푡 như sau:  
mờ =푘 (푥푗,푖) chứa điểm dữ liệu 푑푝, 푗 của mẫu dữ liệu 푑푝.  
푗
1,  
1 −  
0 ≤ 푣 ≤ 푑  
푑 ≤ 푣 ≤ 푒  
Tất cả các khoảng tính mờ mức 푘 푗 chứa 푑푝, 푗 (0 ≤ 푗 ≤ 푛)  
tạo thành một siêu hộp H푝 và chỉ sinh các luật mờ từ các  
siêu hộp loại này. Luật mờ cơ sở có độ dài 푛 được sinh từ  
H푝 với nhãn lớp 퐶푝 của mẫu dữ liệu 푑푝 có dạng sau:  
2
(푣−푑)  
  
,
(푑−푒) (푑−푔)  
푆푟푖푔ℎ푡  
=
2
(푣−푔)  
,
푒 ≤ 푣 ≤ 푔  
(푒−푑) (푔−푑)  
0,  
푣 ≥ 푔  
Tập mờ dạng hàm 푆 được biểu diễn như Hình 2.  
if X is 푥  
and ... and X is 푥  
then 퐶 (푅 )  
푛
푝
푏
1
1,푖(1)  
푛,푖(푛)  
Trong bài báo này, tập mờ dạng hàm 푆 được sử dụng  
để phân hoạch miền giá trị thuộc tính của tập dữ liệu dưới  
dạng cấu trúc đa thể hạt được đề xuất trong [10], được gọi  
là phân hoạch k1 và dưới dạng cấu trúc đa thể hạt được đề  
xuất trong [11] với mức 푘 = 1 được tách thành hai mức 0  
và 1, được gọi là phân hoạch k0.  
Các luật mờ thứ cấp có độ dài 퐿 ≤ 푛 thu được bằng cách  
bỏ bớt 푛 − 퐿 thuộc tính có dạng sau:  
if X is 푥  
and... and X is 푥  
then 퐶 (푅  
)
푗푡  
푞
푗1  
푠푛푑  
푗1,푖( 푗1)  
푗푡,푖( 푗푡)  
trong đó 1 ≤ 푗 ≤ ... ≤ 푗푡 ≤ 푛. Nhãn lớp 퐶푞 của luật 푅푞  
1
được xác định bởi độ tin cậy 푐(A푞 ⇒ 퐶ℎ) [3, 4] của 푅푞:  
퐶푞 = argmax(푐(A푞 ⇒ 퐶ℎ) | ℎ = 1, . . . , 푀)  
(3)  
Độ tin cậy của luật mờ được tính như sau:  
푚
∑
∑
e
g
b
c
d
a
푐(A푞 ⇒ 퐶ℎ) =  
휇A (푑푝)/  
휇A (푑푝)  
(4)  
푞
푞
푑푝 ∈퐶ℎ  
푝=1  
Hình 2. Biểu diễn tập mờ dạng hàm 푆  
ꢀ
ꢁ
trong đó 휇A 푑푝 là độ đốt cháy của mẫu dữ liệu 푑푝 đối  
với tiền đề luật của 푅푞 và thường được tính bằng biểu thức  
toán tử nhân theo công thức sau:  
푞
Trong cấu trúc phân hoạch k1 mỗi thể hạt được phân  
hoạch bởi các tập mờ ứng với các từ ngôn ngữ có độ dài  
bằng nhau và hai phần tử 0 và 1, và theo thứ tự ngữ nghĩa  
của các từ ngôn ngữ tương ứng. Cấu trúc phân hoạch k0  
khác với k1 là mức 푘 = 1 gồm các từ ngôn ngữ có độ dài  
bằng 1 được tách thành hai thể hạt: thể hạt thứ nhất (mức  
푘 = 0) gồm các hằng tử 00, 푊 và 10, và thể hạt thứ hai  
(mức 푘 = 1) gồm 4 từ ngôn ngữ 01, 푐−, 푐+ và 11. Với cách  
thiết kế này, độ hỗ trợ của tập mờ ứng với từ ngôn ngữ  
푥 hoàn toàn chứa độ hỗ trợ của từ ngôn ngữ ℎ푥 và trong  
[11] đã chứng minh phân hoạch k0 đảm bảo tính giải nghĩa  
được của hệ dựa trên luật mờ.  
푛
Ö
ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢁ
휇A 푑푝  
=
휇푞, 푗 푑푝, 푗  
.
(5)  
푞
푗=1  
với 휇푞, 푗 (푑푝, 푗) là độ thuộc của điểm dữ liệu 푑푝, 푗 vào tập  
mờ 퐴푞, 푗  
.
Tập luật ứng viên thu được sau khi sàng lọc các luật  
không nhất quán bằng độ hỗ trợ. Tiếp theo, một tiêu chuẩn  
sàng được sử dụng để chọn ra tập luật khởi đầu S0 gồm  
푁푅 = 푁퐵 × 푀 luật với 푀 là số nhãn lớp và 푁퐵 là số  
0
0
0
Với các từ ngôn ngữ không phải là các hằng tử 0 và 1,  
giá trị của 푎 là giá trị đầu mút phải của giá trị định lượng  
khoảng của từ gần nhất bên trái có cùng độ dài và giá trị  
푔 là đầu mút trái của giá trị định lượng khoảng của từ gần  
nhất bên phải có cùng độ dài. Ví dụ, Hình 3 biểu diễn cấu  
trúc phân hoạch k1 và Hình 4 biểu diễn cấu trúc phân hoạch  
luật dành cho mỗi lớp. Tiêu chuẩn sàng được chọn có thể  
là độ tin cậy 푐 (công thức (4)), độ hỗ trợ 푠 hoặc tích 푐 × 푠.  
