Đồ án Xây dựng ứng dụng di động Android quản lý khách hàng cắt tóc

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
------------------------------------------------------------  
ISO 9001:2015  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGHÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Sinh Viên  
: Bùi Văn Duy  
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phùng Anh Tuấn  
HẢI PHÒNG – 2021  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
---------------------------------------  
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG DI ĐỘNG ANDROID  
QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG CẮT TÓC  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Sinh viên  
: Bùi Văn Duy  
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phùng Anh Tuấn  
Mã sinh viên  
: 1512111027  
HẢI PHÒNG – 2021  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
-----------------------------------------------  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Sinh viên: Bùi Văn Duy Mã SV: 1512111027  
Lớp: CT1901C  
Ngành:Công Nghệ Thông Tin  
Tên đề tài: Xây dựng ứng dụng di động android quản lý khách hàng cắt tóc  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI  
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp  
- Nắm được kỹ thuật làm việc với hosting, mysql, webservice  
- Cài đặt được môi trường lập trình android studio, máy ảo android  
- Nắm được kỹ thuật lập trình ứng dụng trong android studio  
- Có kỹ năng sử dụng công cụ Android Studio để viết chương trình chạy trên  
điện thoại android  
- Xây dựng được chương trình ứng dụng thực nghiệm, đóng gói chương trình  
thành file *.apk cho phép cài đặt và chạy trên điện thoại android thật.  
2. Các tài liệu số,số liệu cần thiết  
- Sử dụng các số liệu giả lập  
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.  
- Trường Đại Học Quản Lý và Công Nghệ Hải Phòng  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Họ và tên  
: Phùng Anh Tuấn  
Học hàm, học vị : Thạc Sĩ  
Cơ quan công tác : Trường Đại Học Quản Lý và Công Nghệ Hải Phòng  
Nội dung hướng dẫn:  
- Tìm hiểu hệ điều hành android.  
- Tìm hiểu môi trường lập trình Android Studio,máy ảo android .  
- Tìm hiểu kỹ thuật làm việc với hosting,mysql,webservice.  
- Tìm hiểu kỹ thuật lập trình ứng dụng online trong android studio  
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 12 tháng 10 năm 2020  
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 31 tháng 12 năm 2020  
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN  
Đã giao nhiệm vụ ĐTTN  
Sinh viên  
Giảng viên hướng dẫn  
Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2020  
TRƯỞNG KHOA  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
---------------------------------------------  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP  
Họ và tên giảng viên: Phùng Anh Tuấn.  
Đơn vị công tác: Trường Đại học Quản Lý và Công Nghệ Hải Phòng.  
Họ và tên sinh viên: Bùi Văn Duy - Ngành: Công nghệ Thông tin  
Nội dung hướng dẫn:  
-
-
-
-
Tìm hiểu hệ điều hành android.  
Tìm hiểu môi trường lập trình Android Studio,máy ảo android .  
Tìm hiểu kỹ thuật làm việc với hosting,mysql,webservice.  
Tìm hiểu kỹ thuật lập trình ứng dụng online trong android studio  
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:  
- Chấp hành tốt nội quy, quy định của cơ quan thực tập tốt nghiệp  
- Chịu khó tìm hiểu tài liệu phục vụ cho nội dung đề tài tốt nghiệp  
- Thực hiện đúng hạn các nhiệm vụ tốt nghiệp được giao, tuy nhiên năng  
làm việc cá nhân với các vấn đề mới vẫn còn hạn chế.  
2. Đánh giá chất lượng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong  
nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…):  
- Hoàn thành các yêu cầu đặt ra trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp  
- Bước đầu xây dựng thành công ứng dụng thực nghiệm với các chức năng cơ  
bản, đưa lên kho ứng dụng Google Playthành công.  
- Nội dung đề tài có tính ứng dụng thực tế tốt, đề nghị cho phép sinh viên được  
bảo vệ trước hội đồng chấm bảo vệ đồ án tốt nghiệp ngành CNTT.  
