Tài liệu học tập Cơ sở dữ liệu

1
TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
LỜI NÓI ĐẦU  
Ngày nay, cơ sở dữ liệu đã có nhiều ứng dụng trong mọi hoạt động của xã hội.  
Muốn thiết kế và sử dụng cơ sở dữ liệu chúng ta phải nắm được các kỹ thuật cơ bản  
của cơ sở dữ liệu. Tài liệu học tập này nhằm trình bày các kỹ thuật cơ sở của cơ sở  
dữ liệu truyền thống, đó là mô hình liên kết thực thể, mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.  
Tài liệu cũng trình bày cách thiết kế một cơ sở dữ liệu quan hệ, cách sử dụng các  
phép toán đại số quan hệ để tạo, cập nhật và truy vấn cơ sở dữ liệu và khái niệm phụ  
thuộc hàm ứng dụng trong lí thuyết thiết kế và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ.  
Tài liệu học tập “Cơ sở dữ liệu” là sách hướng dẫn học tập dùng cho sinh viên  
ngành công nghệ thông tin và ngành mạng máy máy tính & truyền thông dữ liệu.  
Nội dung của tài liệu bao gồm:  
Chương I: Cơ sở dữ liệu quan hệ  
Chương II: Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu  
Chương III: Lý thuyết thiết kế cơ sở dữ liệu  
Chương IV: Bảo mật và toàn vẹn dữ liệu  
Tài liệu ”Cơ sở dữ liệu” không chỉ đề cập đến những vấn đề cơ sở lý thuyết mà  
còn trình bày một số kỹ năng cần thiết để thiết kế và cài đặt các hệ cơ sở dữ liệu cụ  
thể. Hy vọng sẽ có ích cho sinh viên và những người muốn xây dựng các hệ thống tin  
học ứng dụng phục vụ cho sản xuất, quản lý trong các doanh nghiệp. Có thể còn nhiều  
thiếu sót trong biên soạn, chúng tôi vẫn mạnh dạn giới thiệu tài liệu này và mong  
nhận được sự góp ý của bạn đọc.  
Nhóm biên soạn  
KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
 
2
TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
MỤC LỤC  
KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
 
3
TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
4
TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
5
TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
6
TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
7
TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
CHƯƠNG I  
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ  
Mục tiêu: Giới thiệu sự cần thiết tổ chức dữ liệu theo mô hình hệ cơ sở dữ liệu, mục  
tiêu và tính độc lập của dữ liệu. Kiến trúc mô hình tổng quát 3 lớp và tính ổn định trong  
mô hình quan niệm. Các mô hình truy xuất thông dụng hiện nay.  
Trong chương này trình bày những khái niệm cơ bản về các hệ cơ sở dữ liệu.  
Những khái niệm này bao gồm mục tiêu của một hệ cơ sở dữ liệu. Sự cần thiết phải tổ  
chức dữ liệu dưới dạng cơ sở dữ liệu. Tính độc lập của dữ liệu thể hiện mô hình kiến  
trúc 3 mức. Vì vậy có thể nói cơ sở dữ liệu phản ảnh tính trung thực, khách quan của thế  
giới dữ liệu. Không dư thừa thông tin và cũng không thiếu thông tin. Nội dung của  
chương bao gồm các phần:  
Tổng quan về lý thuyết cơ sở dữ liệu  
Các khái niệm cơ bản  
Kiến trúc của một cơ sở dữ liệu  
Mô hình cơ sở dữ liệu  
1.1. Tổng quan về lý thuyết cơ sở dữ liệu  
1.1.1. Mở đầu  
Nhu cÇu cña nh÷ng hÖ thèng lín: Ng©n hµng, hµng kh«ng ®ßi hái ph¶i tæ chøc l u  
tr÷ th«ng tin víi kÝch cì lín mét c¸ch hiÖu qu¶ vµ khoa häc sao cho cã thÓ khai th¸c sö  
dông hiÖu qu¶, an toµn dÔ cËp nhËt.  
Khèi l îng d÷ liÖu ë d¹ng phi sè vµ bµi to¸n xö lý d¹ng d÷ liÖu nµy rÊt lín chiÕm  
tû träng chñ yÕu trong sö dông m¸y tÝnh.  
§Æc ®iÓm ph¸t triÓn m¹ng m¹ch, d÷ liÖu cã thÓ ph©n t¸n ®ßi hái khai th¸c d÷ liÖu  
nhanh, an toµn cã c¬ chÕ b¶o mËt.  
§ßi hái ra ®êi lý thuyÕt x©y dùng c¸c ch ¬ng tr×nh øng dông.  
KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
       
