Giáo trình mô đun Lắp ráp và bảo trì máy tính - Nghề: Công nghệ thông tin (UDPM)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR-VT  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: LẮP RÁP VÀ BẢO TRÌ  
MÁY TÍNH  
NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (UDPM)  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP  
Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/QĐ-CĐN, ngày 04 tháng 01 năm 2016  
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu  
Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2016  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  
tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
LỜI GIỚI THIỆU  
Máy vi tính ngày càng giữ một vai trò quan trọng trong các lĩnh vực khoa  
học kỹ thuật và cuộc sống hàng ngày. Sự phát triển rất nhanh chóng của cả công  
nghệ phần cứng và phần mềm đã tạo nên các thế hệ máy mới cho phép thu thập  
và xử lý dữ liệu ngày càng mạnh hơn.  
Mục đích chủ yếu của giáo trình là giúp cho người học những hiểu biết về  
cấu trúc phần cứng của máy tính, sự tương thích của các thiết bị, hướng dẫn chi  
tiết lắp ráp hoàn chỉnh một máy vi tính. Cài đặt được hệ điều hành và các phần  
mềm ứng dụng, chẩn đoán và khắc phục được sự cố máy tính.  
Trong quá trình biên soạn chúng tôi không thể nào tránh khỏi những sai sót.  
Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các bạn đồng nghiệp cũng như  
các sinh viên và những người quan tâm.  
Xin chân thành cảm ơn !  
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 02 tháng 01 năm 2016  
Biên soạn  
Lê Viết Huấn  
MỤC LỤC  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................Error! Bookmark not defined.  
MÔ ĐUN LẮP RÁP VÀ BẢO TRÌ MÁY TÍNH  
Mã mô đun: MĐ14  
* VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT, Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ CỦA MÔ ĐUN  
- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học đại cương,  
cấu trúc máy tính và mạng máy tính  
- Tính chất: Là mô đun chuyên ngành.  
- Ý nghĩa và vai trò: Đây là mô đun đào tạo cơ sở ngành, cung cấp cho sinh  
viên các kỹ năng cơ bản nhất về máy tính, biết cách lựa chọn các thành phần và  
lắp ráp máy tính của nghề Kỹ thuật lắp ráp và sửa chữa máy tính.  
* MỤC TIÊU MÔ ĐUN:  
- Hiểu được tổng quan về máy vi tính.  
- Biết được chức năng từng thành phần của máy vi tính.  
- Chọn lựa các thiết bị để lắp ráp một máy vi tính.  
- Cài đặt được hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng.  
- Thực hiện sao lưu và phục hồi dữ liệu  
- Chuẩn đoán và khắc phục được sự cố máy tính.  
- Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập.  
* NỘI DUNG CỦA MÔ ĐUN:  
Số  
Thời gian  
Tên các bài trong mô đun  
Thành phần chính  
Phương pháp  
TT  
Thời gian  
giảng dạy  
1
2
3
4
2
5
1
5
3
Tích hợp  
Thiết bị ngoại vi  
Tích hợp  
Tích hợp  
Lắp đặt bo mạch chủ  
Kiểm tra bài 3  
4
5
Lắp đặt Ram, CPU  
Lắp đặt đĩa cứng, DVD  
Tích hợp  
Tích hợp  
Lắp đặt Card màn hình, Card âm thanh,  
Card mở rộng  
6
3
Tích hợp  
Kiểm tra bài 3,4,5,6  
1
5
5
7
8
Thiết lập thông số Cmod, thứ tự khởi động  
Cài đặt mật khẩu Cmod  
Tích hợp  
Tích hợp  
9
Cài đặt hệ điều hành  
Kiểm tra bài 7,9  
12  
2
Tích hợp  
10 Cài đặt trình điều khiển  
11 Cài đặt các phần mềm ứng dụng  
Kiểm tra bài 7,9,10,11  
8
Tích hợp  
Tích hợp  
10  
2
12 Gỡ bỏ phần mềm ứng dụng  
13 Sao lưu và phục hồi máy tính  
Kiểm tra bài 13  
5
Tích hợp  
Tích hợp  
8
2
14 Bảo trì máy tính  
7
Tích hợp  
TỔNG SỐ GIỜ  
90  
BÀI 1  
CÁC THÀNH PHẦN MÁY TÍNH  
Giới thiệu:  
Máy tính là thiết bị điện tử vừa phức tạp vừa đơn giản, phức tạp vì máy tính  
chứa hàng triệu phần tử điện tử, nhưng đơn giản vì các thành phần được tích hợp  
lại dưới dạng module. Vì vậy, việc lắp ráp và bảo trì máy tính ngày càng trở lên  
đơn giản.  
