Đồ án Phát triển hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
-------o0o-------  
ISO 9001:2015  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
NGHÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
HẢI PHÒNG 2020  
 
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
-------o0o-------  
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ  
TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
Ngành: Công nghệ Thông tin  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
-------o0o-------  
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ  
TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
Ngành: Công nghệ Thông tin  
Sinh viên thực hiện: Cù Hoàng Đức  
Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Trịnh Đông  
Mã sinh viên: 1713C65001  
HẢI PHÒNG 2020  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
-------o0o------  
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP  
Sinh viên: Cù Hoàng Đức  
Mã số: 1713C65001  
Lớp: CTL1101  
Ngành: Công nghệ Thông tin  
Tên đề tài: Phát triển hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ  
LỜI CẢM ƠN  
Trước khi trình bày đồ án em xin gửi lời chân thành cảm ơn các thầy, cô  
giáo trong khoa Công nghệ thông tin của trường Đại học Dân lập Hải Phòng đã  
tận tình dạy dỗ, giúp đỡ và hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình học tập ở  
trường cũng như trong suốt quá trình làm đề tài tốt nghiệp.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Chi cục Kiểm định Hải Phòng đã tạo điều kiện  
cho em có cơ hội thực tế để hoàn thành đồ án. Đặc biệt, em xin gửi lời chân  
thành cảm ơn tới thầy giáo Nguyễn Trịnh Đông, giáo viên hướng dẫn cùng toàn  
thể các thầy cô trong trường Đại học Dân lập Hải Phòng đã tận tình giúp đỡ, chỉ  
bảo và sửa chữa những sai sót trong suốt quá trình em thực hiện khóa luận của  
mình.  
Em xin chân thành cảm ơn !  
Sinh viên thực hiện  
Cù Hoàng Đức  
5
MỤC LỤC  
6
 
7
DANH MỤC HÌNH  
9
 
10  
DANH MỤC BẢNG  
11  
 
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Ngày nay khi xã hội ngày càng đi lên cùng với sự phát triển của khoa học  
kĩ thuật thì không ai có thể phủ nhận vai trò của Công nghệ thông tin ngày càng  
xâm nhập rộng rãi trong các lĩnh vực của cuộc sống. Từ các công sở, cơ quan nhà  
nước, công ty, văn phòng, sử dụng các ứng dụng của công nghệ thông tin để  
quảng bá sản phẩm đến với công chúng đã không còn xa lạ với mọi người.  
Có thể thấy công tác quản lý công văn chiếm một vị trí và vai trò quan  
trọng trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước cũng như các doanh nghiệp  
vừa và nhỏ. Tuy nhiên hiện tại, công tác quản lý văn bản của các cơ quan, doanh  
nghiệp thực hiện chủ yếu là thủ công và trên giấy tờ. Làm thế nào để thống nhất  
và tin học hóa các quy trình hoạt động tác nghiệp về việc quản lý văn bản? Làm  
sao để xây dựng hệ thống các kho văn bản điện tử, cung cấp thông tin về văn bản  
phục vụ yêu cầu của lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn một cách hợp  
lý, thuận tiện, chính xác, đầy đủ và kịp thời? Như chúng ta đã biết, việc quản lý  
công văn của rất nhiều cơ quan,văn phòng vẫn tiến hành rất thủ công, việc ghi  
chép thông qua sổ sách gặp rất nhiều trở ngại, gây khó khăn cho người quản lý  
khi muốn xem xét thông tin về một công văn đến hoặc công văn đi. Cũng như rất  
khó có thể thống kê nhanh chóng được số công văn đến và đi, từ thực tế như vậy  
em đã tiến hành xây dựng một phần mềm quản lý công văn. Trong phạm vi của  
đề tài này, tôi đã khảo sát Thư viện điện tử hiện có của Chi cục kiểm định Hải  
quan, phân tích những ưu điểm, hạn chế của hệ thống này để thấy được các vấn  
đề còn tồn tại, từ đó chúng tôi đề xuất giải pháp cho các vấn đề đó để phát triển  
một hệ thống quản lý các tài liệu điện tử hỗ trợ người sử dụng ở mức cao nhất.  
Nội dung khoá luận được trình bày gồm các phần sau:  
Chương 1: Trình bày kết quả khảo sát, phân tích, đánh giá và hướng phát triển  
cho hệ thống thư viện điện tử.  
Chương 2: Trình bày kết quả phân tích hệ thống  
Chương 3: Xây dựng và triển khai  
12  
 
