Cải tiến độ chính xác tra cứu ảnh thông qua học sâu và học độ đo khoảng cách tối ưu

Đào Thị Thúy Quỳnh  
CẢI TIẾN ĐỘ CHÍ NH XÁ C TRA CỨU ẢNH  
THÔ NG QUA HỌC S U VÀ HỌC ĐỘ ĐO  
KHOẢNG CÁ CH TỐI ƯU  
*Đào Thị Thúy Quỳnh  
* Khoa Cô ng nghệ thô ng tin 1, Học Viện Cô ng Nghệ Bưu Chính Viễn Thô ng  
Tóm tắt- Tra cứu ảnh dựa vào nội dung được thực hiện  
Do đó, biểu diễn ảnh bởi véc tơ đặc trưng và độ đo  
bởi việc so sánh độ đo tương tự giữa biểu diễn ảnh truy  
tương tự là hai yếu tố chính ảnh hưởng tới hiệu quả của hệ  
vấn và biểu diễn cơ sở dữ liệu ảnh. Do đó, hiệu quả của  
thống CBIR. Nâng cao hiệu quả của hệ thống CBIR là một  
phương pháp tra cứu ảnh bị ảnh hưởng rất nhiều bởi biểu  
vấn đề thách thức trong nghiên cứu. Để nâng cao hiệu quả,  
diễn ảnh và độ đo tương tự. Gần đây, học sâu được sử  
chúng ta cần giảm khoảng trống ngữ nghĩa trong CBIR,  
dụng và đem lại hiệu quả cao trong các bài toán phân lớp,  
khoảng trống ngữ nghĩa thể hiện những hạn chế của biểu  
nhận dạng ảnh, các đặc trưng ảnh được học bởi mô hình  
diễn ảnh bởi đặc trưng mức thấp được trích rút tự động và  
CNN mang tính ngữ nghĩa cao. Trong bài báo này, chúng  
ngữ nghĩa của bức ảnh do con người cảm nhận. Để giảm  
tôi sẽ đề xuất phương pháp tra cứu ảnh IRDLoM (Image  
khoảng trống ngữ nghĩa này, đã có một số đề xuất đưa các  
Retrieval using Deep learning and optimal distance  
kỹ thuật học máy vào trong quá trình tra cứu ảnh. Những  
metric) sử dụng mạng CNN để xây dựng bộ đặc trưng và  
năm gần đây, học sâu đã nâng cao được hiệu quả của các  
tìm một phép chiếu tuyến tính với một độ đo tương tự cải  
bài toán nhận dạng, phân loại đối tượng. Với mong muốn  
tiến. Phần thực nghiệm cung cấp các kết quả thực nghiệm  
nâng cao hiệu quả ngay từ quá trình xây dựng bộ đặc trưng  
để minh chứng độ chính xác của phương pháp đề xuất.  
biểu diễn ảnh, phương pháp đề xuất sẽ sử dụng cấu trúc  
Từ khóa:  
Content-based image retrieval, deep mạng CNN để xây dựng bộ đặc trưng có tính ngữ nghĩa  
learning, similarity measures, mahalanobis metric cao. Bên cạnh đó, phương pháp đề xuất sẽ kết hợp kỹ thuật  
distance.  
phân lớp LDA và học độ đo tương tự (Learning similarity  
measures) để đưa một độ đo tương tự cải tiến phù hợp hơn  
với dữ liệu.  
I. MỞ ĐẦU  
Tra cứu ảnh dựa vào nội dung (CBIR-Content Based  
Ý tưởng của học độ đo khoảng cách là tìm một độ đo  
khoảng cách tối ưu mà tối thiểu được khoảng cách giữa  
các cặp ảnh tương tự nhau và tối đa hóa khoảng cách giữa  
những cặp ảnh không tương tự. Sau đó, độ đo khoảng cách  
tối ưu này sẽ được dùng để phân hạng lại toàn bộ tập ảnh  
và trả về kết quả. Chúng tôi đề xuất một kỹ thuật hiệu cứu  
ảnh hiệu quả, kỹ thuật có tên là IRDLoM (Image Retrieval  
using Deep learning and optimal distance metric). Bằng  
thực nghiệm trên cơ sở dữ liệu ảnh gồm 10.800 ảnh ,  
chúng tôi sẽ chỉ ra sự chính xác của phương pháp đề xuất.  
Image Retrieval) đã nhận được nhiều sự quan tâm trong  
thập kỷ qua, do nhu cầu xử lý hiệu quả lượng dữ liệu đa  
phương tiện khổng lồ và tăng nhanh chóng. Nhiều hệ  
thống CBIR đã được phát triển, gồm QBIC [21],  
Photobook [22], MARS [23], PicHunter [24] , Blobworld  
[25].  
Trong một hệ thống CBIR tiêu biểu, các đặc trưng ảnh  
trực quan mức thấp (màu, kết cấu và hình dạng) được trích  
rút tự động và biểu diễn thành các véc tơ đặc trưng tương  
ứng cho mục tiêu mô tả ảnh và so sánh độ tương tự. Để  
tìm kiếm các ảnh mong muốn, người dùng đưa một ảnh  
làm mẫu truy vấn và hệ thống trả lại một tập các ảnh tương  
tự dựa vào các đặc trưng được trích rút. Khi các hệ thống  
trình bày một tập các ảnh được xem là tương tự đối với  
Phần còn lại của bài báo được tổ chức như sau. Trong  
Phần 2, trình bày chi tiết phương pháp đề xuất. Phần 3 mô  
tả các thực nghiệm hiệu năng của chúng tôi và thảo luận  
các kết quả. Cuối cùng, chúng tôi đưa ra kết luận.  
truy vấn, người dùng có thể lấy ra những ảnh liên quan II. NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN  
nhất với ảnh truy vấn được cho, và hệ thống điều chỉnh  
Tra cứu ảnh dựa vào nội dung sử dụng học khoảng  
truy vấn sử dụng chúng. Phản hồi liên quan dựa vào các kỹ  
thuật CBIR không yêu cầu người dùng cung cấp các truy  
vấn khởi tạo chính xác, nhưng đánh giá truy vấn lý tưởng  
của người dùng bằng sử dụng các ảnh liên quan phản hồi  
bởi người dùng.  
cách đã nhận được sự quan tâm trong cộng đồng nghiên  
cứu [6, 9, 13, 14, 15, 16, 17,18]. Dữ liệu đầu vào của các  
thuật toán học khoảng cách trong tra cứu ảnh thường được  
chia làm hai nhóm: (1) chỉ xem xét đến các cặp ảnh tương  
tự và (2) xem xét cả các cặp ảnh tương tự và các cặp ảnh  
không tương tự.  
