Bài giảng Kỹ thuật phần mềm ứng dụng - Chương 2: Các pha trong phát triển phần mềm - Phần 5: Pha thiết kế (Thiết kế cơ sở dữ liệu)
Kꢀ thuꢁt phꢂn mꢃm
ꢄng dꢅng
Chương 2
Cꢀc pha trong phꢀt triꢁn phꢂn mꢃm
(Phꢀn 5)
Pha thiꢄt kế (TK cơ sở dữ liꢅu)
9/5/2017
Nội dung chính
. Mục đích của thiết kế
. Các nguyên tắc thiết kế
. Các phꢀn cꢀn thiết kế
– Thiết kế CSDL CSDL ít nhất ở dạng chuẩn 3
– Thiết kế kiến trúc Lược đồ cấu trúc chương trình
– Thiết kế giao diện các menu, form nhập, mẫu báo cáo,
thông báo
2
Mục đích của giai đoạn Thiết kế
. Là quá trình chuyển các y/c của phꢀn mềm sang dạng
biểu diễn của phꢀn mềm mà nó có thể được đánh giá
về chất lượng trước khi cài đặt.
. Thiếu thiết kế, việc cài đặt có thể gặp các vấn đề:
– Thiꢄu kꢄ hoạch cài đặt: không biết rõ thứ tự cài đặt các
thành phꢀn, do đó gây ra sự lộn xộn và khó khăn trong việc
ước lượng và phân công công việc
– Không rõ ràng: chưa hiểu rõ các y/c sẽ được cài đặt thế nào
– Khó nâng cấp và bảo trì: khi có lỗi, rất khó xác định nó
nằm ở phꢀn nào. Khi muốn nâng cấp cũng không biết cꢀn
nâng cấp ở đâu, ảnh hưởng của nó đến hệ thống hiện tại thế
nào
Ảnh hưởng xấu đꢄn chất lượng và tiꢄn độ
3
Các nguyên tắc thiết kế
. Sự trừu tượng (abstraction)
. Làm mịn (tinh chỉnh từng bước - refinement)
. Modul hóa (modularity)
4
Các nguyên tắc thiết kế
. Sự trừu tượng:
– Là sự tập trung vào một vấn đề ở một mức khái quát nào đó,
và bỏ qua các chi tiết không liên quan
– Quá trình thiết kế hệ thống đòi hỏi nhiều mức trừu tượng
khác nhau
– Với phꢀn mềm thì có 3 loại trừu tượng
Trừu tượng thủ tục
Trừu tượng dữ liệu
Trừu tượng điều khiển
5
Các nguyên tắc thiết kế
. Làm mịn (tinh chỉnh từng bước - refinement)
– Là quá trình làm chi tiết hóa từng thành phꢀn của một biểu
diễn nào đó, để dꢀn đưa nó sang biểu diễn ở dạng chi tiết
hơn (giảm mức độ trừu tượng)
– Việc làm mịn giúp cho việc chuyển đổi này diễn ra một cách
không đột ngột và dễ dàng quản lý.
6
Các nguyên tắc thiết kế
. Modul hóa (modularity):
– Là quá trình phân chia hệ thống/phꢀn mềm thành các thành
phꢀn riêng rẽ có tên và tương đối độc lập
– Là một kỹ thuật cơ bản nhất để quản lý một cách hiệu quả
độ phức tạp của hệ thống
– Modul hóa tốt có thể giúp giảm thiểu thời gian và chi phí
phát triển hệ thống
7
Modul hóa
Quan hệ giữa modul hóa và chi phí phần mềm
8
Module hóa hiệu quả
. Che dấu thông tin
– Là cách thiết kế làm sao để thông tin trong một
modul (cả chức năng và dữ liệu) là không nhìn
thấy và không truy nhập được từ các thành phꢀn
bên ngoài mà không có nhu cꢀu về thông tin đó
. Độc lập chức năng (functional independence)
– Là tính chất phản ánh mức độ đơn nhất về chức
năng và đơn giản về giao diện của một modul. Nó
được đo lường theo 2 tiêu chuẩn:
Mức độ cố kết (cohesion)
Mức độ tương liên (coupling)
9
Mức độ cố kết
. Khái niệm:
Mức độ cố kết của một modul là một đơn vị đo về sức
mạnh chức năng của modul đó. Mức độ này càng cao
thì tính độc lập chức năng cũng càng cao.
10
Các loại cố kết và mức độ của
chúng
Mức độ Loại cố kết
Ý nghĩa
Cố kết trùng
khớp
Modul bao gồm một dãy các công việc mà liên
quan rất ít đến nhau
Cố kết logic
Modul bao gồm một dãy các công việc mà có liên
quan đến nhau một cách logic
Thấp
Cố kết thời
gian
Modul bao gồm một dãy các công việc mà phải
hoàn thành trong cùng một khoảng tg.
Cố kết thủ tục Các công việc trong modul đó liên quan đến nhau
và phải được thực hiện theo một trật tự nhất định
Vừa
Cố kết truyền
Khi các công việc trong một modul cùng sử dụng
thông
một phần nào đó của một cấu trúc dữ liệu
Cao
Cố kết thủ tục Khi modul đó chỉ thực hiện một công việc
rõ ràng
11
Ví dụ về mức độ cố kết
. Bài toán: viết một chương trình tính giá trị một biểu
thức số học mà có thể được nhập từ bàn phím hay từ
một tệp văn bản. Kết quả đưa ra cũng có thể đưa ra
màn hình hoặc ghi vào tệp văn bản.
