Bài giảng Nhập môn khai phá dữ liệu - Chương 4: Khai phá luật kết hợp - Hà Quang Thụy

BÀI GIẢNG NHẬP MÔN KHAI PHÁ DỮ LIỆU  
CHƯƠNG 4. KHAI PHÁ LUẬT KẾT HỢP  
PGS. TS. Hà Quang ThụyHÀ NỘI, 08-2018  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ  
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
1
Chương 4: Khai phá luật kết hợp  
◼ Khai phá luật kết hợp (Association rule)  
◼ Các thuật toán khai phá vô hướng luật kết hợp (giá trị  
lôgic đơn chiều) trong CSDL giao dịch  
◼ Khai phá kiểu đa dạng luật kết hợp/tương quan  
◼ Khai phá kết hợp dựa theo ràng buộc  
◼ Khai phá mẫu dãy  
July 12, 2021  
2
Bán chéo và bán tăng cường  
◼ Bán chéo  
▪ cross-selling  
▪ Bán chéo: bán các sản phẩm bổ sung cho khách  
hàng hiện tại.  
▪ Sản phẩm thường được mua cùng nhau  
▪ Bán tăng cường  
▪ up-selling (deep-selling: bán sâu)  
▪ bán các sản phẩm số lượng nhiều hơn hoặc giá cao  
hơn cho khách hàng hiện tại  
3
Khái niệm cơ sở: Tập phổ biến và luật kết hợp  
Một số ví dụ về “luật kết hợp” (associate rule)  
• “98% khá ch hàng mà mua tạp chí thể thao thì đều  
mua cá c tạp chí về ô tô ” sự kết hợp giữa “tạp chí  
thể thao” với “tạp chí về ô tô ”  
• “60% khá ch hàng mà mua bia tại siêu thị thì đều  
mua bỉm trẻ em” sự kết hợp giữa “bia” với “bỉm  
trẻ em”  
• “Có tới 70% người truy nhập Web vào địa chỉ Url 1  
thì cũng vào địa chỉ Url 2 trong một phiên truy nhập  
web” sự kết hợp giữa “Url 1” với “Url 2”. Khai  
phá dữ liệu sử dụng Web (Dữ liệu từ file log của  
cá c site, chẳng hạn được MS cung cấp).  
• Xuất hiện từ: Tri thức must-links và Cannot-Links  
trong học mô hì nh suổt đời.  
July 12, 2021  
4
Khái niệm cơ sở: Tập phổ biến và luật kết hợp  
Cơ sở dữ liệu giao dịch (transaction database)  
• Giao dịch: danh sách các mục (mục: item, mặt hàng) trong một phiếu mua  
hàng. Giao dịch T là một tập mục.  
• Tập toàn bộ các mục I = {i1, i2, …, ik} “tất cả các mặt hàng”. Một giao dịch T  
là một tập con của I: T I. Mỗi giao dịch T có một định danh là TID.  
• A là một tập mục A I và T là một giao dịch: Gọi T chứa A nếu A T.  
• Luật kết hợp  
• Gọi A → B là một “luật kết hợp” nếu A I, B I và AB=.  
• Luật kết hợp A → B có độ hỗ trợ (support) s trong CSDL giao dịch D nếu  
trong D có s% các giao dịch T chứa AB: chính là xác suất P(AB). Tập mục A  
có P(A) s>0 (với s cho trước) được gọi là tập phổ biến (frequent set). Luật  
kết hợp A → B có độ tin cậy (confidence) c trong CSDL D nếu như trong D  
có c% các giao dịch T chứa A thì cũng chứa B: chính là xác suất P(B|A).  
• Support (A → B) = P(AB)  
• Confidence (A → B) = P(B|A)  
: 1 s (A → B) 0  
: 1 c (A → B) 0  
• Luật A → B được gọi là đảm bảo độ hỗ trợ s trong D nếu s(A → B) s. Luật  
A→B được gọi là đảm bảo độ tin cậy c trong D nếu c(A → B) c. Tập mạnh.  
July 12, 2021  
5
Khái niệm cơ bản: Mẫu phổ biến và luật kết hợp  
◼ Tập mục I={i1, …, ik}. CSDL giao dịch  
D = {d I}  
◼ A, B I, AB=: A→ B là luật kết hợp  
◼ Bài toán tìm luật kết hợp.  
Transaction-id  
Items bought  
A, B, C  
A, C  
10  
20  
30  
40  
Cho trước độ hỗ trợ tối thiểu s>0, độ  
tin cậy tối thiếu c>0. Hãy tìm mọi luật  
kết hợp mạnh X→Y.  