8
TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
LÞch sö ra ®êi vµ ph¸t triÓn:  
Khoa häc c¬ së d÷ liÖu ph¸t triÓn qua 3 giai ®o¹n:  
Giai ®o¹n nh÷ng n¨m 1960: ra ®êi 2 m« h×nh lý thuyÕt lµ m« h×nh m¹ng vµ m«  
h×nh ph©n cÊp.  
Giai ®o¹n nh÷ng n¨m 1970: ra ®êi m« h×nh lý thuyÕt míi lµ m« h×nh quan hÖ (do  
tiÕn SÜ F.F . Codd ® a ra)  
Giai ®o¹n nh÷ng n¨m 1980 ®Õn nay:  
§¸nh dÊu sù ph¸t triÓn m¹ng cña m« h×nh quan hÖ ph¸t triÓn lý thuyÕt.  
M« h×nh quan hÖ thùc thÓ (Entity Relationship model)  
M« h×nh d÷ liÖu h íng ®èi t îng (Objest oriented Model)  
C¬ së d÷ liÖu tri thøc.  
PhÇn mÒm: ra ®êi c¸c ng«n ng÷ xö lý dù liÖu m¹nh ngoµi nh÷ng d÷ liÖu nh sè,  
v¨n b¶n cßn xö lý c¸c d÷ liÖu ©m thanh, h×nh ¶nh, siªu liªn kÕt.  
1.1.2. Một số khái niệm cơ bản  
1.1.2.1. Cơ sở dữ liệu (CSDL)  
. Dữ liệu (Data): Là các thông tin được cấu trúc hóa để lưu trữ trong máy  
tính.  
. CSDL (Database): là tập hợp dữ liệu có liên quan logic với nhau, có thể  
dễ dàng chia sẻ và được thiết kế nhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng của một  
tổ chức, cá nhân nào đó.  
Cơ sở dữ liệu là một bộ sưu tập rất lớn về các loại dữ liệu tác nghiệp, bao  
gồm các loại dữ liệu âm thanh, tiếng nói, chữ viết, văn bản, đồ hoạ, hình ảnh tĩnh  
hay hình ảnh động....được mã hoá dưới dạng các chuỗi bit và được lưu trữ dưới  
dạng File dữ liệu trong các bộ nhớ của máy tính. Cấu trúc lưu trữ dữ liệu tuân  
theo các quy tắc dựa trên lý thuyết toán học. Cơ sở dữ liệu phản ảnh trung thực  
thế giới dữ liệu hiện thực khách quan.  
KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
   
