Tiểu luận Nhập môn công nghệ phần mềm - Đề tài: Nghiên cứu, tìm hiểu công cụ lưu trữ mã nguồn online
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN HỌC: NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Đề tài: Nghiên cứu, tìm hiểu công cụ lưu trữ mã nguồn
online
Giáo viên hướng dẫn : Ths.Nguyễn Thái Cường
Nhóm thực hiện
: Nhóm 8
Lớp
: 201930503200001
Hà Nội, 2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN HỌC: NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Đề tài: Nghiên cứu, tìm hiểu công cụ lưu trữ mã nguồn
online
Giáo viên hướng dẫn : Ths.Nguyễn Thái Cường
Nhóm thực hiện
: Nhóm 8
Lớp
: 201930503200001
Sinh viên thực hiện : Đặng Thị Thu Thảo (NT)
Lê Sỹ Đức
Dương Thị Nhung
Nguyễn Phương Thảo
Nguyễn Viết Trí
Hà Nội, 2020
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................4
PHẦN I. MỞ ĐẦU ....................................................................................................5
Tên đề tài.......................................................................................................5
Lý do chọn đề tài..........................................................................................5
Mục đích đề tài.............................................................................................6
Bố cục đề tài..................................................................................................6
Phương pháp ................................................................................................6
PHẦN II. NỘI DUNG...............................................................................................7
Git là gì?........................................................................................14
3
CHƯƠNG 4. ỨNG DỤNG..................................................................................25
Git init ...........................................................................................31
Git add ..........................................................................................35
4.2.1.12 Xóa file trên Github.....................................................................41
PHẦN III. KẾT LUẬN...........................................................................................53
Kết quả đạt được........................................................................................53
Hạn chế của đề tài......................................................................................53
Hướng phát triển........................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................54
4
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tập lớn này, chúng em xin cảm ơn chân thành đến toàn thể
thầy cô trong trường Đại học công nghiệp Hà Nội nói chung và các thầy cô trong
khoa Công nghệ thông tin nói riêng, những người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và
trang bị cho chúng em những kiến thức bổ ích trong những năm học vừa qua. Chúng
em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Thái Cường đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp
chỉ bảo và tạo điều kiện giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình làm bài tập lớn. Thầy
không chỉ truyền đạt kiến thức của môn học mà còn truyền đạt những kỹ năng về
thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm.
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Nhóm 8
5
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.
2.
Tên đề tài
Nghiên cứu,tìm hiểu công cụ lưu trữ mã nguồn online với
công cụ Github
Lý do chọn đề tài
Trong quá trình phát triển phần mềm, chúng ta thường sẽ gặp phải nhiều vấn
đề như:
- Làm thế nào để quản lý được các phiên bản của quá trình quản lý phần
mềm?
- Làm thế nào để quản lý mã nguồn chung cho cả nhóm?
- Phần code này là của ai viết, người nào phải chịu trách nghiệm khi có
lỗi xảy ra?
- Khánh hàng muốn sử dụng lại một phiên bản đã phát hình cũ thì làm
như thế nào?
…
Để giải quyết được vấn đề đó, chúng ta có thể sử dụng các công cụ quản lý
phiên bản và Github là một trong số đó, với công cụ này, toàn bộ phiên bản có thể
được lưu trữ trên một thư mục (Repository) và tất cả các thành viên tham gia dự án
có thể thực hiện các thao tác đưa thay đổi lên, cập nhật thay đổi về, cập nhật những
thay đổi, lấy về những thay đổi do các thành viên khác cập nhật trước đó,..
Hơn thế nữa việc quản lý cấu hình tốt sẽ đem lại nhiều lợi ích:
- Giảm thiểu sự nhầm lẫn, tổ chức và quản lý tốt hơn các khoản mục
phần mềm
- Tổ chức các hoạt động cần thiết để đảm bảo tính toàn vẹn của nhiều
sản phẩm phần mềm
- Đảm bảo tính nguyên vẹn cấu hình hiện tại của sản phẩm
- Tối ưu hóa chi phí phát triển, bảo trì và hỗ trợ sau bán hàng
- Cung cấp môi trường phát triển, bảo trì, thử nghiệm và sản xuất ổn
định
- Nâng cao chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật phần mềm
- Giảm chi phí làm lại những thành phần đã thực hiện trước đó
…
6
3.
Mục đích đề tài
Tìm hiểu về cách sử dụng các chức năng của Github. Các lệnh của Github
được thực hiện như thế nào. Cách đưa một Project mới lên Github, tải một Procject
từ Github về máy cá nhân, commit thay đổi. Qua đó trang bị kỹ năng quản lý phiên
bản trong một dự án, đặc biệt là khi các thành viên tham gia có những khoảng cách
lớn về mặt địa lý.