3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):  
Đạt Không đạt  Điểm:………………………………  
Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2020  
Giảng viên hướng dẫn  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
------------------------------------------  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN  
Họ và tên giảng viên: ...........................................................................  
Đơn vị công tác: ..................................................................................  
Họ và tên sinh viên: ............................................... Ngành:.................  
Đề tài tốt nghiệp: ..................................................................................  
1. Phần nhận xét của giảng viên chấm phản biện  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
2. Những mặt còn hạn chế  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
.................................................................................................................................  
3. Ý kiến của giảng viên chấm phản biện  
Được bảo vệ  
Không được bảo vệ:  
Điểm: ............................  
Hải Phòng, ngày …… tháng…… năm 2020  
Giảng viên chấm phản biện  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Công nghệ  
thông tin, trường Đại học Dân lập Hải Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi cho  
em trong quá trình học tập tại trường cũng như trong thời gian thực hiện đồ  
án tốt nghiệp. Đặc biệt, em muốn gửi lời cảm ơn tới Thạc Sĩ – Phùng Anh  
Tuấn giảng viên trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo giúp em khắc phục những  
khó khăn, thiếu sót để có thể hoàn thành các phần trong đồ án tốt nghiệp từ  
lý thuyết cho tới thực hành sử dụng công cụ.  
Mặc dù đã cố gắng với tất cả nỗ lực của bản thân để hoàn thiện đồ án,  
nhưng do thời gian có hạn, năng lực và kinh nghiệm còn hạn chế nên đồ án  
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý  
kiến từ phía thầy cô, bạn bè để em có thể nâng cao kiến thức của bản thân,  
hoàn thiện đồ án được tốt hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Hải Phòng, ngày 04 tháng 01 năm 2021.  
Sinh viên thực hiện  
Bùi Văn Duy  
MỤC LỤC  
1
2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID  
1.1. Giới thiệu hệ điều hành Android  
Android là một hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux được thiết kế dành cho các  
thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh và máy tính bảng. Ban  
đầu, Android được phát triển bởi Tổng công ty Android, với sự hỗ trợ tài chính từ Google  
và sau này được chính Google mua lại vào năm 2005. Android ra mắt vào năm 2007  
cùng với tuyên bố thành lập Liên minh thiết bị cầm tay mở: một hiệp hội gồm các công ty  
phần cứng, phần mềm, và viễn thông với mục tiêu đẩy mạnh các tiêu chuẩn mở cho các  
thiết bị di động. Chiếc điện thoại đầu tiên chạy Android được bán vào tháng 10 năm 2008.  
Android có mã nguồn mở và Google phát hành mã nguồn theo Giấy phép  
Apache. Chính mã nguồn mở cùng với một giấy phép không có nhiều ràng buộc đã  
cho phép các nhà phát triển thiết bị, mạng di động và các lập trình viên nhiệt huyết  
được điều chỉnh và phân phối Android một cách tự do. Ngoài ra, Android còn có một  
cộng đồng lập trình viên đông đảo chuyên viết các ứng dụng để mở rộng chức năng  
của thiết bị, bằng một loại ngôn ngữ lập trình Java có sửa đổi. Vào tháng 10 năm 2012,  
có khoảng 700.000 ứng dụng trên Android, và số lượt tải ứng dụng từ Google Play, cửa  
hàng ứng dụng chính của Android, ước tính khoảng 25 tỷ lượt.  
Những yếu tố này đã giúp Android trở thành nền tảng điện thoại thông minh  
phổ biến nhất thế giới, vượt qua Symbian vào quý 4 năm 2010, và được các công ty  
công nghệ lựa chọn khi họ cần một hệ điều hành không nặng nề, có khả năng tinh  
chỉnh, và giá rẻ chạy trên các thiết bị công nghệ cao thay vì tạo dựng từ đầu. Kết quả là  
mặc dù được thiết kế để chạy trên điện thoại và máy tính bảng, Android đã xuất hiện  
trên TV, máy chơi game và các thiết bị điện tử khác. Bản chất mở của Android cũng  
khích lệ một đội ngũ đông đảo lập trình viên và những người đam mê sử dụng mã  
nguồn mở để tạo ra những dự án do cộng đồng quản lý. Những dự án này bổ sung các  
tính năng cao cấp cho những người dùng thích tìm tòi hoặc đưa Android vào các thiết bị  
ban đầu chạy hệ điều hành khác.  