. Sơ đồ cho giải thuật của bài toán trên được cho ở hình
sau:
12
Ví dụ về mức độ cố kết
Nhập từ
bàn phím
Chọn
cách
nhập
Chuyển bt
sang dạng
hậu tố
BT dạng
trung tố
Nhập từ tệp
BT dạng
hậu tố
In ra màn
hình
Chọn
cách
xuất
Giá trị BT
Tính giá trị
biểu thức
Ghi ra tệp
13
Mức độ cố kết thấp: trùng khớp
Nhập từ
bàn phím
Chọn
cách
nhập
Chuyển bt
sang dạng
BT dạng
trung tố
hậu tố
Nhập từ tệp
BT dạng
hậu tố
In ra màn
hình
Chọn
cách
xuất
Giá trị BT
Tính giá trị
biểu thức
Ghi ra tệp
Một modul làm toàn bộ các công việc
14
Mức độ cố kết vừa: thủ tục
modul
nhập BT
Nhập từ
bàn phím
Chọn
Chuyển bt
sang dạng
BT dạng
trung tố
cách
nhập
hậu tố
Nhập từ tệp
BT dạng
hậu tố
In ra màn
hình
Chọn
cách
xuất
Giá trị BT
Tính giá trị
biểu thức
Ghi ra tệp
modul tính
giá trị BT
modul xuất BT
15
Mức độ cố kết cao: thủ tục rõ
ràng
Nhập từ
bàn phím
Chuyển bt
sang dạng
Chọn cách
BT dạng
trung tố
nhập
hậu tố
Nhập từ tệp
BT dạng
hậu tố
In ra màn
hình
Giá trị BT
Chọn cách
xuất
Tính giá trị
biểu thức
Ghi ra tệp
16
Mức độ tương liên
. Khái niệm:
Mức độ tương liên của một modul đơn vị đo lường
mức độ kết nối của modul đó với các modul khác.
Điều này phụ thuộc vào độ phức tạp của giao diện,
điểm truy nhập hay tham chiếu của modul.
17
Mức độ tương liên
Mức độ Loại
Ý nghĩa
Tương liên Là khi một modul truyền tham số đến modul
dữ liệu khác
Thấp
Tương liên Là khi một modul truyền một thông tin điều
điều khiển khiển (cờ điều khiển) đến modul khác
Vừa
Tương liên Là khi một modul phụ thuộc vào một thiết bị
ngoài
bên ngoài (như các t/b nhập/xuất)
Tương liên Là khi một số modul tham chiếu/chia sẻ đến
chung dữ cùng một đối tượng dữ liệu toàn cục
liệu
Tương liên Là khi một modul sử dụng dữ liệu hay điều
Cao
nội dung
khiển thông tin trong phạm vi của một modul
khác;
Nó cũng xuất hiện khi có tồn tại lệnh rẽ nhánh
trong modul
18
Thiết kế Cơ sở dữ liệu
1. Chuyển từ mô hình thực thể liên kết sang mô hình
quan hệ.
2. Xác định các phụ thuộc hàm từ các ràng buộc dữ
liệu và các quy tắc nghiệp vụ.
3. Chuẩn hóa các lược đồ quan hệ, đưa chúng về các
lược đồ ở dạng chuẩn 3.
4. Bổ sung thêm các thuộc tính khóa nếu cꢀn, nhất là
khi quan hệ có nhiều thuộc tính khóa.
5. Xác định chi tiết các miền giá trị cho các thuộc tính,
từ đó xác định kiểu dữ liệu cho chúng. Lập bảng mô
tả chi tiết các kiểu dữ liệu của từng thuộc tính cho
từng quan hệ (bảng)
19
Ví dụ về TK CSDL
Tên thực Tên sử
Các thuộc tính
thể
dụng
Khoa
TKhoa
Tên khoa, Văn phòng, Điện thoại, Fax
Tên BM, Văn phòng
Bộ môn
TBoMon
Giáo viên
TGiaoVien
TênGV, Ngày sinh, Địa chỉ, Chức danh,
Chức vụ, Ngày chức danh, Ngày chức vụ
Tên lớp, Khóa học, Số Lượng SV
Lớp học
TLopHoc
TPhong
Phòng học
Tên phòng, SL chỗ ngồi
Trưởng BM
TTrBM
Gồm các thuộc tính của Giáo viên, Ngày
nhậm chức, Ngày thôi chức
Thời khóa biểu TKB
Năm học, Học kỳ, Khoa, Lớp học, Phòng
học, Môn học, Tiết học
Khối lượng
giảng dạy
KLGD
TKB, Giáo viên
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kỹ thuật phần mềm ứng dụng - Chương 2: Các pha trong phát triển phần mềm - Phần 5: Pha thiết kế (Thiết kế cơ sở dữ liệu)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_ky_thuat_phan_mem_ung_dung_chuong_2_cac_pha_trong.pdf