Ý tưởng điều chỉnh trọng số của hàm khoảng cách đã  
được áp dụng vào các hệ thống tra cứu ảnh, chẳng hạn như  
phương pháp SRIR [19]. Phương pháp này thường tận  
dụng thông tin của tập ảnh tương tự, xem xét tới sự phân  
tán của dữ liệu trên mỗi chiều và biểu diễn bởi một ma  
Tác giả liên hệ: Đào Thị Thúy Quỳnh  
Đến tòa soạn: 8/2020, chỉnh sửa: 9/2020, chấp nhận đăng: 10/2020.  
SOÁ 03 (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
62  
CẢI TIẾN ĐỘ CHÍNH XÁC TRA CỨU ẢNH THÔNG QUA HỌC SÂU VÀ HỌC ĐỘ ĐO KHOẢNG CÁCH TỐI ƯU  
trận đường chéo. Từ đó đưa ra một hàm khoảng cách Mahalanobis bằng thực hiện tìm ma trận tối ưu M trong  
Euclid cải tiến và áp dụng nó vào phân hạng toàn bộ tập công thức độ đo tương tự cải tiến.  
ảnh.  
A. Tổng quan phương pháp  
Phương pháp MCML [4], các phương pháp này học  
Phương pháp tra cứu ảnh đề xuất IRDLoM được mô tả  
một độ đo khoảng cách Mahalanobis sao cho các mẫu  
trên Hình 1. Phương pháp sẽ sử dụng mô hình CNN đã  
cùng một lớp sẽ được ánh xạ tới cùng một điểm. Bài toán  
được huấn luyện trên một tập dữ liệu, sau đó sử dụng cấu  
học độ đo khoảng cách được đưa về bài toán tối ưu lồi và  
trúc mạng làm khởi tạo để trích rút đặc trưng mức cao, đó  
tìm nghiệm theo phương pháp Gradient-descent. Tuy  
là quá trình biểu diễn ảnh bởi véc tơ đặc trưng. Khi người  
nhiên, việc tìm nghiệm của bài toán tối ưu bởi phương  
dùng đưa vào một ảnh truy vấn, phương pháp cũng thực  
pháp Gradient-descent có chi phí tính toán lớn.  
hiện trích rút đặc trưng tương tự như thực hiện với ảnh cơ  
Phương pháp LMNN [5] với ý tưởng cực tiểu khoảng sở dữ liệu. Phương pháp sẽ thực hiện so sánh độ tương tự  
cách các mẫu cùng nhãn nằm trong lân cận k-NN và cực giữa véc tơ đặc trưng ảnh truy vấn và tập véc tơ đặc trưng  
đại khoảng cách các mẫu khác nhãn bởi một lề lớn hơn mà của cơ sở dữ liệu ảnh sử dụng độ đo Euclid và trả về tập  
sử dụng hàm khoảng cách Mahalanobis. Ý tưởng này được ảnh kết quả khởi tạo cho người dùng. Người dùng sẽ thực  
mô hình hóa bởi một bài toán tối ưu và giải quyết nó bởi hiện quá trình phản hồi liên quan, lựa chọn ra những ảnh  
phương pháp SDP [3] từ đó tìm ra độ đo khoảng cách cải phù hợp với mong muốn. Tiếp theo, thông tin phản hồi  
tiến.  
bao gồm tập ảnh liên quan và không liên quan được đưa  
vào học độ đo khoảng cách và tối ưu hóa trọng số của hàm  
khoảng cách cải tiến. Sau đó, tất cả các ảnh được sắp xếp  
lại dựa trên giá trị của hàm khoảng cách Mahalanobis cải  
tiến. Nếu người dùng chưa thỏa mãn với các kết quả, quá  
trình phản hồi liên quan sẽ được lặp lại để trả về tập ảnh  
kết quả cho người dùng.  
Thuật toán học trực tuyến cho độ tương tự ảnh cỡ lớn  
(OASIS) [18] được thiết kế chuyên biệt để làm việc với  
các ràng buộc cặp. Tuy nhiên, chúng dựa trên các giả thiết  
mạnh về dữ liệu đầu vào hoặc cấu trúc của các ràng buộc  
(yêu cầu dữ liệu đầu vào là các véc tơ thưa). Do đó, nó khó  
có thể áp dụng được trong thực tế.  
Phương pháp Xing [20] với ý tưởng đưa về bài toán tối  
ưu dạng lồi mà cực tiểu hóa tổng khoảng cách của các cặp  
ảnh tương tự với ràng buộc tổng khoảng cách các cặp ảnh  
không tương tự đạt cực đại. Ở pha khởi tạo, phương pháp  
sử dụng hàm khoảng cách Euclid cải tiến với A=I. Sau đó,  
phương pháp Xing đưa ra một hàm khoảng cách cải tiến  
với A là kết quả của bài toán tối ưu lồi nói trên. Tuy nhiên,  
phương pháp của Xing cũng có chi phí tính toán lớn do sử  
dụng phương pháp giải Gradient-descent để tìm nghiệm và  
cũng chưa khai thác tập ảnh tương tự một cách hiệu quả.  
CNN  
CSDL véc  
tơ đặc  
trưng  
Cơ sở dữ  
liệu ảnh  
Học độ đo  
tương tự  
LoM  
So sánh độ  
đo tương  
Phản hồi  
liên quan  
tự L2  
CN  
Truy  
vấn  
Véc tơ  
đặc trưng  
Với phương pháp RCA [8], ý tưởng của phương pháp  
này chỉ sử dụng các cặp ảnh tương tự, tìm một phép biến  
đổi dữ liệu dựa vào ma trận phương sai sinh ra từ tập ảnh  
tương tự. Từ đó, cải tiến hàm khoảng cách Mahalanobis  
bằng cách thay đổi ma trận trọng số. Mặc dù, phương pháp  
RCA này có chi phí tính toán hiệu quả hơn phương pháp  
của Xing nhưng phương pháp RCA chỉ xem xét tới tập  
ảnh tương tự.  