9
TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
Cơ sở dữ liệu là tài nguyên thông tin dùng chung cho nhiều người: Cơ sở  
dữ liệu (CSDL) là tài nguyên thông tin chung cho nhiều người cùng sử dụng. Bất  
kỳ người sử dụng nào trên mạng máy tính, tại các thiết bị đầu cuối, về nguyên tắc  
có quyền truy nhập khai thác toàn bộ hay một phần dữ liệu theo chế độ trực tuyến  
hay tương tác mà không phụ thuộc vào vị trí địa lý của người sử dụng với các tài  
nguyên đó.  
Cơ sở dữ liệu được các hệ ứng dụng khai thác bằng ngôn ngữ con dữ liệu  
hoặc bằng các chương trình ứng dụng để xử lý, tìm kiếm, tra cưú, sửa đổi, bổ  
sung hay loại bỏ dữ liệu. Tìm kiếm và tra cứu thông tin là một trong những chức  
năng qua trọng và phổ biến nhất của các dịch vụ cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị CSDL  
– HQTCSDL (DataBase Management System - DBMS) là phần mềm điều khiển  
các chiến lược truy nhập CSDL. Khi người sử dụng đưa ra yêu cầu truy nhập  
bằng một ngôn ngữ con dữ liệu nào đó, HQTCSDL tiếp nhận và thực hiện các  
thao tác trên CSDL lưu trữ.  
Đối tượng nghiên cứu của CSDL là các thực thể và mối quan hệ giữa các  
thực thể. Thực thể và mối quan hệ giữa các thực thể là hai đối tượng khác nhau  
về căn bản. Mối quan hệ giữa các thực thể cũng là một loại thực thể đặc biệt.  
Trong cách tiếp cận CSDL quan hệ, người ta dựa trên cơ sở lý thuyết đại số quan  
hệ để xây dựng các quan hệ chuẩn, khi kết nối không tổn thất thông tin và khi  
biểu diễn dữ liệu là duy nhất. Dữ liệu được lưu trữ trong bộ nhớ của máy tính  
không những phải tính đến yếu tố về tối ưu không gian lưu trữ, mà phải đảm bảo  
tính khách quan, trung thực của dữ liệu hiện thực. Nghĩa là phải đẩm bảo tính  
nhất quán của dữ liệu và giữ được sự toàn vẹn của dữ liệu.  
. Tính chất của CSDL:  
Một CSDL biểu thị một khía cạnh nào đó của thế giới thực, những  
thay đổi của thế giới thực phải được phản ánh một cách trung thực  
vào trong CSDL.  
KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
10  
TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
Một CSDL là một tập hợp dữ liệu liên kết với nhau một cách lôgic  
và mang một ý nghĩa nào đó.  
Một CSDL được thiết kế và tổ chức cho một mục đích riêng, nó có  
một nhóm người sử dụng có chủ định và có một số ứng dụng được  
xác định phù hợp với mối quan tâm của người sử dụng.  
. Một cơ sở dữ liệu phải thỏa mãn các yêu cầu sau:  
- Không dư thừa dữ liệu  
- Bảo đảm tính nhất quán dữ liệu khi cập nhật.  
- Bảo đảm không có dị thường xảy ra khi thêm hoặc xóa DL.  
- Bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu.  
- Bảo đảm tính dùng chung.  
1.1.2.2. Hệ quản trị CSDL  
. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS),  
là phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị một cơ sở dữ liệu. Cụ thể,  
các chương trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm  
kiếm thông tin trong một cơ sở dữ liệu (CSDL).  
Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau: từ phần mềm nhỏ chạy  
trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy trên một hoặc  
nhiều siêu máy tính.  
. Chức năng của hệ QTCSDL:  
Lưu trữ các định nghĩa, các mối liên kết dữ liệu vào một từ điển dữ  
liệu. Các chương trình truy cập đến CSDL thông qua hệ QTCSDL,  
Hệ QTCSDL sử dụng dữ liệu trong từ điển DL để tìm kiếm các cấu  
trúc thành phần DL và các mối liên kết được yêu cầu. Mọi sự thay  
đổi trong CSDL sẽ tự động ghi lại vào từ điển dữ liệu.  
KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
 
11  
TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
Tạo ra các cấu trúc phức tạp theo yêu cầu để lưu trữ DL, giúp người  
sử dụng định nghĩa và lập trình cho các đặc trưng vật lý của dữ liệu.  
Biến đổi các DL nhập vào để phù hợp với các cấu trúc DL; tạo khuôn  
dạng cho các DL được lấy ra, làm cho nó phù hợp với mong muốn  
của người sử dụng.  
Tạo hệ thống bảo mật và áp đặt tính bảo mật trong CSDL.  
Tạo cấu trúc phức tạp cho phép người sử dụng truy cập đến dữ liệu.  
Cung cấp các thủ tục sao lưu và phục hồi DL để đảm bảo sự an toàn  
và toàn vẹn DL.  
Áp đặt các quy tắc an toàn, cho phép tối thiểu sự dư thừa DL và làm  
tối đa tính nhất quán dữ liệu.  
Cung cấp việc truy cập DL thông qua một ngôn ngữ truy vấn.  
1.1.2.3. Ngôn ngữ dữ liệu  
Ng«n ng÷ d÷ liÖu cã 3 chøc n¨ng:  
- §Þnh nghÜa vµ m« t¶ d÷ liÖu.  
- CËp nhËt d÷ liÖu  
- Hái d÷ liÖu (an toµn vµ toµn vÑn d÷ liÖu)  
Descrition  
Data  
Update  
Query  
Language  
KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
 