Độ hỗ trợ được tính theo công thức sau [3]:  
∑
푠(A푞 ⇒ 퐶ℎ) =  
휇A (푑푝)/푚.  
(6)  
푞
푑푝 ∈퐶ℎ  
13  
   
Tập 2020, Số 1, Tháng 6  
f(Vc-)  
f(Lc-)  
f(Lc+)  
f(Vc+)  
02  
Vc-  
Lc-  
Lc+  
Vc+  
12  
f(c-)  
f(c+)  
f(W)  
f(0)  
f(1)  
01  
c-  
c+  
11  
W
Hình 3. Cấu trúc phân hoạch k với tập mờ dạng hàm 푆 và 푘 = 2  
푗
1
f(Vc-)  
f(Lc-)  
f(Lc+)  
f(Vc+)  
02  
Vc-  
Lc-  
Lc+  
Vc+  
12  
f(c-)  
f(c+)  
f(0)  
f(1)  
01  
c-  
c+  
11  
f(W)  
f(0)  
f(1)  
00  
W
10  
Hình 4. Cấu trúc phân hoạch k với tập mờ dạng hàm 푆 và 푘 = 2  
푗
0
Mỗi luật được gán một trọng số để nâng cao độ chính  
xác phân lớp. Trong bài báo này, trọng số luật được tính  
theo công thức [3]:  
lớp. Do đó, một thuật toán tối ưu được áp dụng để tìm bộ  
tham số ngữ nghĩa tối ưu và chúng được sử dụng để sinh  
tập luật khởi đầu làm đầu vào cho thủ tục lựa chọn tập luật  
nhỏ gọn và dễ hiểu cho hệ phân lớp trên cơ sở thỏa hiệp  
giữa độ chính xác và độ phức tạp của hệ phân lớp.  
ꢀ
ꢁ
퐶퐹푞 = 푐 A푞 ⇒ 퐶푞 − 푐푞,2푛푑  
,
(7)  
trong đó 푐푞,2푛푑 là độ tin cậy lớn nhất của các luật có cùng  
tiền đề 퐴푞 nhưng khác kết luận 퐶푞:  
III. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN  
Mục này trình bày các kết quả thực nghiệm của các hệ  
phân lớp dựa trên luật mờ sử dụng cấu trúc phân hoạch k0  
và k1 với ngữ nghĩa tính toán dựa trên tập mờ có dạng hàm  
푆 của các từ ngôn ngữ và so sánh đánh giá với các hệ phân  
lớp khác để minh chứng tính hiệu quả của các hệ phân lớp  
được đề xuất.  
푐
= max(푐(A ⇒ 퐶푙푎푠푠 ℎ) | ℎ = 1, . . . , 푀; ℎ ≠ 퐶 ) (8)  
푞
푞
푞,2푛푑  
Quá trình sinh luật trên là thủ tục sinh tập luật khởi đầu  
IFRG(Π, P, 푁푅 , 퐿) [9], trong đó Π là tập giá trị của các  
0
tham số ngữ nghĩa và 퐿 là số tiền đề tối đa của mỗi luật.  
Thủ tục này được trực quan hóa như được thể hiện trong  
Hình 5. Độ phức tạp của thủ tục sinh tập luật khởi đầu  
IFRG là đa thức đối với số mẫu và số thuộc tính của tập  
dữ liệu D và đã được chứng minh trong [9].  
1. Cài đặt thực nghiệm  
Các thực nghiệm được được cài đặt bằng ngôn  
ngữ C# chạy trên Windows 7. Các tập dữ liệu thực  
nghiệm được lấy từ nguồn KEEL-Dataset tại địa chỉ  
chéo 10 nhóm được áp dụng để huấn luyện và kiểm tra.  
Mỗi loại dữ liệu có sự phân bố dữ liệu khác nhau cần  
bộ tham số ngữ nghĩa phù hợp để nâng cao hiệu suất phân  
14  
     
Các công trình nghiên cứu phát triển Công nghệ Thông tin và Truyền thông  
tối đa của luật là 3. Phương pháp lập luận phân lớp được  
Bꢕt đꢔu  
sử dụng trong tất cả các thực nghiệm là single winner rule  
[3, 4], tiêu chuẩn sàng luật là 푐 × 푠 và trọng số luật được  
tính toán theo công (7).  