A, D  
B, E, F  
Giả sử min_support = 50%,  
min_conf = 50%:  
Customer  
buys both  
Customer  
buys diaper  
A → C (50%, 66.7%)  
C → A (50%, 100%)  
◼ Hãy trình bày các nhận xét về khái  
niệm luật kết hợp với khái niệm phụ  
thuộc hàm.  
Customer  
buys beer  
◼ Các tính chất Armstrong ở đây.  
July 12, 2021  
6
Một ví dụ tìm luật kết hợp  
Min. support 50%  
Min. confidence 50%  
Transaction-id  
Items bought  
A, B, C  
A, C  
10  
20  
30  
40  
Frequent pattern  
Support  
75%  
A, D  
{A}  
{B}  
B, E, F  
50%  
{C}  
50%  
For rule A C:  
{A, C}  
50%  
support = support({A}{C}) = 50%  
confidence = support({A}{C})/support({A}) =  
66.6%  
July 12, 2021  
7
Khai niệm khai phá kết hợp  
July 12, 2021  
8
Khái niệm khai phá luật kết hợp  
◼ Khai phá luật kết hợp:  
◼ Tìm tất cả mẫu phổ biến, kết hợp, tương quan, hoặc cấu  
trú nhan-quả trong tập các mục hoặc đối tượng trong  
CSDL quan hệ hoặc các kho chứa thông tin khác.  
◼
Mẫu phổ biến (Frequent pattern): là mẫu (tập mục, dãy  
mục…) mà xuất hiện phổ biến trong 1 CSDL [AIS93]  
◼ Động lực: tìm mẫu chính quy (regularities pattern) trong DL  
◼
Các mặt hàng nào được mua cùng nhau? — Bia và bỉm  
(diapers)?!  
◼
◼
◼
Mặt hàng nào sẽ được mua sau khi mua một PC ?  
Kiểu DNA nào nhạy cảm với thuộc mới này?  
Có khả năng tự động phân lớp Web hay không ?  
July 12, 2021  
9
Mẫu phổ biến và khai phá luật kết hợp là  
một bài toán bản chất của khai phá DL  
◼ Nền tảng của nhiều bài toán KPDL bản chất  
◼
Kết hợp, tương quan, nhân quả  
◼
Mẫu tuần tự, kết hợp thời gian hoặc vòng, chu kỳ bộ  
phận, kết hợp không gian và đa phương tiện  
◼
Phân lớp kết hợp, phân tích cụm, khối tảng băng, tích  
tụ (nén dữ liệu ngữ nghĩa)  
◼ Ứng dụng rộng rãi  
◼ Ví dụ: Phân tích DL bóng rổ, tiếp thị chéo (cross-  
marketing), thiết kế catalog, phân tích chiến dịch bán  
hàng  
◼ Phân tích Web log (click stream), Phân tích chuỗi DNA v.v.  
July 12, 2021  
10  
Apriori: Một tiếp cận sinh ứng viên và kiểm tra  
◼ Khái quát: Khai phá luật kết hợp gồm hai bước:  
◼
Tìm mọi tập mục phổ biến: theo min-sup  
◼
Sinh luật mạnh từ tập mục phổ biến  
◼ Mọi tập con của tập mục phổ biến cũng là tập mục phổ biến  
◼
Nếu {bia, bỉm, hạnh nhân} là phổ biến thì {bia, bỉm} cũng vậy: Mọi  
giao dịch chứa {bia, bỉm, hạnh nhân} cũng chứa {bia, bỉm}.  
◼ Nguyên lý tỉa Apriori: Với tập mục không phổ biến thì không cần phải  
sinh ra/kiểm tra mọi tập bao nó!  
◼ Phương pháp:  
◼
Sinh các tập mục ứng viên dài (k+1) từ các tập mục phổ biến có độ  
dài k (Độ dài tập mục là số phần tử của nó),  
◼
Kiểm tra các tập ứng viên theo CSDL  
◼ Các nghiên cứu hiệu năng chứng tỏ tính hiệu quả và khả năng mở rộng  
của thuật toán  
◼ Agrawal & Srikant 1994, Mannila, và cộng sự 1994  
July 12, 2021  
11  
Thuật toán Apriori  
Trên cơ sở tí nh chất (nguyên lý tỉa) Apriori, thuật  
toá n hoạt động theo quy tắc quy hoạch động  
• Từ cá c tập Fi = {ci| ci tập phổ biến, |ci| = i}  
gồm mọi tập mục phổ biến có độ dài i với  
1 i k,  
• đi tì m tập Fk+1 gồm mọi tập mục phổ biến có  
độ dài k+1.  