Android chiếm 75% thị phần điện thoại thông minh trên toàn thế giới vào thời  
điểm quý 3 năm 2012, với tổng cộng 500 triệu thiết bị đã được kích hoạt và 1,3 triệu  
lượt kích hoạt mỗi ngày. Sự thành công của hệ điều hành cũng khiến nó trở thành mục  
tiêu trong các vụ kiện liên quan đến bằng phát minh, góp mặt trong cái gọi là "cuộc  
chiến điện thoại thông minh" giữa các công ty côngnghệ [1].  
4
   
1.2. Lịch sử phát triển  
Tổng công ty Android (Android, Inc.) được thành lập tại Palo Alto, California  
vào tháng 10 năm 2003 bởi Andy Rubin (đồng sáng lập công ty Danger), Rich Miner  
(đồng sáng lập Tổng công ty Viễn thông Wildfire),Nick Sears (từng là Phó giám đốc  
T-Mobile), và Chris White (trưởng thiết kế và giao diện tại WebTV) để phát triển, theo  
lời của Rubin, "các thiết bị di động thông minh hơn có thể biết được vị trí và sở thích  
của người dùng". Dù những người thành lập và nhân viên đều là những người có tiếng  
tăm, Tổng công ty Android hoạt động một cách âm thầm, chỉ tiết lộ rằng họ đang làm  
phần mềm dành cho điện thoại di động. Trong năm đó, Rubin hết kinh phí. Steve  
Perlman, một người bạn thân của Rubin, mang cho ông 10.000 USD tiền mặt nhưng từ  
chối tham gia vào công ty.  
Google mua lại Tổng công ty Android vào ngày 17 tháng 8 năm 2005, biến nó  
thành một bộ phận trực thuộc Google. Những nhân viên của chủ chốt của Tổng công  
ty Android, gồm Rubin, Miner và White, vẫn tiếp tục ở lại công ty làm việc sau thương  
vụ này. Vào thời điểm đó không có nhiều thông tin về Tổng công ty, nhưng nhiều  
người đồn đoán rằng Google dự tính tham gia thị trường điện thoại di động sau bước đi  
này. Tại Google, nhóm do Rubin đứng đầu đã phát triển một nền tảng thiết bị di động  
phát triển trên nền nhân Linux. Google quảng bá nền tảng này cho các nhà sản xuất  
điện thoại và các nhà mạng với lời hứa sẽ cung cấp một hệ thống uyển chuyển và có  
khả năng nâng cấp. Google đã liên hệ với hàng loạt hãng phần cứng cũng như đối tác  
phần mềm, bắn tin cho các nhà mạng rằng họ sẵn sàng hợp tác với các cấp độ khác  
nhau.  
Ngày càng nhiều suy đoán rằng Google sẽ tham gia thị trường điện thoại di  
động xuất hiện trong tháng 12 năm 2006. Tin tức của BBC và Nhật báo phố Wall chú  
thích rằng Google muốn đưa công nghệ tìm kiếm và các ứng dụng của họ vào điện  
thoại di động và họ đang nỗ lực làm việc để thực hiện điều này. Các phương tiện truyền  
thông truyền thống lẫn online cũng viết về tin đồn rằng Google đang phát triển một  
thiết bị cầm tay mang thương hiệu Google. Một vài tờ báo còn nói rằng trong khi  
Google vẫn đang thực hiện những bản mô tả kỹ thuật chi tiết, họ đã trình diễn sản  
phẩm mẫu cho các nhà sản xuất điện thoại di động và nhà mạng. Tháng 9 năm 2007,  
InformationWeek đăng tải một nghiên cứu của Evalueserve cho biết Google đã nộp một  
số đơn xin cấp bằng sáng chế trong lĩnh vực điện thoại di động.  