Sinh các khoꢀng tính mꢁ mꢂc kj,  
ánh xꢃ ngꢄ nghĩa đꢅnh lưꢆng  
khoꢀng và các tꢇp mꢁ tꢈ giá trꢅ  
cꢉa các tham sꢊ ngꢄ nghĩa cho  
tꢋt cꢀ các thuꢌc tính  
2. Kết quả thực nghiệm  
Ký hiệu hệ phân lớp với ngữ nghĩa tính toán dựa trên tập  
mờ dạng hàm 푆 với phân hoạch k0 [11] và phân hoạch k1  
[10] tương ứng là FRBC_S_k0 và FRBC_S, hệ phân lớp  
với ngữ nghĩa tính toán dựa trên tập mờ hình thang với phân  
hoạch k0 và phân hoạch k1 tương ứng là FRBC_TRA_k0  
và FRBC_TRA, hệ phân lớp với ngữ nghĩa tính toán dựa  
trên tập mờ tam giác trong [9] là FRBC_TRI. Bảng I thể  
hiện các kết quả thực nghiệm và so sánh giữa các hệ phân  
lớp nêu trên, trong đó chữ đậm thể hiện kết quả tốt hơn  
so với các hệ phân lớp còn lại. Ký hiệu #R×C là độ phức  
tạp của hệ phân lớp (tích của số luật trung bình và số điều  
kiện trung bình của các luật), 푃푡푒 là độ chính xác phân lớp  
trung bình trên tập kiểm tra.  
Sinh các luꢇt cơ sꢍ đꢌ dài n tꢈ  
các khoꢀng tính mꢁ mꢂc kj chꢂa  
dꢄ liꢎu  
Tính đꢌ tin cꢇy và đꢌ hꢏ trꢆ cꢉa  
luꢇt và sinh các luꢇt thꢂ cꢋp đꢌ  
dài L tꢈ các luꢇt cơ sꢍ đꢌ dài n  
Sàng luꢇt vꢐi mꢌt tiêu chuꢑn  
sàng cꢒ thꢓ đꢓ thu đưꢆc tꢇp luꢇt  
khꢍi đꢔu S0  
Các kết quả thực nghiệm trong Bảng I cho thấy, hệ phân  
lớp FRBC_S_k0 có độ chính xác phân lớp trên tập kiểm tra  
cao hơn so với các hệ phân lớp FRBC_S, FRBC_TRA_k0,  
FRBC_TRA và FRBC_TRI tương ứng đối với 15, 18, 17  
và 20 trong số 23 tập dữ liệu được thực nghiệm. So sánh  
dựa trên độ chính xác phân lớp trung bình của 23 tập dữ liệu  
được thực nghiệm, hệ phân lớp FRBC_S_k0 có độ chính  
xác phân lớp trung bình là 83,04%, cao nhất so với các hệ  
phân lớp còn lại. So sánh dựa trên độ phức tạp của hệ phân  
lớp, các hệ phân lớp không có sự chênh lệch nhiều. Ngoài  
ra, hệ phân lớp FRBC_S có độ chính xác phân lớp trung  
bình là 82,79%, cao hơn so với hệ phân lớp FRBC_TRA và  
FRBC_TRI lần lượt có độ chính xác phân lớp trung bình  
là 82,67% và 81,92%. Các kết quả kiểm định giả thuyết  
thống kê Wilcoxon [16] với độ tin cậy 90% (훼 = 0, 1) sử  
dụng dữ liệu trong Bảng I với giả thiết độ chính xác phân  
lớp và độ phức tạp tương ứng của hai hệ phân lớp là tương  
Tính trꢗng sꢊ cho các luꢇt trong  
tꢇp luꢇt khꢍi đꢔu S0  
Kꢖt thúc  
Hình 5. Lưu đồ thủ tục sinh tập luật khởi đầu  
Để đảm bảo sự khác biệt của các kết quả thực nghiệm của  
các hệ phân lớp được so sánh là có ý nghĩa, phương pháp  
kiểm định giả thuyết thống kê Wilcoxon [16] được sử dụng  
để kiểm tra giả thuyết 퐻 (null hypothesis) có độ tin cậy  
0
là 90% (훼 = 0, 1) với giả định rằng các kết quả của các  
phương pháp được so sánh là tương đương nhau.  
Nhằm giảm không gian tìm kiếm trong quá trình huấn  
luyện, các ràng buộc về giá trị của các tham số ngữ nghĩa  
được áp dụng như sau: số gia tử âm và số gia tử dương  
là 1, gia tử âm là “Less” (퐿) và gia tử dương là “Very”  
đương nhau (Giả thuyết 퐻 ) được thể hiện trong Bảng II và  
0
Bảng III. Các giá trị Exact p-value trong Bảng II đều nhỏ  
n
ꢂ
ꢃ
ꢂ
ꢃo  
hơn 훼 = 0, 1 cho biết rằng giả thuyết tương đương 퐻 về  
0
(푉); 1 ≤ 푘 푗 ≤ 3; 0, 2 ≤ 푓 푚 푐−푗 , 푓 푚 푐+  
≤ 0, 7;  
0, 00001 ≤{fm(0푗), fm(1푗)} ≤ 0, 01; 0, 0001 ≤푗 푓 푚(푊푗) ≤  
độ chính xác phân lớp giữa các hệ phân lớp được so sánh  
bị bác bỏ. Điều này có nghĩa là hệ phân lớp FRBC_S_k0  
có độ chính xác phân lớp cao hơn so với các hệ phân lớp  
FRBC_S, FRBC_TRA_k0, FRBC_TRA và FRBC_TRI;  
hệ phân lớp FRBC_S có độ chính xác phân lớp cao hơn so  
với hai hệ phân lớp sử dụng cùng cấu trúc phân hoạch k1  
là FRBC_TRA và FRBC_TRI. Các giá trị Exact p-value  
trong Bảng III đều lớn hơn 훼 = 0, 1 nên giả thuyết tương  
ꢂ
ꢃ
ꢂ
ꢃ
ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢁ
ꢀ
ꢁ
0, 2; 푓 푚 0푗 + 푓 푚 푐− + 푓 푚 푊푗 + 푓 푚 푐+푗 + 푓 푚 1푗 = 1;  
0, 2 ≤ {휇(퐿 푗), 휇(푉푗)푗} ≤ 0, 7; 0, 01 ≤ 휇(ℎ0, 푗) ≤ 0, 5; and  
휇(퐿 푗) + 휇(푉푗) + 휇(ℎ0, 푗) = 1.  