Nhiều người sử dụng máy tính thành thạo nhưng không biết cấu trúc về phần  
cứng nên gặp những khó khăn trong bảo trì và quản lý, củng như khi đầu tư  
trang bị không thể chọn cho mình một máy tính như ý.  
Mục tiêu:  
Phân biệt được các loại thiết bị khác nhau của máy tính;  
Trình bày được chức năng của từng thiết bị;  
Xây dựng được cấu hình của một máy tính dựa vào nhu cầu của  
người sử dụng.  
Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.  
1. Giới thiệu tổng quan  
Mọi hệ thống máy tính có các thiết bị cơ bản sau:  
Mainboard  
Hình 1.1: Sơ đồ tổng quan về các thành phần của máy vi tính  
1
     
2. Các thành phần chính  
2.1. Vỏ máy (Case)  
Vỏ máy được ví như ngôi nhà của máy tính, là nơi chứa các thành phần  
còn lại của máy tính. Vỏ máy bao  
CD, khoang 3.5” để chứa cứng, ổ mềm, chứa nguồn để cấp nguồn điện cho  
máy tính. Vỏ máy càng ộng thì máy càng thoáng mát, ận hành êm.  
g ồm các khoang đĩa 5.25” để chứa ổ đĩa  
ổ
r
v
Hình 1.2: Các khoang bên trong vỏ máy  
Hình 1.3: Các khay và vị trị bên ngoài vỏ máy  
2
 
2.2. Bộ nguồn (POWER)  
Nguồn điện máy tính là một biến áp và một số mạch điện dùng để biến  
đổi dòng điện xoay chiều AC 110V/220V thành nguồn điện một chiều ±3,3V,  
±5V và ±12V cung cấp cho toàn bộ hệ thống máy tính. Công suất trung bình của  
bộ nguồn hiện nay khoảng 350W đến 500W.  
Hiện nay máy vi tính cá nhân thường sử dụng bộ nguồn ATX.  
Hình 1.4: Chân của bộ nguồn máy tính  
Dây  
1
Màu  
Gạch  
Gạch  
Đen  
Đỏ  
Tín hiệu  
+3,3V  
+3,3V  
Nối đất  
+5V  
Dây  
11  
Màu  
Tín hiệu  
+3,3  
Gạch  
Xanh Sẫm  
2
12  
-12V  
Đen  
Xanh lá  
Đen  
Đen  
Đen  
Trắng  
Đỏ  
3
13  
Nối đất  
PS_ON  
4
14  
Đen  
Đỏ  
Nối đất  
Nối đất  
Nối đất  
-5V  
5
Nối đất  
+5V  
15  
6
16  
Đen  
Xám  
Tím  
Vàng  
7
Nối  
đất 17  
PWRGOOD  
+5VSB  
8
18  
19  
20  
+5V  
9
Đỏ  
+12V  
+5V  
10  
3
 
Hình 1.5: Bảng quy định mầu dây của bộ nguồn máy tính  
Ý nghĩa của các chân và mầu dây:  
- Dây mầu cam là chân cấp nguồn +3,3V  
- Dây mầu đỏ là chân cấp nguồn +5V  
- Dây mầu vàng là chân cấp nguồn +12V  
- Dây mầu xanh da trời (xanh sẫm) là chân cấp nguồn -12V  
- Dây mầu trắng là chân cấp nguồn -5V  
- Dây mầu tím là chân cấp nguồn 5VSB ( Đây là nguồn cấp trước )  
- Dây mầu đen là nối đất (Mass)  
- Dây mầu xanh lá cây là chân lệnh mở nguồn chính PS_ON ( Power Swich On  
), khi điện áp PS_ON = 0V là mở , PS_ON > 0V là tắt.  
