Ứng dụng kỹ thuật phân cụm và luật kết hợp khai phá dữ liệu khách hàng sử dụng dịch vụ khách sạn

Lời nói đầu  
----  
Căn cứ vào quy hoạch báo chí đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt,  
theo văn bản đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngày 25 tháng 11 năm 2002,  
Bộ Văn hoá - Thông tin đã ra Quyết định số 510/GP-BVHTT, cấp giấy phép  
hoạt động báo chí cho Tạp chí “Khoa học và Công nghệ” Đại học Đà Nẵng.  
Ngày 10 tháng 8 năm 2006, Cục Báo chí Bộ Văn hoá - Thông tin đã có  
Công văn số 816/BC đồng ý cho phép Tạp chí “Khoa học và Công nghệ” Đại học  
Đà Nẵng được tăng kỳ xuất bản từ 03 tháng/kỳ lên thành 02 tháng/kỳ.  
Ngày 6 tháng 2 năm 2007, Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ  
Quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đã có Công văn số 44/TTKHCN-ISSN  
đồng ý cấp mã chuẩn quốc tế: ISSN 1859-1531 cho Tạp chí “Khoa học và  
Công nghệ”, Đại học Đà Nẵng.  
Ngày 5 tháng 3 năm 2008, Cục Báo chí, Bộ Thông tin và Truyền thông đã có  
Công văn số 210/CBC cho phép Tạp chí “Khoa học và Công nghệ” Đại học  
Đà Nẵng, ngoài ngôn ngữ được thể hiện là tiếng Việt, được bổ sung thêm  
ngôn ngữ thể hiện bằng tiếng Anh và tiếng Pháp.  
Ngày 15 tháng 9 năm 2011, Bộ Thông tin và Truyền thông đã có Quyết định  
số 1487/GP-BTTTT cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung cho phép Tạp chí Khoa học và  
Công nghệ, Đại học Đà Nẵng được tăng kỳ hạn xuất bản từ 02 tháng/kỳ lên  
01 tháng/kỳ và tăng số trang từ 80 trang lên 150 trang.  
Tạp chí “Khoa học và Công nghệ” Đại học Đà Nẵng ra đời với mục đích:  
Công bố, giới thiệu các công trình nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực  
giảng dạy và đào tạo;  
Thông tin các kết quả nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài nước nhằm  
phục vụ cho công tác đào tạo của nhà trường;  
Tuyên truyền, phổ biến đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước  
trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học, công nghệ.  
Tạp chí “Khoa học và Công nghệ” Đại học Đà Nẵng ra đời là sự kế thừa và  
phát huy truyền thống các tập san, thông báo, thông tin, kỷ yếu Hội thảo của  
Đại học Đà Nẵng và các trường thành viên trong gần 40 năm qua.  
Ban Biên tập rất mong sự phối hợp cộng tác của đông đảo các nhà  
khoa học, nhà giáo, các cán bộ nghiên cứu trong và ngoài nhà trường, trong nước  
và ngoài nước để Tạp chí “Khoa học và Công nghệ” của Đại học Đà Nẵng  
ngày càng có chất lượng tốt hơn.  
BAN BIÊN TẬP  
Lời giới thiệu  
----  
Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin, Đại học Đà Nẵng có chức năng  
đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng các chuyên ngành công nghệ thông  
tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực; nghiên cứu khoa học và  
hợp tác quốc tế; triển khai công nghệ phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội  
của các tỉnh, thành phố miền Trung, Tây Nguyên và cả nước.  
Là một trường thành viên của Đại học Đà Nẵng, Trường Cao đẳng Công nghệ  
Thông tin cùng với các trường thành viên khác luôn xác định nghiên cứu khoa học  
không chỉ là chiến lược nâng cao chất lượng đào tạo mà còn là nhiệm vụ trọng tâm  
hướng đến xây dựng Đại học Đà Nẵng thành đại học nghiên cứu vào năm 2020.  
Năm 2015, nhà trường đã phối hợp với Ban Khoa học, Công nghệ và  
Môi trường, Đại học Đà Nẵng đã tổ chức thành công Hội thảo nghiên cứu khoa học  
CITA với chủ đề "Công nghệ thông tin và ứng dụng trong các lĩnh vực" lần thứ 4.  