Phân  
hạng tập  
ảnh  
Kết  
quả  
Hình 1. Sơ đồ của phương pháp đề xuất.  
B. Biểu diễn ảnh sử dụng học sâu  
Từ phân tích ưu điểm và hạn chế của những nghiên  
cứu liên quan ở trên, chúng tôi đề xuất phương pháp tra  
cứu ảnh với hàm khoảng cách cải tiến. Việc cải tiến hàm  
khoảng cách dựa trên việc cực đại hóa thương giữa tổng  
khoảng các cặp ảnh không tương tự và tổng khoảng cách  
các cặp ảnh tương tự. Trong ý tưởng này, chúng ta xem  
xét được cả tập ảnh tương tự và không tương tự để tìm  
được ma trận trọng số và cải tiến hiệu quả của phương  
pháp tra cứu.  
Trong những năm gần đây, mạng CNN đã đem lại hiệu  
quả tuyệt vời trong trong lĩnh vực thị giác máy như bài  
toán phân lớp ảnh, xác định đối tượng, phân đoạn ngữ  
nghĩa. Từ đó, cũng có nhiều nghiên cứu về tra cứu ảnh dựa  
vào nội dung (CBIR) sử dụng CNN và nhận được kết quả  
tốt.  
Trong [7] chỉ ra một số cách tiếp cận để cải tiến hiệu  
quả của hệ thống CBIR sử dụng học sâu trong việc xây  
dựng ra bộ đặc trưng có tính ngữ nghĩa cao hơn: (1) sử  
dụng một mô hình CNN đã tiền huấn luyện và xây dựng  
ra bộ đặc trưng ảnh dùng khoảng cách L2 để so sánh độ đo  
tương ứng giữa các véc tơ đặc trưng; (2) vẫn dùng mô  
hình CNN đã được tiền huấn luyện để xây dựng ra bộ đặc  
trưng, tuy nhiên nó cải tiến bằng cách sử dụng học độ đo  
khoảng cách (DML) để có được một độ đo tương tự thích  
hợp với dữ liệu hơn ở pha so sánh độ tương tự; và (3) với  
một bộ dữ liệu cụ thể nào đó, huấn luyện lại mô hình  
CNN kết hợp với một bộ phân lớp cụ thể, sau đó sử dụng  
III. PHƯƠNG PHÁP TRA CỨU ẢNH ĐỀ XUẤT  
Phương pháp đề xuất sẽ thực hiện xây dựng bộ đặc  
trưng dựa vào học sâu, từ k-NN sẽ trả về tập ảnh khởi tạo  
cho người dùng. Quá trình phản hồi liên quan được thực  
hiện, người dùng sẽ lựa chọn ra tập ảnh phù hợp với mong  
muốn là tập mẫu liên quan. Lấy được tập mẫu liên quan,  
phương pháp sẽ thực hiện huấn luyện để tìm ra một phép  
chiếu tuyến tính thỏa mãn phương sai giữa các mẫu cùng  
tập liên quan là cực tiểu và cực đại hóa phương sai giữa  
mẫu liên quan và không liên quan. Sau đó, phương pháp sẽ  
thực hiện xây dựng một độ đo tương tự cải tiến  
SOÁ 03 (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
63  
Đào Thị Thúy Quỳnh  
độ đo như cách tiếp cận (1) hoặc (2) là hoàn thiện một 4. Return S  
phương pháp tra cứu ảnh sử dụng học sâu.  
C. Một độ đo khoảng cách cải tiến  
Trong [7] đã giới thiệu cách tiếp cận (1) đó cũng là  
một trường hợp cải tiến của cách tiếp cận (2). Giả sử,  
Cho đến nay, cũng có một số cách tiếp cận học  
khoảng cách khác nhau mà khai thác tính chất của tập  
phản hồi từ phía người dùng trong quá trình tra cứu ảnh.  
Tuy nhiên, các phương pháp đã có thường chỉ xem xét tới  
tập mẫu dương (positive samples) mà chưa xem xét tới  
tập mẫu âm. Ý tưởng cơ bản của phân tích thành phần  
phân biệt (DCA-Discriminative Component analysis) là  
tìm một phép biến đổi tối ưu dẫn tới một hàm khoảng  
cách tối ưu bằng cách cực đại hóa tổng phương sai giữa  
các phần tử khác tập mẫu (âm hoặc dương) và cực tiểu  
hóa phương sai của dữ liệu trong cùng tập mẫu (âm hoặc  
dương).  
chúng ta có hai ảnh trong CSDL là 퐼푖 và 퐼 , quá trình trích  
푗
rút đặc trưng sử dụng một mô hình CNN đã được tiền  
huấn luyện trên tập dữ liệu lớn, sau đó sử dụng mô hình  
làm khởi tạo để trích rút đặc trưng mức cao. Quá trình này  
còn được gọi là quá trình học biểu diễn ảnh, tương ứng bộ  
đặc trưng mức cao là 푥푖 và 푥 . Độ đo tương tự được dùng  
푗
để so sánh giữa hai đặc trưng này là 퐿2:  
푠푖푚푖푙푎푟푖푡푦(푥푖, 푥 ) = ‖푥푖 − 푥 ‖ (1)  
푗
푗
2
Công thức (1) thể hiện độ tương tự giữa ảnh Ii và Ij, độ  
tương tự càng lớn thì ảnh 퐼푖 và 퐼 càng tương tự nhau.  
