Bài giảng Nhập môn khai phá dữ liệu - Chương 5: Phân lớp - Hà Quang Thụy

BÀI GIẢNG NHẬP MÔN KHAI PHÁ DỮ LIỆU  
CHƯƠNG 5. PHÂN LỚP  
PGS. TS. Hà Quang Thụy  
HÀ NỘI, 08-2018  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ  
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
Charu C. Aggarwal. Data Classification: Algorithms. CRC Press, 2014.  
1
Nội dung  
Giới thiệu phân lớp  
Phân lớp học giám sát  
Phân lớp học bán giám sát  
2
Phân lớp: Một vài bài toán ví dụ  
⚫ 1. Bài toán phân lớp kết quả xét nghiệm  
▪ Miền dữ liệu I = {phiếu xé t nghiệm},  
▪ Biến mục tiêu “tập hợp lớp” O = {dương tinh, â m tí nh}  
▪ Á nh xạ f: I → O, f chưa biết  
▪ Input: Tập ví dụ mẫu IL gồm phiếu xé t nghiệm đã có nhã n  
dương tì nh/â m tí nh.  
▪ Output: Á nh xạ xấp xỉ tốt nhất f* để xâ y dựng chương trì nh  
tự động gá n nhã n cho mọi phiếu xé t nghiệm.  
⚫ 2. Bài toán phân lớp cam kết khách hàng  
▪ Miền dữ liệu: Tập thô ng tin mua hàng khá ch hàng RFM  
▪ Mục tiêu “tập hợp lớp” O = {Trung thành cao, Trung thành  
thấp, Bì nh thường}  
▪ Á nh xạ f: I → O, f chưa biết  
▪ Input: Tập ví dụ mẫu IL gồm khá ch hàng với RFM và nhã n  
tương ứng.  
▪ Output: Á nh xạ xấp xỉ tốt nhất f* để xâ y dựng chương trì nh  
tự động gá n nhã n cho mọi khá ch hàng.  
3
Phân lớp: Một vài bài toán ví dụ  
⚫ 3. Bài toán phân lớp quan điểm  
▪ Miền dữ liệu I = {nhận xé t sản phẩm A},  
▪ Mục tiêu “tập hợp lớp” O = {khen, chê}  
▪ Á nh xạ f: I → O, f chưa biết  
▪ Input: Tập ví dụ mẫu IL gồm đánh giá đã có nhã n khen/chê.  
▪ Output: Á nh xạ xấp xỉ tốt nhất f* để xâ y dựng chương trì nh  
tự động gá n nhã n cho mọi nhận xé t.  
⚫ 4. Bài toán phân lớp trang web  
▪ Miền dữ liệu: Tập cá c trang web miền lí nh vực quan tâ m  
▪ Mục tiêu “tập hợp lớp” O = {Kinh tế, Thế giới, Thể thao, Giá o  
dục, v.v.}  
▪ Á nh xạ f: I → O, f chưa biết  
▪ Input: Tập ví dụ mẫu IL gồm trang web có nhã n thuộc O.  
▪ Output: Á nh xạ xấp xỉ tốt nhất f* để xâ y dựng chương trì nh  
tự động gá n nhã n cho mọi trang web mới tải về.  
4
Các mức phân tích kinh doanh  
Làm gì khi nó xảy ra  
một lần nữa?  
Khi nào nó sẽ xảy ra?  
PHÂN LỚP  
Vì sao điều đó xảy ra?  
KHAI PHÁ LUẬT KẾT HỢP  
PHÂN CỤM  
Điều gì đã xảy ra?  
- Hiểu sâ u sắc thị trường và khá ch hàng,  
- Hiểu vận hành nội bộ và nhâ n viên,  
- Hiểu giá trị dữ liệu  
5
2. Học máy giám sát bài toán tối ưu hóa  
⚫ Bốn ví dụ trên đều có thể sử dụng học máy  
giá m sá t  
⚫ Bài toán học máy giám sát  
▪ Cho miền dữ liệu I và một tập nhã n O (hữu hạn)  
▪ Tồn tại một á nh xạ f: I → O, f chưa biết  
Input  
▪ Cho “tập ví dụ mẫu” IL: (ILIIL),  
f xá c định trên IL, iIL: f(i)=o đã biết.  
Output  
▪ Tì m á nh xạ toàn bộ f* xấp xỉ tốt nhất f. Bộ phâ n lớp  
⚫ Ví dụ và trao đổi  
▪ Miền dữ liệu I = {nhận xé t sản phẩm A}, O = {khen, chê}  
▪ Á nh xạ f: I → O, f chưa biết  
▪ Input: Tập ví dụ mẫu IL gồm đánh giá đã có nhã n khen/chê.  
▪ Output: Á nh xạ xấp xỉ tốt nhất f* để xâ y dựng chương trì nh  
6
tự động gá n nhã n cho mọi nhận xé t.  
Xấp xỉ tốt nhất?  