Hội thảo đã quy tụ được đông đảo những nhà khoa học, những nhà chuyên môn  
trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin tham gia chia sẻ và thảo luận, đồng thời  
Hội thảo cũng đã thu hút và chọn lọc được nhiều bài báo có chất lượng đăng trên  
một số riêng của Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng  
(số 12(97).2015, quyển 2).  
Ban Tổ chức Hội thảo "Công nghệ thông tin và ứng dụng trong các lĩnh vực"  
xin chân thành cảm ơn các nhà quản lý, các nhà khoa học đã gửi bài tham dự  
Hội thảo, đồng thời mong muốn tiếp tục nhận được sự cộng tác và những ý kiến  
quý báu của các nhà quản lý, các nhà khoa học nhằm góp phần cho sự thành công  
của các lần Hội thảo tiếp theo.  
Xin cảm ơn Ban Giám đốc Đại học Đà Nẵng và Ban Khoa học, Công nghệ &  
Môi trường đã tạo điều kiện giúp đỡ và cho phép các bài báo có chất lượng của  
Hội thảo được chọn lọc và phản biện để đăng trong số này của tạp chí.  
Trân trọng cảm ơn!  
BAN TỔ CHỨC HỘI THẢO  
MỤC LỤC  
ISSN 1859-1531 - Tạp chí KHCN ĐHĐN, Số 12(97).2015, Quyển 2  
KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ TỰ NHIÊN  
Ứng dụng kỹ thuật phân cụm và luật kết hợp khai phá dữ liệu khách hàng sử dụng dịch vụ  
khách sạn  
Applying clustering technique and association rule to mine data of customers using hotel services  
Nguyễn Văn Chức, Đào Thị Giang  
1
Quét mã QR trên điện thoại di động ứng dụng vào việc điểm danh sinh viên - thực nghiệm  
tại Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin  
Scanning QR code on mobile phones for classroom roll call - experiments at College of Information  
Technology  
Võ Hùng Cường  
5
10  
15  
Phân cụm dựa trên logic mờ trong khảo sát thời gian sống cho mạng cảm biến không dây  
Clustering based on fuzzy logic for surveying lifetime in the wireless sensor network  
Phạm Thị Dung, Lê Văn Sơn, Lê Thành Công, Đặng Hùng Vĩ  
Tối ưu hóa mô hình mờ TSK trích xuất từ máy học véc-tơ hỗ trợ hồi quy với tham số ꢀ  
Optimazing TSK fuzzy model extracted from support-vector-machines for regression with ꢀ parameter  
Nguyễn Đức Hiển, Lê Mạnh Thạnh  
Giải pháp hệ thống hóa tên miền và nguồn tài liệu khoa học của Đại học Đà Nẵng  
Measures of systematizing website domain names and scientific literature resources of  
The University of Danang  
Hồ Phan Hiếu, Trần Thanh Liêm  
20  
25  
30  
35  
Phân tích khả năng kiểm thử chương trình hướng đối tượng Java  
Testability analysis of Java object - oriented programs  
Nguyễn Thị Thúy Hoài, Nguyễn Thanh Bình  
Chương trình dò tìm chuyển động của môi cài đặt trên FPGA  
Lip tracking program implemented on FPGA  
Võ Thị Thu Hồng, Lê Quốc Bảo Trí, Nguyễn Ngọc Tài, Lê Trung Hiếu  
Ứng dụng sandbox phân tích mã độc trên môi trường phân tán  
Applying sandbox to malware analysis in a distributed environment  
Nguyễn Tấn Khôi, Trần Thanh Liêm  
Chia để trị: giải pháp hữu hiệu để tăng tốc độ mô phỏng di tản trong tình huống thiên tai  
Divide and conquer approach: an efficient measure to accelerate simulation of evacuation in case of  
natural disasters  
Lê Văn Minh, Phạm Tuấn Anh  
41  
45  
Nghiên cứu giải pháp giảm nhiễu nâng cao chất lượng tiếng nói sử dụng bộ lọc kalman  
hiệu chỉnh  
A study of measures for noise reduction to improve the quality of speech using adjustment kalman filter  
Dương Ngọc Pháp  
Nghiên cứu và xây dựng môi trường quản lý, truy cập tài nguyên phục vụ xử lý tiếng Việt và  
tiếng dân tộc thiểu số  
Researching and building an environment for accessing and managing resources for Vietnamese and  
ethnic minority language processing  
Huỳnh Công Pháp, Văn Đỗ Cẩm Vân  
49  
Ứng dụng thuật toán phân cụm dữ liệu để khai thác kết quả thi nhằm chuẩn hóa chất lượng  
đề thi trắc nghiệm  
Enhancing the quality of multiple-choice tests using clustering algorithm to mine test results  
Đặng Thái Thịnh  
54  
58  
Mô phỏng thuật toán lập lịch trong tính toán lưới  
Simulation of scheduling algorithm in grid computing  