Độ đo tương tự theo cách tiếp cận thứ (2) để so sánh { }푁  
giữa hai véc tơ đặc trưng của ảnh được tính bởi công thức  
푗
Giả sử tập ảnh kết quả khởi tạo gồm N ảnh: 푋 =  
푥푖  
và một số các ràng buộc. Tập ảnh kết quả khởi  
tạo được trả về cho người dùng phản hồi liên quan và  
được chia thành hai tập phân biệt là tập mẫu dương  
(positive samples) và mẫu âm (negative samples). Để đạt  
được mục tiêu DCA, chúng ta cần xác định hai ma trận  
푖=1  
퐿퐴:  
푠푖푚푖푙푎푟푖푡푦(푥푖, 푥 )  
푗
̂
̂
= ‖푥푖 − 푥 ‖ = (푥푖 − 푥 )푇퐴(푥푖 − 푥 ) (2)  
phương sai là 퐶푏 và 퐶푤 là khoảng cách giữa các kỳ vọng  
của các lớp khác nhau và khoảng cách giữa kỳ vọng và  
các mẫu của mỗi lớp. Được tính theo công thức sau:  
푗
푗
푗
퐴
Với ma trận A được học từ quá trình học độ đo tương  
tự với điều kiện M là ma trận xác định dương, vì độ tương  
tự phải dương, và độ tương tự đạt giá trị nhỏ nhất khi  
1
2
퐶푏 =  
(푚푗 − 푚푖)(푚푗 − 푚푖)푇 (3)  
̂
∑
∑
푖∈퐷  
푛
푗=1  
푗
푛
1
푏
1
푗
푥푖 = 푥 . Độ đo tương tự trong cách tiếp cận này sẽ là cách  
2
푗
̂
∑
∑
퐶푤 =  
(푥푗푖 − 푚푖)(푥 − 푚푖)푇 (4)  
푗푖  
푗=1  
푖=1  
푛
푛
푗
tiếp cận (1) khi ma trận A là một ma trận đơn vị 퐴 = 퐼.  
Một cách khác, đó chính là trường hợp đặc biệt khi chúng  
ta xem xét đến sự tương quan giữa các thành phần đặc  
trưng trong cách tiếp cận (1). Hơn thế nữa, mỗi thành  
phần đặc trưng lại có độ tương tự khác nhau nên thường  
độ đo tương tự ở cách tiếp cận (2) đem lại hiệu quả hơn.  
Với 푛푏 là tổng số lượng phần tử của hai tập, 푚푗 là  
푛
1
푗
∑
tâm của lớp j với 푚푗 =  
푥 , với 푥 là véc tơ i của  
푗푖 푗푖  
푖=1  
푛
푗
lớp j, mỗi 퐷 là một lớp và trong bài toán này chúng ta có  
푗
2 lớp gồm tập mẫu dương và tập mẫu âm.  
Phương pháp đề xuất sẽ thực hiện xây dựng bộ đặc  
trưng dựa vào học sâu, từ k-NN lấy được, phương pháp sẽ  
thực hiện huấn luyện với mô hình LDA. Sau đó, phương  
pháp sẽ xây dựng một độ đo tương tự cải tiến bằng cách  
tận dụng tập mẫu dương lấy ý tưởng từ cách tiếp cận (2)  
để xây dựng nên ma trận A trong công thức độ đo tương  
tự (2), ma trận M là một ma trận đầy đủ nó sẽ phản ánh  
được sự tương quan của dữ liệu trên từng đặc trưng và  
giữa các đặc trưng.  
Ý tưởng của DCA là tìm một phép biến đổi tuyến tính  
mà đưa ra một hàm khoảng cách tối ưu bằng việc cực đại  
hóa tổng khoảng cách các kỳ vọng của các lớp khác nhau  
và cực tiểu hóa tổng khoảng cách các kỳ vọng trong cùng  
lớp. Quá trình DCA sẽ đưa về bài toán tối ưu như sau:  
푇
̂
|퐴 퐶 퐴|  
푏
( )  
퐽 퐴 = 푎푟푔푚푎푥퐴  
(5)  
푇
̂
퐶 퐴|  
푤
|퐴  
Ma trận A là ma trận biến đổi tối ưu mà chúng ta cần  
tìm. Khi tìm được phép biến đổi tối ưu A, chúng ta sẽ có  
được trọng số tối ưu của hàm khoảng cách Mahalanobis:  
푀 = 퐴푇퐴.  
Thuật toán học biểu diễn đặc trưng ảnh  
(Representation image learning) dưới đây thực hiện học  
biểu diễn ảnh dựa vào tiền huấn luyện mạng học sâu CNN  
thu được tập đặc trưng mức cao. Thuật toán nhận đầu vào  
là một tập các ảnh và mô hình đã tiền huấn luyện CNN  
trên bộ ảnh ImageNet.  
Theo lý thuyết Fisher [11,12], bài toán tối ưu (5)  
tương ứng với việc cực đại hóa tổng khoảng cách các kỳ  
vọng của các lớp khác nhau và cực tiểu hóa tổng khoảng  
̂
̂
cách các kỳ vọng trong cùng lớp, tương ứng là 퐶푏 và 퐶푤  
[10]. Để tìm được lời giải cho bài toán (5), bài báo đề  
xuất thuật giải sau, thuật giải cũng được dùng để giải các  
nghiên cứu trước đây về LDA [22].  
Thuật toán 1.1. Thuật toán RIL  
(Representation image learning)  
Input: - Tập các ảnh X = {x1,x2,…,xn} với xiRm  
- Mô hình tiền huấn luyện M  
Output: - Tập biểu diễn ảnh S = {s1,s2,…,sn} với siRd  
1. Model LoadModel(M);  
2. 푆∅  
Thuật toán 1.2. Discriminative Component Analysis  
Input:  
{ }푁  
- Tập ảnh 푋 = 푥푖  
푖=1  
- Tập các mẫu (liên quan, không liên quan) Dj =  
3. for i = 1,…,n do  
{푥1, 푥2, … , 푥푛 } , j =1,2.  
