Giáo trình Kiến trúc máy tính - Nghề: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

BỘ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ  
-----  -----  
:
GIÁO TRÌNH  
KIẾN TRÚC MÁY TÍNH  
NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP  
RÁP MÁY TÍNH  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành theo Quyết định số: 120/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm 2013 của  
Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề)  
NĂM 2013  
(mặt sau trang bìa)  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
LỜI GIỚI THIỆU  
Kiến trúc máy tính là một mảng kiến thức không thể thiếu đối với sinh viên  
chuyên ngành điện tử viễn thông và công nghệ thông tin. Đây là nền tảng để nghiên  
cứu chuyên sâu trong chuyên ngành này. Chúng ta đều biết rằng không có kiến thức  
cơ sở vững vàng sẽ không có phát triển ứng dụng vì vậy tài liệu này sẽ giúp cho sinh  
viên trang bị cho mình những kiến thức căn bản nhất, thiết thực nhất. Cuốn sách này  
không chỉ hữu ích đối với sinh viên ngành viễn thông và công nghệ thông tin, mà còn  
cần thiết cho cả các cán bộ kỹ thuật đang theo học các lớp bổ túc hoàn thiện kiến thức  
của mình.  
Môn học Kiến trúc máy tính là một môn học chuyên môn của học viên ngành  
sửa chữa máy tính và quản trị mạng. Môn học này nhằm trang bị cho học viên các  
trường công nhân kỹ thuật và các trung tâm dạy nghề những kiến thức về Kiến trúc  
máy tính. Với các kiến thức này học viên có thể áp dụng trực tiếp vào lĩnh vực sản  
xuất cũng như đời sống. Môn học này cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các cán  
bộ kỹ thuật, các học viên của các nghành khác quan tâm đến lĩnh vực này.  
Mặc dù đã có những cố gắng để hoàn thành giáo trình theo kế hoạch, nhưng do  
hạn chế về thời gian và kinh nghiệm soạn thảo giáo trình, nên tài liệu chắc chắn còn  
những khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong  
Khoa cũng như các bạn sinh viên và những ai sử dụng tài liệu này.  
Hà Nội, 2013  
Tham gia biên soạn  
Khoa Công Nghệ Thông Tin  
Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ  
Địa Chỉ: Tổ 59 Thị trấn Đông Anh – Hà Nội  
Tel: 04. 38821300  
Chủ biên: Phùng Sỹ Tiến  
Mọi góp ý liên hệ: Phùng Sỹ Tiến – Trưởng Khoa Công Nghệ Thông Tin  
Mobible: 0983393834  
MỤC LỤC  
MỤC LỤC ............................................................................................................ 4  
KIẾN TRÚC MÁY TÍNH.................................................................................... 6  
YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔN HỌC... Error! Bookmark not  
defined.  
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN................................................................................. 7  
1. Các thế hệ máy tính....................................................................................... 7  
1.1 Thế hệ đầu tiên (1946-1957) ......................................................................... 8  
1.2 Thế hệ thứ hai (1958-1964)........................................................................... 8  
1.3 Thế hệ thứ ba (1965-1971)............................................................................ 9  
1.4 Thế hệ thứ tư (1972)...................................................................................... 9  
1.5 Khuynh hướng hiện tại.................................................................................. 9  
2. Phân loại máy tính....................................................................................... 10  
2.1 Các siêu máy tính (Super Computer): ......................................................... 10  
2.2 Các máy tính lớn (Mainframe):................................................................... 10  
2.3 Máy tính mini (Minicomputer):................................................................... 10  
2.4 Máy vi tính (Microcomputer) ...................................................................... 10  
3. Thành quả của máy tính, qui luật Moore về sự phát triển của máy tính . 11  
4. Thông tin và sự mã hóa thông tin............................................................... 13  
4.1 Khái niệm thông tin..................................................................................... 13  
4.2 Lượng thông tin và sự mã hoá thông tin...................................................... 13  
4.3 Biểu diễn các số:......................................................................................... 14  
4.4 Số nguyên có dấu ........................................................................................ 16  
4.5 Cách biểu diễn số thập phân....................................................................... 18  
4.6 Biểu diễn các ký tự...................................................................................... 19  
Chương 2: GIAO TIẾP VẬT LÝ...................................................................... 22  
1. Các thành phần cơ bản của máy tính......................................................... 23  
1.1 Bộ xử lý trung tâm (CPU) ........................................................................... 23  
1.2 Bo mạch chủ (Mainboard) .......................................................................... 24  
1.3 Bộ nhớ trong............................................................................................... 26  
1.4 Thiết bị lưu trữ............................................................................................ 27  
1.5 Thiết bị nhập xuất ....................................................................................... 27  
2. Định nghĩa kiến trúc máy tính .................................................................... 27  
3. Tập lệnh ..................................................................................................... 28  
3.1 Tập các thanh ghi (của bộ vi xử lý 8086) .................................................... 28  
4. Kiến trúc RISC ............................................................................................ 31  
4.1 Giới thiệu.................................................................................................... 32  
4.2 Các kiểu định vị trong các bộ xử lý ............................................................. 34  
5. Toán hạng .................................................................................................... 36  
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2 ............................................... 36  