4.
Bố cục đề tài
Nội dung đề tài được trình bày trong 4 chương:
Chương 1. Tổng quan về mã nguồn online
Chương 2. Công cụ quản lý phiên bản Github: Giới thiệu về Git, Github; Ưu,
nhược điểm của Github; So sánh Github với công cụ quản lý phiên bản khác.
Chương 3. Ứng dụng
5.
Phương pháp
-
-
-
Tìm kiếm thông tin
Đọc hiểu tài liệu
Cài đặt và sử dụng Github
7
PHẦN II. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CẤU HÌNH PHẦN MỀM
Khái niệm quản lý cấu hình phần mềm
1.1
Quản lý cấu hình phần mềm (configuration management) là tập các hoạt động
để quản lý các thay đổi của phần mềm trong suốt vòng đời của nó. Một loại hoạt động
bảo đảm chất lượng phần mềm, được áp dụng cho tất cả các pha của kỹ nghệ. Bao
trùm suốt tiến trình phát triển và tiến hóa của phần mềm.
1.2
Nội dung
Nội dung quản lý cấu hình phần mềm bao gồm:
- Xác định các thay đổi.
- Kiểm soát các thay đổi.
- Bảo đảm các thay đổi đã được thực hiện.
- Báo cáo các thay đổi cho người quan tâm.
Quản lý cấu hình khác bảo trì phần mềm:
- Bảo trì phần mềm là các hoạt động kỹ nghệ xuất hiện sau khi phân
phát phần mềm và nó đi vào hoạt động.
- Quản lý cấu hình phần mềm là các hoạt động theo dõi và kiểm soát
, từ bắt đầu dự án phát triển phần mềm và chỉ kết thúc khi phần mềm
không HĐ nữa.
Kết quả của tiến trình kỹ nghệ phần mềm là các thông tin có thể được chia
thành 3 loại:
- Các chương trình máy tính (cả mức nguồn và mức chạy được).
- Các tài liệu mô tả chương trình máy tính đó (nhắm đến cả những
người thực hành kỹ thuật lẫn những người dùng).
- Các cấu trúc dữ liệu (cả bên trong và ngoài chương trình)
1.3
Cấu hình phần mềm
Các khoản mục cấu thành lên các thành phần của phần mềm được sản ra như
là những chế tác của tiến trình kỹ nghệ phần mềm được tập hợp lại trong một cái tên
chung gọi là cấu hình phần mềm.
Các chế tác này có nhiều mức khác nhau:
- Bộ phận - tổng thể (phạm vi)
- Chưa hoàn thiện – hoàn thiện (theo tiến trình, chất lượng)
8
- Ở các mức tiến hóa khác nhau (các phiên bản)
Công cụ quản lý cấu hình
1.4
Các đường mốc giới là ranh giới được đặt ra:
- Trước mốc giới, cấu hình có thể thay đổi nhanh chóng và không
chính thức.
- Sau mốc giới, cần các thủ tục đặc biệt và chính thức để đánh giá và
kiểm soát từng thay đổi cấu hình.
Đường mốc giới để đánh dấu việc cập nhật hay phân phát một vài khoản mục
cấu hình phần mềm. Tại đường mốc các khoản mục cấu hình phần mềm tương ứng
được đưa vào cơ sở dữ liệu dự án
Hình 1.1 Đường mốc giới
1.5
Các khoản mục cấu hình phần mềm
Đặc tả hệ thống
Kế hoạch dự án phần mềm.
Đặc tả yêu cầu:
- Đặc tả yêu cầu phần mềm.
- Nguyên mẫu thi hành được hoặc nguyên mẫu “giấy tờ”
Sổ tay sử dụng sơ cấp
Các đặc tả thiết kế:
- Dữ liệu
- kiến trúc
- Môđun (thủ tục)
- Giao diện
- Đối tượng (nếu dùng kỹ thuật hướng đối tượng)
9
Mã nguồn và kiểm thử:
- Kế hoạch và thủ tục kiểm thử .
- Các ca kiểm thử & các kết quả được ghi lại.
- Các sổ tay vận hành & sổ tay lắp đặt.
- Chương trình thi hành được.
- Các môđun & mã thi hành được
- Các môđun đã liên kết
Mô tả cơ sở dữ liệu:
- Lược đồ & cấu trúc các file
- Nội dung hồ sơ ban đầu
Sổ tay người sử dụng
- Các tài liệu bảo trì
- Các báo cáo những vấn đề phần mềm
- Các yêu cầu bảo trì
- Đặt thay đổi kỹ nghệ
- Các chuẩn & các thủ tục cho kỹ nghệ phần mềm.