푗
3.1. siExtractFeature(xi,Model);  
3.2. 푆푆 ∪ 푠푖  
Output:  
- Ma trận biến đổi tối ưu A  
SOÁ 03 (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
64  
CẢI TIẾN ĐỘ CHÍNH XÁC TRA CỨU ẢNH THÔNG QUA HỌC SÂU VÀ HỌC ĐỘ ĐO KHOẢNG CÁCH TỐI ƯU  
- Ma trận tối ưu Mahalanobis Mo  
4. RResultInitial(Q);  
5. Repeat  
̂
̂
1. Tính ma trận 퐶푏 và 퐶푤 theo công thức (1.1) và (1.2)  
5.1. < 퐹푓푒푎푡푢푟푒, 퐹푙+푎푏푒푙, 퐹− >)Feedback 푅 ;  
̂
( )  
2. Chéo hóa ma trận 퐶푏 sử dụng eigen analysis:  
푙푎푏푒푙  
Phản hồi liên quan  
푇
푇
̂
2.1. Tìm U sao cho: 푈 퐶푏푈 = ∧푏; 푈 푈 = 퐼, ∧푏 là  
ma trận đường chéo các thành phần là trị riêng của U;  
5.2. 퐴 = 푫푪푨(퐹푓푒푎푡푢푟푒, 퐹푙+푎푏푒푙, 퐹푙−푎푏푒푙); Tìm phép  
biến đổi tối ưu A  
5.3. 푀표 = 퐴푇퐴; Trọng số tối ưu của hàm khoảng  
̂
2.2. Tìm 푈 là k thành phần của 푈 với các thành phần  
trị riêng khác 0  
cách mahalanobis  
푇
̂ ̂ ̂  
2.3. Tìm 퐷푏 = 푈 퐶푏푈 là ma trận vuông cấp k là ma  
trận con của ma trận ∧푏.  
(
)
5.4. 푅Ranking 푆, 푀표, 푁 ; Phân hạng lại tập ảnh  
theo hàm khoảng cách Mahalanobis với bộ trọng số  
tối ưu  
−1/2  
푇
̂
̂
2.4. Tìm 푍 = 푈퐷푏  
và 퐶푧 = 푍 퐶푤푍;  
̂
3. Chéo hóa ma trận 퐶푧 sử dụng eigeinanalysis:  
until (User dừng phản hồi);  
푇
푇
̂
3.1. Tìm V sao cho: 푉 퐶푧푉 = ∧푤; 푉 푉 = 퐼, ∧푤 là  
ma trận đường chéo các thành phần là trị riêng của U;  
6. Return R;  
Thuật toán tra cứu ảnh hiệu quả sử dụng với học biểu  
diễn ảnh và kết hợp với hàm khoảng cách cải tiến  
Mahalanobis trên thực hiện như sau:  
3.2. Nếu cần giảm chiều, giả sử số chiều mong muốn  
là r thì 푉 chính là r véc tơ cột của ma trận V mà mỗi cột là  
̂
véc tơ riêng tương ứng với giá trị riêng nhỏ nhất. Tìm  
Mỗi ảnh trong tập ảnh DB được học biểu diễn (bước  
1) và được biểu diễn bởi một véc tơ đặc trưng trong  
không gian đặc trưng nhiều chiều. Khi người dùng đưa  
vào ảnh truy vấn khởi tạo Q, thuật toán cũng sử dụng  
cùng một thủ tục để biểu diễn ảnh truy vấn cùng một cách  
với cơ sở dữ liệu ảnh để biểu diễn thành véc tơ đặc trưng  
푇
̂
̂
̂
퐷푤 = 푉 퐶푧푉 ; với 푉 = 푉 và 퐷푤 =∧푤.  
−1/2  
4. Ta có: A = 푍푉퐷푤 và 푀표 = 퐴푇퐴.  
̂
Thuật toán 1.2 thực hiện như sau, ma trận U là ma trận  
̂
chéo hóa của ma trận phương sai 퐶푏 thể hiện sự tách biệt  
giữa hai tập mẫu liên quan và không liên quan. Sau khi bỏ ảnh truy vấn Sq (bước 2). Truy vấn khởi tạo được thực  
đi các véc tơ với trị riêng bằng 0, chúng ta có ma trận  
vuông cấp k là 퐷푏 là ma trận đường chéo với thành phần  
trên đường chéo là các trị riêng khác 0 của ma trận 푈. Sau  
hiện ở bước 3 bởi ResultInitial(Q)RetrievalInitial(Sq,푆, 푁),  
ở đây Sq là biểu diễn của ảnh truy vấn, S là tập biểu diễn  
của tập ảnh cơ sở dữ liệu và N là số các ảnh được tra cứu  
trong tập S sau mỗi làn lặp. Kết quả thực hiện tra cứu với  
truy vấn khởi tạo ResultInitial(Q) được gán cho R (bước 4).  
̂
đó, thuật toán sẽ thực hiện việc tìm phép chiếu 푍 =  
푈퐷푏−1/2, phép chiếu này làm cho các lớp khác nhau có sự  
̂
푇
̂
phân biệt lớn nhất. Tiếp theo, chúng ta tính 퐶푧 = 푍 퐶푤푍  
Trên tập ResultInitial(Q); trả về bởi truy vấn khởi tạo,  
người dùng sẽ thực hiện lựa chọn những ảnh phù hợp với  
và tìm ma trận V để chéo hóa của ma trận 퐶푧. Nếu muốn  
̂
giảm chiều, giả sử số chiều mong muốn là r thì 푉 chính là  
( )  
mong muốn của họ thông qua hàm Feedback 푅 để được  
tập đặc trưng 퐹  
và tập nhãn 퐹퐿푎푏푒푙 = {퐹푙+푎푏푒푙, 퐹−  
}
r véc tơ cột của ma trận V mà mỗi cột là véc tơ riêng  
푓푒푎푡푢푟푒  
푙푎푏푒푙  
tương ứng với giá trị riêng nhỏ nhất. Từ đó, cho chúng ta  
(bước 5.1). Sau đó, thông tin phải hồi gồm tập phản hồi  
liên quan và không liên quan được đưa vào học DCA  
(bước 5.2) để tìm ra phép chiếu A bằng cách giải bài toán  
tối ưu (5). Kết quả của ma trận chiếu này được đưa vào để  
xây dựng ma trận trọng số tối ưu để cải tiến trọng số M  
của hàm khoảng cách Mahalanobis (bước 5.3). Lúc này,  
chúng ta có được hàm khoảng cách Mahalanobis cải tiến:  
푇
̂
̂
được ma trận đường chéo 퐷푤 = 푉 퐶푧푉 . Cuối cùng,  
chúng ta có ma trận biến đổi tối ưu A và ma trận tối ưu  
−1/2  
Mahalanobis M: A = 푍푉퐷푤 và 푀표 = 퐴푇퐴.  
̂
3.4. Thuật toán tra cứu  
Thuật toán 1.3 dưới đây là mô tả thuật toán tra cứu  
ảnh hiệu quả sử dụng với học biểu diễn ảnh dựa vào học  
sâu và kết hợp với hàm khoảng cách cải tiến Mahalanobis  
IRDLoM (Image Retrieval using Deep learning and  
optimal distance metric).  