Chương 3: TỔ CHỨC BỘ XỬ LÝ .................................................................... 37  
1. Đường đi của dữ liệu ................................................................................... 37  
2. Bộ điều khiển ............................................................................................... 39  
2.1 Bộ điều khiển mạch điện tử. ........................................................................ 39  
2.2 Bộ điều khiển vi chương trình:.................................................................... 41  
3. Diễn tiến thi hành lệnh mã máy.................................................................. 41  
4. Ngắt (INTERRUPT)................................................................................... 43  
5. Kỹ thuật ống dẫn (PIPELINE)...................................................................... 44  
5.1 Ống dẫn ...................................................................................................... 44  
5.2 Khó khăn trong kỹ thuật ống dẫn ................................................................ 45  
5. Siêu ống dẫn................................................................................................. 47  
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 3 ............................................... 48  
Chương 4: BỘ NHỚ........................................................................................... 49  
1. Các loại bộ nhớ ............................................................................................ 49  
1.1 Bộ nhớ trong............................................................................................... 49  
2. Các cấp bộ nhớ ............................................................................................ 55  
3. Truy cập dữ liệu trong bộ nhớ.................................................................... 57  
3.1 Truy nhập bộ nhớ và thiết bị vào/ ra ........................................................... 58  
3.2 Truy nhập bộ nhớ chính .............................................................................. 58  
4. Bộ nhớ CACHE ........................................................................................... 61  
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 4 ............................................... 67  
Chương 5:THIẾT BỊ NHẬP XUẤT.................................................................. 68  
1. Đĩa từ............................................................................................................ 68  
2. Đĩa quang..................................................................................................... 70  
3. Các loại thẻ nhớ........................................................................................... 72  
4. Băng từ......................................................................................................... 73  
5. Các chuẩn về BUS ...................................................................................... 73  
6. An toàn dữ liệu trong lưu trữ...................................................................... 75  
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 5 ............................................... 79  
Chương 6: NGÔN NGỮ ASSEMBLY .............................................................. 80  
1. Tổng quan .................................................................................................... 80  
1.1 Cấu trúc chung của một chương trình......................................................... 80  
1.2 Biến và khai báo biến.................................................................................. 85  
1.3 Các chế độ địa chỉ....................................................................................... 88  
2. Các Lệnh cơ bản.......................................................................................... 90  
2.1 Các lệnh tính toán....................................................................................... 90  
2.2 Lệnh nhập và xuất....................................................................................... 91  
3. Các lệnh điều khiển ..................................................................................... 91  
3.1 Các lệnh điều kiện, lặp................................................................................ 91  
3.3 Lệnh chuyển hướng chương trình.............................................................. 100  
4. Ngăn xếp và thủ tục................................................................................... 102  
4.1 Ngăn xếp (stack) ....................................................................................... 103  
4.2 Chương trình con...................................................................................... 103  
4.3 Truyền tham số cho chương trình con....................................................... 105  
4.4 Một số hàm của ngắt 21h.......................................................................... 106  
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 6 ............................................. 111  
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH ................................................................. 112  
MÔN HỌC: KIẾN TRÚC MÁY TÍNH  
Mã môn học: MH12  
Vị trí, ý nghĩa, vai trò môn học:  
- Vị trí:  
+ Môn học được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, các  
môn học cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề.  
- Tính chất:  
+ Là môn học chuyên ngành.  
- Ý nghĩa và vai trò của môn học  
+ Là môn học không thể thiếu của nghề Sửa chữa lắp ráp máy tính. Môn Kiến  
trúc máy tính cung cấp cho học sinh, sinh viên cấu tạo, nguyên lý hoạt động  
của toàn bộ linh kiện máy tính phục vụ chính cho học tập và công việc của  
học sinh, sinh viên của nghề này.  
Mục tiêu của môn học:  
- Biết về lịch sử của máy tính, các thế hệ máy tính và cách phân loại máy tính.  
- Hiểu các thành phần cơ bản của kiến trúc máy tính, các tập lệnh. Các kiểu kiến  
trúc máy tính: mô tả kiến trúc, các kiểu định vị.  
- Hiểu cấu trúc của bộ xử lý trung tâm: tổ chức, chức năng và nguyên lý hoạt  
động của các bộ phận bên trong bộ xử lý. Mô tả diễn tiến thi hành một lệnh mã  
máy và một số kỹ thuật xử lý thông tin: ống dẫn, siêu ống dẫn, siêu vô hướng.  
- Hiểu chức năng và nguyên lý hoạt động của các cấp bộ nhớ.  
- Hiểu phương pháp an toàn dữ liệu trên thiết bị lưu trữ ngoài.  
- Lập trình được trên các tập lệnh cơ bản của Assembly.  
- Tự tin khi tiếp cận những công nghệ phần cứng mới.  