Sự hình thành quản lý cấu hình
1.6
Trách nhiệm nguyên thuỷ của quản lý cấu hình phần mềm – SCM là kiểm soát
các thay đổi
Sau này thêm các trách nhiệm:
- Xác định các khoản mục cấu hình, các version của phần mềm;
- Kiểm toán cấu hình phần mềm nhằm bảo đảm phần mềm đã được
phát triển đúng và
- Báo cáo mọi thay đổi đã được áp dụng cho cấu hình đó.
Nhiệm vụ quản lý cấu hình
1.7
1.8
5 nhiệm vụ cụ thể quản lý cấu hình phần mềm:
- Xác định cấu hình
- Kiểm soát version
- Kiểm soát đổi thay
- Kiểm toán cấu hình
- Báo cáo thay đổi.
Câu hỏi cho quản lý cấu hình
Mọi cuộc thảo luận về quản lý cấu hình phần mềm cần đưa ra các câu hỏi:
10
- Làm thế nào để tổ chức minh định và quản lý được nhiều version
của chương trình sao cho nó có thể thay đổi được để thích nghi một
cách hiệu quả?
- Làm thế nào để tổ chức kiểm soát được các đổi thay phần mềm trước
và sau khi phân phát cho người đặt hàng?
- Ai chịu trách nhiệm việc chấp thuận và đặt thứ tự ưu tiên của các
đổi thay?
- Làm thế nào có thể bảo đảm rằng việc đổi thay đã được thực hiện
đúng?
- Dùng cơ cấu nào để đánh giá các đổi thay khác?
Xác định đối tượng cấu hình phần mềm
1.9
Cần đặt tên không trùng cho các khoản mục cấu hình phần mềm, để kiểm soát
quản lý và tổ chức lại theo phương cách hướng đối tượng.
Có hai loại đối tượng:
- Đối tượng cơ bản là một “đơn vị văn bản”, được kỹ sư phần mềm
tạo ra trong quá trình phân tích thiết kế, lập mã và kiểm thử .
- Đối tượng hỗn hợp được cấu thành từ các đối tượng
Mỗi đối tượng có một bộ các đặc trưng thể hiện của nó là duy nhất: tên, mô tả,
danh sách các nguồn lực, sự hiên thực hoá. Mô tả đối tượng bằng một danh sách các
khoản mục dữ liệu:
- Kiểu khoản mục cấu hình phần mềm (tài liệu hay chương trình hay
dữ liệu).
- Chứng thư dự án (thuộc phần nào trong dự án).
- Thông tin đổi thay và/hoặc thông tin version
Nguồn lực là tất cả các thực thể được cung cấp, xử lý, tham khảo, và các thứ
khác được đối tượng cần đến. Mối quan hệ giữa các đối tượng là quan hệ bộ phận –
toàn bộ. Ta có đồ thị các đối tượng. Một quan hệ khác là quan hệ liên quan với nhau
(<interrelated>). Để kiểm soát đổi thay của đối tượng ta cần đến đồ thị tiến hoá cho
từng đối tượng, nó mô tả lịch sử đổi thay của đối tượng đó.
1.10 Kiểm soát phiên bản
Kiểm soát phiên bản bằng tổ hợp các thủ tục & các công cụ để quản lý các
phiên bản khác nhau của các đối tượng cấu hình (đã được tạo ra trong tiến trình kỹ
nghệ phần mềm). Quản lý cấu hình cho phép người sử dụng đặc tả các cấu hình thay
11
thế của hệ thống phần mềm bằng lựa chọn các phiên bản thích hợp và gắn kết với các
thuộc tính; nhờ đó mà cho phép đặc tả một cấu hình bằng mô tả tập các thuộc tính
mong muốn.
Để xây dựng một biến thể thích hợp của một phiên bản của một chương trình,
mỗi thành phần của phiên bản được gán một “bộ thuộc tính” - là một danh sách các
đặc trưng. Một phiên bản hay biến thể được xây dựng cần xác định thành phần nào
được dùng hay cần thay đổi. Một cách khác để hình thành khái niệm về quan hệ giữa
các thành phần, các biến thể, các phiên bản là biểu diễn chúng như là một vụng (pool)
đối tượng. Mỗi thành phần được cấu tạo bởi một bộ các đối tượng trong cùng một
mức xét duyệt. Mỗi biến thể là một bộ các đối tượng trong cùng một mức xét duyệt.
Xác định khi các thay đổi mỗi phiên bản chủ yếu đã được thực hiện đối với một vài
đối tượng.
