Bài giảng Kiến trúc máy tính - Tuần 3: Kiến trúc bộ lệnh

KIẾN TRÚC MÁY TÍNH  
Tuần 3  
KIẾN TRÚC BỘ LỆNH  
03/2017  
Copyrights 2017 CE-UIT. All Rights Reserved.  
1
Tuần 03 – Kiến trúc bộ lệnh  
Mục tiêu:  
1.Hiểu cách biểu diễn và cách thực thi các lệnh trong máy  
tính  
2.Chuyển đổi lệnh ngôn ngữ cấp cao sang assembly và mã  
máy  
3.Chuyển đổi lệnh mã máy sang ngôn ngữ cấp cao hơn  
4.Biết cách lập trình bằng ngôn ngữ assembly cho MIPS  
Slide được dịch và cá c hì nh được lấy từ sá ch tham khảo:  
Computer Organization and Design: The Hardware/Software Interface,  
Patterson, D. A., and J. L. Hennessy, Morgan Kaufman, Revised Fourth Edition,  
2011.  
03/2017  
Copyrights 2017 CE-UIT. All Rights Reserved.  
2
Tuần 3 – Kiến trúc bộ lệnh  
1. Giới thiệu  
2. Các phép tính  
3. Toán hạng  
4. Số có dấu và không dấu  
5. Biểu diễn lệnh  
6. Các phép tính Logic  
7. Các lệnh điều kiện và nhảy  
03/2017  
Copyrights 2017 CE-UIT. All Rights Reserved.  
3
Giới thiệu  
❖ Để ra lệnh cho máy tính ta phải nói với máy tính bằng  
ngôn ngữ của máy tính. Các từ của ngôn ngữ máy tính gọi là  
các lệnh (instructions) và tập hợp tất cả các từ gọi là bộ lệnh  
(instruction set)  
❖Bộ lệnh trong chương này là MIPS, một bộ lệnh kiến trúc  
máy tính được thiết kế từ năm 1980. Cùng với hai bộ lệnh  
thông dụng nhất ngày nay:  
▪ ARM (rất giống MIPS)  
▪The Intel x86  
03/2017  
Copyrights 2017 CE-UIT. All Rights Reserved.  
4
Tuần 3 – Kiến trúc bộ lệnh  
1. Giới thiệu  
2. Các phép tính  
3. Toán hạng  
4. Số có dấu và không dấu  
5. Biểu diễn lệnh  
6. Các phép tính Logic  
7. Các lệnh điều kiện và nhảy  
03/2017  
Copyrights 2017 CE-UIT. All Rights Reserved.  
5
Phép tính (Operations)  
Ví dụ:  
add a, b, c ➔ Chỉ dẫn cho máy tính thực hiện cộng 2  
biến b với c và ghi kết quả vào biến a,  
a = b + c.  
Phé p tí nh  
(operations)  
Toán hạng (operands)  
03/2017  
Copyrights 2017 CE-UIT. All Rights Reserved.  
6
Phép tính (Operations)  
Ví dụ 1.  
Ví dụ 2.  
C/Java  
C/Java  
MIPS  
a = b + c;  
f = (g + h) – (i + j);  
d = a – e;  
MIPS  
add t0, g, h  
add t1, i, j  
sub f, t0, t1  
add a, b, c  
sub d, a, e  
03/2017  
Copyrights 2017 CE-UIT. All Rights Reserved.  
7
Ví dụ một số lệnh trên MIPS  
03/2017  
Copyrights 2017 CE-UIT. All Rights Reserved.  
8
Tuần 3 – Kiến trúc bộ lệnh  
1. Giới thiệu  
2. Các phép tính  
3. Toán hạng  
4. Số có dấu và không dấu  
5. Biểu diễn lệnh  
6. Các phép tính Logic  
7. Các lệnh điều kiện và nhảy  
03/2017  
Copyrights 2017 CE-UIT. All Rights Reserved.  
9
Toán hạng  
Có 3 loại toán hạng:  
1.Toán hạng thanh ghi (Register Operands)  
2.Toán hạng bộ nhớ (Memory Operands)  
3.Toán hạng hằng (Constant or Immediate Operands)  
03/2017  
Copyrights 2017 CE-UIT. All Rights Reserved.  
