Bài tập thực hành môn Hệ cơ sở dữ liệu

Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM  
Bài Tập Thực Hành Môn Hệ Cơ Sở Dữ Liệu  
Khoa Công Nghệ Thông Tin  
1/26  
Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM  
Bài Tập Thực Hành Môn Hệ Cơ Sở Dữ Liệu  
BÀI TẬP TUẦN 1  
Số tiết: 3  
Mục tiêu:  
Tìm hiểu giao diện của SQL Server 2008  
Tạo Database - cơ sở dữ liệu (CSDL) và thực hiện các thao tác cơ bản trên  
CSDL bằng lệnh và bằng công cụ design  
Tạo các Table (Bảng dữ liệu) và nhập dữ liệu bằng công cụ design  
Tạo lược đồ quan hệ (Relationship Diagram)  
Tìm hiểu các kiểu dữ liệu (DataType) trong SQL Server 2008  
Biết tạo, sửa, xóa và áp dụng các kiểu dữ liệu trong SQL Server 2008  
Biết một số thủ tục trợ giúp về database và Datatype  
PHẦN 1: TÌM HIỂU SQL SERVER MANAGEMENT STUDIO  
1. Khởi động SQL Server Management Studio:  
Vào start chọn program chọn Microsoft SQL Server 2008 chọn SQL  
Server Management Studio  
Hình 1.1 Kết nối vào SQL Server  
Khoa Công Nghệ Thông Tin  
2/26  
Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM  
Bài Tập Thực Hành Môn Hệ Cơ Sở Dữ Liệu  
Chú ý những thành phần trên hộp thoại sau:  
Server Type: Chọn loại Server để kết nối. Như ví dụ trên của giáo trình  
này, cho phép server type là Database Engine. Các tùy chọn khác là các kiểu  
dữ liệu khác nhau của servers.  
Server Name: Hộp combo thứ 2 chứa 1 danh sách của SQL Server cài đặt  
để chọn tên Server để kết nối. Trong hộp thoại hình 1.1, bạn sẽ thấy tên của  
máy tính được cài đặt trên local. Nếu bạn mở hộp Server name bạn có thể  
tìm kiếm nhiều server local hoặc network connection bằng cách chọn  
<Browse for more...>.  
Authentication: Combo box cuối cùng xác định các loại hình kết nối bạn  
muốn sử dụng. Trong giáo trình này chúng ta kết nối đến SQL Server sử  
dụng Windowns Authentication. Nếu bạn cài đặt SQL Server với chế độ hỗn  
hợp(mix mode), thì bạn có thể thay đổi chọn lựa SQL Server  
authentication, thì nó sẽ mở hai hộp thoại và cho phép nhập username và  
password.  
Sau khi nhấn nút Connect sẽ xuất hiện màn hình sau:  
2. Chọn Connect: Kết nối  
Cancel: Hủy bỏ thao tác  
Option: Các lựa chọn khác  
3. Bạn hãy cho khởi động dịch vụ SQL Server, SQL Server Agent.  
Khoa Công Nghệ Thông Tin  
3/26  
Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM  
Bài Tập Thực Hành Môn Hệ Cơ Sở Dữ Liệu  
4. Vào menu View, Chọn Object Explorer Details  
Lần lượt mở các nhánh của cây MicroSoft SQL Servers.  
Tìm hiểu sơ lược cửa sổ, thực đơn, thanh công cụ.  
5. Tại cửa sổ Object Explorer, thực hiện:  
Quan sát các thành phần đối tượng trên cửa sổ và hãy cho biết:  
Có bao nhiêu SQL Server Group, mỗi Server tên là gì? Đang connect  
hay disconnect?  
...................................................................................................................................................  
...................................................................................................................................................  
Liêt kê các thành phần trong Server hiện hành  
...................................................................................................................................................  
...................................................................................................................................................  
Trong server hiện hành, có các Database nào?  
...................................................................................................................................................  
(Hãy so sánh tên của các database với các database của máy bên cạnh)  
Trong  
mỗi  
Database  
có  
những  
đối  
tượng  
nào?  
...................................................................................................................................................  
...................................................................................................................................................  
(Các database khác nhau thì các đối tượng có khác nhau không?)  