Trần Hồ Thủy Tiên  
Xây dựng giải pháp cửa thông minh “CIT Smart Door” trên nền tảng công nghệ không dây  
bluetooth và ứng dụng di động android  
Building up a smart door solution “CIT Smart Door” based on bluetooth wireless technology  
and android mobile application  
Nguyễn Anh Tuấn, Lã Trung Kiên  
64  
69  
Mô hình hóa quỹ đạo của electron trong từ trường của nguồn plasma lưỡng cực trên  
phần mềm matlab  
Modelization of electron trajectories in the magnetic field of an elementary dipolar plasma source  
based on matlab software  
Trần Tấn Vinh  
KHOA HỌC XÃ HỘI  
Vận dụng phương pháp nghiên cứu tình huống trong giảng dạy môn học kế toán tài chính  
The application of case study method in teaching finance accounting  
Nguyễn Linh Giang  
74  
Nghiên cứu thực trạng chuyển giá trốn thuế của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài  
tại Việt Nam  
Studying the current situation of pricing transfer for tax evasion of foreign - invested enterprises in Vietnam  
Huỳnh Thị Kim Hà  
79  
84  
Thực trạng quảng bá du lịch trực tuyến tại thành phố Đà Nẵng  
Current situation of online tourism advertising in Da Nang city  
Đào Thị Thu Hường  
Ứng dụng lý thuyết tài chính hiện đại vào đo lường rủi ro hệ thống trong đầu tư cổ phiếu tại thị  
trường chứng khoán Việt Nam  
Application of modern financial theory to measure the risks in investing shares on Vietnam's stock market  
Nguyễn Thị Thanh Huyền  
89  
Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận khách hàng về các siêu thị tại  
thành phố Đà Nẵng  
A study of the factors that affect consumers’ perception value of supermarkets in Danang  
Đặng Thị Thanh Minh  
94  
100  
105  
109  
113  
Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ mobile banking của khách hàng Đà Nẵng  
Researching into factors that affect intention to use mobile banking service of customers in Da Nang  
Nguyễn Thị Thu Ngân, Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Đặng Thị Thanh Minh  
Quản lý thuế trong môi trường thương mại điện tử tại Việt Nam  
Tax administration in Vietnam’s E-commerce environment  
Nguyễn Thị Kim Ngọc, Huỳnh Thị Kim Hà  
Nghiên cứu động cơ sử dụng dịch vụ internet banking của khách hàng  
Researching into the motivation for using internet banking of customers  
Nguyễn Thị Thanh Nhàn  
Bàn luận về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp  
Discussion on the relationship between social responsibilty and business efficiency of enterprises  
Lê Hà Như Thảo  
ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 12(97).2015, QUYỂN 2  
1
ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PHÂN CỤM VÀ LUẬT KẾT HỢP  
KHAI PHÁ DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHÁCH SẠN  
APPLYING CLUSTERING TECHNIQUE AND ASSOCIATION RULE  
TO MINE DATA OF CUSTOMERS USING HOTEL SERVICES  
Nguyễn Văn Chức, Đào Thị Giang  
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng; [email protected], [email protected]  
Tóm tắt - Ngày nay, ngành công nghiệp du lịch, đặc biệt là kinh  
doanh khách sạn đang phát triển mạnh mẽ. Dữ liệu khách hàng lưu  
trú tại khách sạn được lưu trữ chứa rất nhiều tri thức giá trị. Tuy  
nhiên, dữ liệu này lại không được khai thác triệt để. Trong khi đó, các  
nhà quản trị khách sạn đang rất cần được hỗ trợ về vấn đề chăm  
sóc khách hàng, đưa ra chính sách tối ưu trong quản lý từ những tri  
thức có được, nếu dữ liệu của khách hàng được khai thác và sử  
dụng hiệu quả. Bài báo tập trung nghiên cứu kỹ thuật phân cụm và  
luật kết hợp trong khai phá dữ liệu để phân tích dữ liệu khách hàng  
lưu trú tại khách sạn, giúp các nhà quản trị có thể nắm được đặc  
điểm khách hàng và đưa ra được các quyết định kinh doanh hợp  
lý.Trên cơ sở các tri thức phát hiện được, một giao tiếp trên nền web  
được xây dựng để người dùng sử dụng các tri thức này vào phân  
tích dữ liệu khách hàng sử dụng dịch vụ khi lưu trú tại khách sạn.  