Thuật toán tối ưu bầy đàn đa mục tiêu (PSO) [17] được  
sử dụng cho các bài toán tối ưu. Trong tối ưu các tham số  
ngữ nghĩa: số thế hệ là 250; số cá thể mỗi thế hệ là 600;  
hệ số Inertia là 0.4; hệ số nhận thức cá nhân là 0,2; hệ  
số nhận thức xã hội là 0,2; số luật khởi tạo bằng số thuộc  
tính; độ dài tối đa của luật là 1. Trong tối ưu hệ luật: số thế  
hệ là 1500; số luật khởi tạo là |S0| = 300 × số lớp; độ dài  
đương 퐻 về độ phức tạp của các hệ phân lớp không bị  
0
bác bỏ. Do đó, ta có thể khẳng định rằng, với cùng một  
cách biểu diễn phân hoạch mờ thì các hệ phân lớp dựa trên  
luật mờ với ngữ nghĩa tính toán dựa trên tập mờ của các  
15  
 
Tập 2020, Số 1, Tháng 6  
Bảng I  
KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM CỦA CÁC HỆ PHÂN LỚP FRBC_S_K0, FRBC_S, FRBC_TRA_K0, FRBC_TRA VÀ FRBC_TRI  
FRBC_S_k0  
#R×C  
23,30  
46,23  
59,40  
177,72  
509,54  
240,11  
467,18  
12,00  
117,14  
117,24  
26,10  
98,81  
16,52  
77,87  
44,55  
62,11  
95,24  
59,29  
FRBC_S  
#R×C  
17,35  
35,93  
55,80  
221,65  
433,16  
254,98  
364,08  
16,00  
136,65  
95,25  
36,63  
92,83  
17,76  
76,84  
49,98  
47,55  
68,13  
62,32  
176,48  
207,91  
35,85  
46,79  
73,66  
114,07  
FRBC_TRA_k0  
푃푡푒  
FRBC_TRA  
#R×C  
16,77  
FRBC_TRI  
#R×C  
21,32  
36,20  
52,20  
187,20  
657,43  
198,05  
343,60  
10,20  
122,27  
122,72  
26,16  
90,33  
26,29  
92,25  
45,18  
60,89  
86,75  
79,76  
STT  
Tập dữ liệu  
푃푡푒  
88,73  
87,54  
73,00  
72,03  
61,73  
96,26  
72,97  
77,42  
85,21  
84,94  
91,22  
92,32  
98,00  
84,36  
96,59  
76,45  
71,07  
77,98  
61,22  
68,48  
96,19  
98,87  
97,34  
83,04  
푃푡푒  
88,48  
87,25  
73,40  
72,19  
61,86  
94,50  
72,30  
77,43  
84,36  
84,69  
89,99  
91,65  
97,33  
84,25  
95,84  
77.17  
70,42  
79,43  
61,44  
68,88  
95,90  
98,51  
96,80  
82,79  
#R×C  
19,90  
46,16  
61,80  
186,05  
703,17  
216,50  
400,20  
12,00  
128,44  
124,75  
25,95  
96,91  
21,73  
49,67  
41,50  
57,70  
89,79  
53,86  
176,06  
163,80  
28,00  
36,37  
79,82  
122,61  
푃푡푒  
88,15  
87,15  
73,46  
72,38  
62,39  
94,40  
72,24  
77,40  
84,17  
84,57  
89,28  
91,56  
97,33  
84,2  
95,67  
77,01  
70,05  
78,61  
61,00  
68,20  
96,78  
98,49  
96,95  
82,67  
푃푡푒  
87,55  
86,38  
72,80  
68,09  
62,19  
96,07  
72,09  
75,76  
84,17  
84,44  
88,44  
90,22  
96,00  
84,20  
94,42  
76,18  
69,33  
76,80  
59,47  
67,62  
96,96  
98,30  
96,74  
81,92  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
88,64  
87,49  
72,95  
71,97  
61,14  
96,17  
72,32  
77,41  
84,58  
85,43  
91,22  
92,22  
97,78  
84,33  
96,00  
77,09  
70,71  
77,95  
61,43  
68,41  
96,72  
98,50  
97,05  
82,94  
Appendicitis  
Australian  
Bands  
46,50  
58,20  
181,19  
468,13  
182,84  
474,29  
10,80  
114,66  
123,29  
25,53  
88,03  
30,37  
73,84  
39,82  
56,12  
59,28  
49,31  
210,70  
195,07  
25,04  
40,39  
69,81  
114,78  
Bupa  
Cleveland  
Dermatology  
Glass  
Haberman  
Hayes-roth  
Heart  
Hepatitis  
Ionosphere  
Iris  
Mammogr.  