Nội dung của môn học:  
Thời gian  
Lý Thực Kiểm  
thuyết hành  
tra*  
Mã môn  
học  
Tên chương mục  
Tổng  
số  
MH12-01 Tổng quan  
Các thế hệ máy tính  
4
4
0
0
Phân loại máy tính  
Thành quả của máy tính  
Thành quả của máy tính  
MH12-02 Kiến trúc phần mềm bộ xử lý  
12  
8
2
2
Thành phần cơ bản của một máy  
tính  
Định nghĩa kiến trúc máy tính  
Tập lệnh  
Thủ tục  
Toán hạng  
MH12-03 Tổ chức bộ xử lý  
Đường đi dữ liệu  
12  
6
4
2
Bộ điều khiển  
Diễn tiến thi hành lệnh mã máy  
Ngắt  
Kỹ thuật ống dẫn  
Ống dẫn, siêu ống dẫn, siêu vô  
hướng  
MH12-04 Bộ nhớ  
16  
16  
11  
11  
4
4
1
1
Các loại bộ nhớ  
Các cấp bộ nhớ  
Cách truy xuất dữ liệu trong bộ  
nhớ  
Hiểu về bộ nhớ Cache và cách tổ  
chức bộ nhớ Cache trong CPU  
MH12-05 Thiết bị nhập xuất  
Đĩa từ  
Đĩa quang  
Các loại thẻ nhớ  
Băng tử  
Các chuẩn về BUS  
An toàn dữ liệu trong lưu trữ  
MH12-06 Ngôn ngữ Assembly  
30  
90  
16  
56  
12  
26  
2
8
Tổng quan  
Các lệnh cơ bản  
Các lệnh điều khiển  
Ngăn xếp và các thủ tục  
Cộng  
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN  
Mã chương: MH12 – 01.  
Mục đích:  
- Giới thiệu lịch sử phát triển của máy tính, các thế hệ máy tính và cách phân  
loại máy tính. Giới thiệu các cách biến đổi cơ bản của hệ thống số, các bảng  
mã thông dụng được dùng để biểu diễn các ký tự.  
1. Các thế hệ máy tính  
Mục đích:  
- Giới thiệu lịch sử phát triển của máy tính  
- Trình bày được các thế hệ máy tính  
Sự phát triển của máy tính được mô tả dựa trên sự tiến bộ của các công nghệ  
chế tạo các linh kiện cơ bản của máy tính như: bộ xử lý, bộ nhớ, các ngoại vi,…Ta có  
thể nói máy tính điện tử số trải qua bốn thế hệ liên tiếp. Việc chuyển từ thế hệ trước  
sang thế hệ sau được đặc trưng bằng một sự thay đổi cơ bản về công nghệ.  
1.1 Thế hệ đầu tiên (1946-1957)  
Hình 1- 1. Thế hệ đầu tiên (1946-1957)  
ENIAC (Electronic Numerical Integrator and Computer) là máy tính điện tử số  
đầu tiên do Giáo sư Mauchly và người học trò Eckert tại Đại học Pennsylvania thiết  
kế vào năm 1943 và được hoàn thành vào năm 1946. Đây là một máy tính khổng lồ  
với thể tích dài 20 mét, cao 2,8 mét và rộng vài mét. ENIAC bao gồm: 18.000 đèn  
điện tử, 1.500 công tắc tự động, cân nặng 30 tấn, và tiêu thụ 140KW giờ. Nó có 20  
thanh ghi 10 bit (tính toán trên số thập phân). Có khả năng thực hiện 5.000 phép toán  
cộng trong một giây. Công việc lập trình bằng tay bằng cách đấu nối các đầu cắm  
điện và dùng các ngắt điện.  
Giáo sư toán học John Von Neumann đã đưa ra ý tưởng thiết kế máy tính IAS  
(Princeton Institute for Advanced Studies): chương trình được lưu trong bộ nhớ, bộ  
điều khiển sẽ lấy lệnh và biến đổi giá trị của dữ liệu trong phần bộ nhớ, bộ làm toán  
và luận lý (ALU: Arithmetic And Logic Unit) được điều khiển để tính toán trên dữ  
liệu nhị phân, điều khiển hoạt động của các thiết bị vào ra. Đây là một ý tưởng nền  
tảng cho các máy tính hiện đại ngày nay. Máy tính này còn được gọi là máy tính Von  
Neumann.  
Vào những năm đầu của thập niên 50, những máy tính thương mại đầu tiên  
được đưa ra thị trường: 48 hệ máy UNIVAC I và 19 hệ máy IBM 701 đã được bán ra.  
1.2 Thế hệ thứ hai (1958-1964)  
Công ty Bell đã phát minh ra transistor vào năm 1947 và do đó thế hệ thứ hai  
của máy tính được đặc trưng bằng sự thay thế các đèn điện tử bằng các transistor  
lưỡng cực. Tuy nhiên, đến cuối thập niên 50, máy tính thương mại dùng transistor  
mới xuất hiện trên thị trường. Kích thước máy tính giảm, rẻ tiền hơn, tiêu tốn năng  
lượng ít hơn. Vào thời điểm này, mạch in và bộ nhớ bằng xuyến từ được dùng. Ngôn  
ngữ cấp cao xuất hiện (như FORTRAN năm 1956, COBOL năm 1959, ALGOL năm  
1960) và hệ điều hành kiểu tuần tự (Batch Processing) được dùng. Trong hệ điều  
hành này, chương trình của người dùng thứ nhất được chạy, xong đến chương trình  
của người dùng thứ hai và cứ thế tiếp tục.  