Abstract - Nowadays, tourism industry, especially hospitality  
business has been developing strongly. Customer information  
saved in hotels contains much valuable knowledge. However, this  
data has not been exploited thoroughly. Meanwhile, the hospitality  
business managers are yearning for being supported in customer  
service to make optimal policies on hotel management from the  
knowledge if the data has been exploited and used effectively. This  
paper focuses on studying clustering technique and association  
rule in data mining to analyse customer data in hotels to help the  
managers understand customer characteristics and make better  
decisions in business. Based on the knowledge discovered, the  
research group also builds an interface on a web platform to help  
users use that knowledge for analysing data of customers using  
hotels services.  
Từ khóa - khai phá dữ liệu; phân tích hành vi; phân cụm; luật kết  
hợp; dịch vụ khách sạn.  
Key words - data mining; behavior analysis; clustering; association  
rule; hotel services.  
1. Đặt vấn đề  
2. Sơ lược về kỹ thuật phân cụm và luật kết hợp  
2.1. Phân cụm dữ liệu  
Cùng với sự phát triển của ngành du lịch, các khách sạn  
được liên tục xây dựng với nhiều quy mô khác nhau đã tạo  
nên sự cạnh tranh không ngừng. Để đáp ứng nhu cầu ngày  
càng cao của khách du lịch nước ngoài và nội địa, ngoài  
việc đáp ứng nhu cầu lưu trú của khách hàng thì vấn đề  
nâng cao chất lượng các dịch vụ khác tại khách sạn cũng  
rất quan trọng. Du khách sẵn sàng trả thêm các khoản chi  
phí hợp lý cho các dịch vụ cộng thêm của khách sạn khi nó  
thực sự cần thiết hoặc khiến họ hài lòng. Để tồn tại và phát  
triển trong thị trường đầy cạnh tranh này, các doanh nghiệp  
kinh doanh khách sạn cần hiểu được đối tượng du khách  
thường xuyên lưu trú tại khách sạn: Họ là ai và họ mong  
muốn những gì? Mang lại đúng giá trị mà du khách cần là  
phương pháp đơn giản nhất để phục vụ du khách ít tốn kém  
chi phí nhất và làm du khách hài lòng nhất. Để làm được  
điều này, các nhà quản lý cần có một chiến lược hợp lý dài  
hạn. Trên thực tế, các thông tin về khách hàng lưu trú tại  
khách sạn được lưu trữ với rất nhiều tri thức có giá trị, song  
các dữ liệu này lại không được khai thác hiệu quả. Do đó,  
rất cần có một hệ thống giúp người dùng phân tích các  
thông tin lưu trú của khách hàng tại khách sạn. Từ đó, các  
nhà quản trị có thể đưa ra được một số giải pháp hỗ trợ  
chăm sóc khách hàng, giúp khách sạn chủ động hơn với  
khách hàng trong việc cung cấp dịch vụ, nhờ đó giúp tăng  
chất lượng dịch vụ, nâng cao mức độ hài lòng của khách  
hàng, tăng cơ hội kinh doanh cho khách sạn. Bài báo tập  
trung nghiên cứu về kỹ thuật phân cụm và luật kết hợp để  
tìm ra tìm ra được các đặc điểm của từng nhóm khách hàng,  
biết được mối quan hệ giữa các thuộc tính liên quan đến  
hành vi lưu trú của khách hàng và dự báo được khả năng  
sử dụng dịch vụ cũng như khả năng đặt tour du lịch của  
khách hàng tại khách sạn.  