12
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ PHIÊN BẢN PHẦN MỀM
2.1
Quản lý phiên bản phần mềm
Quản lý mã nguồn chủ yếu liên quan đến việc theo dõi các sửa đổi đối với
mã. Các công cụ để quản lý mã nguồn đôi khi được gọi là "Hệ thống quản lý mã
nguồn" (SCMS - Source Control Management System), "Hệ thống kiểm soát phiên
bản" (VCS – Version Control System), "Hệ thống kiểm soát sửa đổi" (RCS - Revision
Control System) hoặc đơn giản là "kho mã" tùy thuộc vào các tính năng mà chúng
cung cấp hoặc cách chúng được sử dụng. Một "kho lưu trữ" thường đề cập đến một
dự án. Các hệ thống quản lý phiên bản phải bao gồm các tính năng như xác thực truy
cập, theo dõi lịch sử sửa đổi, các phiên bản.
Quản lý phiên bản còn được gọi là “Kiểm soát phiên bản” hoặc “Kiểm soát
sửa đổi”, là phương tiện để theo dõi và kiểm soát hiệu quả các thay đổi đối với một
tập hợp các thực thể có liên quan.
Kiểm soát phiên bản thường được sử dụng nhất để theo dõi và kiểm soát các
thay đổi đối với mã nguồn. Nó là một công cụ rất quan trọng trong một chiến lược
quản lý vòng đời tổng thể của một phần mềm. Qua nhiều năm, nhiều hệ thống kiểm
soát phiên bản khác nhau đã được phát triển, đặc biệt là trong các lĩnh vực quản lý
phiên bản và quản lý tài liệu. Các hệ thống này có thể là thương mại hoặc nguồn mở
và thường chạy như các ứng dụng độc lập.
Hệ thống quản lý phiên bản có thể hoạt động như kho lưu trữ trung tâm (ví dụ
như Git). Đối với những hệ thống này, người dùng cá nhân nhận được một bản sao
hoàn chỉnh của một kho lưu trữ (ví dụ, sao chép nó) và lưu trữ nó cục bộ. Những thay
đổi đó sau đó được đẩy / kéo vào kho gốc để sẵn sàng cho các thành viên khác trong
nhóm. Môi trường cộng tác cũng đã được phát triển (ví dụ GForge, GitHub, GitLab,
v.v.) xung quanh các hệ thống điều khiển phiên bản để tạo thuận lợi cho việc tiếp cận
theo nhóm dựa trên việc quản lý vòng đời của các ứng dụng.
Trong phát triển phần mềm mã nguồn mở, những người tham gia hầu hết đến
từ những vùng địa lý khác nhau, do đó cần có các công cụ để hỗ trợ người tham gia
trong các dự án phần mềm mã nguồn mở. CVS giúp quản lý các tập tin và mã số của
một dự án khi một số người đang làm việc trên dự án cùng một lúc. CVS cho phép
nhiều người cùng làm việc trên cùng một tệp. Điều này được thực hiện bằng cách di
chuyển tệp vào thư mục của người dùng và sau đó hợp nhất các tệp khi người dùng
hoàn tất. CVS cũng cho phép người dùng dễ dàng truy xuất phiên bản trước của
13
tạo ra để thay thế CVS. Nó nhanh chóng đạt được nền tảng như một hệ thống quản lý
phiên bản PMNM
2.2
Một số công cụ quản lý phiên bản
Có nhiều công cụ quản lý phiên bản như:
- Github: Là nơi lưu trữ source code nổi tiếng thế giới thế giới, Github
có chức năng như một nguồn resource phát triển độc lập. Các
developer có thể xây dựng project, chia sẻ với cộng đồng và cộng
đồng có thể sửa đổi.
- GitLab nó cũng tương tự như GitHub nhưng GitLab theo hướng
kinh doanh- Launchpad :Là nhà của untity và nhiểu tiện ích linux
phổ biến.Phần lớn các dự án lưu trữ tại launchpad phát triển và xây
dựng cho cộng đồng Linux
- Hệ thống phiên bản đồng thời (CVS). CVS đã xuất hiện từ những
năm 80 và đã rất phổ biến với cả các nhà phát triển thương mại và
nguồn mở.
- Mercurial bắt đầu gần cùng thời với Git và cũng là một công cụ
kiểm soát sửa đổi phân tán.
Ngoài ra còn có các công cụ khác như SVN, VisualSourceSafe.
14
CHƯƠNG 3. CÔNG CỤ QUẢN LÝ PHIÊN BẢN GITHUB
Git là gì?