Mở database Master, khảo sát các đối tượng:  
Vào đối tượng Table, tìm hiểu cấu trúc và dữ liệu của bảng (lưu ý: chỉ  
được chọn xem không nên xoá hay sửa dữ liệu): Sysdatabases,  
SysObjects,  
systypes,  
syslogins,  
sysusers,  
sysmessages,  
syspermissions…  
Vào đối tượng Stored Procedures, tìm hiểu nội dung của các thủ tục sau  
(lưu ý: chỉ được chọn xem không nên xoá hay sửa): sp_help, sp_helpdb,  
sp_helpcontraint, sp_rename, sp_renamedb, sp_table, sp_addlogin,  
sp_addmessage, sp_addrole …  
Lần lượt vào đối tượng còn lại User, Role, …  
6. Tìm hiểu các mục trong menu Help. Lần lượt tìm hiểu các lệnh Create  
DataBase, Create Table, Alter Table, Select Statement, Select into, Update  
Statement, Insert Statement, DataType, Triggers… (Hướng dẫn: Gõ tên  
lệnh/từ khóa cần tìm và nhấn Enter)  
7. Khởi động màn hình Query Editor:  
Nhập dòng lệnh sau trên cửa sổ Query Editor:  
Khoa Công Nghệ Thông Tin  
4/26  
Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM  
Bài Tập Thực Hành Môn Hệ Cơ Sở Dữ Liệu  
USE master  
SELECT * from dbo.MSreplication_options  
Nhấn F5 để thực thi và quan sát kết quả hiển thị.  
Tìm hiểu các mục trong menu ToolsOption  
PHẦN 2: TẠO VÀ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU  
1. Tạo CSDL QLSach bằng công cụ design có tham số như sau:  
Tham số  
Giá trị  
Database name  
QLSach  
Tên logic của data file chính  
QLSach_data  
Tên tập tin và đường dẫn của data file T:\QLTV\QLSach_Data.mdf  
chính  
Kích cở khởi tạo của CSDL  
Kích cở tối đa của CSDL  
20 MB  
40 MB  
Gia số gia tăng tập tin CSDL  
Tên logic của transaction log  
1 MB  
QLSach_Log  
Tên tập tin và đường dẫn của T:\QLTV\QLSach_Log.ldf  
transaction log  
Kích cở khởi tạo của transaction log  
Kích cở tối đa của transaction log  
Gia số gia tăng tập tin transaction log  
6 MB  
8 MB  
1 MB  
a. Xem lại thuộc tính (properties) của CSDL QLSach. (HD: Nhắp phải chuột  
tại tên CSDL, chọn properties). Quan sát và cho biết các trang thể hiện  
thông tin gì?.  
b. Tại cửa sổ properties của CSDL, khai báo thêm  
. Một Group File mới có tên là DuLieuSach  
. Một tập tin dữ liệu (data file) thứ hai nằm trong Group file vừa tạo ở  
trên và có thông số như sau Tên login của data file là QlSach_Data2;  
Tên tập tin và đường dẫn vật lý của data file là  
T:\QLTV\QlSach_Data2.ndf.  
. Chọn thuộc tính ReadOnly, sau đó đóng cửa sổ properies. Quan sát  
màu sắc của CSDL. Bỏ thuộc tính ReadOnly.  
. Thay đổi Owner: tên server đang kết nối.  
Khoa Công Nghệ Thông Tin  
5/26  
Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM  
Bài Tập Thực Hành Môn Hệ Cơ Sở Dữ Liệu  
2. Ở tại Query Analyzer (lưu ý: sau mỗi lần có sự thay đổi thì phải dùng các  
lệnh để kiểm tra sự thay đổi đó)  
a. Dùng lệnh Create DataBase, tạo một CSDL với các tham số được liệt kê như  
trong bảng dưới. Lưu ý rằng CSDL này gồm một data file và nó được nằm  
trong primary filegroup  
Tham số  
giá trị  
Database name  
QLBH  
Tên logic của data file chính  
QLBH_data1  
Tên tập tin và đường dẫn của data file T:\QLBH_data1.mdf  
chính  
Kích cở khởi tạo của CSDL  
Kích cở tối đa của CSDL  
10 MB  
40 MB  
Gia số gia tăng tập tin CSDL  
Tên logic của transaction log  
1 MB  
QLBH_Log  
Tên tập tin và đường dẫn của T:\QLBH.ldf  
transaction log  
Kích cở khởi tạo của transaction log  
Kích cở tối đa của transaction log  
Gia số gia tăng tập tin transaction log  
6 MB  
8 MB  
1 MB  
b. Xem lại thuộc tính của CSDL QLBH bằng cách Click phải vào tên CSDL chọn  
Property và bằng thủ tục hệ thống sp_helpDb, sp_spaceused, sp_helpfile.  