- Dây mầu xám là chân bảo vệ Mainboard, dây này báo cho Mainbord biết tình  
trạng của nguồn đã tốt PWRGOOD, khi dây này có điện áp >3V thì  
Mainboard mới hoạt động .  
Công suất  
tối đa  
Điện thế đầu ra  
tương ứng với  
cường độ dòng  
từng đầu.  
Hình 1.5: Thông số trên bộ nguồn  
2.3. Bo mạch chính (MAINBOARD)  
2.3.1. Giới thiệu về bảng mạch chính  
Đây là bảng mạch lớn nhất trong máy vi tính nó chịu trách nhiệm liên kết  
và điều khiển các thành phần được cắm vào nó. Đây là cầu nối trung gian cho  
quá trình giao tiếp của các thiết bị được cắm vào bảng mạch.  
4
 
Khi có một thiết bị yêu cầu được xử lý thì nó gửi tín hiệu qua Mainboard  
và ngược lại khi CPU cần đáp ứng lại cho thiết bị nó cũng phải thông qua  
Mainboard. Hệ thống làm công việc vận chuyển trong Mainboard gọi là Bus,  
được thiết kế theo nhiều chuẩn khác nhau.  
Mainboard có rất nhiều loại do nhiều nhà sản xuất khác nhau như Intel,  
Compact, Foxconn, Asus, v.v.. mỗi nhà sản xuất có những đặc điểm riêng cho  
loại Mainboard của mình. Nhưng nhìn chung chúng có các thành phần và đặc  
điểm giống nhau, ta sẽ khảo sát các thành phần trên Mainboard trong mục sau.  
2.3.2. Các thành phần cơ bản trên Mainboard  
Hình 1.6: Các thành phần cơ bản trên mainboard  
Bộ vi xử lý trung tâm (Chipset):  
❖
- Công dụng: Là thiết bị điều hành mọi hoạt động của mainboard.  
Mainboard sử dụng chipset của Intel bao gồm 2 chipset, chipset cầu Bắc (nằm  
gần khu vực CPU, dưới cục tản nhiệt màu vàng) và Chipset cầu Nam (nằm gần  
khu cắm đĩa cứng). Chipset cầu Bắc quản lý sự liên kết giữa CPU và Bộ nhớ  
RAM và card màn hình. Nó sẽ quản lý FSB của CPU, công nghệ HT (Siêu phân  
luồng hay 2 nhân, ...) và băng thông của RAM, như DDR1, DDR2, và card màn  
hình, nếu băng thông hỗ trợ càng cao, máy chạy càng nhanh. Còn Chipset cầu  
5
Nam thì xử lý thông tin về lượng data lưu chuyển, và sự hỗ trợ cổng mở rộng,  
bao gồm Serial ATA (SATA), card mạng, âm thanh, và USB 2.0.  
❖ Đế cắm CPU: Có hai loại cơ bản là Slot và Socket.  
- Slot : Là khe cắm dài như một thanh dùng để cắm các loại CPU như Pentium  
II, Pentium III, loại này chỉ có trên các Mainboard cũ. Khi ấn CPU vào Slot còn  
có thêm các vit để giữ chặt CPU.  
- Socket : là khe cắm hình chữ nhật có xăm lổ hoặc các điểm tiếp xúc để cắm  
CPU vào. Loại này dùng cho tất cả các loại CPU còn lại không cắm theo Slot.  
Hiện nay các CPU Intel dùng Socket 775 (có 775 điểm tiếp xúc) và Socket 478  
(Có vát 1 chân). Còn các CPU AMD dùng các Socket AM2, 940, 939, 754 và  
với các loại đời cũ thì có Socket 462.  