12  
TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
Ng«n ng÷ (language)  
Ng«n ng÷ tù nhiªn  
Ng«n ng÷ h×nh thøc  
(Forrmat language)  
(Natural language))  
Ng«n ng÷ ng êi  
Ng«n ng÷ sinh vËt  
Format language  
D©n téc  
Giao tiÕp ng êi vµ m¸y  
Môc tiªu tæng qu¸t  
- C¸c ng«n ng÷ lËp tr×nh  
- Ng«n ng÷ d÷ liÖu  
- M· ho¸, an toµn d÷ liÖu  
- V¨n ph¹m h×nh thøc  
1.1.3. Kiến trúc của một CSDL  
Mét CSDL ® îc ph©n thµnh c¸c møc kh¸c nhau.  
. CSDL vËt lý (møc vËt lý) lµ c¸c tÖp d÷ liÖu theo mét cÊu tróc nµo ®ã ® îc l u trªn  
c¸c thiÕt bÞ nhí thø cÊp (nh ®Üa tõ, b¨ng tõ...).  
. CSDL møc kh¸i niÖm lµ mét sù biÓu diÔn trõu t îng cña CSDL vËt lý. Tøc lµ  
CSDL møc vËt lý lµ sù cµi ®Æt cô thÓ cña CSDL møc kh¸i niÖm.  
. C¸c khung nh×n lµ c¸ch nh×n, lµ quan niÖm cña cña tõng ng êi sö dông ®èi víi  
CSDL møc kh¸i niÖm. Khung nh×n bao gåm tËp tÊt c¶ d÷ liÖu mµ ng êi sö dông  
® îc phÐp nh×n thÊy, ® îc phÐp truy nhËp vµo. V× vËy, ®èi víi ng êi sö dông  
khung nh×n chÝnh lµ CSDL.  
KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
 
13  
TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
USER 1  
USER 1  
Khung nh×n 1  
Khung nh×n 1  
CSDL møc  
kh¸i niÖm  
(Logic)  
CSDL møc  
VËt lý  
USER 1  
Khung nh×n 1  
Sơ đồ kiến trúc của một cơ sở dữ liệu  
1.1.4. Mô hình CSDL dạng quan hệ  
1.1.4.1. Các khái niệm cơ bản  
M« h×nh ph©n cÊp (hierachical model): M« h×nh d÷ liÖu lµ 1 c©y (c¸c nót biÓu  
diÔn c¸c tËp thÓ, nót con vµ nót cha ® îc liªn hÖ theo 1 mèi quan hÖ x¸c ®Þnh).  
M« h×nh m¹ng (network model): M« h×nh ® îc biÓu diÔn lµ 1 ®å thÞ cã h íng.  
M« h×nh quan hÖ (Relational Model): Dùa trªn c¬ së kh¸i niÖm lý thuyÕt tËp hîp.  
C¸c ®èi t îng thÓ hiÖn d íi d¹ng b¶ng (quan hÖ).  
C¸c lo¹i m« h×nh d÷ liÖu trªn cã u ®iÓm:  
• TÝnh trùc quan cao phï hîp víi thãi quen ®a sè cña ng êi dïng.  
• Hç trî bëi lý thuyÕt to¸n häc chÆt chÏ (tiªn ®Ò ho¸) tiªn ®Ò Armstrong  
(1977), ph¸t triÓn phÇn mÒm øng dông vµ tù ®éng ho¸ thiÕt kÕ.  
KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
   
14  
TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
• TÝnh ®éc lËp d÷ liÖu cao.  
Một số khái niệm cơ bản :  
. CSDL quan hệ:  
• Được xây dựng từ một hay nhiều bảng quan hệ  
• Mỗi bảng (quan hệ) gồm 2 phần:  
- Lược đồ: Tên quan hệ, Tên các cột  
- Thể hiện: Các dòng dữ liệu  
• Trong mỗi bảng:  
- Các cột gọi là các trường hoặc các thuộc tính  
- Các hàng dữ liệu gọi là các bản ghi hoặc các bộ  
• Yêu cầu:  
- Không có bộ trùng nhau  
- Mỗi thuộc tính phải có một tên riêng  
. Thuộc tính: Thuộc tính là một đặc trưng của quan hệ. Mỗi thuộc tính bao giờ  
cũng có tên và một miền giá trị gọi là miền xác định của thuộc tính.  
- Ký hiệu: dom(A)  
Trong đó: A là tên thuộc tính  
- Ví dụ: dom(giới tính) = {nam, nữ}  
KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
15  
TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
Ví dụ: Quan hệ ĐIỂM  
Lược đồ gồm 5 thuộc tính  
MãSV  
TI01  
TênSV  
Jones  
Email  
Tuổi  
18  
Điểm  
6
Thể  
hiện  
gồm  
3 bộ  
TI02  
Smith  
Smith  
18  
19  
8
7
TI03  
. Quan hệ: Là một tập con của tích Đề-các của một hoặc nhiều miền thuộc tính.  
Hay: Quan hệ r(R) là một quan hệ toán học cấp n trên các miền giá trị: dom(A1),  
dom(A2) ... dom(An ) là tập con của tích Đề-các của các miền giá trị xác định trên  
R.  
r (R) dom(A1) x dom(A2) x ... x dom(An)  
. Lược đồ quan hệ: Trên một quan hệ mà chỉ đề cập đến các thuộc tính thì người  
ta gọi là một lược đồ quan hệ.  
- Ký hiệu: R={A1, A2,...,An}  
hoặc R(A1, A2,...,An)  
1.1.4.2. Khóa  
a. Siêu khóa:  
- Gọi R={A1, A2,...,An} là tập hữu hạn các thuộc tính; K R  
KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
 