c. Thêm một filegroup có tên là DuLieuQLBH (HD: dùng lệnh Alter DataBase  
<Tên Database> ADD FILEGROUP <Tên filegroup>)  
d. Khai báo một secondary file có tên logic là QLBH_data2, tên vật lý  
QLBH_data2.ndf nằm ở T:\, các thông số khác tuỳ bạn chọn, data file này  
nằm trong file group là DuLieuQLBH. (HD: Dùng lệnh Alter Database ….  
ADD FILE …. TO FILEGROUP …)  
e. Cho biết thủ tục hệ thống sp_helpfilegroup dùng để làm gì?  
f. Dùng lệnh Alter Database … Set … để cấu hình cho CSDL QLBH có thuộc  
tính là Read_Only. Dùng sp_helpDB để xem lại thuộc tính của CSDL. Hủy bỏ  
thuộc tính Read_Only.  
g. Dùng lệnh Alter DataBase … MODIFY FILE … để tăng SIZE của QLBH_data1  
thành 50 MB. Tương tự tăng SIZE của tập tin QLBH_log thành 10 MB. Để  
Khoa Công Nghệ Thông Tin  
6/26  
Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM  
Bài Tập Thực Hành Môn Hệ Cơ Sở Dữ Liệu  
thay đổi SIZE của các tập tin bằng công cụ Design bạn làm như thế nào?  
Bạn hãy thực hiện thay đổi kích thước của tập tin QLBH_log với kích thước  
là 15MB. Nếu thay đổi kích cỡ nhỏ hơn ban đầu có được không? Nếu thay  
đổi kích cỡ MAXSIZE nhỏ hơn kích cỡ SIZE thì có được không? Giải thích.  
3. Tạo CSDL QLSV, các thông số tùy chọn. Dùng công cụ design tạo cấu trúc  
của các bảng sau trong CSDL QLSV:  
LOP (MaLop char(5) , TenLop NVarchar(20), SiSoDuKien Int,  
NgayKhaiGiang DateTime)  
SINHVIEN (MaSV char(5), TenHo NVarchar(40), NgaySinh DateTime,  
MALOP char(5))  
MONHOC(MaMh char(5), Tenmh Nvarchar(30), SoTC int)  
KETQUA(MaSV char(5), MAMH char(5), Diem real)  
Lưu ý: cột in đậm gạch chân là khóa chính và không chấp nhận giá trị Null,  
cột in đậm không chấp nhận giá trị Null  
a. Tạo Diagram giữa hai bảng vừa tạo.  
b. Nhập dữ liệu tùy ý vào hai các bảng bằng công cụ design, mỗi bảng khoảng  
3 mẫu tin.  
Giả sử bạn nhập dữ liệu cho bảng KETQUA trước, sau đó mới nhập dữ liệu  
cho các bảng còn lại thì bạn có nhập được không? Vì sao? Theo bạn nên  
nhập dữ liệu theo thứ tự nào?  
c. Dùng tác vụ General Script, để tạo đoạn Script cho CSDL và tất cả các đối  
tượng của CSDL thành một tập tin Script có tên là QLSV.SQL  
d. Vào Query Analyzer, mở tập tin Script vừa tạo và khảo sát công dụng và cú  
pháp của các lệnh có trong tập tin script.  
e. Đổi tên CSDL QLSV thành QLHS  
f. Dùng thao tác xóa để xoá toàn bộ CSDL QLHS  
PHẦN 3: KIỂU DỮ LIỆU (DATA TYPE)  
1. Tìm hiểu về kiểu dữ liệu (datatype):  
a. Tìm hiểu và trả lời các câu hỏi sau:  
- Có mấy loại datatype, hãy liệt kê.  
- Các system datatype được SQL Server lưu trữ trong Table nào ở  
trong CSDL nào.  