10  
Toán hạng  
Toán hạng thanh ghi:  
❖ Không giống như các chương trình trong ngôn ngữ cấp cao, các  
toán hạng của các lệnh số học bị hạn chế, chúng phải đặt trong các vị  
trí đặc biệt được xây dựng trực tiếp trong phần cứng được gọi là  
thanh ghi (số lượng thanh ghi có giới hạn: MIPS-32, ARM Cortex  
A8-40).  
❖ Kích thước của một thanh ghi trong kiến trúc MIPS là 32 bit; nhóm  
32 bit xuất hiện thường xuyên nên chúng được đặt tên là “từ” (word)  
trong kiến trúc MIPS.  
(Lưu ý: một “từ” trong kiến trúc bộ lệnh khác có thể không là 32 bit)  
❖ Một sự khác biệt lớn giữa các biến của một ngôn ngữ lập trình và  
các biến thanh ghi là số thanh ghi bị giới hạn (thường là 32 thanh ghi  
trên các máy tính hiện nay)  
03/2017  
Copyrights 2017 CE-UIT. All Rights Reserved.  
11  
Toán hạng  
Các thanh ghi trong MIPS:  
03/2017  
Copyrights 2017 CE-UIT. All Rights Reserved.  
12  
Toán hạng  
Toán hạng bộ nhớ (1):  
❖Vi xử lý chỉ có thể giữ một lượng nhỏ dữ liệu trong các thanh ghi, trong khi bộ  
nhớ máy tính chứa hàng triệu dữ liệu.  
❖Với lệnh MIPS, phép tính số học chỉ xảy ra trên thanh ghi, do đó, MIPS phải có  
các lệnh chuyển dữ liệu giữa bộ nhớ và thanh ghi. Lệnh như vậy được gọi là lệnh  
chuyển dữ liệu.  
Lệnh chuyển dữ liệu: Một lệnh di chuyển dữ liệu giữa bộ nhớ và thanh ghi  
❖ Để truy cập vào một từ trong bộ nhớ, lệnh phải cung cấp địa chỉ bộ nhớ.  
Địa chỉ: Một giá trị sử dụng để phân định vị trí của một phần tử dữ liệu cụ thể  
trong một mảng bộ nhớ.  
03/2017  
Copyrights 2017 CE-UIT. All Rights Reserved.  
13  
Toán hạng  
Toán hạng bộ nhớ (2):  
❖ Bộ nhớ chỉ là một mảng đơn chiều lớn, với địa chỉ đóng vai  
trò là chỉ số trong mảng đó, bắt đầu từ 0. Ví dụ, trong hình 1, địa  
chỉ của phần tử thứ ba là 2, và giá trị của bộ nhớ [2] là 10.  
Hình 2: Địa chỉ và nội dung bộ nhớ MIPS thực tế.  
Mỗi từ nhớ (word) của MIPS là 4 bytes. MIPS định địa  
chỉ theo byte, địa chỉ của mỗi word là địa chỉ của byte đầu  
tiên trong word đó. Do đó, địa chỉ mỗi word trong MIPS  
phải là bội của 4.  
Hình 1: Địa chỉ và nội dung của bộ  
nhớ giả lập như mảng.  
03/2017  
Copyrights 2017 CE-UIT. All Rights Reserved.  
14  
Toán hạng  
Toán hạng bộ nhớ (3):  
❖ Lệnh chuyển dữ liệu từ bộ nhớ vào thanh ghi gọi là nạp  
(load) (viết tắt lw − load word). Định dạng của các lệnh  
nạp:  
lw $s1,20($s2)  
Độ dời (offset)  
Địa chỉ nền/cơ sở (Base address)  
Thanh ghi chứa địa chỉ nền/cơ sở  
gọi là thanh ghi nền/cơ sở (Base  
register)  
•$s1: thanh ghi nạp dữ liệu vào.  
•Một hằng số (20) và thanh ghi ($s2) được sử dụng để truy cập vào bộ nhớ.  
Tổng số của hằng số và nội dung của thanh ghi này là địa chỉ bộ nhớ của  
phần tử cần truy cập đến. Nội dung của từ nhớ này sẽ được đưa từ bộ nhớ  
vào thanh ghi $s1  
03/2017  
Copyrights 2017 CE-UIT. All Rights Reserved.  