1.3 Thế hệ thứ ba (1965-1971)  
Thế hệ thứ ba được đánh dấu bằng sự xuất hiện của các mạch kết (mạch tích  
hợp - IC: Integrated Circuit). Các mạch kết độ tích hợp mật độ thấp (SSI: Small Scale  
Integration) có thể chứa vài chục linh kiện và kết độ tích hợp mật độ trung bình (MSI:  
Medium Scale Integration) chứa hàng trăm linh kiện trên mạch tích hợp.  
Mạch in nhiều lớp xuất hiện, bộ nhớ bán dẫn bắt đầu thay thế bộ nhớ bằng  
xuyến từ. Máy tính đa chương trình và hệ điều hành chia thời gian được dùng.  
1.4 Thế hệ thứ tư (1972)  
Thế hệ thứ tư được đánh dấu bằng các IC có mật độ tích hợp cao (LSI: Large  
Scale Integration) có thể chứa hàng ngàn linh kiện. Các IC mật độ tích hợp rất cao  
(VLSI: Very Large Scale Integration) có thể chứa hơn 10 ngàn linh kiện trên mạch.  
Hiện nay, các chip VLSI chứa hàng triệu linh kiện.  
Với sự xuất hiện của bộ vi xử lý (microprocessor) chứa cả phần thực hiện và  
phần điều khiển của một bộ xử lý, sự phát triển của công nghệ bán dẫn các máy vi  
tính đã được chế tạo và khởi đầu cho các thế hệ máy tính cá nhân. Các bộ nhớ bán  
dẫn, bộ nhớ cache, bộ nhớ ảo được dùng rộng rãi. Các kỹ thuật cải tiến tốc độ xử lý  
của máy tính không ngừng được phát triển: kỹ thuật ống dẫn, kỹ thuật vô hướng, xử  
lý song song mức độ cao,…  
1.5 Khuynh hướng hiện tại  
Việc chuyển từ thế hệ thứ tư sang thế hệ thứ 5 còn chưa rõ ràng. Người Nhật  
đã và đang đi tiên phong trong các chương trình nghiên cứu để cho ra đời thế hệ thứ 5  
của máy tính, thế hệ của những máy tính thông minh, dựa trên các ngôn ngữ trí tuệ  
nhân tạo như LISP và PROLOG,... và những giao diện người - máy thông minh. Đến  
thời điểm này, các nghiên cứu đã cho ra các sản phẩm bước đầu và gần đây nhất  
(2004) là sự ra mắt sản phẩm người máy thông minh gần giống với con người nhất:  
ASIMO (Advanced Step Innovative Mobility: Bước chân tiên tiến của đổi mới và  
chuyển động). Với hàng trăm nghìn máy móc điện tử tối tân đặt trong cơ thể, ASIMO  
có thể lên/xuống cầu thang một cách uyển chuyển, nhận diện người, các cử chỉ hành  
động, giọng nói và đáp ứng một số mệnh lệnh của con người. Thậm chí, nó có thể bắt  
chước cử động, gọi tên người và cung cấp thông tin ngay sau khi bạn hỏi, rất gần gũi  
và thân thiện. Hiện nay có nhiều công ty, viện nghiên cứu của Nhật thuê Asimo tiếp  
khách và hướng dẫn khách tham quan như: Viện Bảo tàng Khoa học năng lượng và  
Đổi mới quốc gia, hãng IBM Nhật Bản, Công ty điện lực Tokyo.  
Hãng Honda bắt đầu nghiên cứu ASIMO từ năm 1986 dựa vào nguyên lý  
chuyển động bằng hai chân. Cho tới nay, hãng đã chế tạo được 50 robot ASIMO.  
Các tiến bộ liên tục về mật độ tích hợp trong VLSI đã cho phép thực hiện các mạch vi  
xử lý ngày càng mạnh (8 bit, 16 bit, 32 bit và 64 bit với việc xuất hiện các bộ xử lý  
RISC năm 1986 và các bộ xử lý siêu vô hướng năm 1990). Chính các bộ xử lý này  
giúp thực hiện các máy tính song song với từ vài bộ xử lý đến vài ngàn bộ xử lý.  
Điều này làm các chuyên gia về kiến trúc máy tính tiên đoán thế hệ thứ 5 là thế hệ  
các máy tính xử lý song song.  