푠푖푚푖푙푎푟푖푡푦(퐹 , 퐹 ) = (퐹 − 퐹 )푇푀(퐹 − 퐹 )  
푖
푗
푖
푗
푖
푗
Quá trình tra cứu sẽ thực hiện phân hạng lại toàn bộ  
tập ảnh trong cơ sở dữ liệu ảnh bởi hàm Ranking  
(
)
푆, 푀, 푁 và lấy ra N ảnh làm tập kết quả trả về cho người  
Thuật toán 1.3. Thuật toán tra cứu ảnh IRDLoM  
Input:  
dùng (bước 5.4).  
IV. ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM  
A. Cơ sở dữ liệu ảnh  
Tập các ảnh: DB  
Ảnh truy vấn khởi tạo: Q  
Số các ảnh trả về tại mỗi lần lặp: N  
Output:  
Để chứng minh hiệu quả của phương pháp đề xuất,  
thực nghiệm tiến hành trên cơ sở dữ liệu ảnh COREL  
gồm 10.800 ảnh. Một số hình được chỉ trong dưới. Trong  
tập cơ sở dữ liệu ảnh COREL, mỗi thư mục gồm 100 ảnh  
tập tin cậy nền gồm 80 khái niệm khác nhau như hoa,  
hoàng hôn, tàu hỏa, xe hơi, xe buýt, bầu trời, biển...Tất cả  
các ảnh trong tập ảnh này có tính chất là đều chứa đối  
tượng nổi bật.  
Tập kết quả được tra cứu: R  
1. S RIL<DB,M>;  
2. Sq RIL<Q,M>;  
3. ResultInitial(Q)Retrieval Initial (Sq,푆, 푁)  
SOÁ 03 (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
65  
Đào Thị Thúy Quỳnh  
mạng và xác suất cuối cùng được lấy từ lớp cuối của  
mạng. Tuy nhiên, trong quá trình học biểu diễn, thay vì  
cho phép hình ảnh lan truyền qua toàn bộ mạng, chúng ta  
có thể dừng việc truyền ở một lớp tùy ý, chẳng hạn như  
lớp được kết nối đầy đủ cuối cùng và trích rút các giá trị  
từ mạng tại thời điểm này, sau đó sử dụng chúng như các  
vectơ đặc trưng.  
B. Thực hiện truy vấn và đánh giá  
Trong phần thực nghiệm, các tham số được lựa chọn  
như sau:  
Hiệu quả tra cứu được đánh giá trên cơ sở dữ liệu ảnh  
COREL gồm 10.800 ảnh, tất cả các ảnh trong cơ sở dữ  
liệu được sử dụng để thực hiện các truy vấn. Thực nghiệm  
thực hiện đánh giá độ chính xác của phương pháp đề xuất  
dựa trên độ chính xác trung bình của 10.800 ảnh truy vấn.  
Mỗi truy vấn thực hiện sẽ trả về 100 ảnh, lý do  
Hình 2.Các mẫu trong cơ sở dữ liệu ảnh được gán nhãn.  
Chúng tôi kết hợp một đặc trưng màu 102 chiều và  
một kết cấu 88 chiều để biểu diễn các ảnh. Đặc trưng màu  
được cấu tạo bởi mô men màu 6 chiều, lược đồ màu 32  
chiều và tương quan màu 64 chiều. Mô men màu có 6  
chiều là bởi vì trong mỗi kênh màu H, S và V của không  
gian màu HSV, chúng tôi trích rút hai mô men là color  
mean, color Standard Deviation. Cũng trong không gian  
màu HSV, lược đồ màu được tính toán sử dụng 8*2*2  
bins. Tương quan màu được tạo ra bởi sử dụng 4 bin cho  
mỗi kênh (R, G và B) trong không gian RGB. Đặc trưng  
kết cấu tích hợp các đặc trưng Gabor và các đặc trưng  
wavelet. Đặc trưng Gabor gồm Mean-squared energy và  
meanAmplitude cho 4 scale và 6 hướng cho ảnh đa cấp  
xám. đặc trưng wavalet 40 chiều gồm hai mô men của  
wavelet là trung bình, độ lệch chuẩn. Tóm lại, các đặc  
trưng này được tổ hợp thành một véc tơ đặc trưng có 190  
giá trị (tức 6+32+64+40+48=190). Sau đó, tất cả các  
thành phần đặc trưng được chuẩn hóa thành các phân bố  
chuẩn với trung bình không và độ lệch chuẩn một để biểu  
diễn các ảnh. Các khoảng cách Euclid của các đặc trưng  
190 chiều giữa ảnh truy vấn và các ảnh cơ sở dữ liệu được  
tính toán mà không sử dụng biến đổi. Các kết quả tra cứu  
này được gọi là “Baseline” cho các so sánh.  
chọn 100 ảnh là bởi vì người dùng thường chỉ xem xét  
2 trang màn hình và mỗi trang màn hình chứa 50 ảnh để  
lựa chọn ảnh phản hồi.  
Nhằm mục đích đánh giá, bài báo sử dụng độ chính  
xác trung bình để đánh giá hiệu quả và so sánh với các  
phương pháp khác. Độ chính xác trung bình là tỷ lệ của số  
ảnh liên quan trong danh sách trả về cho người dùng và  
được tính toán bởi trung bình tất cả các truy vấn. Độ  
chính xác trung bình là tiêu chí đánh giá chính dùng để  
đánh giá độ chính xác so với các phương pháp khác. Độ  
lệch chuẩn dùng để đo lường độ biến thiên của độ chính  
xác trung bình.  
C. So sánh độ chính xác trung bình của phương pháp  
đề xuất  
Trong thực nghiệm, phương pháp đề xuất được so  
sánh với năm phương pháp tra cứu ảnh sử dụng các độ đo  
khoảng cách khác nhau: (1) Euclid: thực hiện tra cứu ảnh  
dựa vào độ đo khoảng cách Euclid (2) Euclid cải tiến:  
thực hiện tra cứu ảnh dựa vào độ đo khoảng cách Euclid  
có cải tiến trọng số của từng chiều đặc trưng; (3) RCA:  
thực hiện tra cứu với độ đo khoảng cách RCA được cải  
tiến từ độ đo khoảng cách Mahalanobis [8]; (4) MCML:  
thực hiện tra cứu ảnh với độ đo khoảng cách MCML  
được cải tiến từ độ đo khoảng cách Mahalanobis mà bộ  
trong số là kết quả của việc biến đổi dữ liệu với các ràng  
buộc nhãn và (5) phương pháp đề xuất IRDLoM thực  
hiện tra cứu trên bộ đặc trưng học sâu kết hợp với hàm  
khoảng cách mahalanobis tối ưu.  