15  
Toán hạng  
Toán hạng bộ nhớ (4):  
Ví dụ về lệnh lw:  
Giả sử rằng A là một mảng của 100 phần tử (mỗi phần tử cần 1 word  
lưu trữ) và trình biên dịch đã kết hợp các biến g và h với các thanh ghi  
$s1 và $s2. Giả định rằng địa chỉ bắt đầu của mảng A (hay địa chỉ cơ  
sở/nền) chứa trong $s3. Hãy biên dịch đoạn lệnh bằng ngôn ngữ C sau  
sang MIPS:  
Thực tế trong MIPS một  
g = h + A[8];  
word là 4 bytes, do đó lệnh  
đúng phải là:  
➔ Biên dịch:  
lw $t0, 8($s3)  
lw $ t0, 32($s3)  
# $t0 nhận A[8]  
add $s1,$s2,$t0 # g = h + A[8]  
❖ Hằng số trong một lệnh truyền dữ liệu (8) gọi là offset, và thanh ghi chứa địa chỉ  
bắt đầu của mảng ($s3) gọi là thanh ghi cơ sở.  
03/2017  
Copyrights 2017 CE-UIT. All Rights Reserved.  
16  
Toán hạng  
Toán hạng bộ nhớ (5):  
❖ Lệnh chuyển dữ liệu từ thanh ghi ra bộ nhớ, gọi là lệnh  
lưu (store) (viết tắt sw − store word). Định dạng của các  
lệnh lưu:  
sw $s1,20($s2)  
Base address in base register  
offset  
•$s1: thanh ghi chứa dữ liệu cần lưu.  
•Một hằng số (20) và thanh ghi ($s2) được sử dụng để truy cập vào bộ  
nhớ. Tổng số của hằng số và nội dung của thanh ghi này là địa chỉ bộ nhớ,  
nơi mà nội dung đang chứa trong thanh ghi $s1 sẽ được lưu vào đây.  
03/2017  
Copyrights 2017 CE-UIT. All Rights Reserved.  
17  
Toán hạng  
Toán hạng bộ nhớ (6):  
Ví dụ lệnh sw:  
Giả sử biến h được kết nối với thanh ghi $s2 và địa chỉ cơ  
sở của mảng A là trong $s3. Biên dịch câu lệnh C thực hiện  
dưới đây sang MIPS?  
A[12] = h + A[8];  
➔Biên dịch:  
lw $t0,32($s3)  
add $t0,$s2,$t0  
# $t0 = A[8]  
# $t0 = h + A[8]  
sw $t0,48($s3)  
# A[12] = $t0  
03/2017  
Copyrights 2017 CE-UIT. All Rights Reserved.  
18  
Toán hạng  
Toán hạng bộ nhớ (7):  
❖Alignment Restriction: Trong MIPS, các từ phải bắt đầu từ địa chỉ là bội  
số của 4. Yêu cầu này được gọi là một “alignment restriction” và nhiều  
kiến trúc hiện nay buộc tuân theo quy định này nhằm giúp việc truyền dữ liệu  
nhanh hơn. Tuy nhiên một số kiến trúc vẫn không bắt buộc quy định này.  
(Chú ý: Tại sao tuân theo điều này giúp truyền dữ liệu nhanh hơn → đọc  
chương 5 sách tham khảo chính)  
❖Leftmost - “Big End”, “Big Endian”  
Rightmost - “Little End”, “Little Endian”  
➔ MIPS thuộc dạng nào?  
03/2017  
Copyrights 2017 CE-UIT. All Rights Reserved.  
19  
Toán hạng  
Toán hạng hằng:  
Một hằng số/số tức thời (constant/immediate number) có thể  
được sử dụng trong trong một phép toán  
Ví dụ:  
addi $s3, $s3, 4  
# $s3 = $s3 + 4  
Toán hạng hằng  
03/2017  
Copyrights 2017 CE-UIT. All Rights Reserved.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 30 trang yennguyen 19200 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kiến trúc máy tính - Tuần 3: Kiến trúc bộ lệnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_kien_truc_may_tinh_tuan_3_kien_truc_bo_lenh.ppt