Phân cụm dữ liệu là qui trình tìm cách nhóm các đối  
tượng đã cho vào các cụm (clusters), sao cho các đối tượng  
trong cùng 1 cụm càng giống nhau (similar) càng tốt và các  
đối tượng khác cụm thì càng khác nhau nhau (Dissimilar)  
càng tốt [3].  
Mục đích của phân cụm là tìm ra bản chất bên trong các  
nhóm của dữ liệu. Có rất nhiều kỹ thuật phân cụm, như phân  
cụm phân hoạch, phân cụm phân cấp, phân cụm dựa trên mật  
độ... Tuy nhiên, không có tiêu chí nào được xem là tốt nhất  
để đánh giá hiệu quả của phân tích phân cụm, điều này phụ  
thuộc vào mục đích của bài toán phân cụm [3].  
2.2. Luật kết hợp  
Trong lĩnh vực Data Mining, mục đích của luật kết hợp  
(Association Rule - AR) là tìm ra các mối quan hệ giữa các  
đối tượng trong khối lượng lớn dữ liệu. Nội dung cơ bản  
của luật kết hợp được tóm tắt như dưới đây [3].  
Cho cơ sở dữ liệu giao dịch T gồm tập các giao dịch t1,  
t2, …, tn.  
T = {t1, t2,…, tn}. Mỗi giao dịch ti bao gồm tập các đối  
tượng I (gọi là itemset).  
I = {i1, i2, …, im}. Một itemset gồm k items gọi là k-itemset.  
Mục đích của luật kết hợp là tìm ra sự kết hợp (tương  
quan) giữa các items.  
Những luật kết hợp này có dạng X →Y  
Hai tiêu chí rất quan trọng trong việc đánh giá luật kết  
hợp đó là độ hỗ trợ (support) và độ tin cậy (confidence).  
Công thức tính độ hỗ trợ và độ tin cậy của luật kết hợp  
X→Y [1]:  
2
Nguyễn Văn Chức, Đào Thị Giang  
khách hàng  
ꢍꢇꢈ ∪ ꢉꢊ  
ꢇ
ꢊ
ꢇ
ꢊ
ꢁꢂꢃꢃꢄꢅꢆ ꢈ → ꢉ ꢋ ꢌ ꢈ ∪ ꢉ ꢋ  
3.2. Kịch bản triển khai hệ thống phân tích dữ liệu khách hàng:  
ꢎ
ꢍꢇꢈ ∪ ꢉꢊ  
Hệ thống phân tích dữ liệu khách hàng được tiến hành  
theo các bước chính như Hình 1.  
ꢇ
ꢊ
ꢇ
ꢊ
ꢏꢄꢍꢐꢑꢒꢓꢍꢔꢓ ꢈ → ꢉ ꢋ ꢌ ꢉ|ꢈ ꢋ  
ꢍꢇꢈꢊ  
Trong đó:  
ꢍꢇꢈꢊ: Số giao dịch chứa X  
N: Tổng số giao dịch  
4. Ứng dụng tri  
thức phát hiện  
được vào dự đoán  
khách hàng sử  
dụng dịch vụ  
2. Xây  
dựng mô  
hình phân  
cụm và  
luật kết  
hợp  
1. Thu  
thập và  
tiền xử  
lý dữ  
3. Phát  
hiện tri  
thức từ mô  
hình dự  
đoán  
Các luật kết hợp có độ hỗ trợ và độ tin cậy lớn hơn hoặc  
bằng độ hỗ trợ tối thiểu (min_sup) và độ tin cậy tối thiểu  
(min_conf) gọi là các luật mạnh.min_sup và min_conf gọi  
là các giá trị ngưỡng (threshold) được xác định trước khi  
sinh các luật kết hợp [1].  
