Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 3: Sắp xếp và tìm kiếm nâng cao - Ngô Công Thắng

CHƯƠNG 3  
SẮP XẾP VÀ TÌM KIẾM NÂNG CAO  
GV. Ngô Công Thắng  
Bộ môn Công nghệ phần mềm  
Khoa Công nghệ thông tin  
Website: dse.vnua.edu.vn/ncthang  
Nội dung Chương 3  
1. Sắp xếp nhanh (Quick Sort)  
2. Sắp xếp vun đống (Heap Sort)  
3. Sắp xếp hòa nhập (Merge Sort)  
4. Tìm kiếm nhị phân  
5. Cây nhị phân tìm kiếm  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.2  
1. Sắp xếp nhanh (Quick Sort)  
1.1. Phương pháp  
• Sắp xếp nhanh (quick sort) còn được sắp xếp phân  
đoạn (partition sort).  
• Ý tưởng thuật toán:  
– Chọn ngẫu nhiên một phần tử x.  
– Duyệt từ bên trái mảng cho tới khi có một phần tử  
ai>=x  
– Sau đó duyệt từ bên phải mảng cho tới khi có một  
phần tử aj=<x  
– Đổi chỗ ai và aj  
– Tiếp tục duyệt và đổi chỗ cho tới khi 2 phía gặp nhau.  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.3  
1.1. Phương pháp (tiếp)  
• Kết quả mảng được chia thành 2 phần:  
bên trái là các phần tử < x, bên phải là các  
phần tử > x.  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.4  
Thủ tục sắp xếp nhanh  
Procedure Q_sort(L,R);  
1) If L>=R then return;  
2) i:=L; j:=R ; k:=(L+R) div 2;  
3) x:=a[k];  
4) Repeat  
While a[i] <x Do i:=i+1;  
While a[j] >x Do j:=j-1;  
If i<j then a[i] « a[j]  
Until i=j  
5) Call Q_sort(L,j-1); { Thực hiện trên nửa <x }  
6) Call Q_sort(j+1,R); { Thực hiện trên nửa >x }  
Return  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.5  
1.2. Đánh giá  
• Người ta đã chứng minh được thời gian trung  
bình thực hiện giải thuật là:  
Ttb= O(nlog2n)  
• Như vậy, với n khá lớn Quick sort có hiệu lực  
hơn 3 thuật giải trên.  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.6  
2. Sắp xếp vun đống (Heap Sort)  
2.1. Phương pháp  
• Một cây nhị phân có chiều cao h được gọi là  
đống khi:  
– Là cây nhị phân hoàn chỉnh mà các nút lá ở mức h-  
1 phải nằm phía bên trái.  
– Khoá ở nút cha bao giờ cũng lớn hơn khoá ở nút  
con.  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.7  
2. Sắp xếp vun đống (Heap Sort)  
2.1. Phương pháp  
• Thuật toán sắp xếp vun đống chia làm 2 giai  
đoạn.  
• Giai đoạn 1: Tạo đống.  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.8  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.9  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.10  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.11  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.12  
- Lặp lại các bước tương tự cho các cây còn lại.  
Cuối cùng ta thu được dãy đã sắp là s=(11, 23, 42, 58, 65,  
74)  
* Giải thuật vun đống:  
- Một lá coi như cây con là một đống.  
- Thuật toán tiến hành từ đáy lên: Chuyển đổi thành đống  
cho một cây con mà cây con trái và cây con phải của gốc đã  
là một đống.  
Cây nhị phân hoàn chỉnh có n nút thì với chỉ số [n/2] trở lên  
có thể là nút cha: [n/2], [n/2 ]-1, . . . , 1.  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.13  
a) Thủ tục vun đống:  
Chỉnh lý cây nhị phân con hoàn chỉnh gốc i trên cây nhị  
phân có n nút để trở thành “đống” với điều kiện cây con  
trái và cây con phải có gốc là 2i và 2i+1 đã là đống.  
Procedure ADJUST(i,n)  
1. { Khởi đầu }  
Key:=K[i]; j:=2*i;  
2. { Chọn con ứng với khoá lớn nhất trong 2 con của i }  
While j<=n Do  
Begin  
If (j<n) and (K[j]<K[j+1]) then j:=j+1;  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.14  
a) Thủ tục vun đống:  
3. { So sánh khoá cha với khoá lớn nhất }  
If Key > K[j] then Begin  
K[j/2]:=Key;  
Return;  
End;  
K[j/2]:=K[j]; j:=2*j;  
End; {Kết thúc while}  
4. { Đưa Key vào vị trí của nó }  
K[j/2]:=Key;  
5. Return;  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.15  
b) Thủ tục sắp xếp vun đống:  
Procedure Heap_Sort(K,n)  
1. { Tạo đống ban đầu }  
For i:=[n/2] Downto 1 Do  
Call ADJUST(i,n)  
2. { Sắp xếp }  
For i:= n-1 Downto 1 Do  
Begin  
tg:=K[1]; K[1]:=K[i+1];  
K[i+1]:=tg;  
Call ADJUST(1,i);  
End;  
3. Return  
5.2. Đánh giá  
n
Thời gian thực hiện trung bình của giải thuật này là O(nlog2 ).  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.16  
3. Sắp xếp kiểu hoà nhập ( MERGE SORT)  
3.1. Phép hoà nhập 2 đường  
Thực hiện hợp nhất các bản ghi của 2 bảng đã được sắp  
xếp thành 1 bảng được sắp.  
a) Phương pháp:  
So sánh 2 khoá nhỏ nhất ( hoặc lớn nhất của 2 bảng) để  
đưa vào miền sắp xếp.  