Newthyroid  
Pima  
Saheart  
Sonar  
Tae  
Vehicle  
Wdbc  
Wine  
163,80  
177,29  
27,88  
36,73  
91,27  
261,00  
242,79  
37,35  
35,82  
74,36  
Wisconsin  
119,45  
126,53  
Trung bình  
Bảng II  
SO SÁNH ĐỘ CHÍNH XÁC GIỮA CÁC HỆ PHÂN LỚP FRBC_S_K0, FRBC_S, FRBC_TRA_K0,  
FRBC_TRA VÀ FRBC_TRI BẰNG PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH WILCOXON VỚI 훼 0, 1  
=
So sánh (훼 = 0,1)  
R+  
R−  
Exact 푃-value  
0,0802  
0,04616  
0,03266  
0,04433  
0,0011184  
Giả thuyết H0  
FRBC_S_k0 vs FRBC_S  
FRBC_S_k0 vs FRBC_TRA_k0  
FRBC_S_k0 vs FRBC_TRA  
FRBC_S vs FRBC_TRA  
FRBC_S vs FRBC_TRI  
196,0  
188,0  
208,0  
188,5  
240,0  
80,0  
65,0  
68,0  
64,5  
36,0  
Bị bác bỏ  
Bị bác bỏ  
Bị bác bỏ  
Bị bác bỏ  
Bị bác bỏ  
Bảng III  
SO SÁNH ĐỘ PHỨC TẠP GIỮA CÁC HỆ PHÂN LỚP FRBC_S_K0, FRBC_S, FRBC_TRA_K0,  
FRBC_TRA VÀ FRBC_TRI BẰNG PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH WILCOXON VỚI 훼  
=
0, 1.  
So sánh (훼 = 0,1)  
R+  
R−  
Exact 푃-value  
Giả thuyết H0  
FRBC_S_k0 vs FRBC_S  
FRBC_S_k0 vs FRBC_TRA_k0  
FRBC_S_k0 vs FRBC_TRA  
FRBC_S vs FRBC_TRA  
FRBC_S vs FRBC_TRI  
133,0  
126,0  
99,0  
115,0  
161,0  
143,0  
150,0  
177,0  
161,0  
115,0  
≥
≥
≥
≥
≥
0, 2  
0, 2  
0, 2  
0, 2  
0, 2  
Không bị bác bỏ  
Không bị bác bỏ  
Không bị bác bỏ  
Không bị bác bỏ  
Không bị bác bỏ  
từ ngôn ngữ có dạng hàm 푆 được sinh bởi ĐSGT mở rộng  
cho độ chính xác phân lớp cao hơn so với dạng hình tam  
giác và hình thang do hàm 푆 biểu diễn sự biến thiên về  
mờ, các kết quả thực nghiệm của hệ phân lớp FRBC_S  
được so sánh với các kết quả của hai hệ phân lớp PAES-  
RCS và FURIA [2]. Kết quả so sánh trong Bảng IV cho  
thấy, hệ phân lớp FRBC_S cho độ chính xác phân lớp trên  
tập kiểm tra cao hơn hệ phân lớp PAES-RCS và FURIA  
lần lượt là 21 và 15 trên 23 tập dữ liệu được thử nghiệm.  
Xét trên giá trị trung bình của độ chính xác phân lớp, hệ  
phân lớp FRBC_S có giá trị trung bình là 82,79%, cao  
hơn lần lượt là 2,13% và 2,45% so với hệ phân lớp PAES-  
RCS và FURIA có giá trị trung bình lần lượt là 80,66%  
và 80,34%. Phân tích trên độ phức tạp của hệ phân lớp, hệ  
ngữ nghĩa tốt hơn. Ngoài ra, cấu trúc phân hoạch 푘 cho  
0
hiệu suất phân lớp tốt hơn cấu trúc phân hoạch 푘 đồng  
1
thời đảm bảo tính giải nghĩa được của hệ phân lớp như đã  
được chứng minh trong [11].  