Bảng 1-1. Các thế hệ máy tính  
Thế  
hệ  
Năm  
Kỹ thuật  
Sản phẩm  
mới  
Hãng sản xuất và máy tính  
1
1946-1957 Đèn điện tử Máy tính điện IBM 701. UNIVAC  
tử tung ra thị  
trường  
2
3
4
1958-1964 Transistors Máy tính rẻ Intel,Burroughs 6500, NCR,  
tiền  
CDC 6600, Honeywell  
1965-1971 Mach IC  
1972  
Máy tính mini 50 hãng mới: DEC PDP-11,  
Data general ,Nova  
LSI - VLSI Máy tính cá Apple II, IBM-PC, Appolo  
nhân và trạm DN 300, Sun 2  
làm việc  
5
Xử lý song Máy tính đa Sequent  
…
Thinking  
song  
xử lý. Đa máy Machine Inc. Honda, Casio  
tính  
2. Phân loại máy tính  
Mục đích:  
- Trình bày được cách phân loại máy tính.  
Thông thường máy tính được phân loại theo tính năng kỹ thuật và giá tiền.  
2.1 Các siêu máy tính (Super Computer):  
Là các máy tính đắt tiền nhất và tính năng kỹ thuật cao nhất. Giá bán một siêu  
máy tính từ vài triệu USD. Các siêu máy tính thường là các máy tính vectơ hay các  
máy tính dùng kỹ thuật vô hướng và được thiết kế để tính toán khoa học, mô phỏng  
các hiện tượng. Các siêu máy tính được thiết kế với kỹ thuật xử lý song song với rất  
nhiều bộ xử lý (hàng ngàn đến hàng trăm ngàn bộ xử lý trong một siêu máy tính).  
2.2 Các máy tính lớn (Mainframe):  
Là loại máy tính đa dụng. Nó có thể dùng cho các ứng dụng quản lý cũng như  
các tính toán khoa học. Dùng kỹ thuật xử lý song song và có hệ thống vào ra mạnh.  
Giá một máy tính lớn có thể từ vài trăm ngàn USD đến hàng triệu USD.  
2.3 Máy tính mini (Minicomputer):  
Là loại máy cỡ trung, giá một máy tính mini có thể từ vài chục USD đến vài  
trăm ngàn USD.  
2.4 Máy vi tính (Microcomputer)  
Là loại máy tính dùng bộ vi xử lý, giá một máy vi tính có thể từ vài trăm USD  
đến vài ngàn USD.  
3. Thành quả của máy tính, qui luật Moore về sự phát triển của máy tính  
Hình 1-2 cho thấy diễn biến của thành quả tối đa của máy tính. Thành quả này  
tăng theo hàm số mũ, độ tăng trưởng các máy vi tính là 35% mỗi năm, còn đối với  
các loại máy khác, độ tăng trưởng là 20% mỗi năm. Điều này cho thấy tính năng các  
máy vi tính đã vượt qua các loại máy tính khác vào đầu thập niên 90.  
Hình 1- 2. Đánh giá thành quả của máy tính  
Máy tính dùng thật nhiều bộ xử lý song song rất thích hợp khi phải làm tính  
thật nhiều.  
Sự tăng trưởng theo hàm số mũ của công nghệ chế tạo transistor MOS là  
nguồn gốc của thành quả các máy tính.  
Hình 1-4 cho thấy sự tăng trưởng về tần số xung nhịp của các bộ xử lý MOS.  
Độ tăng trưởng của tần số xung nhịp bộ xử lý tăng gấp đôi sau mỗi thế hệ và độ trì  
hoãn trên mỗi cổng / xung nhịp giảm 25% cho mỗi năm .  
Sự phát triển của công nghệ máy tính và đặc biệt là sự phát triển của bộ vi xử  
lý của các máy vi tính làm cho các máy vi tính có tốc độ vượt qua tốc độ bộ xử lý của  
các máy tính lớn hơn.  
Hình 1-3. Sự phát triển của bộ xử lý Intel  
Bảng 1-2 Sự phát triển của bộ xử lý Intel  
dựa vào số lượng transistor trong một mạch tích hợp theo qui luật Moore  
Bộ xử lý Intel  
Năm sản xuất Số lượng transistor tích  
hợp  
4004  
8008  
8080  
8086  
80286  
1971  
1972  
1974  
1978  
1982  
1985  
1989  
1993  
1997  
1999  
2.250  
2.500  
5.000  
29.000  
120.000  
275.000  
1.180.000  
3.100.000  
7.500.000  
24.000.000  
Intel 386 TMprocessor  
Intel 486 TMprocessor  
Intel ®Pentium ® processor  
Intel ®Pentium ® II processor  
Intel ®Pentium ® III  
processor  
Intel ®Pentium ® 4 processor  
Intel ® Itanium ® processor  
Intel ® Itanium ® 2 processor  
2000  
2002  
2003  
42.000.000  
220.000.000  
410.000.000  
Từ năm 1965, Gordon Moore (đồng sáng lập công ty Intel) quan sát và nhận  
thấy số transistor trong mỗi mạch tích hợp có thể tăng gấp đôi sau mỗi năm, G.  
Moore đã đưa ra dự đoán: Khả năng của máy tính sẽ tăng lên gấp đôi sau 18 tháng  
với giá thành là như nhau.  
Kết quả của quy luật Moore là:  
+ Chi phí cho máy tính sẽ giảm.  