Quá trình cứ tiếp tục cho tới khi 2 bảng đã cạn.  
b) Giải thuật:  
Bảng 1: (xb, ..., xm )  
Bảng 2: (xm+1, ..., xn )  
Bảng sắp: (zb, ..., zn)  
Ví dụ: Bảng 1: (3, 5, 10, 16 )  
Bảng 2: (1, 4, 15 )  
Bảng sắp: (1, 3, 4, 5, 10, 15, 16)  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.17  
* Thủ tục như sau:  
Procedure MERGE(X,b,m,n,Z);  
1. i:=k:=b; j:=m+1;  
2. While (i<=m) and (j<=n) Do  
Begin If x[i]<=x[j] then  
Begin Z[k]:=x[i];  
i:=i+1;  
End  
Else Begin z[k]:=x[j];  
j:=j+1;  
End;  
k:=k+1;  
End;  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.18  
* Thủ tục như sau:  
3. { Một trong 2 bảng con đã cạn }  
If i>m then (zk, ..., zn):= (xj, ..., xn)  
Else (zk, ..., zn):= (xi, ..., xm)  
4. Return  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.19  
3.2. Sắp xếp kiểu hòa nhập trực tiếp (Straight two way  
merge )  
* Bảng con đã được sắp gọi là một mạch ( run).  
* Mỗi bản ghi coi như 1 mạch có độ dài ( kích thước )  
là 1. Nếu hoà nhập 2 bảng như vậy ta được 1 mạch  
mới có độ dài =2. Hoà nhập 2 mạch có độ dài là 2 ta  
được một mạch có độ dài là 4, ...  
* Thủ tục MPASS thực hiện một bước của sắp xếp  
hoà nhập. Nó hòa nhập từng cặp mạch kề cận nhau,  
có độ dài L, từ bảng X sang bảng Y, n là số lượng  
khoá ( bản ghi ) trong X.  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.20  
Procedure MPASS(X,Y,n,L)  
1. i:=1;  
2. Hoà nhập cặp mạch có độ dài L }  
While i<= n-(2L-1) Do  
Begin Call MERGE(X,i,i+L-1,i+2L-1, Y)  
i:=i+2L;  
End;  
3. { Hoà nhập cặp mạch còn lại cuối cùng  
với tổng độ dài <2L}  
If i+L-1 <n then Call MERGE(X,i,i+L-1,n,Y)  
Else (yi, ..., yn):= (xi, ..., xn);  
Return  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.21  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.22  
3.3. Đánh giá  
Thời gian thực hiện trung bình của giải thuật là:  
Ttb = O(nlog2n)  
* Nhận xét chung:  
- Với n nhỏ có thể dùng các phương pháp:  
chọn trực tiếp, chèn trực tiếp, đổi chỗ trực  
tiếp.  
- Với n lớn: Nếu dãy khoá không sắp dùng  
Quick sort, nếu dãy khoá có sắp dùng Heap  
sort.  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.23  
4. Tìm kiếm nhị phân  
Bài toán tìm kiếm  
* Bài toán tìm kiếm được phát biểu như sau:  
Cho một bảng gồm n bản ghi r1, r2 , . . . , rn; ri (  
1<= i <=n ) tương ứng với một khoá ki . Hãy tìm  
bản ghi có giá trị khoá tương ứng bằng x cho  
trước.  
* Gọi x là khoá tìm kiếm hay giá trị tìm kiếm.  
Công việc tìm kiếm sẽ hoàn thành khi có một  
trong 2 tình huống sau xảy ra:  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.24  
1- Tìm được bản ghi có giá trị khoá tương ứng  
bằng x. Lúc đó ta nói phép tìm kiếm được thoả.  
2- Không tìm được bản ghi nào có giá trị khoá bằng  
x . Khi đó ta nói phép tìm kiếm không thoả.  
Sau phép tìm kiếm không thoả nếu có yêu cần bổ  
sung bản ghi mới có khoá x vào bảng. Giải thuật  
này gọi là “ Tìm kiếm có bổ sung”.  
Khoá của mỗi bản ghi chính là đặc điểm nhận biết  
của bản ghi đó trong tìm kiếm, ta coi nó là đại diện  
của bản ghi trong giải thuật.  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.25  
4.1. Ý tưởng giải thuật  
* Phương pháp tìm kiếm thực hiện trên dãy khóa đã  
sắp xếp, có nội dung như sau:  
- Tương tự như tra tìm từ trong từ điển hoặc danh  
bạ điện thoại. Chỉ khác là trong tra cứu ta chọn từ  
ngẫu nhiên, còn trong tìm kiếm nhị phân luôn chọn  
khoá “ở giữa” dẫy khoá.  