Bên cạnh đó, như đã trình bày ở phần trước, hầu hết  
các hệ thống CBIR đều phụ thuộc chủ yếu vào cách biểu  
diễn đặc trưng hình ảnh. Tuy nhiên với một hệ thống  
CBIR thông thường chỉ quan tâm đến cách biểu diễn ảnh  
bằng cách trích rút các đặc trưng toàn cục hoặc cục bộ  
một cách thủ công dẫn đến hiệu năng của hệ thống nghèo  
nàn. Do đó, chúng tôi sử dụng kỹ thuật học sâu học biểu  
diễn ảnh sử dụng mạng học sâu CNN tạo ra các đặc trưng  
mức cao từ hình ảnh.  
Bảng I. So sánh độ chính xác trung bình của 5 phương  
pháp tại các mức Top-50, Top-100 sau 1 lần lặp phản  
hồi.  
Trong phương pháp đề xuất, chúng tôi sử dụng một  
mô hình CNN, có tên AlexNet [26], đã được tiền huấn  
luyện trên một tập dữ liệu rất lớn trên tập ImageNet, sau  
đó sử dụng mô hình làm khởi tạo để trích rút đặc trưng  
mức cao, còn được gọi là học biểu diễn ảnh. Mạng  
AlexNet có cấu trúc tương đối đơn giản, bao gồm 5 lớp  
tích chập và 3 lớp kết nối đầy đủ với các lớp giữa là các  
lớp lấy mẫu và ReLU, được huấn luyện song song trên hai  
card đồ họa GPU. Để phù hợp với bài toán tra cứu ảnh,  
chúng tôi chọn lớp FC 8 để trích rút các véc tơ để cho ra  
véc tơ đặc trưng có số chiều là 1000.  
Eclid  
Average  
Eucli  
d
MCM IRDLo  
RCA  
cải  
tiến  
L
M
prec.  
Top  
50  
prec.  
18.87  
%
26.01  
%
62.32  
%
66.32  
%
64.02%  
Lý do chính chúng tôi chọn cách này là tương đối  
hiếm khi chúng ta có một bộ dữ liệu đủ lớn để huấn luyện  
toàn bộ CNN từ đầu; ngoài ra, huấn luyện một mô hình  
CNN từ đầu sẽ mất rất nhiều thời gian. Các CNN thông  
thường được dùng cho các bài toán mang nhiệm vụ phân  
loại hình ảnh trong đó một hình ảnh được lan truyền qua  
Top  
100  
prec.  
19.01  
%
26.08  
%
66.89  
%
63% 64.05%  
Như được chỉ ra trên Bảng I, phương pháp của chúng  
tôi cho độ chính xác cao gơn hẳn các phương pháp còn  
SOÁ 03 (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
66  
CẢI TIẾN ĐỘ CHÍNH XÁC TRA CỨU ẢNH THÔNG QUA HỌC SÂU VÀ HỌC ĐỘ ĐO KHOẢNG CÁCH TỐI ƯU  
[12] S. Mika, G. Ratsch, J. Weston, B. Scholkopf, and K.  
Muller. Fisher discriminant analysis with kernels. In Proc.  
IEEE NN for Signal Processing Workshop, pages 41–48,  
1999.  
lại. Lý do của điều này là bộ đặc trưng sâu trong phương  
pháp đề xuất đã bao gồm tính ngữ nghĩa của của ảnh và  
hàm khoảng cách của phương pháp đề xuất đã phản ảnh  
được khoảng cách thích hợp của các ảnh có chung một  
chủ đề.  
[13] M. Guillaumin, J. J. Verbeek, and C. Schmid. Is that you?  
metric learning approaches for face identification. In ICCV,  
pages 498–505, 2009.  
V. KẾT LUẬN  
Bài báo này trình bày phương pháp IRDLoM, một  
kỹ thuật tra cứu ảnh hiệu quả cho cải tiến hiệu năng của  
các hệ thống tra cứu ảnh đa điểm. IRDLoM tận dụng tốt  
thông tin của người dùng thông qua tập mẫu phản hồi liên  
quan và không liên quan thực hiện học một phép chiếu tối  
ưu nhằm mục đích phân tách các ảnh không liên quan và  
các ảnh liên quan gần nhau hơn. Từ đó, tìm ra được ma  
trận trọng số tối ưu của hàm khoảng cách Mahalanobis và  
sử dụng hàm khoảng cách cải tiến này thực hiện phân  
hạng toàn bộ tập ảnh cơ sở dữ liệu và trả về tập ảnh kết  
quả cho người dùng. Thực hiện thực nghiệm IRDLoM  
vào một cơ sở dữ liệu gồm 10800 ảnh minh chứng rằng  
IRDLoM cung cấp độ chính xác cao hơn hẳn so với các  
phương pháp Euclid, phương pháp Euclid cải tiến,  
phương pháp RCA [8] và phương pháp MCML [4].  
[14] J.-E. Lee, R. Jin, and A. K. Jain. Rank-based distance  
metric learning: An application to image retrieval. In  
CVPR, 2008.  
[15] A. S. Mian, Y. Hu, R. Hartley, and R. A. Owens. Image set  
based face recognition using self-regularized non-negative  
coding and adaptive distance metric learning. IEEE  
Transactions on Image Processing, 22(12):5252–5262,  
2013.  
[16] Z. Wang, Y. Hu, and L.-T. Chia. Learning image-to-class  
distance metric for image classification. ACM TIST,  
4(2):34, 2013.  
[17] K. Q. Weinberger, J. Blitzer, and L. K. Saul. Distance  
metric learning for large margin nearest neighbor  
classification. In NIPS, 2005.  
[18] G. Chechik, V. Sharma, U. Shalit, and S. Bengio. Large  
scale online learning of image similarity through ranking.  