16  
TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
- K được gọi là siêu khóa trên R khi các giá trị của K là đủ để xác định duy  
nhất bộ dữ liệu của bảng  
b. Khóa  
- Nếu K là siêu khóa và K là tối thiểu thì K được gọi là khóa của quan hệ  
Ví dụ: Quan hệ ĐIỂM  
MãSV TênSV  
Email  
Tuổi  
18  
Điểm  
TI01  
TI02  
TI03  
Jones  
6
8
7
Smith mit@vnu.edu  
Smith sm@vnu.edu  
18  
19  
Câu hỏi: Tìm các siêu khóa và khóa của quan hệ trên?  
Giải:  
- Siêu khóa:  
• Mã SV, Tên SV, Email, Tuổi, Điểm  
• Mã SV, Tên SV, Email, Tuổi  
• Mã SV, Tên SV, Email  
• Mã SV, Tên SV  
• Mã SV  
• Tên SV, Email, Tuổi, Điểm  
• Mã SV, Email  
• Email, Tuổi, Điểm  
• Email, Tuổi  
• Email  
- Khóa:  
• Mã SV  
• Email  
KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
17  
TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
c. Khóa chính: Một siêu khóa được chọn đại diện cho một quan hệ được gọi là  
khóa chính của quan hệ đó.  
d. Khóa ngoài: Một tập các thuộc tính K được gọi là khóa ngoài của quan hệ r  
nếu nó không là khóa chính của quan hệ r nhưng là khóa chính của quan hệ  
khác.  
• Ví dụ: SV(MaSV, tenSV, ngsinh, quequan)  
MH(MaMH, tenMH, HSMH, Khoa)  
BĐ(MaBĐ, MaMH, MaSV, tenSV, diem, ky)  
1.1.4.3. Các phép tính trên CSDL  
a. Phép chèn  
• Định nghĩa : Phép chèn dùng để chèn một hoặc nhiều bộ giá trị vào một  
quan hệ.  
- Phép chèn cung cấp một danh sách các giá trị cho một bộ mới t được chèn  
vào trong một quan hệ R. Phép chèn có thể vi phạm các kiểu ràng buộc được  
mô tả ở trên. Các ràng buộc miền có thể bị vi phạm nếu một giá trị thuộc  
tính được cho không thuộc vào miền tương ứng. Các ràng buộc khóa có thể  
bị vi phạm nếu một giá trị khóa trong bộ mới t đã tồn tại trong một bộ khác  
ở trong quan hệ r(R). Sự toàn vẹn thực thể có thể bị vi phạm nếu khóa chính  
của bộ mới t là null. Sự toàn vẹn tham chiếu có thể bị vi phạm nếu một giá  
trị của một khóa ngoài trong t tham chiếu đến một bộ không tồn tại trong  
một quan hệ được tham chiếu.  
- Nếu một phép chèn vi phạm một hoặc nhiều ràng buộc, tùy chọn mặc định  
là loại bỏ phép chèn. Trong trường hợp này, thường là các hệ quản trị cơ sở  
dữ liệu sẽ thông báo cho người sử dụng nguyên nhân của việc loại bỏ phép  
chèn.  
KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
 