+ Giảm kích thước các linh kiện, máy tính sẽ giảm kích thước  
+ Hệ thống kết nối bên trong mạch ngắn: tăng độ tin cậy, tăng tốc độ .  
+ Tiết kiệm năng lượng cung cấp, toả nhiệt thấp.  
+ Các IC thay thế cho các linh kiện rời.  
Hình 1-4. Xung nhịp các bộ xử lý MOS  
Một số khái niệm liên quan:  
+ Mật độ tích hợp là số linh kiện tích hợp trên một diện tích bề mặt tấm silicon  
cho sẵn, cho biết số nhiệm vụ và mạch có thực hiện.  
+ Tần số xung nhịp bộ xử lý cho biết tần số thực hiện các nhiệm vụ.  
+ Tốc độ xử lý của máy tính trong một giây (hay công suất tính toán của mỗi  
mạch): được tính bằng tích của mật độ tích hợp và tần số xung nhịp. Công suất này  
cũng tăng theo hàm mũ đối với thời gian.  
4. Thông tin và sự mã hóa thông tin  
Mục đích:  
- Giới thiệu các cách biến đổi cơ bản của hệ thống số, các bảng mã thông dụng  
được dùng để biểu diễn các ký tự.  
4.1 Khái niệm thông tin  
Hình 1-5. Thông tin về 2 trạng thái có ý nghĩa của hiệu điện thế  
Khái niệm về thông tin gắn liền với sự hiểu biết một trạng thái cho sẵn trong  
nhiều trạng thái có thể có vào một thời điểm cho trước.  
Trong hình này, chúng ta quy ước có hai trạng thái có ý nghĩa: trạng thái thấp  
khi hiệu điện thế thấp hơn VL và trạng thái cao khi hiệu điện thế lớn hơn VH. Để có  
thông tin, ta phải xác định thời điểm ta nhìn trạng thái của tín hiệu. Thí dụ, tại thời  
điểm t1 thì tín hiệu ở trạng thái thấp và tại thời điểm t2 thì tín hiệu ở trạng thái cao.  
4.2 Lượng thông tin và sự mã hoá thông tin  
Thông tin được đo lường bằng đơn vị thông tin mà ta gọi là bit. Lượng thông  
tin được định nghĩa bởi công thức:  
I = Log2(N)  
Trong đó I: là lượng thông tin tính bằng bit  
N: là số trạng thái có thể có  
Vậy một bit ứng với sự hiểu biết của một trạng thái trong hai trạng thái có thể  
có. Thí dụ, sự hiểu biết của một trạng thái trong 8 trạng thái có thể ứng với một lượng  
thông tin là:  
I = Log2(8) = 3 bit  
Tám trạng thái được ghi nhận nhờ 3 số nhị phân (mỗi số nhị phân có thể có giá  
trị 0 hoặc 1).  
Như vậy lượng thông tin là số con số nhị phân cần thiết để biểu diễn số trạng  
thái có thể có. Do vậy, một con số nhị phân được gọi là một bit. Một từ n bit có thể  
tượng trưng một trạng thái trong tổng số 2n trạng thái mà từ đó có thể tượng trưng.  
Vậy một từ n bit tương ứng với một lượng thông tin n bit.  
Bảng 1-3. Tám trạng thái khác nhau ứng với 3 số nhị phân  
Trạng thái  
X2  
0
0
0
0
X1  
0
0
1
1
X0  
0
1
0
1
0
1
2
3
4
5
6
7
1
1
1
1
0
0
1
1
0
1
0
1
4.3 Biểu diễn các số:  
Khái niệm hệ thống số: Cơ sở của một hệ thống số định nghĩa phạm vi các giá  
trị có thể có của một chữ số. Ví dụ: trong hệ thập phân, một chữ số có giá trị từ 0-9,  
trong hệ nhị phân, một chữ số (một bit) chỉ có hai giá trị là 0 hoặc 1.  
Dạng tổng quát để biểu diễn giá trị của một số:  
Trong đó:  
Vk: Số cần biểu diễn giá trị  
m: số thứ tự của chữ số phần lẻ  
(phần lẻ của số có m chữ số được đánh số thứ tự từ -1 đến -m)  
n-1: số thứ tự của chữ số phần nguyên  
(phần nguyên của số có n chữ số được đánh số thứ tự từ 0 đến n-1)  
bi: giá trị của chữ số thứ i  
k: hệ số (k=10: hệ thập phân; k=2: hệ nhị phân;...).  
Ví dụ: biểu diễn số 541.25 10  
541.2510 = 5 * 102 + 4 * 101 + 1 * 100 + 2 * 10-1 + 5 * 10-2  
= (500)10 + (40)10 + (1)10 + (2/10)10 + (5/100)10  
Một máy tính được chủ yếu cấu tạo bằng các mạch điện tử có hai trạng thái. Vì  
vậy, rất tiện lợi khi dùng các số nhị phân để biểu diễn số trạng thái của các mạch điện  
hoặc để mã hoá các ký tự, các số cần thiết cho vận hành của máy tính.  
Để biến đổi một số hệ thập phân sang nhị phân, ta có hai phương thức biến đổi:  
Phương thức số dư để biến đổi phần nguyên của số thập phân sang nhị phân.  