- Giả sử có dãy khoá kL, . . ., kR thì khoá ở giữa là  
ki với  
i=(L+R) div 2  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.26  
+ Tìm kiếm sẽ kết thúc nếu: x=ki  
+ Nếu x<ki tìm kiếm sẽ được thực hiện tiếp  
với kL, . . . , ki-1 với cách tương tự.  
+ Nếu x>ki tìm kiếm sẽ được thực hiện tiếp  
với ki+1, . . . , kr với cách tương tự.  
Qúa trình tìm kiếm kết thúc khi tìm thấy một  
khoá mong muốn hoặc dãy khoá rỗng  
( không tìm thấy ).  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.27  
* Giải thuật:  
Cho dãy K gồm n khoá, sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Tìm khoá có  
giá trị =x.  
Dùng biến L, R, m: chỉ số đầu, chỉ số cuối, chỉ số giữa của khoá k.  
Nếu tìm thấy cho ra chỉ số của khoá đó, nếu không tìm thấy cho ra  
0.  
Function Binary_search(K,n,x)  
1. { Khởi tạo }  
L:=1; R:=n;  
2. { Tìm kiếm }  
While L<= R Do  
Begin  
3. { Tính chỉ số giữa }  
m:=( L+R) div 2;  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.28  
4. { So sánh }  
If x<k[m] then R:=m-1  
Else IF x>k[m] then L:=m+1  
Else Return (m);  
End; {End of While}  
5. { Không tìm thấy }  
Return (0)  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.29  
* Giải thuật viết dạng đệ quy như sau:  
L, r là chỉ số đầu, chỉ số cuối của dãy K, biến nguyên Loc  
để đưa ra chỉ số ứng với khoá cần tìm, nếu không tìm  
thấy thì Loc =0.  
Function Binary_search(L,R,x)  
1. If L>R then Loc:=0  
Else  
begin m:=(L+R) div 2;  
If x<k[m] then  
Loc:=Binary_search(L,m-1,x)  
Else If x>k[m] then  
Loc:=Binary_search(m+1,R,x)  
Else Loc:=m;  
end;  
2. Return(Loc)  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.30  
4.2. Đánh giá  
Phép tính tích cực là phép so sánh L<= r  
Cmin=1  
Người ta đã tính được  
Cmax=[log2n ]  
Ttb=O(log2n )  
Tìm kiếm nhị phân tốt hơn tìm kiếm tuần tự  
nhưng dãy k phải được sắp.  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.31  
5. Cây nhị phân tìm kiếm  
5.1. Định nghĩa cây nhị phân tìm kiếm  
* Cây nhị phân tìm kiếm ứng với n khoá k1, k2, ..., kn là một  
cây nhị phân mà mỗi nút của nó đều được định danh bởi  
một khoá nào đó trong các khoá đã cho. Đối với mọi nút  
trên cây tính chất sau đây luôn được thoả mãn:  
- Mọi khoá thuộc cây con trái của một nút đều nhỏ hơn  
khoá ứng với nút đó.  
- Mọi khoá thuộc cây con phải của một nút đều lớn hơn  
khoá ứng với nút đó.  
Chú ý : Khoá là số thì so sánh số bình thường, Khoá là chữ  
thì ta so sánh xâu kí tự.  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.32  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.33  
5.2. Giải thuật tìm kiếm  
* Đối với một cây nhị phân để tìm kiếm xem một khoá  
x nào đó có trên cây đó không? Ta có thể thực hiện  
như sau:  
So sánh x với khoá ở gốc và một trong 4 tình huống  
sau đây sẽ xuất hiện:  
1- Không có gốc cây ( cây rỗng): X không có trên cây,  
phép tìm kiếm không thoả mãn.  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.34  
2- X trùng với khoá ở gốc: Phép tìm kiếm được  
thoả mãn.  
3- X nhỏ hơn khoá ở gốc: Tìm kiếm được thực hiện  
tiếp tục bằng cách xét cây con trái của gốc với cách  
làm tương tự.  
4- X lớn hơn khoá ở gốc: Tìm kiếm được thực hiện  
tiếp tục bằng cách xét cây con phải của gốc với  
cách làm tương tự.  
Ví dụ Tìm x=28 trên cây a: So x và 35, x<35 nên ta  
tìm trên cây con trái của 35  
X>25 nên lại tìm trong cây con phải. So sánh ta có  
x=cây con phải cũng là 28 nên phép tìm kiếm được  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.35  
thoả mãn.  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.36  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.37  
Ngô Công Thắng  
Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 03  
3.38  
pdf 19 trang yennguyen 10940 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2 - Chương 3: Sắp xếp và tìm kiếm nâng cao - Ngô Công Thắng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_cau_truc_du_lieu_va_giai_thuat_2_chuong_3_sap_xep.pdf