Journal of Machine Learning Research, 11:1109–1135,  
2010.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Andre B, Vercauteren T, Buchner AM, Wallace MB,  
Ayache N (2012). Learning semantic and visual similarity  
for endomicroscopy video retrieval. IEEE Transactions on  
Medical Imaging. 31(6):1276–88.  
[19] D. T T Quynh, N H Quynh, PV Canh, NQ Tao, An efficient  
semantic –  
Related image retrieval method, Expert  
Systems with Applications, Volume 72, pp. 30-41, 2017.  
[20] E. Xing, A. Ng, and M. Jordan. Distancemetric learning  
with application to clustering with side-information. In  
NIPS, 2002.  
[2] Ruigang Fu, Biao Li, Yinghui Gao, Ping Wang, (2016).  
Content-Based Image Retrieval Based on CNN and SVM,  
2nd IEEE International Conference on Computer and  
Communications, 638-642.  
[21] Flickner, M., Sawhney, H., Niblack, W., et al., (1995).  
Query by image and video content: The QBIC system.  
IEEE Computer Magazine 28 (9), 23–32.  
[3] Monique Laurent, Franz Rendl, "Semidefinite Programming  
and Integer Programming", Report PNA-R0210, CWI,  
Amsterdam, April 2002.  
[22] A. Pentland, R. W. Picard, and S. Sclaroff (1996).  
Photobook: content-based manipulation for image  
databases.International Journal of Computer Vision,  
18(3):233–254.  
[4] A. Globerson and S. Roweis. Metric learning by collapsing  
classes. Advances in Neural Information Processing  
Systems, 18:451, 2006.  
[23] M. Ortega-Binderberger and S. Mehrotra (2004). Relevance  
feedback techniques in the MARS image retrieval systems.  
Multimedia Systems, 9(6):535–547.  
[5] K. Weinberger, J. Blitzer, and L. Saul. Distance metric  
learning for large margin nearest neighbor classification.  
Advances in Neural Information Processing Systems,  
18:1473, 2006.  
[24] I. J. Cox, M. L. Miller, T. P. Minka, T. V. Papathomas, and  
P. N.Yianilos (2000). The Bayesian image retrieval system,  
PicHunter: theory, implementation, and psychophysical  
experiments. IEEE Transactions on Image Processing,  
9(1):20–37.  
[6] A. Bar-Hillel, T. Hertz, N. Shental, and D. Weinshall.  
Learning distance functions using equivalence relations. In  
ICML, pages 11–18, 2003.  
[7] J. Wan,D. Wang,S. C. H. Hoi, and et al,"Deep learning for  
contentbased image retrieval: A comprehensive study,"  
ACM International Conference on Multimedia,pp. 157-  
166,2014.  
[25] C. Carson, S. Belongie, H. Greenspan, and J. Malik (2002).  
Blobworld: image segmentation using expectation-  
maximization and its application to image querying. IEEE  
Transactions on Pattern Analysis and Machine Intelligence,  
24(8):1026–1038, 2002.  
[8] A. Bar-Hillel, T. Hertz, N. Shental, and D. Weinshall,  
Learning  
a
Mahalanobis Metric from Equivalence  
[26] Krizhevsky, A., Sutskever, I., & Geoffrey E., H. (2012).  
ImageNet Classification with Deep Convolutional Neural  
Networks. Advances in Neural Information Processing  
Systems 25 (NIPS2012), 1–9.  
Constraints, in Journal of Machine Learning Research  
(JMLR), 2005.  
[9] C. Domeniconi, J. Peng, and D. Gunopulos. Locally adaptive  
metric nearest-neighbor classification. IEEE Trans. Pattern  
Anal. Mach. Intell., 24(9):1281–1285, 2002  
[26] J. Z. Wang, J. Li, and G. Wiederhold, ( 2001).  
“SIMPLIcity: Semantics-Sensitive Integrated Matching for  
Picture Libraries,” IEEE Transactions on Pattern Analysis  
and Machine Intelligence (TPAMI), vol. 23, no. 9, pp. 947-  
963.  
[10] Q. Liu, H. Lu, and S. Ma. Improving kernel fisher  
discriminant analysis for face recognition. IEEE Trans. on  
Circuits and Systems for Video Technology, 14(1):42–49,  
2004.  
[11] G. McLachlan. Discriminant Analysis and Statistical  
Pattern Recognition. John Wiley, 1992.  
SOÁ 03 (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
67  
Đào Thị Thúy Quỳnh  
IMPROVE THE EFFECTIVENESS OF CONTENT-  
BASED IMAGE RETRIEVAL BY COMBINING  
DEEP LEARNING AND THE OPTIMAL  
DISTANCE FUNCTION  
Abstract: Effective image representation and similarity  
measurement between two images are two important  
issues in improving the performance of a content-based  
image retrieval system. Deep learning has attracted the  
attention of researchers in the issue of effective image  
representation. Meanwhile, the problem of measuring the  
effective  
similarity  
towards  
learning  
distance  
measurement has an advantage. In this paper, we propose  
an image retrieval method, called IRDLoM (Image  
Retrieval using Deep learning and optimal distance  
metric). Method of representing images by deep features  
and measuring the similarity between two images by  
learning a measure of distance. The experimental results  
on the Corel photobook have proved the accuracy of the  
proposed method.  
Đào Thị Thúy Quỳnh nhận học vị  
tiến sĩ Má y tí nh, chuyên ngành Khoa  
học máy tính tại Học viện Khoa học  
và Công nghệ, Viện hàn lâm Khoa  
học và Công nghệ Việt Nam. Hiện  
nay, là giảng viên Khoa Công nghệ  
thông tin 1, Học viện Công nghệ Bưu  
chính Viễn thông.  
Lĩnh vực nghiên cứu: Trí tuệ nhân tạo, học máy, xử lý  
ảnh, tra cứu ảnh dựa vào nội dung.  
SOÁ 03 (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
68  
pdf 7 trang yennguyen 21100 Free
Bạn đang xem tài liệu "Cải tiến độ chính xác tra cứu ảnh thông qua học sâu và học độ đo khoảng cách tối ưu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcai_tien_do_chinh_xac_tra_cuu_anh_thong_qua_hoc_sau_va_hoc_d.pdf