Ví dụ: Đổi 23.37510 sang nhị phân. Chúng ta sẽ chuyển đổi phần nguyên dùng  
phương thức số dư:  
- Phương thức nhân để biến đổi phần lẻ của số thập phân sang nhị phân  
Kết quả cuối cùng nhận được là: 23.37510 = 10111.0112  
Tuy nhiên, trong việc biến đổi phần lẻ của một số thập phân sang số nhị phân  
theo phương thức nhân, có một số trường hợp việc biến đổi số lặp lại vô hạn bit có  
trọng số lớn nhất bit có trọng số nhỏ nhất  
Ví dụ  
Trường hợp biến đổi số nhị phân sang các hệ thống số khác nhau, ta có thể nhóm một  
số các số nhị phân để biểu diễn cho số trong hệ thống số tương ứng.  
(Base 2)  
0000  
0001  
0010  
Octal  
(Base 8)  
Decimal  
(Base 10)  
Hexadecimal  
(Base 16)  
0
1
2
0
1
2
0
1
2
(Base 2)  
0011  
Octal  
(Base 8)  
Decimal  
(Base 10)  
Hexadecimal  
(Base 16)  
3
4
5
6
3
4
5
6
7
3
4
5
6
7
0100  
0101  
0110  
0111  
1000  
1001  
1010  
1011  
1100  
1101  
1110  
1111  
7
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
8
9
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
A
B
C
D
E
F
Thông thường, người ta nhóm 4 bit trong hệ nhị phân hệ để biểu diễn số dưới dạng  
thập lục phân (Hexadecimal).  
Như vậy, dựa vào cách biến đổi số trong bảng nêu trên, chúng ta có ví dụ về cách  
biến đổi các số trong các hệ thống số khác nhau theo hệ nhị phân:  
• 10112 = (102)(112) = 234  
• 234 = (24)(34) = (102)(112) = 10112  
• 1010102 = (1012)(0102) = 528  
• 011011012 = (01102)(11012) = 6D16  
Một từ n bit có thể biểu diễn tất cả các số dương từ 0 tới 2n-1. Nếu di là một số nhị  
phân thứ i, một từ n bit tương ứng với một số nguyên thập phân.  
Một Byte (gồm 8 bit) có thể biểu diễn các số từ 0 tới 255 và một từ 32 bit cho phép  
biểu diễn các số từ 0 tới 4294967295.  
4.4 Số nguyên có dấu  
Có nhiều cách để biểu diễn một số n bit có dấu. Trong tất cả mọi cách thì bit  
cao nhất luôn tượng trưng cho dấu.  
Khi đó, bit dấu có giá trị là 0 thì số nguyên dương, bit dấu có giá trị là 1 thì số  
nguyên âm. Tuy nhiên, cách biểu diễn dấu này không đúng trong trường hợp số được  
biểu diễn bằng số thừa K mà ta sẽ xét ở phần sau trong chương này (bit dấu có giá trị  
là 1 thì số nguyên dương, bit dấu có giá trị là 0 thì số nguyên âm).  
dn-1 dn-2 dn-3  
…
d2  
d1  
d0  
…
Bít dấu  
Số nguyên có bit dn-1 là bit dấu và có trị số tượng trưng bởi các bit từ d0 tới dn-2 .  
a. Cách biểu diễn bằng trị tuyệt đối và dấu  
Trong cách này, bit dn-1 là bit dấu và các bit từ d0 tới dn-2 cho giá trị tuyệt đối. Một  
từ n bit tương ứng với số nguyên thập phân có dấu.  
Ví dụ: +2510 = 000110012  
-2510 = 100110012  
- Một Byte (8 bit) có thể biểu diễn các số có dấu từ -127 tới +127.  
- Có hai cách biểu diễn số không là 0000 0000 (+0) và 1000 0000 (-0).  
b. Cách biểu diễn hằng số bù 1  
Trong cách biểu diễn này, số âm -N được có bằng cách thay các số nhị phân di của số  
đương N bằng số bù của nó (nghĩa là nếu di = 0 thì người ta đổi nó thành 1 và ngược  
lại).  
Ví dụ: +2510 = 000110012 -2510 = 111001102  
- Một Byte cho phép biểu diễn tất cả các số có dấu từ -127 (1000 00002) đến 127  
(0111 11112)  
- Có hai cách biểu diễn cho 0 là 0000 0000 (+0) và 1111 1111 (-0).  
c. Cách biểu diễn bằng số bù 2  
Để có số bù 2 của một số nào đó, người ta lấy số bù 1 rồi cộng thêm 1.  
Vậy một từ n bit (dn-1 ....... d0) có trị thập phân.  
Một từ n bit có thể biểu diễn các số có dấu từ - 2n-1 đến 2n-1 - 1. Chỉ có một cách duy  
nhất để biểu diễn cho số không là tất cả các bit của số đó đều bằng không.  
Ví dụ: +2510 = 000110012 -2510 = 111001112  
- Dùng 1 Byte (8 bit) để biểu diễn một số có dấu lớn nhất là +127 và số nhỏ nhất  
là –128.  