Nhằm thể hiện tính hiệu quả của hệ phân lớp với ngữ  
nghĩa tính toán dựa trên tập mờ dạng hàm 푆 được sinh bởi  
ĐSGT mở rộng được đề xuất so với tiếp cận lý thuyết tập  
16  
     
Các công trình nghiên cứu phát triển Công nghệ Thông tin và Truyền thông  
Bảng IV  
KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM CỦA HỆ PHÂN LỚP FRBC_S, PAES-RCS VÀ FURIA  
FRBC_S  
#R×C  
17,35  
35,93  
55,80  
221,65  
433,16  
254,98  
364,08  
16,00  
136,65  
95,25  
36,63  
92,83  
17,76  
76,84  
49,98  
47,55  
68,13  
62,32  
176,48  
207,91  
35,85  
46,79  
73,66  
114,07  
PAES-RCS  
#R×C  
FURIA  
#R×C  
19,00  
STT  
≠P푡푒  
≠R×C  
≠P푡푒  
≠R×C  
Tập dữ liệu  
푃푡푒  
88,48  
87,25  
73,40  
72,19  
61,86  
94,50  
72,30  
77,43  
84,36  
84,69  
89,99  
91,65  
97,33  
84,25  
95,84  
77.17  
70,42  
79,43  
61,44  
68,88  
95,90  
98,51  
96,80  
82,79  
푃푡푒  
85,09  
85,80  
67,56  
68,67  
59,06  
95,43  
72,13  
72,65  
84,03  
83,21  
83,21  
90,40  
95,33  
83,37  
95,35  
74,66  
70,92  
77,00  
60,81  
64,89  
95,14  
93,98  
96,46  
80,66  
푃푡푒  
85,18  
85,22  
64,65  
69,02  
56,20  
95,24  
72,41  
75,44  
83,13  
80,00  
84,52  
91,75  
94,66  
83,89  
96,30  
74,62  
69,69  
82,14  
43,08  
71,52  
96,31  
96,60  
96,35  
80,34  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
35,28  
3,39  
1,45  
5,84  
3,52  
2,80  
-0,93  
0,17  
4,78  
0,33  
1,48  
6,78  
1,25  
2,00  
0,88  
0,49  
2,51  
-0,50  
2,43  
0,63  
3,99  
0,76  
4,53  
0,34  
-17,93  
-293,71  
-700,20  
-34,55  
3,30  
2,03  
8,75  
3,17  
5,66  
-0,74  
-0,11  
1,99  
1,23  
4,69  
5,47  
-0,10  
2,67  
0,36  
-0,46  
2,55  
0,73  
-2,71  
18,36  
-2,64  
-0,41  
1,91  
0,45  
-1,65  
-53,67  
-479,35  
-102,47  
298,49  
-48,90  
-110,73  
-6,04  
Appendicitis  
Australian  
Bands  
329,64  
756,00  
256,20  
1140,00  
389,40  
487,90  
202,41  
120,00  
300,30  
300,30  
670,63  
69,84  
89,60  
535,15  
324,12  
134,67  
303,88  
474,81  
22,04  
188,10  
193,64  
52,38  
372,68  
31,95  
16,83  
100,82  
127,50  
50,88  
309,96  
43,00  
Bupa  
-706,84  
-134,42  
-123,82  
-186,41  
16,65  
-205,05  
-263,67  
-577,80  
-52,08  
Cleveland  
Dermatology  
Glass  
Haberman  
Hayes-roth  
Heart  
Hepatitis  
Ionosphere  
Iris  
Mammogr.  
Newthyroid  
Pima  
Saheart  
Sonar  
Tae  
Vehicle  
Wdbc  
Wine  
-51,45  
-98,39  
-15,75  
-279,85  
-14,19  
60,01  
-50,84  
-79,95  
17,25  
-247,64  
133,48  
-1918,06  
-320,27  
-33,21  
-447,44  
132,54  
97,75  
-55,70  
-47,77  
270,64  
525,21  
524,60  
323,14  
555,77  
183,70  
170,94  
328,02  
355,23  
-223,09  
-457,08  
-462,28  
-146,66  
-347,86  
-147,85  
-124,15  
-254,36  
2125,97  
356,12  
80,00  
521,10  
281,49  
Wisconsin  
Trung bình  
Bảng V  
SO SÁNH ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA HỆ PHÂN LỚP FRBC_S SO VỚI PAES-RCS  
VÀ FURIA BẰNG PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH WILCOXON VỚI 훼  
=
0, 1  
R+  
275,0  
227,0  
R−  
1,0  
49,0  
Exact 푃-value  
2,622E-5  
0,005414  
So sánh (훼 = 0,1)  
FRBC_S vs PAES-RCS  
FRBC_S vs FURIA  
Giả thuyết H0  
Bị bác bỏ  
Bị bác bỏ  
Bảng VI  
SO SÁNH ĐỘ PHỨC TẠP CỦA HỆ PHÂN LỚP FRBC_S SO VỚI PAES-RCS  
VÀ FURIA BẰNG PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH WILCOXON VỚI 훼  
=
0, 1  
R+  
275,0  
225,0  
R−  
1,0  
51,0  
Exact 푃-value  
4,768E-7  
So sánh (훼 = 0,1)  
FRBC_S vs PAES-RCS  
FRBC_S vs FURIA  
Giả thuyết H0  
Bị bác bỏ  
Bị bác bỏ  
0,00671  
phân lớp FRBC_S có độ phức tạp phân lớp thấp hơn rất  
nhiều so với hai hệ phân lớp còn lại, tương ứng là 114,07  
so với 355,23 và 281,49.  
phân hoạch k0 tốt hơn so với hệ phân lớp FRBC_S sử dụng  
phân hoạch k1 như đã được so sánh ở trên nên ta có thể  
kết luận rằng hệ phân lớp FRBC_S_k0 tốt hơn hai hệ phân  
lớp PAES-RCS và FURIA.  
Các kết quả kiểm định giả thuyết thống kê Wilcoxon với  
độ tin cậy 90% (훼 = 0, 1) sử dụng dữ liệu trong Bảng IV  
đối với độ chính xác phân lớp và độ phức tạp của hệ phân  
lớp được thể hiện tương ứng trong Bảng V và Bảng VI.  