3.1
Git là tên gọi của một Hệ thống quản lý phiên bản phân tán(Distributed
Version Control System – DVCS) là một trong những hệ thống quản lý phiên bản
phân tán phổ biến nhất hiện nay. DVCS nghĩa là hệ thống giúp mỗi máy tính có thể
lưu trữ nhiều phiên bản khác nhau của một mã nguồn được nhân bản (clone) từ một
kho chứa mã nguồn (repository), mỗi thay đổi vào mã nguồn trên máy tính sẽ có thể
ủy thác (commit) rồi đưa lên máy chủ nơi đặt kho chứa chính. Và một máy tính khác
(nếu họ có quyền truy cập) cũng có thể clone lại mã nguồn từ kho chứa hoặc clone
lại một tập hợp các thay đổi mới nhất trên máy tính kia. Trong Git, thư mục làm việc
trên máy tính gọi là Working Tree.
Ngoài ra, có một cách hiểu khác về Git đơn giản hơn đó là nó sẽ giúp bạn lưu
lại các phiên bản của những lần thay đổi vào mã nguồn và có thể dễ dàng khôi phục
lại dễ dàng mà không cần copy lại mã nguồn rồi cất vào đâu đó. Và một người khác
có thể xem các thay đổi của bạn ở từng phiên bản, họ cũng có thể đối chiếu các thay
đổi của bạn rồi gộp phiên bản của bạn vào phiên bản của họ. Cuối cùng là tất cả có
thể đưa các thay đổi vào mã nguồn của mình lên một kho chứa mã nguồn.
Cơ chế lưu trữ phiên bản của Git là nó sẽ tạo ra một “ảnh chụp” (snapshot)
trên mỗi tập tin và thư mục sau khi commit, từ đó nó có thể cho phép bạn tái sử dụng
lại một ảnh chụp nào đó mà bạn có thể hiểu đó là một phiên bản. Đây cũng chính là
lợi thế của Git so với các DVCS khác khi nó không “lưu cứng” dữ liệu mà sẽ lưu với
dạng snapshot.
3.2
Cơ chế check in – check out trong Git
Mỗi tập tin trong Git được quản lý dựa trên ba trạng thái: committed, Modified,
và staged. Committed có nghĩa là dữ liệu được lưu trữ một cách an toàn trong cơ sở
dữ liệu.Modified có nghĩa là bạn đã thay đổi tập tin nhưng chưa commit vào cơ sở dữ
liệu.và Staged là bạn đánh dấu sẽ commit phiên bản hiện tại của một tập tin đã chỉnh
sửa trong lần commit sắp tới. Điều này tạo ra ba phần riêng biệt của một dự án sử
15
dụng Git: thư mục Git, thư mục làm việc ,và khu vực tổ chức(staging area)
Hình 3.1 Cơ chế check in - check out trong Git
3.3
GitHub là gì?
GitHub là một dịch vụ cung cấp kho lưu trữ mã nguồn,Git dựa trên nền web
cho các dự án phát triển phần mềm. GitHub cung cấp cả phiên bản trả tiền lẫn miễn
phí cho các tài khoản. Các dự án sẽ được cung cấp kho lưu trữ miễn phí. Tính đến
tháng 4 năm 2016, GitHub có hơn 14 triệu người sử dụng với hơn 35 triệu kho mã
nguồn, làm cho nó trở thành máy chủ chứa mã nguồn lớn trên thế giới.
Github đã trở thành một yếu tố có sức ảnh hưởng trong cộng đồng phát triển
mã nguồn mở. Thậm chí nhiều nhà phát triển đã bắt đầu xem nó là một sự thay thế
cho sơ yếu lý lịch và một số nhà tuyển dụng yêu cầu các ứng viên cung cấp một liên
kết đến tài khoản Github để đánh giá ứng viên. Sự phát triển của nền tảng GitHub bắt
đầu vào ngày 19 tháng 10 năm 2007. Trang web được đưa ra vào tháng 4 năm 2008
do Tom Preston-Werner, Chris Wanstrath, và PJ Hyett thực hiện sau khi nó đã được
hoàn thành một vài tháng trước đó, xem như giai đoạn beta.
Dự án trên Github có thể được truy cập và thao tác sử dụng một giao diện dòng
lệnh và làm việc với tất cả các lệnh Git tiêu chuẩn. Github cũng cho phép người dùng
đăng ký và không đăng ký để duyệt kho công cộng trên trang web. Github cũng tạo
ra nhiều client và plugin cho máy tính để bàn. Trang web cung cấp các chức năng
mạng xã hội như feed, theo dõi, wiki (sử dụng phần mềm Gollum Wiki) và đồ thị
mạng xã hội để hiển thị cách các nhà phát triển làm việc trên kho lưu trữ. Một người
sử dụng phải tạo ra một tài khoản cá nhân để đóng góp nội dung lên Github, nhưng
các kho mã nguồn công cộng có thể được duyệt và tải về với bất cứ ai. Với một người
dùng đã đăng ký tài khoản, họ có thể thảo luận, quản lý, tạo ra các kho, đóng góp cho
kho của người dùng khác, và xem xét thay đổi mã.