- Chỉ có một giá trị 0: +0 = 000000002, -0 = 000000002  
Bảng 1-4. Số 4 bit có dấu theo cách biểu diễn số âm bằng số bù 2  
d3 d2 d1 d0  
N
d3 d2 d1 d0  
N
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
2
3
4
5
6
7
1
1
1
1
1
1
1
1
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
1
0
1
0
1
0
1
-8  
-7  
-6  
-5  
-4  
-3  
-2  
-1  
d. Cách biểu diễn bằng số thừa K  
Trong cách này, số dương của một số N có được bằng cách “cộng thêm vào” số  
thừa K được chọn sao cho tổng của K và một số âm bất kỳ luôn luôn dương. Số âm -  
N của số N có được bằng cáck lấy K-N (hay lấy bù hai của số vừa xác định).  
Ví dụ: (số thừa K=128, số “cộng thêm vào” 128 là một số nguyên dương. Số  
âm là số lấy bù hai số vừa tính, bỏ qua số giữ của bit cao nhất) :  
+2510 = 100110012 -2510 = 011001112  
- Dùng 1 Byte (8 bit) để biểu diễn một số có dấu lớn nhất là +127 và số nhỏ  
nhất là (âm) –128.  
- Chỉ có một giá trị 0: +0 = 100000002, -0 = 100000002  
Cách biểu diễn số nguyên có dấu bằng số bù 2 được dùng rộng rãi cho các  
phép tính số nguyên. Nó có lợi là không cần thuật toán đặc biệt nào cho các phép tính  
cộng và tính trừ, và giúp phát hiện dễ dàng các trường hợp bị tràn.  
Các cách biểu diễn bằng "dấu , trị tuyệt đối" hoặc bằng "số bù 1" dẫn đến việc  
dùng các thuật toán phức tạp và bất lợi vì luôn có hai cách biểu diễn của số không.  
Cách biểu diễn bằng "dấu , trị tuyệt đối" được dùng cho phép nhân của số có dấu  
chấm động.  
Cách biểu diễn bằng số thừa K được dùng cho số mũ của các số có dấu chấm  
động. Cách này làm cho việc so sánh các số mũ có dấu khác nhau trở thành việc so  
sánh các số nguyên dương.  
4.5 Cách biểu diễn số thập phân  
Một vài ứng dụng, đặc biệt ứng dụng quản lý, bắt buộc các phép tính thập phân  
phải chính xác, không làm tròn số. Với một số bit cố định, ta không thể đổi một cách  
chính xác số nhị phân thành số thập phân và ngược lại. Vì vậy, khi cần phải dùng số  
thập phân, ta dùng cách biểu diễn số thập phân mã bằng nhị phân (BCD: Binary  
Coded Decimal) theo đó mỗi số thập phân được mã với 4 số nhị phân (bảng I.6).  
Bảng 1-5. Số thập phân mã bằng nhị phân  
Số thập d3  
phân  
d2  
d1  
d0 Số thập  
phân  
d3  
d2  
d1  
d0  
0
1
0
0
0
0
0
0
0
1
5
6
0
0
1
1
0
1
1
0
2
3
4
0
0
0
0
0
1
1
1
0
0
1
0
7
8
9
0
1
1
1
0
0
1
0
0
1
0
1
Để biểu diễn số BCD có dấu, người ta thêm số 0 trước một số dương cần tính,  
ta có số âm của số BCD bằng cách lấy bù 10 số cần tính.  
Ví dụ: biểu diễn số +07910 bằng số BCD: 0000 0111 1001  
Bù 9  
1001 0010 0000  
+1  
1001 0010 0001  
Bù 10  
Vây, ta có: Số - 07910 trong cách biểu diễn số BCD: 1001 0010 0001BCD  
.
Cách tính toán trên tương đương với cách sau:  
o Trước hết ta lấy số bù 9 của số 079 bằng cách: 999 - 079 = 920.  
o Cộng 1 vào số bù 9 ta được số bù 10: 920 + 1 = 921.  
o Biểu diễn số 921 dưới dạng số BCD, ta có: 1001 0010 0001BCD  
4.6 Biểu diễn các ký tự  
Tuỳ theo các hệ thống khác nhau, có thể sử dụng các bảng mã khác nhau:  
ASCII, EBCDIC, UNICODE,....Các hệ thống trước đây thường dùng bảng mã ASCII  
(American Standard Codes for Information Interchange) để biểu diễn các chữ, số và  
một số dấu thường dùng mà ta gọi chung là ký tự. Mỗi ký tự được biểu diễn bởi 7 bit  
trong một Byte. Hiện nay, một trong các bảng mã thông dụng được dùng là Unicode,  
trong bảng mã này, mỗi ký tự được mã hoá bởi 2 Byte.  
Bảng mã ASCII  
pdf 20 trang yennguyen 17420 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Kiến trúc máy tính - Nghề: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_kien_truc_may_tinh_nghe_ky_thuat_sua_chua_lap_rap.pdf