Trong thuật toá n, cá c tên mục i1, i2, … in (n = |I|)  
được sắp xếp theo một thứ tự cố định (thường  
được đánh chỉ số 1, 2, ..., n).  
July 12, 2021  
12  
Thuật toán Apriori  
July 12, 2021  
13  
Thuật toán Apriori: Thủ tục con Apriori-gen  
Trong mỗi bước k, thuật toá n Apriori đều phải duyệt CSDL D.  
Khởi động, duyệt D để có được F1.  
Cá c bước k sau đó, duyệt D để tí nh số lượng giao dịch t thoả từng  
ứng viên c của Ck+1: mỗi giao dịch t chỉ xem xé t một lần cho mọi ứng  
viên c thuộc Ck+1.  
Thủ tục con Apriori-gen sinh tập phổ biến: tư tưởng  
July 12, 2021  
14  
Thủ tục con Apriori-gen  
July 12, 2021  
15  
Một ví dụ thuật toán Apriori (s=0.5)  
Itemset sup  
Database TDB  
F1  
{A}  
{B}  
{C}  
{E}  
2
3
3
3
Tid  
10  
20  
30  
40  
Items  
A, C, D  
B, C, E  
A, B, C, E  
B, E  
Itemset sup  
C2  
C2  
2nd scan  
Itemset  
{A, B}  
{A, C}  
{A, E}  
{B, C}  
{B, E}  
{C, E}  
{A, B}  
{A, C}  
{A, E}  
{B, C}  
{B, E}  
{C, E}  
1
2
1
2
3
2
July 12, 2021  
16  
Một ví dụ thuật toán Apriori (s=0.5)  
Itemset sup  
Itemset sup  
Database TDB  
{A}  
{B}  
{C}  
{D}  
{E}  
2
3
3
1
3
F1  
{A}  
{B}  
{C}  
{E}  
2
3
3
3
Tid  
10  
20  
30  
40  
Items  
A, C, D  
B, C, E  
A, B, C, E  
B, E  
C1  
1st scan  
Itemset sup  
C2  
C2  
2nd scan  
Itemset  
{A, B}  
{A, C}  
{A, E}  
{B, C}  
{B, E}  
{C, E}  
{A, B}  
{A, C}  
{A, E}  
{B, C}  
{B, E}  
{C, E}  
1
2
1
2
3
2
Itemset sup  
F2  
{A, C}  
{B, C}  
{B, E}  
{C, E}  
2
2
3
2
Itemset  
3rd scan  
F3  
C3  
Itemset sup  
{B, C, E}  
{B, C, E}  
2
July 12, 2021  
17  
Chi tiết quan trọng của Apriori  
◼ Cách thức sinh các ứng viên:  
◼
Bước 1: Tự kết nối Fk  
◼
Step 2: Cắt tỉa  
◼ Cách thức đếm hỗ trợ cho mỗi ứng viên.  
◼ Ví dụ thủ tục con sinh ứng viên  
◼
F3={abc, abd, acd, ace, bcd}  
◼
Tự kết nối: F3*F3  
◼
abcd từ abc và abd  
acde từ acd và ace  
◼
◼
◼
Tỉa:  
◼
acde là bỏ đi vì ade không thuộc F3  
C4={abcd}  
July 12, 2021  
18  
Ví dụ: D, min_sup*|D| = 2 (C4 = )  
F1  
F2  
F1  
F3  
F2  
July 12, 2021  
19  
Sinh luật kết hợp  
Việc sinh luật kết hợp gồm hai bước  
◼ Với mỗi tập phổ biến X tìm được hãy sinh ra mọi tập  
con thực sự Y khác rỗng của nó.  
◼ Với mỗi tập phố biến X và tập con Y khác rỗng thực sự  
của nó: sinh luật Y → (X – Y) nếu P(X-Y|Y) co.  
Như ví dụ đã nêu có L3 = {{I1, I2, I3}, {I1, I2, I5}}  
Với độ tin cậy tối thiểu 0.7 (70%), xét tập mục phổ biến  
X={I1, I2, I5} có 3 luật mạnh sau đây:  
July 12, 2021  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 75 trang yennguyen 12620 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Nhập môn khai phá dữ liệu - Chương 4: Khai phá luật kết hợp - Hà Quang Thụy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_nhap_mon_khai_pha_du_lieu_chuong_4_khai_pha_luat_k.pdf