liệu  
khách sạn  
3. Xây dựng hệ thống khai phá dữ liệu khách hàng sử  
dụng dịch vụ khách sạn  
Hình 1. Kịch bản triển khai hệ thống phân tích dữ liệu khách  
hàng sử dụng dịch vụ khách sạn  
3.1. Mô tả hệ thống  
Bước 1. Thu thập và tiền xử lý dữ liệu  
Mục đích: Ứng dụng kỹ thuật phân cụm và luật kết hợp  
phân tích dữ liệu khách hàng sử dụng dịch vụ khách sạn.  
Dữ liệu thu thập được gần 2000 mẫu, từ hệ thống quản  
lý khách sạn Headway của khách sạn Thời Đại ở Đà Nẵng  
từ đầu năm 2014 đến 3/2015.  
Đầu vào: Gồm các thông tin khách hàng sử dụng dịch vụ  
khách sạn: giới tính, quốc tịch, tuổi, nguồn khách,…; thông  
tin về các dịch vụ khách sạn: giặt là, thuê xe, đặt tour….  
Dữ liệu ban đầu gồm rất nhiều thuộc tính, sau quá trình  
tiền xử lý dữ liệu (sử dụng phương pháp trích chọn thuộc  
tính) để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thuộc tính đến  
hành vi lưu trú tại khách sạn của khách hàng, mô hình xác  
định được các thuộc tính như Bảng 1.  
Đầu ra: Đưa ra đặc trưng của từng nhóm khách hàng,  
dự báo khả năng sử dụng dịch vụ và mối liên hệ giữa các  
thuộc tính liên quan đến hành vi lưu trú tại khách sạn của  
Bảng 1. Mô tả dữ liệu  
Miền giá trị  
000001-002000  
STT  
Tên thuộc tính  
Kiểu dữ liệu  
Nominal  
Nominal  
Interval  
Giải thích  
Mã khách hàng, khóa  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
ID  
GioiTinh  
Nu, Nam  
Giới tính của khách hàng  
Tuoi  
>=18  
Độ tuổi của khách hàng  
QuocTich  
Nominal  
Nominal  
Nominal  
Nominal  
Interval  
VIE, USA, CHN, JPN, AUS, ….  
KhachLe, KhachDoan, CongTy  
DuLich, CongTac  
>=1, <=12  
Quốc tịch của khách hàng  
Nguồn khách hàng  
NguonKhach  
MucDichLuuTru  
ThoiGianLuuTru  
SoNgayLuuTru  
LoaiPhong  
Mục đích lưu trú của khách hàng  
Thời gian lưu trú của khách hàng (tháng lưu trú)  
Số ngày lưu trú tại khách sạn  
Loại phòng khách sạn  
>=1  
Nominal  
StandardSingle, StandardDouble,  
StandardTwin, DeluxeSingle, DeluxeDouble,  
DeluxeTwin, VipSingle, VipDouble  
10 HinhThucThanhToan Nominal  
TienMat, The, ChuyenKhoan  
Co, Khong  
Hình thức thanh toán  
Dịch vụ giặt là  
11 GiatLa  
Nominal  
Nominal  
Nominal  
Nominal  
Nominal  
12 ThueXe  
Co, Khong  
Dịch vụ thuê xe  
13 MuaVeMayBay  
14 DVMiniBar  
15 MuaDoGiupKhach  
Co, Không  
Dịch vụ mua vé máy bay cho khách  
Dịch vụ mini bar  
Co, Khong  
Co, Khong  
Dịch vụ mua đồ giúp khách  
Dịch vụ thanh toán hóa đơn cho khách  
Dịch vụ đổi tiền cho khách  
Đặt tour Huế  
16 ChenhLechHoaDon Nominal  
Co, Khong  
17 DoiTien  
Nominal  
Nominal  
Nominal  
Nominal  
Nominal  
Nominal  
Nominal  
Nominal  
Co, Khong  
18 DatTourHue  
19 DatTourBaNa  
20 DatTourNHS  
21 CityTour  
Co, Khong  
Co, Khong  
Đặt tour Bà Nà  
Co, Khong  
Đặt tour Ngũ Hành Sơn  
Đặt City tour  
Co, Khong  
22 DatTourSonTra  
23 DatTourHoiAn  
24 DatTourCLC  
Co, Khong  
Đặt tour Sơn Trà  
Co, Khong  
Đặt tour Hội An  
Co, Khong  
Đặt tour Cù Lao Chàm  
ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 12(97).2015, QUYỂN 2  
3
dụng nhiều dịch vụ như giặt là, minibar, mua vé..., thường  
đặt Citytour, tour Bà Nà, Hội An.  