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG  
Hệ thống thư viện điện tử của Chi cục kiểm định Hải quan hiện nay do cán  
bộ phòng văn thư thuộc đội Tổng hợp quản lý, việc quản lý công văn vẫn tiến  
hành rất thủ công, việc ghi chép thông qua sổ sách gặp rất nhiều trở ngại, gây  
khó khăn cho người quản lý khi muốn xem xét thông tin về một công văn đến  
hoặc công văn đi. Các tài liệu vẫn quản lý tập trung, khó tra cứu, không kịp thời,  
v.v. Do đó trong chương này đồ án khảo sát các yêu cầu và hệ thống lại các kiến  
thức phục vụ cho quá trình làm đồ án.  
1.1 Mục tiêu của đề tài  
Phần mềm quản lý công văn là một giải pháp quản lý công văn hoàn chỉnh  
trong việc tin học hóa công việc hành chính. Phần mềm tập trung vào việc quản  
lý công văn cũng như các loại văn bản giấy tờ khác tại cơ quan một cách dễ dàng  
và hợp lý. Giúp cho người lãnh đạo, người đứng đầu đơn vị ra các chỉ thị, các  
quyết định một cách nhanh chóng chuyển đến đúng đối tượng cần hướng tới và  
theo dõi được tình trạng của chỉ thị mình ban ra.  
Phần mềm quản lý công văn được xây dựng trên nền web với các công  
nghệ và một hệ quản trị cơ sở mạnh giúp cho việc triển khai một cách dễ dàng và  
có tính bảo mật cao.  
1.1.1 Giới hạn và phạm vi của đề tài  
Đề tài xây dựng được sử dụng các công nghệ mới trong lập trình như  
ASP.NET, LINQ, SQL Server 2012 và Công cụ lập trình Visual Studio 2013.  
1.1.2 Nội dung thực hiện  
. Nội dung thực hiện/nghiên cứu cụ thể như sau:  
. Nghiên cứu tìm hiểu một số phần mềm quản lý công văn trên  
internet.  
. Phân tích yêu cầu và đề xuất xây dựng phần mềm.  
. Thiết kế đặc tả hệ thống.  
. Xây dựng Cơ sở dữ liệu.  
. Lập trình cho các Module của hệ thống  
13  
       
. Kiểm thử hệ thống.  
. Triển khai thực nghiệm hệ thống trên mạng Internet.  
1.2 Phương pháp tiếp cận  
. Cách tiếp cận : Nghiên cứu các phần mềm quản lý công văn và sử  
dụng công nghệ ASP.NET  
. Sử dụng các phương pháp nghiên cứu:  
. Phương pháp đọc tài liệu;  
. Phương pháp phân tích mẫu;  
. Phương pháp thực nghiệm.  
1.2.1 Lựa chọn công cụ phát triển  
Hệ thống được viết trên nền Web sử dụng ngôn ngữ ASP.NET trong môi trường  
VISUAL STUDIO.NET.  
1.2.2 Giới thiệu Dot Net Framework  
.Net Framework là cơ sở hạ tầng cung cấp cho người dùng nhiều cách thức sử  
dụng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau cho phép truy cập thông tin, file, hoặc  
chương trình của họ ở mọi lúc mọi nơi trên mọi cấp hình phần cứng và thiết bị  
một công nghệ mới. .Net Framework kết hợp mô hình lập trình đơn giản, dễ sử  
dụng với các giao thức mở và biến đổi được của Internet. .Net Framework bao  
gồm các đặc điểm sau:  
- Cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng nhất quán dù mã đối tượng  
được lưu giữ và thực hiện ở cùng một nơi hay lưu giữ ở một nơi và thực hiện ở  
một nơi khác.  
- Cho phép chúng ta xây dựng ứng dụng có khả năng biến đổi và giao tiếp với  
giao giữa các kiến trúc khác nhau.  
- Cho phép trao đổi và giao tiếp giữa các hệ thống được xây dựng trên các ngôn  
ngữ lập trình khác nhau, ngoài ra chúng ta có thể sử dụng lại những ứng dụng  
đang tồn tại mà không cần phải xây dựng lại từ đầu.  
- .Net Framework được thiết kế từ dưới lên để đảm bảo các ứng dụng và dữ liệu  
được bảo vệ tinh vi dựa trên mô hình evidence - base (bằng chứng).  
- .Net Framework tận dụng lợi thế đa dạng và phong phú của các thành phần  
trong hệ điều hành đang có để cung cấp cho người sử dụng theo cách thân thiện  
14  
     