⚫ Biết f chỉ ở một bộ phận (tập IL): f|IL  
▪ Thá ch thức  
❖ Tập G vô hạn cá c á nh xạ, gG, g: I→O  
❖ Chưa biết f toàn bộ  
▪ Cơ hội: Biết f|IL để chọn f* “xấp xỉ tốt nhất” f  
▪ f|IL là toàn bộ “hiểu biết” về f  
❖ vừa để tì m ra f*  
❖ vừa để kiểm tra tí nh “tốt nhất” của f*  
⚫ Xấp xỉ tốt nhất  
▪ Giả thiết: IL “đại diện” cho I; “mọi đặc trưng của I” đều tì m  
được từ IL.  
▪ “đánh giá” cần độc lập với “xây dựng”  
▪ IL: vừa tì m f* vừa đánh giá f*. Chia ngẫu nhiên IL = ITrain +  
ITest. ITrain xâ y dựng f* và ITest đánh giá f*.  
▪ Một số độ đo “tốt” liên quan đến tí nh “tốt nhất”  
7
Bài toán phân lớp  
⚫ Đầu vào  
⚫ Tập dữ liệu D = {di}  
⚫ Tập cá c lớp C1, C2, …, Ck mỗi dữ liệu d thuộc một lớp Ci  
⚫ Tập ví dụ Dexam = D1+D2+ …+ Dk với Di={dDexam: d thuộc Ci}  
⚫ Tập ví dụ Dexam đại diện cho tập D  
⚫ D gồm m dữ liệu di thuộc không gian n chiều  
⚫ Đầu ra  
⚫ Mô hì nh phâ n lớp: á nh xạ từ D sang C  
⚫ Sử dụng mô hì nh  
⚫ d D \ Dexam : xá c định lớp của đối tượng d  
8
Phân lớp: Quá trình hai pha  
⚫ Xâ y dựng mô hì nh: Tì m mô tả cho tập lớp đã có  
⚫ Cho trước tập lớp C = {C1, C2, …, Ck}  
⚫ Cho á nh xạ (chưa biết) từ miền D sang tập lớp C  
⚫ Có tập ví dụ Dexam=D1+D2+ …+ Dk với Di={dDexam: dCi}  
D
exam được gọi là tập ví dụ mẫu.  
⚫ Xâ y dựng á nh xạ (mô hì nh) phâ n lớp trên: Dạy bộ phâ n lớp.  
⚫ Mô hì nh: Luật phâ n lớp, câ y quyết định, cô ng thức toá n học…  
⚫ Pha 1: Dạy bộ phâ n lớp  
⚫ Tá ch Dexam thành Dtrain (2/3) + Dtest (1/3). Dtrain và Dtest “tí nh đại  
diện” cho miền ứng dụng  
⚫ Dtrain : xâ y dựng mô hì nh phâ n lớp (xá c định tham số mô hì nh)  
⚫ Dtest : đánh giá mô hì nh phâ n lớp (cá c độ đo hiệu quả)  
⚫ Chọn mô hì nh có chất lượng nhất  
⚫ Pha 2: Sử dụng mô hình (bộ phâ n lớp)  
⚫ d D \ Dexam : xá c định lớp của d.  
9
Ví dụ phân lớp: Bài toán cho vay  
Tid  
1
Refund  
No  
Marital Status Taxable Income Cheat  
Single  
Married  
Single  
75K  
50K  
75K  
150K  
40K  
80K  
75K  
50K  
50K  
150K  
40K  
150K  
80K  
40K  
80K  
No  
No  
2
Yes  
No  
3
No  
4
No  
Married  
Single  
Yes  
No  
5
No  
6
No  
Married  
Single  
Yes  
No  
7
No  
8
Yes  
Yes  
No  
Married  
Married  
Married  
Single  
No  
9
No  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
Yes  
No  
No  
No  
Married  
Married  
Single  
Yes  
Yes  
No  
No  
No  
No  
Married  
Yes  
Ngân hàng cần cho vay: trả đúng hạn, hôn nhân, thu nhập  
10  
“Lớp” liên quan tới cheat (gian lận): hai lớp YES/NO  
Phân lớp: Quá trình hai pha  
11  
Các loại phân lớp  
– Phâ n lớp nhị phân/đa lớp  
Nhị phâ n: hai lớp  
(|C| = 2)  
Đa lớp: số lượng lớp > 2 (|C| > 2)  
– Phân lớp đơn nhãn/đa nhãn/phân cấp  
Đơn nhãn: Một đối tượng chỉ thuộc duy nhất một  
lớp  
– Đa nhãn: Một đối tượng thuộc một hoặc nhiều lớp  
– Phân cấp: Lớp này là con của lớp kia  
12  
3. Đánh giá mô hình phân lớp  
– Phương pháp đánh giá hiệu quả  
Câu hỏi: Làm thế nào để đánh giá được hiệu quả  
của một mô hình? Khách quan  
– Độ đo đánh giá hiệu quả  
Câu hỏi: Làm thế nào để có được ước tính đáng  
tin cậy? Sử dụng các độ đo. Nhiều độ đo: phổ biến  
– Phương pháp so sánh mô hình  
Câu hỏi: Làm thế nào để so sánh hiệu quả tương  
đối giữa các mô hình có tính cạnh tranh? Cùng bộ  
bộ dữ liệu mẫu, cùng cách đánh giá (bộ độ đo,  
kịch bản, v.v.)  