- Các User-defined datatype được SQL Server lưu trữ trong Table nào,  
ở trong CSDL nào?  
Khoa Công Nghệ Thông Tin  
7/26  
Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM  
Bài Tập Thực Hành Môn Hệ Cơ Sở Dữ Liệu  
b. Vào Query Analyzer, chọn QLBH là CSDL hiện hành, định nghĩa các  
datatype:  
Kiểu dữ liệu (Data Mô tả dữ liệu (Description of data)  
type)  
Mavung  
10 ký tự  
STT  
STT không vượt quá 30,000  
13 ký tự , chấp nhận NULL  
Số ký tự thay đổi đến 15 ký tự  
SoDienThoai  
Shortstring  
HD: Dùng thủ tục sp_addtype để định nghĩa  
Ví dụ: EXEC sp_addtype SODienThoai, 'char(13)', NULL  
c. Các User-defined datatype vừa định nghĩa được lưu trữ ở đâu và phạm vi  
sử dụng của nó ở đâu (trong toàn bộ một instance hay chỉ ở trong CSDL  
hiện hành).  
d. Có bao nhiêu cách liệt kê danh sách các User-Defined datatype vừa định  
nghĩa.  
SELECT domain_name, data_type, character_maximum_length  
FROM information_schema.domains  
ORDER BY domain_name  
Hoặc SELECT * From Systype  
e. Bạn hãy tạo 1 bảng có tên là ThongTinKH(MaKH (khóa chính) kiểu dữ liệu  
STT , Vung kiểu là Mavung , Diachi kiểu là Shortstring, DienThoai kiểu là  
SoDienThoai) trong CSDL QLBH và sử dụng User-defined data type vừa  
định nghĩa ở trên. Bạn có tạo được không? Nếu được bạn nhập thử dữ liệu  
2 record bằng design.  
f. Muốn User-Defined datatype được dùng trong tất cả các CSDL thì bạn định  
nghĩa nó ở đâu?  
g. Hãy xóa kiểu dữ liệu SoDienThoai.  
h. Hãy thực hiện việc Backup và Retore CSDL QLBH  
Khoa Công Nghệ Thông Tin  
8/26  
Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM  
Bài Tập Thực Hành Môn Hệ Cơ Sở Dữ Liệu  
BÀI TẬP TUẦN 2 & 3  
Số tiết: 6  
Mục tiêu:  
Tạo CSDL cùng các bảng trong CSDL bằng T-SQL  
Tạo các ràng buộc (constraint) cho các bảng bằng T-SQL  
Phát sinh tập tin script  
Thực hiện chức năng attack và detack CSDL  
Thực hiện chức năng import/export  
BÀI TẬP 1:  
Cho mô tả nghiệp vụ của hệ thống quản lý bán hàng của một siêu thị như sau:  
• Siêu thị bán nhiều sản phẩm khác nhau. Các sản phẩm được phân loại theo  
từng nhóm sản phẩm, mỗi nhóm sản phẩm có một mã nhóm (MANHOM)  
duy nhất, mỗi mã nhóm hàng xác định tên nhóm hàng (TENNHOM), tất  
nhiên một nhóm hàng có thể có nhiều sản phẩm. Mỗi sản phẩm được đánh  
một mã số (MASP) duy nhất, mỗi mã số sản phẩm xác định các thông tin về  
sản phẩm đó như : tên sản phẩm (TENSP), mô tả sản phẩm (MoTa), đơn vị  
tính (Đơn vị tính), đơn giá mua (ĐONGIA), số lượng tồn (SLTON).  
• Siêu thị lấy hàng về từ nhiều nhà cung cấp khác nhau. Mỗi sản phẩm được  
lấy từ một nhà cung cấp. Hệ thống phải lưu trữ các thông tin về các nhà  
cung cấp hàng cho siêu thị. Mổi nhà cung cấp có một mã số (MaNCC) duy  
nhất, mỗi mã nhà cung cấp sẽ xác định tên nhà cung cấp (TenNCC), địa chỉ  
(Diachi), số điện thoại (Phone), số fax (Sofax) và địa chỉ mail (DCMail).  