Socket 462 / A  
Socket 478  
Socket 775  
Có: 462 pin Dùng cho:  
Athlon, Duron, Spitfire  
Có : 478 pin; Dùng cho  
: Celeron, Pentium IV  
Có: 775 point; Dùng  
cho: Celeron, Pentium  
IV  
6
Slot 1  
Socket 939  
Có : 242 pin  
Dùng cho : AMD  
Dùng cho : Celeron, PII, PIII  
Hình 1.7: Các loại đế cắm CPU  
❖ Khe cắm RAM: Thường có hai loại chính DIMM và SIMM  
- SIMM : Loại khe cắm có 30 chân hoặc 72 chân.  
- DIMM : Loại khe cắm SDRAM có 168 chân Loại khe cắm DDRAM có 184  
chân. Loại khe cắm DDR2, DDR3 có 240-pin  
Hiện nay tất cả các loại Mainboard chỉ có khe cắm DIMM nên rất tiện cho việc  
nâng cấp.  
❖ Bus: Là đường dẫn thông tin trong bảng mạch chính, nối từ vi xử lý đến bộ  
nhớ và các thẻ mạch, khe cắm mở rộng. Bus được thiết kế theo nhiều chuẩn  
khác nhau như PCI, ISA, EISA, VESA v.v...  
❖ ROM BIOS: chứa các trình điều khiển, kiểm tra thiết bị và trình khởi động  
máy, lưu trữ các thông số thiết lập cấu hình máy tính gồm cả RTC( Real Time  
Clock : Đồng hồ thời gian thực).  
❖ Pin CMOS: là nguồn nuôi ROM BIOS.  
❖ Các chip DMA( Direct Memory Access ): Đây là chip truy cập bộ nhớ trực  
tiếp, giúp cho thiết bị truy cập bộ nhớ không qua sự điều khiển của CPU.  
❖ Các Jumper: thiết lập các chế độ điện áp, chế độ truy cập, đèn báo v.v...  
Một số Mainboard mới các Jump này được thiết lập tự động bằng phần mềm.  
7
❖ Các thành phần khác: như thỏi dao động thạch anh, chip điều khiển ngắt,  
chip điều khiển thiết bị, bộ nhớ Cache v.v.. cũng được gắn sẵn trên Mainboard.  
Một Mainboard có thể hỗ trợ nhiều CPU khác nhau có tốc độ khác nhau nên  
ta có thể nâng cấp chúng bằng cách tra loại CPU tương thích với loại Mainboard  
đó.  
Chú ý: Mặc dù được thiết kế tích hợp nhiều phần nhưng được sản xuất với công  
nghệ cao, nên khi bị hỏng một bộ phận thường phải bỏ nguyên cả Mainboard.  
2.4. CPU (CENTRAL PROCESSING UNIT )  
2.4.1. Giới thiệu  
Đây là bộ não của máy tính, nó điều khiển mọi hoạt động của máy tính.  
CPU liên hệ với các thiết bị khác qua Mainboard và hệ thống cáp của thiết bị.  
CPU giao tiếp trực tiếp với bộ nhớ RAM và ROM, còn các thiết bị khác được  
liên hệ thông qua một vùng nhớ (địa chỉ vào ra) và một ngắt thường gọi chung là  
cổng  
Đặc trưng:  
▪ Tốc độ đồng hồ (tốc độ xử lý) tính bằng MHz, GHz  
▪ Tốc độ truyền dữ liệu với mainboard Bus: Mhz  
▪ Bộ đệm - L2 Cache.  
2.4.2. Các loại CPU  
Sự ra đời và phát triển của CPU từ năm 1971 cho đến nay với các tên gọi  
tương ứng với công nghệ và chiến lược phát triển kinh doanh của hãng Intel:  
CPU 4004, CPU 8088, CPU 80286, CPU 80386, CPU 80486, CPU 80586,.....  