5
 
Ngày 5 tháng 11 năm 2007, Liên minh thiết bị cầm tay mở (Open Handset  
Alliance), một hiệp hội bao gồm nhiều công ty trong đó có Texas Instruments, Tập  
đoàn Broadcom, Google, HTC, Intel, LG, Tập đoàn Marvell Technology, Motorola,  
Nvidia, Qualcomm, Samsung Electronics, Sprint Nextel và T-Mobile được thành lập  
với mục đích phát triển các tiêu chuẩn mở cho thiết bị di động. Cùng ngày, Android  
cũng được ra mắt với vai trò là sản phẩm đầu tiên của Liên minh, một nền tảng thiết bị  
di động được xây dựng trên nhân Linux phiên bản 2.6. Chiếc điện thoại chạy Android  
đầu tiên được bán ra là HTC Dream, phát hành ngày 22 tháng 10 năm 2008. Biểu trưng  
của hệ điều hành Android mới là một con rôbốt màu xanh lá cây do hãng thiết kế Irina  
Blok tại California vẽ.  
Từ năm 2008, Android đã trải qua nhiều lần cập nhật để dần dần cải tiến hệ điều  
hành, bổ sung các tính năng mới và sửa các lỗi trong những lần phát hành trước. Mỗi  
bản nâng cấp được đặt tên lần lượt theo thứ tự bảng chữ cái, theo tên của một món ăn  
tráng miệng; ví dụ như phiên bản 1.5 Cupcake (bánh bông lan nhỏ có kem) tiếp nối  
bằng phiên bản 1.6 Donut (bánh vòng). Phiên bản mới nhất hiện nay là 9.0 với tên gọi  
là Android Pie.  
Vào năm 2010, Google ra mắt loạt thiết bị Nexus-một dòng sản phẩm bao gồm  
điện thoại thông minh và máy tính bảng chạy hệ điều hành Android, do các đối tác  
phần cứng sản xuất. HTC đã hợp tác với Google trong chiếc điện thoại thông minh  
Nexus đầu tiên, Nexus One. Kể từ đó nhiều thiết bị mới hơn đã gia nhập vào dòng sản  
phẩm này, như điện thoại Nexus 4 và máy tính bảng Nexus 10, lần lượt do LG và  
Samsung sản xuất. Google xem điện thoại và máy tính bảng Nexus là những thiết bị  
Android chủ lực của mình, với những tính năng phần cứng và phần mềm mới nhất của  
Android.  
1.3. Ứng dụng Android  
Android có lượng ứng dụng của bên thứ ba ngày càng nhiều, được chọn lọc và  
đặt trên một cửa hàng ứng dụng như Google Play hay Amazon Appstore để người  
dùng lấy về, hoặc bằng cách tải xuống rồi cài đặt tập tin APK từ trang web khác. Các  
ứng dụng trên Cửa hàng Play cho phép người dùng duyệt, tải về và cập nhật các ứng  
dụng do Google và các nhà phát triển thứ ba phát hành. Cửa hàng Play được cài đặt sẵn  
trên các thiết bị thỏa mãn điều kiện tương thích của Google. Ứng dụng sẽ tự động lọc ra  
một danh sách các ứng dụng tương thích với thiết bị của người dùng, và nhà phát triển  
6
 
có thể giới hạn ứng dụng của họ chỉ dành cho những nhà mạng cố định hoặc những  
quốc gia cố định vì lý do kinh doanh. Nếu người dùng mua một ứng dụng mà họ cảm  
thấy không thích, họ được hoàn trả tiền sau 15 phút kể từ lúc tải về, và một vài nhà  
mạng còn có khả năng mua giúp các ứng dụng trên Google Play, sau đó tính tiền vào  
trong hóa đơn sử dụng hàng tháng của người dùng. Đến tháng 9 năm 2012, có hơn  
675.000 ứng dụng dành cho Android, và số lượng ứng dụng tải về từ Cửa hàng Play  
ước tính đạt 25 tỷ.  