và dễ sử dụng hơn.  
- Cho phép phát triển các loại ứng dụng rộng rãi khác nhau, như các ứng dụng  
trên nền Windows và các ứng dụng trên nền Web.  
- .Net Framework có hai thành phần chính là CLR (Common Language Runtime)  
và thư viện lớp .Net Framework (.Net Framework Class Library). CLR là cơ sở  
của .Net Framework.  
1.3 Common Language Runtime  
Hạt nhân của .Net Framework là CLR. CLR quản lý sự thực thi của đoạn mã .Net  
và cung cấp các dịch vụ tạo quá trình phát triển chương trình ứng dụng dễ dàng  
hơn. Các trình biên dịch và các công cụ làm cho chức năng của CLR trở nên  
phong phú và hiệu quả hơn. CLR quản lý đoạn mã ở mức thực thi thấp nhất, kết  
hợp khả năng sử dụng đồng thời nhiều ngôn ngữ đan xen nhau, tích hợp quản lý  
các lỗi ngoại lệ, khởi động và chấm dứt các đoạn ở mức thấp nhất, hỗ trợ về bảo  
mật, quản lý phiên bản , đóng gói và cài đặt.  
CLR cung cấp sự dễ dàng cho các nhà phát triển VB.NET khi thiết kế và xây  
dựng ứng dụng mà những đối tượng của chúng có thể tương tác với các đối  
tượng được viết băng ngôn ngữ khác. Sự tương tác này là có thể bởi vì các trình  
biên dịch và các công cụ phát triển hướng đến sử dụng CLR với hệ thống kiểu dữ  
liệu chung định nghĩa bởi thư viện Runtime.  
CLR đóng vai trò chính trong việc thự c thi các chương trình .Net Framework.  
Đối với chương trình .Net tất cả các đoạn mã đều được dịch ra ngôn ngữ chung  
CLR và môi trường .Net Framework sẽ diễn dịch ra ngôn ngữ CLR để thực thi  
chương trình. Bằng cách này chương trình mà đã chuyển qua ngôn ngữ CLR sẽ  
có thể chạy ở bất cứ hệ điều hành nào có hỗ trợ .Net Framework.  
CRL là một tập của nguồn tài nguyên chuẩn mà bấ t kỳ chương trình .NET nào  
cũng không thể tận dụng và khai thác nó từ bất kỳ ngôn ngữ nào có hỗ trợ .NET.  
Tất cả các ngôn ngữ đều trở nên ngang hàng, .NET tạo cho các ngôn ngữ không  
còn phân biệt nhau về mặt chức năng nữa. Tất cả các ngôn ngữ .NET sẽ hỗ trợ tất  
cả các dịch vụ .NET thông qua tập hợp các lớp đối tượng trong thư viện chuẩn.  
Khả năng của mỗi ngôn ngữ chỉ bị giới hạn bởi trình biên dịch của ngôn ngữ đó.  
1.3.1 Thư viện lớp .Net Framework  
Thư viện lớp .Net Framework là một tập hợp các kiểu có thể dùng lại nó, tích  
hợp chặt chẽ với Common Language Runtime.  
15  
   