Ta thấy rằng, các giá trị giá trị Exact p-value đều nhỏ hơn  
훼 = 0, 1 nên giả thuyết tương đương về độ chính xác phân  
lớp và độ phức tạp của hệ phân lớp của FRBC_S tương  
ứng so với hai hệ phân lớp được đối sánh PAES-RCS và  
FURIA bị bác bỏ. Do đó, ta có thể khẳng định rằng hệ  
phân lớp FRBC_S tốt hơn hai hệ phân lớp còn lại trên cả  
hai tiêu chí độ chính xác phân lớp và độ phức tạp của hệ  
phân lớp. Do hệ phân lớp FRBC_S_k0 sử dụng cấu trúc  
IV. KẾT LUẬN  
Ngữ nghĩa định tính của các từ ngôn ngữ trong cơ sở  
luật của hệ phân lớp dựa trên luật mờ không dùng để tính  
toán được. Do đó, việc biểu diễn ngữ nghĩa tính toán phù  
hợp với ngữ nghĩa định tính của các từ ngôn ngữ đóng vai  
trò quan trọng. Bài báo này trình bày phương pháp biểu  
diễn ngữ nghĩa tính toán dựa trên tập mờ dạng hàm 푆 được  
sinh ra bởi ĐSGTMR cho các từ ngôn ngữ được sử dụng  
để biểu diễn cấu trúc phân hoạch đa thể hạt dạng k0 và  
k1. Các kết quả thực nghiệm và kiểm định giả thuyết thống  
17  
     
Tập 2020, Số 1, Tháng 6  
kê Wilcoxon cho thấy tính hiệu quả của các phương pháp  
được đề xuất khi áp dụng cho hệ phân lớp dựa trên luật  
mờ.  
[14] N. H. Huy, N. C. Ho, N. V. Quyen, “Multichannel image  
contrast enhancement based on linguistic rule-based inten-  
sificators,” Applied Soft Computing Journal, vol. 76, pp.  
744–762, 2019.  
[15] D. T. Long, “A genetic algorithm based method for  
timetabling problems using linguistics of hedge algebra in  
constraints,” Journal of Computer Science and Cybernet-  
ics, vol. 32, no. 4, pp. 285–301, 2016.  
LỜI CẢM ƠN  
[16] J. Dem sar, “Statistical Comparisons of Classifiers over  
Multiple Data Sets,” Journal of Machine Learning Re-  
search, vol. 7, pp. 1–30, 2006.  
Nghiên cứu này được tài trợ bởi Trường Đại học Giao  
thông vận tải trong đề tài mã số T2020-CN-002.  
[17] P. D. Phong, N. C. Ho, N. T. Thuy, “Multi-objective Par-  
ticle Swarm Optimization Algorithm and its Application  
to the Fuzzy Rule Based Classifier Design Problem with  
the Order Based Semantics of Linguistic Terms,” In Pro-  
ceedings of The 10th IEEE RIVF International Conference  
on Computing and Communication Technologies (RIVF-  
2013), Hanoi, Vietnam, pp. 12–17, 2013.  
[18] F. Rudzinski, “A multi-objective genetic optimization of  
interpretability-oriented fuzzy rule-based classifiers,” Ap-  
plied Soft Computing, vol. 38, pp. 118–133, 2016.  
[19] M. Elkanoa, M. Galara, J. Sanza, H. Bustince, “CHI-  
BD: A fuzzy rule-based classification system for Big Data  
classification problems,” Fuzzy Sets and Systems, vol. 348,  
pp. 75–101, 2018.  
[20] M. Pota, M. Esposito, G. D. Pietro, “Designing rule-based  
fuzzy systems for classification in medicine,” Knowledge-  
Based Systems, vol. 124, pp. 105–132, 2017.  
[21] M. Soui, I. Gasmi, S. Smiti, K. Ghédira, "Rule-based credit  
risk assessment model using multi-objective evolutionary  
algorithms," Expert Systems With Applications, vol. 126,  
pp. 144–157, 2019.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] R. Alcalá, Y. Nojima, F. Herrera, H. Ishibuchi, “Multi-  
objective genetic fuzzy rule selection of single granularity-  
based fuzzy classification rules and its interaction with the  
lateral tuning of membership functions,” Soft Computing,  
vol. 15, no. 12, pp. 2303–2318, 2011.  
[2] M. Antonelli, P. Ducange, F. Marcelloni, “A fast and  
efficient multi-objective evolutionary learning scheme for  
fuzzy rule-based classifiers,” Information Sciences, vol.  
283, pp. 36–54, 2014.  
[3] H. Ishibuchi, T. Yamamoto, “Fuzzy Rule Selection by  
Multi-Objective Genetic Local Search Algorithms and  
Rule Evaluation Measures in Data Mining,” Fuzzy Sets and  
Systems, vol. 141, no. 1, pp. 59-88, 2014.  
[4] H. Ishibuchi, T. Yamamoto, “Rule weight specification in  
fuzzy rule-based classification systems,” IEEE Transac-  
tions on Fuzzy Systems, vol. 13, no. 4, pp. 428–435, 2005.  
[5] M. I. Rey, M. Galende, M. J. Fuente, G. I. Sainz-  
Palmero, “Multi-objective based Fuzzy Rule Based Sys-  
tems (FRBSs) for trade-off improvement in accuracy  
and interpretability: A rule relevance point of view,”  
Knowledge-Based Systems, vol. 127, pp. 67–84, 2017.  