• Siêu thị bán hàng cho nhiều loại khách hàng khác nhau. Mỗi khách hàng có  
một mã khách hàng (MAKH) duy nhất, mỗi MAKH xác định được các thông  
tin về khách hàng như : họ tên khách hàng (HOTEN), địa chỉ (ĐIACHI), số  
điện thoại (ĐIENTHOAI), Ngày đăng ký thẻ thành viên (NgayDKThe), địa  
chỉ mail (DCMail), điểm tích lũy (DiemTL). Siêu thị chia khách hàng thành 3  
loại khách hàng: VIP, TV, VL. Khách hàng VIP là những khách hàng đã là  
thành viên trên 5 năm và có tổng số hóa đơn mua hàng trên 100, khách  
hàng TV(thành viên là các khách hàng đã làm thẻ thành viên nhưng không  
đủ điều kiện của khách hàng VIP). Khách hàng vãng lai (VL) là khách hàng  
chưa có thẻ thành viên. Đối với khách hàng vãng lai thì MaKH sẽ được hệ  
thống tự cấp phát MaKH cho mỗi lần mua hàng do đó hệ thống không cần  
lưu các thông tin còn lại của khách hàng vãng lai.  
• Mỗi lần mua hàng, khách hàng có một hóa đơn. Mỗi hóa đơn bán hàng có  
một số hóa đơn (SOHĐ) duy nhất, mỗi số hóa đơn xác định được khách  
hàng và ngày lập hóa đơn (NGAYLAPHĐ), ngày giao hàng (NGAYGIAO) và  
nơi chuyển hàng (NoiChuyen). Ứng với mỗi hóa đơn siêu thị qui định như  
sau: Nếu khách hàng VIP sẽ được tặng 20% tổng tiền vào điểm tích lũy của  
khách hàng, nếu là thành viên là 10%tổng tiền, vãng lai thì không được  
Khoa Công Nghệ Thông Tin  
9/26  
Trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM  
Bài Tập Thực Hành Môn Hệ Cơ Sở Dữ Liệu  
tặng điểm tích lũy. Dựa vào điểm tích lũy siêu thị sẽ tặng phiếu quà tặng  
vào cuối năm cho các khách hàng. Mỗi đơn hàng có thể mua nhiều sản  
phẩm, Với mỗi sản phẩm trong một hóa đơn cho biết số lượng bán  
(SLBAN) của mặt hàng đó.  
1. Dựa vào nghiệp vụ trên, bạn hãy xây dựng mô hình thực thể kết hợp ERD, sau  
đó chuyển qua lược đồ cơ sở dữ liệu cho hệ thống trên và xác định các ràng  
buộc khóa chính và khóa ngoại cho lược đồ CSDL.  
2. Xác định các qui tắc nghiệp vụ của hệ thống trên.  
3. Tại cửa sổ Query analyzer, thực hiện:  
a. Dùng lệnh Create Table … để tạo cấu trúc của các bảng sau trong CSDL  
QLBH:  
Lưu ý - Khai báo cột có Null hoặc Not Null, không cần khai báo khóa chính,  
khóa ngoại. Bảng NhomSanPham, SanPham, NhaCungCap yêu cầu tạo khóa  
chính và khóa ngoại trong lệnh Create Table luôn, các bảng còn lại thì dùng  
lệnh Alter Table để tạo khóa chính và khóa ngoại.  
NhomSanPham  
MaNhom  
TenNhom  
SanPham  
MaSp  
int  
Not null  
Nvachar(15)  
int  
Not null  
Not null  
TenSp  
nvarchar(40)  
Int  
MaNCC  
MoTa  
nvarchar(50)  
int  
MaNhom  
Đonvitinh  
GiaGoc  
nvarchar(20)  
Money  
>0  
>0  
SLTON  
Int  
HoaDon  
MaHD  
Int  
Not null  
NgayLapHD  
DateTime  
>=Ngày hiện hành  
Giá trị mặc định là  
ngày hiện hành  
NgayGiao  
Noichuyen  
MaKh  
DateTime  
NVarchar(60)  
Nchar(5)  
Not Null  
CT_HoaDon  
MaHD  
Int  
int  
Not null  
Not null  
MaSp  
Khoa Công Nghệ Thông Tin  
10/26  
pdf 10 trang yennguyen 20441 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập thực hành môn Hệ cơ sở dữ liệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_thuc_hanh_mon_he_co_so_du_lieu.pdf