Các kiểu .Net Frameword cho phép chúng ta thực hiện một loạt các nhiệm vụ lập  
trình thông thường, bao gồm các nhiệm vụ chẳng hạn như quản lý chuỗi, tập hợp  
dữ liệu, kết nối cơ sở dữ liệu và truy cập file. Thêm vào các nhiệm vụ thông  
thường này, thư viện lớp bao gồm các kiểu hỗ trợ đủ loại để phát triển chuyên  
dụng. Ví dụ, chúng ta có thể sử dụng .Net Framework để phát triển các kiểu sau  
đây của các ứng dụng và dịch vụ:  
- Các ứng dụng dòng lệnh  
- Các ứng dụng với giao diện người dùng đồ hoạ của Windows (Windows  
Form)  
+Các ứng dụng ASP.NET  
+Các ứng dụng XML Web  
1.3.2 ASP.NET  
ASP.NET là phiên bản tiếp theo của Active Server Page (ASP) . Nó là một nền  
tảng được phát triển tích hợp Web cung cấp các dịch vụ cần thiết cho các nhà  
phát triển xây dựng ứng dụng Web. Mặc dù ASP.NET có cú pháp phong phú với  
ASP nhưng nó cũng cung cấp kiểu lập trình mới và một cơ sở cho các ứng dụng  
bền vững, có quy mô và ổn định hơn.  
ASP.NET được biên dịch dựa trên môi trường .NET bạn có thể xây dựng các ứng  
dụng với bất kì ngôn ngữ tương thích .NET bao gồm Visual Basic.Net, C# và -  
avascript.Net, ngoài ra toàn bộ .Net Framework luôn có hiệu lực với bất kì trang  
ASP.NET nào.  
Dịch vụ Web  
Trong môi trường hợp trang ASP.NET đều giao tiếp với trình chủ Web (Web  
Server), trong đó Web Services là dịch vụ giao tiếp với Web Server.  
Web Services là một mô hình ứng dụng, chúng có thể cài đặt trên bất kì một hoạt  
động nào có hỗ trợ giao tiếp Internet. Web Services là một nhóm các hàm được  
đóng gói và được sử dụng hợp nhất thông qua hệ thống mạng. Web Services  
cung cấp các nghi thức truy cập thông tin bằng Internet Protocols thông qua  
WSDL (Web Services Description Language), chúng là một đặc tả của dịch vụ  
XML.  
Web Services kết hợp cả hai mô hình phát triển Component-Based và Web. Tuy  
nhiên trong trường hợp này Component-Based bao gồm DCOM (Destributed  
16  
 
Component Ob-ect Model), RMI (Remote Method Invocation) và IIOP (Internet  
InterOrb Protocol).  
1.3.3 Windows Form  
Windows Form là nền tảng mới cho sự phát triển ứng dụng Microsoft Windows,  
dựa trên nền tảng .Net Framework và hỗ trợ là hướng đối tượng. Windows Form  
như là các Form, là khối nền tảng của ứng dụng. Nó là yếu tố cần thiết để thực  
hiện chức năng và thiết kế của ứng dụng. Chúng là phương tiện để ứng dụng giao  
tiếp với người sử dụng.  
Lựa chọn công cụ quản trị cơ sở dữ liệu  
Tổng quan về phương thức truy nhập dữ liệu ADO và OLE DB  
OLE DB và ADO và các thành phần quan trọng trong chiến lược phát triển của  
Microsoft. OLE DB là một bộ COM Interface bao gồm các dịch vụ truy cập dữ  
liệu. ADO là mô hình đối tượng ở mức cao thực hiện chức năng chuyển dữ liệu  
từ OLE DB tới Client.  
1.3.4 OLE DB  
OLE DB là một giao diện lập trình cơ sở dữ liệu ở mức hệ thống. Về bản chất, đó  
là một tập các giao diện COM làm việc trực tiếp với dữ liệu. OLE DB được xây  
dựng trên khái niệm ODBC. Nếu như ODBC được thiết kế để truy xuất cơ sở dữ  
liệu quan hệ (SQL), thì OLE DB có thể truy xuất dữ liệu dạng quan hệ hoặc  
không quan hệ bao gồm như Email, văn bản, đồ  
hoạ và bản tính.  
1.3.5 ADO  
ADO là đối tượng nằm bên trên ADO DB sử  
dụng những phương thức do OLE DB cung cấp  
để truy xuất dữ liệu. ADO là một API hướng đối  
tượng, nó che chắn các chi tiết phức tạp trong  
OLE DB. Thay vì sử dụng các API do OLE DB  
cung cấp, người phát triển có thể dùng phương  
thức của ADO để truy xuất và làm việc với dữ  
Hình 1: Mô hình truy nhập dữ liệu ADO, OLE  
liệu.  
DB  
17  
     