18  
TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
• Cú pháp:  
1. INSERT(r; A1 = d1, A2 = d2, …, An = dn);  
2. INSERT(r; d1, d2, …, dn);  
b. Phép loại bỏ  
• Định nghĩa: Phép loại bỏ dùng để loại bỏ 1 hoặc nhiều bộ giá trị của một  
quan hệ.  
- Phép xóa được sử dụng để xóa một hoặc nhiều bộ giá trị của một quan hệ.  
Phép xóa chỉ có thể vi phạm ràng buộc tham chiếu trong trường hợp bộ bị  
xóa được tham chiếu bởi một khóa ngoài từ các bộ khác nhau trong cơ sở  
dữ liệu. Để chỉ rõ một phép xóa, cần phải đưa ra một điều kiện trên các  
thuộc tính của quan hệ để chọn các bộ sẽ bị xóa.  
- Ba tùy chọn sẵn sàng được sử dụng nếu một phép xóa gây ra sự vi phạm.  
Tùy chọn thứ nhất là loại bỏ phép xóa. Tùy chọn thứ hai là cố gắng lan  
truyền phép xóa (cascade the deletion) bằng cách xóa đồng thời các bộ  
tham chiếu đến bộ bị xóa. Tùy chọn thứ ba là sửa đổi các giá trị của các  
thuộc tính tham chiếu gây ra sự vi phạm. Mỗi giá trị như vậy hoặc là làm  
cho bằng null hoặc được thay đổi thành bộ có hiệu lực tham chiếu khác.  
Chú ý rằng, nếu một thuộc tính tham chiếu gây ra sự vi phạm là một phần  
của khóa chính thì không thể làm thành null, bởi vì nếu làm vậy thì sẽ vi  
phạm ràng buộc toàn vẹn thực thể. Có thể kết hợp cả ba tùy chọn ở trên.  
• Cú pháp:  
1. DEL(r; A1 = d1, A2 = d2, …, An = dn)  
2. DEL(r; d1, d2, …, dn)  
c. Phép thay thế  
• Định nghĩa : Là phép thay đổi giá trị một bộ trong quan hệ.  
KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
19  
TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
- Phép toán sửa đổi được dùng để thay đổi các giá trị của một hoặc nhiều  
thuộc tính trong một (hoặc nhiều) bộ của một quan hệ R nào đấy. Để lựa  
chọn các bộ cần thay đổi, người sử dụng phải chỉ ra một điều kiện trên các  
thuộc tính.  
- Phép sửa đổi một thuộc tính không phải là một khóa chính hoặc một khóa  
ngoài thường không gây ra các vi phạm ràng buộc. Hệ quản trị cơ sở dữ  
liệu chỉ cần kiểm tra để khẳng định rằng, giá trị mới là thuộc tính miền và  
kiểu giá trị đúng đắn. Việc sửa đổi giá trị một khóa chính tương tự như  
việc xóa một bộ và chèn các bộ khác vào chỗ của nó. Như vậy, chúng ta  
trở về trường hợp đã thảo luận với phép chèn và phép xóa. Nếu một thuộc  
tính khóa ngoài bị sửa đổi thì hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải đảm bảo rằng,  
giá trị mới tham chiếu đến một bộ có tồn tại trong quan hệ được tham  
chiếu (hoặc là null).  
• Cú pháp: Cho quan hệ r (A1, A2, …, An) tại bộ t ta cần thay đổi giá trị ở  
các thuộc tính {Ai, …, Ap}  
CH(r; A1 = d1,…, An = dn ; Ai = ei, …, Ap = ep )  
KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
20  
TÀI LIỆU HỌC TẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU  
BÀI TẬP CHƯƠNG I  
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM  
Câu 1: Chọn đáp án đúng cho khái niệm “Cơ sở dữ liệu”  
a. Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau được lưu trữ  
trên máy tính, có nhiều người sử dụng và được tổ chức theo một mô hình.  
b. Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu không liên quan đến nhau được lưu  
trữ trên máy tính, có nhiều người sử dụng và được tổ chức theo một mô  
hình.  
c. Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau được lưu trữ  
trên máy tính, do một người sử dụng và được tổ chức theo một mô hình.  
d. Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu không liên quan đến nhau được lưu  
trữ trên máy tính, do một người sử dụng và được tổ chức theo một mô hình.  
Câu 2. Điền từ còn thiếu vào dấu … : “… là một tập hợp các dữ liệu có liên quan  
với nhau được lưu trữ trên máy tính, có nhiều người sử dụng và được tổ chức theo  
một mô hình.”  
a. Dữ liệu  
b. Cơ sở dữ liệu  
c. Cơ sở dữ liệu quan hệ  
d. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu  
Câu 3: Đâu không là bất thường trong CSDL:  
a. Dư thừa dữ liệu  
b. Dữ liệu không nhất quán  
c. Dị thường khi thêm bộ  
d. Đưa ra danh sách dữ liệu  
KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 200 trang yennguyen 19281 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu học tập Cơ sở dữ liệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_hoc_tap_co_so_du_lieu.pdf