16
GitHub cũng có một dịch vụ khác: một trang web kiểu pastebin gọi là Gist,
dùng để lưu trữ các đoạn mã; trong khi Github sẽ được cho lưu trữ các dự án lớn hơn.
Một dịch vụ lưu trữ khác được gọi là Speaker Deck. Các phần mềm chạy GitHub
3.4
Phạm vi
GitHub chủ yếu được sử dụng để lưu trữ mã nguồn phần mềm, nhưng cũng
thường được sử dụng với nhiều loại tập tin như Final Cut hoặc các tài liệu Word.
Ngoài mã nguồn, Github hỗ trợ các định dạng và các tính năng sau đây: 3D làm cho
các tập tin mà có thể được xem trước bằng cách sử dụng tích hợp trình xem file STL
mới hiển thị các tập tin trên một khung 3D. Người xem được hỗ trợ bởi WebGL và
Three.js; Nguồn gốc định dạng PSD của Photoshop có thể được xem trước và so với
các phiên bản trước của cùng một tập tin; Lồng nhiệm vụ danh sách; Tài liệu và Wiki;
Các trang web nhỏ có thể được lưu trữ từ kho công cộng trên Github. Định dạng URL
lưu trữ được định dạng như projectname.io; Code Snippets (bằng cách sử dụng tên
miền phụ Gist); Theo dõi vấn đề và tính năng yêu cầu; Trực quan của dữ liệu không
gian địa lý
Github dành cho doanh nghiệp: Github cho doanh nghiệp cũng hoạt động
giống Github.com, nhưng hỗ trợ phiên bản trả phí cho các doanh nghiệp muốn bảo
vệ mã nguồn của mình, không công khai ra cộng đồng.
Việc làm: Một trong những nguồn thu nhập khác của Github là GitHub
Jobs nơi sử dụng lao động có thể gửi lời mời làm việc với $450/listing. Nhân viên
bán hàng của GitHub không được trả lương trên cơ sở hoa hồng.
sở thành viên trong nhóm GitHub công bố trong một cuộc nói chuyện tại trụ sở
công cộng, 17.000 trong số họ trong tháng trước đó một mình. Vào thời điểm đó,
khoảng 6.200 kho đã được chia hai ít nhất một lần và 4.600 sáp nhập, 05 tháng 7 năm
2009, một Blog Github bài thông báo họ đạt đến 100.000 người sử dụng nhãn hiệu,
27 tháng 7 năm 2009, Tom Preston-Werner thông báo rằng những con số này đã tăng
lên 90.000 kho công cộng duy nhất, 12.000 đã được chia hai ít nhất một lần, với tổng
số 135.000 kho. Vào tháng 7 năm 2010, GitHub thông báo rằng nó chứa 1 triệu
kho. Vào tháng 4 năm 2011, GitHub thông báo rằng nó được lưu trữ 2 triệu kho. 16
Tháng 1 năm 2013, GitHub thông báo đã thông qua 3 triệu người sử dụng đánh dấu
và sau đó được lưu trữ hơn 5 triệu kho. Tháng 7 năm 2012, Peter Levine, đối tác ở
17
nhà đầu tư GitHub của Andreessen Horowitz, nói rằng GitHub đã được phát triển
doanh thu 300% mỗi năm kể từ năm 2008 "có lợi nhuận suốt từ đó đến giờ".
3.5
Độ tin cậy và quản lý bảo mật trên Github
GitHub có hơn 800 dự án chuyên về bảo mật cung cấp cho các nhà quản trị
CNTT và các chuyên gia an toàn thông tin đủ loại công cụ để phân tích phần mềm
độc hại , kiểm tra tấn công xâm nhập, tầm soát máy tính và mạng, ứng phó sự cố,
giám sát mạng, và nhiều việc khác.
Kiểm tra tấn công xâm nhập: Khi nói đến kiểm tra tấn công xâm nhập, không
có lựa chọn nào tốt hơn Metasploit Framework của Rapid7. Thư viện các kiểu tấn
công phong phú của nó có thể sử dụng để đánh giá mức độ an toàn của ứng dụng hoặc
hệ thống mạng trước khi bị tin tặc kẻ tấn công. Metasploit có cấu trúc mô-đun linh
hoạt cho từng loại thiết bị, dùng để kiểm tra máy tính, điện thoại di động, thiết bị định
tuyến (router), chuyển mạch (switch), hệ thống điều khiển công nghiệp và các thiết
bị nhúng. Metasploit có thể chạy trên nhiều nền tảng, bao gồm Windows, Linux, Mac,
Android và iOS.