13  
Đánh giá phân lớp nhị phân  
– Theo dữ liệu test  
– Giá trị thực: P dương / N â m; Giá trị qua phâ n lớp: T  
đúng/F sai. : cò n gọi là ma trận nhầm lẫn  
– Sử dụng cá c ký hiệu TP (true positives), TN (true  
negatives), FP (false positives), FN (false negatives)  
• TP: số ví dụ dương P mà thuật toá n phâ n đúng (T) cho dương P  
• TN: số ví dụ â m N mà thuật toá n phâ n đúng (T) cho â m  
• FN: số ví dụ dương P mà thuật toá n phâ n sai (F) cho â m  
- FP: số ví dụ â m N mà thuật toá n phâ n sai (F) cho dương  
N
N
P
- Độ hồi tưởng , độ chí nh xá c , cá c độ đo F1 và F  
TP  
TP  
=  
=  
TP + FN  
TP
+
FP  
14  
Đánh giá phân lớp nhị phân: minh họa  
R là tập ví dụ kiểm thử được bộ phân lớp gán nhãn  
dương, L là tập vị dụ kiểm thử thực tế có nhãn dương  
15  
Đánh giá phân lớp nhị phân  
– Phương á n khá c đánh giá mô hì nh nhị phâ n theo  
độ chí nh xá c (accuracy) và hệ số lỗi (Error rate)  
– Ma trận nhầm lẫn  
Lớp dự báo  
Lớp = 1  
f11  
Lớp = 0  
f10  
Lớp = 1  
Lớp = 0  
Lớp thực sự  
f01  
f00  
16  
So sánh hai phương án  
– Tập test có 9990 ví dụ lớp 0 và 10 ví dụ lớp 1. Kiểm  
thử: mô hì nh dự đoán cả 9999 ví dụ là lớp 0 và 1 ví  
dụ lớp 1. TP=1 FN = 9  
TN=9990 FP= 0  
– Theo phương á n (recall, precision) có  
= 1/10=0.1; =1/1=1; f1 = 2*0.1/(0.1+1.0)= 0.18  
– Theo phương á n (accurary, error rate) có  
accurary=0.9991; error rate = 9/10000 = 0.0009  
Được coi là rất chí nh xá c !  
– f1 thể hiện việc đánh giá nhạy cảm với giá dữ  
liệu  
17  
Đánh giá phân lớp đa lớp  
- Bài toá n ban đầu: C gồm có k lớp  
– Đối với mỗi lớp Ci , cho thực hiện thuật toá n với cá c dữ  
liệu thuộc Dtest nhận được cá c đại lượng TPi, TFi, FPi, FNi  
(như bảng dưới đây)  
Giá trị thực  
Lớp Ci  
Không thuộc  
Thuộc lớp Ci  
lớp Ci  
Thuộc lớp Ci  
TPi  
FNi  
FPi  
Giá trị qua bộ  
phân lớp đa  
lớp  
Không thuộc  
TNi  
lớp Ci  
18  
Đánh giá phân lớp đa lớp  
⚫ Tương tự bộ phân lớp hai lớp (nhị phân)  
⚫ Độ chí nh xá c Pri của lớp Ci là tỷ lệ số ví dụ dương được thuật  
toá n phâ n lớp cho giá trị đúng trên tổng số ví dụ được thuật toá n  
phâ n lớp vào lớp Ci :  
TP  
TP + FP  
i
Pri =  
i
i
⚫ Độ hồi tưởng Rei của lớp Ci là tỷ lệ số ví dụ dương được thuật  
toá n phâ n lớp cho giá trị đúng trên tổng số ví dụ dương thực sự  
thuộc lớp Ci:  
TP  
i
Rei =  
TP + FNi  
i
19  
Đánh giá phân lớp đa lớp  
- Cá c giá trị i và i : độ hồi phục và độ chí nh xá c đối  
với lớp Ci.  
- Đánh giá theo cá c độ đo  
- trung bì nh mịn (micro – average, được ưa chuộng) và   
- trung bì nh thô (macro- average) M và M  
K
K
1
M =  
1
M =   
K   
c
K   
c
c=1  
c=1  
K
K
TP  
TP  
c=1  
c=1  
=  
=  
c
c
K
K
(TP + FN )  
c=1  
(TP + FN )  
c
c
c=1  
c
c
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 70 trang yennguyen 15500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Nhập môn khai phá dữ liệu - Chương 5: Phân lớp - Hà Quang Thụy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_nhap_mon_khai_pha_du_lieu_chuong_5_phan_lop_ha_qua.pdf