1.3.6 Ưu điểm của SQL Server 2012  
. Xuất phát từ bài toán kích thước lớn, phân tán và đa người sử dụng  
. MS SQL Server 2012 là hệ quản trị cơ sở dữ liệu hỗ trợ với dữ liệu lớn,  
cho phép người sử dụng theo mô hình Client - Server  
. MS SQL Server tiện dụng trong việc phân tán tra cứu dữ liệu nhanh  
. MS SQL Server hỗ trợ mạnh với dữ liệu phân tán  
. SQL Server là một trong những phầm mềm tiện lợi và hiệu quả trong việc  
ứng dụng phát triển cơ sở dữ liệu lớn, phân tán thích hợp cho các cơ quan,  
tổ chức  
. MS SQL Server hỗ trợ tốt trong quản lý xử lý đồng nhất, bảo mật dữ liệu  
theo mô hình Client - Server trên mạng  
. SQL Server lưu trữ cơ sở dữ liệu trên các thiết bị khác nhau, mỗi thiết bị  
có thể nằm trong đĩa cứng, mềm, băng từ,có thể nằm trong nhiều đĩa  
. SQL Server cho phép quản trị với tệp dữ liệu lớn tới 32TB  
18  
 
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ  
TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ  
2.1 Xác định các tác nhân, các ca sử dụng và mô hình ca sử dụng  
2.1.1 Các tác nhân  
Sau khi khảo sát và xác định được các yêu cầu của hệ thống, có thể phân  
tích để đưa ra các quy trình nghiệp vụ chung của hệ thống bao gồm các phần:  
Quyền admin:  
- Admin : Là người giáo vụ khoa, có quyền thêm, sửa, xóa công văn. Sẽ là  
người phê duyệt công văn mới trước khi hiển thị cho người dùng xem.  
Quyền người dùng:  
- Người dùng có thể xem các công văn đã được phê duyệt, có thể gửi công  
văn đó cho một email bất kì, hoặc tìm kiếm một công văn bất kì có trong hệ  
thống.  
- Xem công văn: Người dùng có thể xem công văn theo 2 tiêu chí: công văn  
đến, công văn đi. Có thể xem chi tiết và gửi đến bất kì một email nào công văn  
đó.  
- Nhập nội dung công văn: Đây là chức năng dành cho admin. Khi nhận  
được công văn người admin sẽ nhập công văn và chuyển đến lãnh đạo cấp trên  
chờ phê duyệt. Ngoài ra cũng có thể thêm, sửa, xóa công văn này.  
- Quản lý loại công văn: Đây là chức năng của admin. Quản lý loại các loại  
công văn một cách dễ dàng thêm, sửa, xóa loại công văn.  
- Quản lý nhóm người dùng: Đây là chức năng của admin. Cấp tài khoản  
cho người dùng.  
- Tìm kiếm công văn: Người dùng có thể tìm kiếm mọi công văn theo nhiều  
tiêu trí khác nhau.  
2.1.2 Các Use Case sử dụng  
a) Quản lý người dùng  
19  
       
UC 1  
Quản lý người dùng  
1
2
3
Thêm người dùng  
Sửa người dùng  
Xóa người dùng  
Bảng 1: Quản lý người dùng  
b) Quản lý đăng nhập  
UC 2  
Quản lý đăng nhập  
Đăng nhập hệ thống  
1
Thoát khỏi hệ thống  
2
Bảng 2: Quản lý đăng nhập  
c) Quản lý nhóm  
UC 1  
Quản lý nhóm  
1
2
3
Thêm nhóm  
Sửa nhóm  
Xóa nhóm  
Bảng 3: Quản lý nhóm  
d) Tìm kiếm công văn  
UC 1  
Tìm kiếm công văn  
1
2
3
Tất cả công văn  
Công văn đến  
Công văn đi  
Bảng 4: Tìm kiếm công văn  
e) Nhập nội dung công văn  
UC 1  
Nhập công văn  
1
2
3
Thêm công văn  
Sửa công văn  
Xóa công văn  
20  
       
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 59 trang yennguyen 17200 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Phát triển hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_phat_trien_he_thong_quan_ly_tai_lieu_dien_tu_trong_doa.pdf