Các ứng dụng cho Android được phát triển bằng ngôn ngữ Java sử dụng Bộ  
phát triển phần mềm Android (SDK). SDK bao gồm một bộ đầy đủ các công cụ dùng  
để phát triển, gồm có công cụ gỡ lỗi, thư viện phần mềm, bộ giả lập điện thoại dựa trên  
QEMU, tài liệu hướng dẫn, mã nguồn mẫu, và hướng dẫn từng bước. Môi trường phát  
triển tích hợp (IDE) được hỗ trợ chính thức là Eclipse sử dụng phần bổ sung Android  
Development Tools (ADT). Các công cụ phát triển khác cũng có sẵn, gồm có Bộ phát  
triển gốc dành cho các ứng dụng hoặc phần mở rộng viết bằng C hoặc C++, Google  
App Inventor, một môi trường đồ họa cho những nhà lập trình mới bắt đầu, và nhiều  
nền tảng ứng dụng web di động đa nền tảng phong phú.  
1.4. Quản lý bộ nhớ Android  
Vì Hệ điều hành Android được thiết kế để quản lý bộ nhớ (RAM) để giảm tối đa  
mức tiêu thụ điện năng, trái với hệ điều hành máy tính để bàn luôn cho rằng máy tính  
sẽ có nguồn điện không giới hạn. Khi một ứng dụng Android không còn được sử dụng,  
hệ thống sẽ tự động ngưng nó trong bộ nhớ - trong khi ứng dụng về mặt kỹ thuật vẫn  
"mở", những ứng dụng này sẽ không tiêu thụ bất cứ tài nguyên nào (như năng lượng  
pin hay năng lượng xử lý) và nằm đó cho đến khi nó được cần đến. Cách làm như vậy  
có lợi kép là vừa làm tăng khả năng phản hồi nói chung của thiết bị Android, vì ứng  
dụng không nhất phải đóng rồi mở lại từ đầu, vừa đảm bảo các ứng dụng nền không  
làm tiêu hao năng lượng một cách không cần thiết.  
Hệ điều hành Android quản lý các ứng dụng trong bộ nhớ một cách tự động:  
khi bộ nhớ thấp, hệ thống sẽ bắt đầu diệt ứng dụng và tiến trình không hoạt động được  
một thời gian, sắp theo thời điểm cuối mà chúng được sử dụng (tức là cũ nhất sẽ bị tắt  
trước). Tiến trình này được thiết kế ẩn đi với người dùng, để người dùng không cần  
phải quản lý bộ nhớ hoặc tự tay tắt các ứng dụng. Tuy nhiên, sự che giấu này của hệ  
thống quản lý bộ nhớ Android đã dẫn đến sự thịnh hành của các ứng dụng tắt chương  
7
 
trình của bên thứ ba trên cửa hàng Google Play; những ứng dụng kiểu như vậy được  
cho là có hại nhiều hơn có lợi.  