[6] N. C. Ho, W. Wechler, “Hedge algebras: an algebraic  
approach to structures of sets of linguistic domains of  
linguistic truth variables,” Fuzzy Sets and Systems, vol. 35,  
no. 3, pp. 281-293, 1990.  
[22] Y. Zhang, X. Qian, J. Wang, M. Gendeel1, "Fuzzy rule-  
based classification system using multi-population quan-  
tum evolutionary algorithm with contradictory rule recon-  
struction," Applied Intelligence, vol. 49, pp. 4007–4021,  
2019.  
[7] N. C. Ho, W. Wechler, “Extended hedge algebras and their  
application to fuzzy logic,” Fuzzy Sets and Systems, vol.  
52, pp. 259–281, 1992.  
[8] N. C. Ho, N. V. Long, “Fuzziness measure on complete  
hedges algebras and quantifying semantics of terms in  
linear hedge algebras,” Fuzzy Sets and Systems, vol. 158,  
pp. 452-471, 2007.  
[9] N. C. Ho, W. Pedrycz, D. T. Long, T. T. Son, “A genetic  
design of linguistic terms for fuzzy rule based classifiers,”  
International Journal of Approximate Reasoning, vol 54,  
no. 1, pp. 1-21, 2013.  
[10] N. C. Ho, T. T. Son, P. D. Phong, “Modeling of a semantics  
core of linguistic terms based on an extension of hedge  
algebra semantics and its application,” Knowledge-Based  
Systems, vol. 67, pp. 244–262, 2014.  
[11] N. C. Ho, H. V. Thong, N. V. Long, “A discussion  
on interpretability of linguistic rule based systems and  
its application to solve regression problems,” Knowledge-  
Based Systems, vol. 88, pp. 107–133, 2015.  
[12] T. T. Son, N. T. Anh, “Partition fuzzy domain with multi-  
granularity representation of data based on hedge algebra  
approach,” Journal of Computer Science and Cybernetics,  
vol. 34, no. 1, pp. 63–75, 2018.  
[13] B. H. Le, L. T. Anh, B. V. Binh, “Explicit formula of  
hedge-algebras-based fuzzy controller and applications in  
structural vibration control,” Applied Soft Computing, vol.  
60, pp. 150–166, 2017.  
18  
                                         
Các công trình nghiên cứu phát triển Công nghệ Thông tin và Truyền thông  
SƠ LƯỢC VỀ CÁC TÁC GIẢ  
Nguyễn Đức Dư  
Nguyễn Đức Thảo  
Nhận bằng Kỹ sư, Thạc sĩ và  
Tiến sỹ Công nghệ thông tin lần  
lượt tại Trường Đại học Tổng  
hợp Nga năm 1996, 2001. Hiện  
là cán bộ nghiên cứu tại Viện  
Khoa học và Công nghệ quân  
sự/ Bộ Quốc phòng. Lĩnh vực  
nghiên cứu: khai phá dữ liệu, lô  
gic mờ, hệ mờ, tính toán mềm,  
tính toán với từ, học máy, trí tuệ  
nhân tạo, hệ thống thông tin, hệ  
chuyên gia.  
Nhận bằng Cử nhân Toán tin  
ứng dụng, Thạc sĩ Toán ứng  
dụng tại Trường Đại học khoa  
học tự nhiên, Đại học Quốc gia  
Hà Nội lần lượt các năm 2001,  
2005. Hiện là giảng viên Khoa  
Công nghệ thông tin, Trường  
Đại học Giao thông vận tải.  
Lĩnh vực nghiên cứu: khai phá  
dữ liệu, lô gic mờ, hệ mờ, tính  
toán mềm, tính toán với từ, học  
máy.  
Phạm Đình Phong  
Nhận bằng Thạc sĩ Công nghệ  
thông tin và Tiến sĩ Khoa học  
máy tính tại Trường Đại học  
Công nghệ, Đại học Quốc  
gia Hà Nội lần lượt các năm  
2011, 2018. Hiện là giảng  
viên Khoa Công nghệ thông  
tin, Trường Đại học Giao  
thông vận tải. Lĩnh Vực nghiên  
cứu: khai phá dữ liệu, các  
hệ mờ, tính toán mềm, học  
máy.  
Phạm Đình Vũ  
Nhận bằng kỹ sư Công nghệ  
thông tin tại Trường Đại học  
Bách khoa Hà Nội năm 2003,  
Thạc sỹ Hệ thống thông tin Học  
viện Công nghệ Bưu chính Viễn  
thông năm 2015. Hiện đang  
công tác tại Cục Công nghệ  
thông tin và Thống kê hải quan,  
Tổng cục Hải quan. Lĩnh vực  
nghiên cứu: khai phá dữ liệu,  
các hệ mờ, tính toán mềm, học  
máy.  
19  
pdf 10 trang yennguyen 22040 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một phương pháp thiết kế ngữ nghĩa tính toán của các từ ngôn ngữ giải bài toán phân lớp dựa trên luật mờ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_phuong_phap_thiet_ke_ngu_nghia_tinh_toan_cua_cac_tu_ngon.pdf