Bước 2. Xây dựng mô hình phân cụm và luật kết hợp  
Mô hình phân cụm và luật kết hợp phân tích dữ liệu  
khách hàng sử dụng dịch vụ khách sạn được xây dựng trên  
Cụm 3: Cụm này đa số là khách lẻ, đi công tác, tập  
công cụ khai phá dữ liệu Business Intelligence trung vào tháng 6 đến tháng 12, độ tuổi từ 18 đến 35,  
Development Studio (BIDS) của Microsoft. BIDS là công thường ở loại phòng Deluxe, thanh toán bằng thẻ hoặc  
cụ rất mạnh cho phép triển khai các mô hình khai phá dữ chuyển khoản, sử dụng nhiều dịch vụ như giặt là, thuê xe,  
liệu, được sử dụng rộng rãi hiện nay bởi khả năng kết nối đặt tour, đổi tiền...  
dễ dàng với nhiều nguồn dữ liệu, giao diện dễ sử dụng và  
Cụm 4: Cụm này đa số là khách công ty, chỉ lưu trú 1  
nhất là khả năng biểu diễn tri thức phát hiện được rất trực  
ngày tại khách sạn, vào tháng 1 đến tháng 5, thường thuê  
quan, dễ hiểu, dễ sử dụng. BIDS được tích hợp vào SQL  
xe, mua vé máy bay..., thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt  
SERVER 2005 trở về sau trong các phiên bản Enterprise  
hoặc chuyển khoản.  
hoặc Development [4].  
Cụm 5: Cụm này đa số là khách công ty, trong khoảng  
Sau khi thực hiện các thao tác tiền xử lý dữ liệu để phù  
thời gian từ tháng 1 đến tháng 9, độ tuổi từ 26 đến 38,  
hợp với mô hình khai phá dữ liệu, sử dụng Microsoft  
thường ở các phòng Single, thời gian lưu trú nhiều ngày,  
Clustering với thuật toán K-means và Microsoft  
nên ngoài mục đích công tác, khách hàng thuộc nhóm này  
Association Rule với thuật toán Apriori trong BIDS để xây  
còn kết hợp đi du lịch, khách sạn thường thanh toán chênh  
dựng mô hình phân tích dữ liệu khách hàng sử dụng dịch  
lệch hóa đơn cho nhóm khách này.  
vụ khách sạn.  
Cụm 6: Cụm này chủ yếu là khách đoàn Việt Nam, có  
thời gian lưu trú nhiều ngày, thường vào tháng 6 đến tháng  
Bước 3. Phát hiện tri thức từmô hình phân cụm và luật kết hợp  
10, tập trung nhiều vào tháng 7, sử dụng nhiều dịch vụ như  
giặt là, thuê xe, họ thường đặt tour Bà Nà, Cù Lao Chàm,  
Hội An, hình thức thanh toán bằng tiền mặt.  
a. Mô hình phân cụm  
b. Mô hình luật kết hợp  
Từ mô hình luật kết hợp đã xây dựng, phát hiện được  
tri thức về mối quan hệ giữa các thuộc tính liên quan đến  
hành vi lưu trú của khách hàng tại khách sạn. Sau đây là  
một số luật được trích ra từ mô hình:  
L1: Khách hàng đặt tour Ngũ Hành Sơn, vào tháng 3  
đến tháng 6 thì đặt tour Hội An, với độ tin cậy100%.  