Phòng thủ toàn diện: CFSSL của CloudFlare là "con dao Thụy Sĩ" đa năng
cho phép tạo chữ ký số, xác minh và đóng gói chứng chỉ TLS. Vừa là công cụ dòng
lệnh vừa là máy chủ HTTP API, CFSSL cho phép nhà quản trị CNTT tạo công cụ
TLS/PKI tùy chỉnh và cấp chứng chỉ số (CA) có thể sử dụng nhiều khóa chữ ký.
CFSSL còn có tính năng quét TLS kiểm tra cấu hình máy chủ dò tìm lỗ hổng và
chuyển gói tin để thiết lập cấu hình hay thu hồi chứng chỉ. Việc vô tình lộ dữ liệu
nhạy cảm như các khóa và mật khẩu là vấn đề phổ biến trong phát triển phần mềm.
Gitrob giúp các chuyên gia bảo mật quét kho mã nguồn của mình trên GitHub tìm
các tập tin nhạy cảm. Tuy GitHub có sẵn chức năng dò tìm những thông tin này,
nhưng Gitrob giúp cho công việc đơn giản hơn bằng cách lập danh sách tất cả kho
chung và riêng trên GitHub, và dựa trên đó dò tìm các tên tập tin có thể chứa thông
tin nhạy cảm. Gitrob lưu kết quả tìm kiếm vào một cơ sở dữ liệu PostgreSQL và hiển
thị với một ứng dụng web đơn giản.
Giám sát mạng: Bro Security Network Monitor cho phép các chuyên gia bảo
mật giám sát tất cả máy tính trên mạng (có thể can thiệp vào luồng dữ liệu mạng và
kiểm tra các gói tin truyền trên mạng) và cho phép các nhà phân tích kiểm tra lớp ứng
dụng. Ngôn ngữ kịch bản của Bro có thể dùng để tạo các chính sách giám sát cho
được sử dụng nhiều trong môi trường khoa học như các trường đại học, viện nghiên
cứu, và các trung tâm điện toán. OSSEC là hệ thống phát hiện xâm nhập dựa trên máy
18
chủ có các tính năng theo dõi nhật ký hệ thống (log) và quản lý sự kiện và thông tin
bảo mật (SIEM - security information and event management), có thể chạy trên nhiều
nền tảng gồm Linux, Mac OS, Solaris, AIX, và Windows. Nó thường được dùng để
phân tích log, kiểm tra sự toàn vẹn tập tin, giám sát chính sách, phát hiện rootkit, cảnh
báo thời gian thực, … Bằng cách cấu hình OSSEC gửi cảnh báo khi có những thay
đổi hệ thống tập tin trái phép hay hành vi độc hại chèn vào các nhật ký phần mềm,
các tổ chức và doanh nghiệp có thể đảm bảo việc tuân thủ các chính sách bảo mật .
Ứng phó sự cố và điều tra: Mozilla Defense Platform (MozDef) cung cấp
cho các chuyên gia bảo mật nền tảng để giám sát, ứng phó và hợp tác đối phó với
những sự cố bảo mật trong thời gian thực, cho phép tự động hóa việc xử lý sự cố.
MozDef sử dụng Elasticsearch, Meteor và MongoDB, mở rộng các tính năng SIEM
truyền thống với các biểu đồ, hình ảnh trực quan. Đây là nền tảng hiện được sử dụng
tại Mozilla. OS X Auditor phân tích các thành phần mở rộng của hệ thống, các thành
phần của bên thứ ba, các tập tin tải về và các ứng dụng cài đặt trên hệ thống đang
chạy (hoặc bản sao). Công cụ điều tra này trích xuất thông tin người dùng chẳng hạn
như lịch sử và cookie trình duyệt, các tập tin tải về, dữ liệu đăng nhập, tài khoản mạng
xã hội và email, kết nối Wi-Fi... và xác minh “uy tín” của từng thứ dựa trên nhiều
nguồn.