Core i3, i5, i7. Tóm tắt qua sơ đồ mô tả:  
8
 
Hình 1.8: Sự phát triển của bộ xử lý CPU Intel  
▪ CPU Intel Core 2 Duo  
Thông thường, người dùng dễ bị nhầm lẫn với các thông số như: tập lệnh hỗ trợ,  
bộ đệm (cache), xung nhịp, xung hệ thống, bus hệ thống (FSB) Front Side Bus.  
Hình 1.9: Bộ xử lý Intel Core 2 Duo  
Sau đây mình sẽ tổng quát về các thông số này.  
+ Tốc độ của bộ xử lý:  
Như đã gọi là tốc độ thì đương nhiên CPU nào có tốc độ càng cao thì sẽ xử lý  
càng nhanh.  
Tốc độ xử lý = xung hệ thống X xung nhịp (clock ratio). Ví dụ: CPU Pentium 4  
có tốc độ 3.2Ghz (FSB là 800 Mhz) có xung hệ thống là 200Mhz, thì xung nhịp  
của nó là 16. Vì 3.2Ghz = 200 x 16.  
+ Cache (Bộ đệm)  
Bộ xử lý của Intel dùng bộ đệm L1 và L2 để tăng tốc độ truy cập giữa CPU với  
ổ cứng, với RAM.  
9
Với bộ xử lý 1 nhân pentium 4 làm ví dụ: thì cache L1 là 16KB. Và L2 có thể  
lên đến từ 12MB.  
Với CPU 2 nhân Duo Core thì có 2 cache L1 16KB, và mỗi core có L2 là 1-  
2MB suy ra, tổng cộng L2 là lên đến 4MB. Do cache L1 giá thành rất mắc, nên  
việc nâng bộ nhớ L1 lên không kinh tế, do đó cache L2 càng lớn thì xử lý càng  
mạnh.  
+ Siêu phân luồng (HT -Hyper-Threading)  
Bộ xử lý siêu phần luồng là có thêm 1 CPU ảo của cái CPU thực, khác  
hẳn với CPU Duo core hay Core 2 Duo, là nó chỉ là 1 nhân mà thôi, tốc độ chỉ  
cải thiện chừng 15-20 % mà thôi, không như Duo Core hay Core 2 Duo, mỗi con  
chạy độc lập.  
Hình 1.10: Các loại CPU  
2.4.3. Nhận biết các kí hiệu trên CPU Core I  
Trên ký hiệu của CPU core I chúng ta thường thấy mã số sau đây:  
10  
• Số 2 : được khoanh tròn màu đỏ cho biết core i3 này là thuộc thế hệ thứ 2.  
• Ý nghĩa của ký hiệu bằng chữ cái trong Core I đời 1:  
Ký tự Mô tả  
Ví dụ  
i7-2600K/ i5-2600K  
K
S
Có thể ép xung khi hoạt động  
Có thể tối ưu hóa hiệu suất hoạt động i5-2500S/ i5-2400S  
Có thể tối ưu hóa hiệu suất hoạt động i5-2500T/ i5-2390T  
T
M
Cho máy Laptop  
Bảng 1.1: Mô tả ký hiệu CPU đối với dòng Laptop  
• Ý nghĩa của ký hiệu bằng chữ cái trong Core I đời 2:  
i3-2310M  
Ký tự Mô tả  
QX  
X
Dòng Quad-core cho máy để bàn và Laptop  
Dòng Quad-core cho máy để bàn và Laptop  
Dòng Quad-core cho máy để bàn  
Q
E
Dòng Dual-core tiết kiệm năng lượng với công suất tiêu thụ  
thấp hơn 55W cho máy để bàn  
T
Dòng tiết kiệm năng lượng hiệu quả với công suất tiêu thụ  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
docx 147 trang yennguyen 307616 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Lắp ráp và bảo trì máy tính - Nghề: Công nghệ thông tin (UDPM)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxgiao_trinh_mo_dun_lap_rap_va_bao_tri_may_tinh_nghe_cong_nghe.docx