1.5. Lịch nâng cấp  
Google đưa ra các bản nâng cấp lớn Cho Android theo chu kỳ từ 6 đến 9 tháng,  
mà phần lớn thiết bị đều có thể nhận được qua sóng không dây. Bản nâng cấp lớn mới  
nhất là Android 6.0 Marshmallow. So với các hệ điều hành cạnh tranh khác, như iOS,  
các bản nâng cấp Android thường mất thời gian lâu hơn để đến với các thiết bị. Với  
những thiết bị không thuộc dòng Nexus, các bản nâng cấp thường đến sau vài tháng  
kể từ khi phiên bản  
được chính thức phát hành. Nguyên nhân của việc này một phần là do sự phong  
phú về phần cứng của các thiết bị Android, nên người ta phải mất thời gian điều chỉnh  
bản nâng cấp Cho phù hợp, vì mã nguồn chính thức của Google chỉ chạy được trên  
những thiết bị Nexus chủ lực của họ. Chuyển Android sang những phần cứng cụ thể là  
một quy trình tốn thời gian và công sức của các nhà sản xuất thiết bị, những người luôn  
ưu tiên các thiết bị mới nhất và thường bỏ rơi các thiết bị cũ hơn. Do đó, những chiếc  
điện thoại thông minh thế hệ cũ thường không được nâng cấp nếu nhà sản xuất quyết  
định rằng nó không đáng để bỏ thời gian, bất kể chiếc điện thoại đó có khả năng chạy  
bản nâng cấp hay không. Vấn đề này còn trầm trọng hơn khi những nhà sản xuất điều  
chỉnh Android để đưa giao diện và ứng dụng của họ vào, những thứ này cũng sẽ phải  
làm lại Cho mỗi bản nâng cấp. Sự chậm trễ còn được đóng góp bởi nhà mạng, sau khi  
nhận được bản nâng cấp từ nhà sản xuất, họ còn điều chỉnh thêm Cho phù hợp với nhu  
cầu rồi thử nghiệm kỹ lưỡng trên hệ thống mạng của họ trước khi chuyển nó đến người  
dùng. Việc thiếu các hỗ trợ hậu mãi của nhà sản xuất và nhà mạng đã bị những nhóm  
nguời dùng và các trang tin công nghệ chỉ trích rất nhiều. Một số người viết còn nói rằng  
giới công nghiệp do cái lợi về tài chính đã cố tình không nâng cấp thiết bị, vì nếu thiết bị  
hiện tại không cập nhật sẽ thúc đẩy việc mua thiết bị mới, một thái độ được coi là “xúc  
phạm”. The Guardian đã than phiền rằng phương cách phân phối bản nâng cấp trở nên  
phức tạp chính vì những nhà sản xuất và nhà mạng đã cố tình làm nó như thế. Vào năm  
2011, Google đã hợp tác cùng một số hãng công nghiệp và ra mắt “Liên minh nâng cấp  
Android”, với lời hứa sẽ nâng cấp thường xuyên Cho các thiết bị trong vòng 18 tháng sau  
khi ra mắt. Tính đến năm 2012, người ta không còn nghe nhắc đến liên minh này nữa.  
1.6. Những đặc trưng của hệ điều hành Android  
8
   
Application framework: cho phép sử dụng lại và thay thế các thành phần  
trong lập trình ứng dụng.  
Dalvik virtual machine: tối ưu hóa cho thiết bị diđộng.  
Intergrated browser: trình duyệt tích hợp, dựa trên cơ chế WebKit mã  
nguồn mở.  
SQLite: là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu tương tự như MySQL,đặc biệt sqlite  
gọn,nhẹ,đơn giản.  
Media support: hỗ trợ các định dạng audio, video và hình ảnh thông dụng.  
GSM Telephony: mạng điện thoại di động (phụ thuộc vào phần cứng).  
Bluetooth, EDGE, 3G, 4G và WiFi : các chuẩn kết nối dữ liệu (phụ thuộc  
vào phần cứng).  
Camera, GPS, la bàn, và gia tốc kế: (phụ thuộc vào phần cứng).  
Môi trường phát triển phong phú: bao gồm thiết bị mô phỏng, công cụ cho  
việc dò tìm lỗi, bộ nhớ và định hình hiệu năng và một plugin cho Android Studio.[4]  
1.7. Kiến trúc trong hệ điều hành Android  
Hệ điều hành Android có thể coi như một ngăn xếp chứa các thành phần của  
phần mềm, được chia làm các phần như sau:  
9
 
Hình 1.7.1: Kiến trúc của Android  
1.7.1. Nhân Linux Kernel  
Ở dưới cùng của các lớp là Linux-Linux 2.6. Nhân Linux cung cấp chức năng  
cơ bản như hệ thống quản lý tiến trình, quản lý bộ nhớ, quản lý thiết bị như máy ảnh,  
bàn phím, màn hình hiển thị, vv…  
1.7.2. Thư viện  
Phần đầu của nhân Linux có một tập hợp các thư viện bao gồm cả mã nguồn  
mở trình duyệt web WebKit, các thư viện phổ biến, cơ sở dữ liệu SQLite có thể được  
coi như một kho lưu trữ hữu ích cho việc lưu trữ và chia sẻ dữ liệu ứng dụng, thư viện  
để chạy các ứng dụng như ghi âm và video, SSL thư viện chịu trách nhiệm về an ninh  
Internet, vv...  