Nghiên cứu và dò tìm lỗ hổng: Công cụ phân tích malware tự động Cuckoo
Sandbox có nguồn gốc từ một dự án năm 2010 trong chương trình Google Summer
of Code (hỗ trợ phát triển các dự án mã nguồn mở). Cuckoo cho phép mổ xẻ các tập
tin nghi ngờ và giám sát các hành vi có thể gây hậu quả trong một môi trường ảo cô
lập, nó kết xuất bộ nhớ và phân tích dữ liệu (chẳng hạn như lần vết các lệnh gọi API)
để xác định hành vi của một tập tin đáng ngờ thực hiện trên hệ thống. Jupyter (Jupyter
Notebook) là ứng dụng web cho phép tạo và chia sẻ tài liệu (sổ tay) có chứa mã
nguồn, ký hiệu, hình ảnh trực quan và văn bản chú giải. Dự án này không chuyên về
bảo mật nhưng bất kỳ chuyên gia gia bảo mật nào cũng cần phải có. Có nhiều công
cụ bổ sung cho nó, trong đó có Jupyterhub, một máy chủ nhiều người dùng.
3.6
Tính năng API của Github
Ngoài những tính năng tuyệt vời của hệ thống quản lý source phân tán GIT
nói chung, Github còn hỗ trợ người dùng những tính năng quan trọng thông qua API
sau: API to Update The Repository via HTTP: GitHub hỗ trợ người dùng có thể edit
file source code từ web browser thông qua HTTP – POST; API to Access Compare
Views: Tính năng này hỗ trợ người dùng review và so sánh code của dự án thông qua
việc xem các commit, comments, các dòng khác nhau giữa 2 version của file code ...
19
Tính năng này cũng thông qua HTTP - POST, người dùng có thể thực hiên trên web
browser; API to Manage Service Hooks: GitHub hỗ trợ tính năng mở rộng post-
receive hooks. Tính năng này cho phép người dùng đăng ký 1 URL của mình (như là
một web hook) cho các respository. Bất cứ khi nào có người push source code của họ
lên repository, GitHub sẽ thông báo cho bạn biết bằng cách POST thông tin (dạng
JSON) về lần push đó đến URL mà bạn đã đăng ký trước đó.
3.7
Ưu, nhược điểm của Github
3.7.1 Ưu điểm
Git dễ cài đặt và sử dụng, an toàn và nhanh chóng. Có thể giúp quy trình làm
việc code theo nhóm đơn giản hơn rất nhiều bằng việc kết hợp các phân nhánh
(branch).
Giúp cải thiện kỹ năng lập trình bằng cách theo dõi và sửa đổi thường xuyên:
Bạn có thể làm việc ở bất cứ đâu vì chỉ cần clone mã nguồn từ kho chứa hoặc clone
một phiên bản thay đổi nào đó từ kho chứa, hoặc một nhánh nào đó từ kho chứa. Dễ
dàng trong việc triển khai sản phẩm. Chứng minh bạn là 1 lập trình viên thực thụ.
Giúp học hỏi các kỹ năng mới.
3.7.2 Nhược điểm
Tài khoản github là miễn phí,nhưng kho chứa riêng tư lại bị giới hạn nếu muốn
dùng thêm phải trả phí. Phát hiện nhiều điểm yếu trên thuật toán SHA1 của Github
việc này có thể dẫn đến bị mã hóa dữ liệu. Sử dụng github trên window hơi cồng
kềnh. Hệ thống quản lý phiên bản buộc bạn đánh dấu rõ ràng vào tập tin. Trong khi
điều này đặc biệt phiền toái vì nó lại dính líu đến việc phải liên lạc với máy chủ trung
tâm
3.8
So sánh SVN với GitHub và ViSual SourceSafe, CVS
3.8.1 SVN
SVN(viết tắt của Subversion là một hệ thống quản lý version control system-
VCS). Nó là 1 hệ thống quản lý phiên bản tập trung. SVN Subversion là hệ thống
quản lý phiên bản mạnh mẽ, hữu dụng, và linh hoạt. Tích hợp vào Windows explorer,
mỗi khi cập nhật phải vào đúng thư mục rồi cập nhật, rất bất tiện ( nếu muốn tích hợp
vào trong Visual studio thì bạn phải cài đặt thêm Visual SVN, phải tốn tiền mua).
Không phép bạn cài đặt nhiều loại "tiến trình công việc" (workflow). SVN có khả
năng xử lý các cấu trúc lồng nhau của các dự án và các gói Java
Rất dễ bị xung đột (conflic) nếu sửa file mà không update trước, nếu đã bị conflic thì
bạn phải mở chức so sánh 2 phiên bản rồi tiến hành sửa. SVN Subversion quản lý tập
tin và thư mục theo thời gian. SVN Subversion giống như một hệ thống file server
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tiểu luận Nhập môn công nghệ phần mềm - Đề tài: Nghiên cứu, tìm hiểu công cụ lưu trữ mã nguồn online", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tieu_luan_nhap_mon_cong_nghe_phan_mem_de_tai_nghien_cuu_tim.docx