L2: Khách hàng là khách đoàn, lưu trú tại khách sạn  
vào tháng 3 đến tháng 6 thì đặt tour Hội An, với độ tin cậy  
89,4%.  
L3: Khách ở loại phòng Deluxe Twin, vào tháng 3 đến  
tháng 6 thì đặt tour Hội An với độ tin cậy 87,4%.  
Hình 2. Kết quả phân cụm dữ liệu  
L4: Khách hàng là khách đoàn, đặt City Tour thì sẽ đặt  
tour Cù Lao Chàm với độ tin cậy 82,4%.  
Hình 3. Đặc trưng từng cụm dữ liệu  
Từ mô hình phân cụm, cho ra được đặc trưng 6 nhóm  
khách hàng như sau:  
Hình 4. Kết quả mô hình luật kết hợp  
Cụm 1: Cụm này đa số là khách đoàn người nước  
ngoài, có thời gian lưu trú nhiều ngày, độ tuổi từ 20 đến 40,  
sử dụng nhiều dịch vụ như giặt là, thuê xe, đặt tour, đổi  
tiền...  
Bước 4. Ứng dụng tri thức phát hiện được vào phân tích  
dữ liệu khách hàng lưu trú tại khách sạn  
Dựa vào các tri thức phát hiện được từ mô hình phân  
cụm và luật kết hợp, một hệ thống giao tiếp được xây dựng  
trên nền web cho phép người dùng sử dụng để tìm ra đặc  
điểm từng nhóm khách hàng, dự báo khả năng sử dụng dịch  
vụ của khách hàng.  
Cụm 2: Cụm này đa số là khách lẻ đi du lịch, lưu trú  
nhiều ngày, vào tháng 1 đến tháng 5, độ tuổi trên 30,  
thường ở loại phòng Deluxe, thanh toán bằng tiền mặt, sử  
4
Nguyễn Văn Chức, Đào Thị Giang  
Hình 5. Giao tiếp người dùng  
với hệ thống phân tích dữ liệu khách hàng  
4. Kết luận và hướng phát triển  
Bài báo đã tìm hiểu về lý thuyết kỹ thuật phân cụm và  
luật kết hợp, từ đó nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật này  
vào xây dựng mô hình khai phá dữ liệu khách hàng lưu trú  
tại khách sạn.  
Dựa vào mô hình khai phá dữ liệu với hai kỹ thuật phân  
cụm dữ liệu và phát hiện luật kết hợp đã xây dựng, nhóm  
tác giả đã xây dựng thành công một giao tiếp trên nền web  
để hỗ trợ việc ra quyết định của các nhà quản lý khách sạn,  
giúp đưa ra được các chính sách riêng cho từng nhóm  
khách hàng, dự báo hành vi sử dụng dịch vụ kháchsạn cũng  
như đặt tour du lịch của khách hàng. Trong thời gian tới sẽ  
nghiên cứu mở rộng sang lĩnh vực du lịch nhằm nâng cao  
hiệu quả trong việc phân tích hành vi du lịch của khách du  
lịch tại các công ty du lịch lữ hành.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nguyễn Đức Thuần, Nhập môn khai phá dữ liệu và quản trị tri thức  
,
NXB Thông tin và Truyền thông, 2013.  
[2] Trần Thị Kim Hằng, Ứng dụng khai phá dữ liệu dự đoán bệnh đái  
tháo đường, Luận văn 2014.  
[3] Jiawei Han and Micheline Kamber, Datamining: Concepts and  
Techniques, Simon Fraser University, 2011.  
[4] JamieMacLennan, Z.T., Bogdan Crivat, Data Mining with Microsoft  
SQL Server 2008, Indianapolis, Indiana: Wiley Publishing, Inc, 2008.  
(BBT nhận bài: 24/07/2015, phản biện xong: 23/09/2015)  
pdf 10 trang yennguyen 24780 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ứng dụng kỹ thuật phân cụm và luật kết hợp khai phá dữ liệu khách hàng sử dụng dịch vụ khách sạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfung_dung_ky_thuat_phan_cum_va_luat_ket_hop_khai_pha_du_lieu.pdf