1.7.3. Thực thi ứng dụng Android  
Đây là phần thứ ba của kiến trúc và có sẵn trên lớp thứ hai từ dưới lên. Phần này  
cung cấp một thành phần quan trọng được gọi là Dalvik (có thể đã thay đổi theo phiên  
bản) còn được gọi là máy ảo. Máy ảo là một loại máy Java được thiết kế đặc biệt và tối  
ưu hóa cho Android.  
10  
     
Máy ảo Dalvik sử dụng các tính năng cốt lõi Linux như quản lý bộ nhớ và đa  
luồng, nội tại trong ngôn ngữ Java. Máy ảo Dalvik cho phép tất cả các ứng dụng  
Android chạy trong tiến trình riêng của nó, với trường hợp riêng của các máy ảo  
Dalvik.  
Thực thi Android cũng cung cấp một tập hợp các thư viện lõi cho phép các nhà  
phát triển ứng dụng Android sử dụng ngôn ngữ lập trình Java để viết các ứng dụng của  
mình.  
1.7.4. Khung ứng dụng  
Khung ứng dụng cung cấp nhiều dịch vụ cấp cao hơn cho các ứng dụng dưới  
dạng các lớp Java. Nhà phát triển ứng dụng được phép sử dụng các dịch vụ này trong  
các ứng dụng của họ.  
1.7.5. Tầng Ứng dụng  
Người dùng sẽ tìm thấy tất cả các ứng dụng Android ở lớp trên cùng. Người  
dùng sẽ viết ứng dụng và các ứng dụng đó phải được cài đặt trên lớp này.  
11  
   
CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG LẬP TRÌNH ANDROID STUDIO  
2.1. Sơ lược về Android Studio  
Google cung cấp một công cụ phát triển ứng dụng Android trên Website chính  
thức dựa trên nền tảng IntelliJ IDEA gọi là Android Studio. Android studio dựa vào  
IntelliJ IDEA, là một IDE tốt cho nhất Java hiện nay. Do đó Android Studio sẽ là môi  
trường phát triển ứng dụng tốt nhất cho ứng dụngAndroid[1].  
2.2.Thiết lập môi trường  
Hai thành phần cơ bản nhất mà chúng ta cần phải có để lập trình Android là Bộ  
phát triển Java(Java Development Kit) và Bộ phát triển phần mềm(Software  
Development Kit).Bộ phát triển Java dùng để tạo ra môi trường thực thi máy ảo cho hệ  
điều hành mà chúng ta đang sử dụng. Bộ phát triển phần mềm chứa các phiên bản  
Android, các hàm API cần thiết, mã nguồn minh họa cũng như các công cụ hỗ trợ lập  
trình khác. Mỗi khi Google ra phiên bản Android mới thì Bộ phát triển phần mềm cũng  
được cập nhật tương ứng.  
2.2.1. Cài đặt Java  
Để cài đặt Bộ phát triển Java(JDK), ta cần truy cập vào trang Oracle JDK và tải  
phiên bản mới nhất để tang tính ổn định và tận dụng được nhiều tính năng hỗ trợ tốt  
nhất.  
Để cài đặt, bạn click đúp chuột vào tệp exe bắt đầu cài JDK.  
Hình 2.2.1 Cài đặt JDK  
12  
       
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 81 trang yennguyen 21980 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Xây dựng ứng dụng di động Android quản lý khách hàng cắt tóc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_xay_dung_ung_dung_di_dong_android_quan_ly_khach_hang_c.pdf