Bài giảng Kiến trúc máy tính - Chương 6: Hệ thống lưu trữ và các thiết bị Xuất/Nhập khác - Nguyễn Thanh Sơn

Computer Architecture  
Computer Science & Engineering  
Chương 6  
Hệ thống lưu trữ và các  
thiết bị Xuất/Nhập khác  
BK  
TP.HCM  
Dẫn nhập  
Đặc tính của các thiết bị ngoại vi thể hiện:  
Hành vi (chức năng): Nhập (I), Xuất (O), Lưu trữ  
(storage)  
Đối tượng tương tác: Người sử dụng hoặc máy  
Tốc độ truyền: bytes/sec, transfers/sec  
Kết nối tuyến I/O  
BK  
TP.HCM  
2
4/5/2019  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Đặc tính của hệ thống I/O  
Tính ổn định (Dependability) rất quan  
trọng:  
Đặc biệt các thiết bị lưu trữ  
Đại lượng đo hiệu suất  
Thời gian đáp ứng (Latency=response time)  
Hiệu suất đầu ra (Throughput=bandwidth)  
Hệ thống để bàn & nhúng  
Quan tâm chủ yếu là thời gian đáp ứng & đa dạng  
thiết bị  
Hệ thống máy chủ (Servers)  
Chủ yếu là hiệu suất đầu ra & khả năng mở rộng  
BK  
TP.HCM  
3
4/5/2019  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Độ tin cậy (Dependability)  
Dịch vụ hoàn tất  
Cung cấp dịch vụ như đã  
đặc tả  
Lỗi: một bộ phận nào  
ỗi của bộ  
phận  
Lỗi  
Phục hồi lại  
Có & có thể không  
dẫn đến lỗi hệ thống  
Ngắt qu
Sai lệch với dịch vụ  
đã đặc tả  
BK  
TP.HCM  
4
4/5/2019  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Đo độ tin cậy  
Mức tin cậy (reliability): thời gian trung bình cho  
đến khi có lỗi (MTTF=Mean Time To Failure))  
Ngắt dịch vụ: Thời gian trung bình khắc phục lỗi  
(MTTR= Mean Time to repaire)  
Thời gian trung bình giữa 2 lần lỗi  
MTBF = MTTF + MTTR (Mean time between failures)  
Tính sẵn sàng (Availability) =  
MTTF / (MTTF + MTTR)  
Cải thiện tính sẵn sàng  
Tăng MTTF: tránh lỗi, dự phòng, tiên đoán lỗi  
Giảm MTTR: cải thiện công cụ & tiến trình tìm và sửa  
lỗi  
BK  
TP.HCM  
5
4/5/2019  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Lưu trữ trên đĩa  
Nonvolatile (không tự biến mất), nhiều đĩa từ tính quay  
quanh 1 trục  
sectors  
BK  
TP.HCM  
6
4/5/2019  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Sector & Truy cập  
Mỗi sector là đơn vị khối chứa các thông tin  
Chỉ số nhận dạng Sector  
Dữ liệu (512 bytes, hướng 4096 bytes per sector)  
Mã sửa lỗi (ECC)  
Trường đồng bộ & Khoảng trống phân cách  
Truy cập 1 sector bao gồm:  
Trễ hàng vì có nhiều yêu cầu đồng thời  
Tìm rãnh (Seek): Dịch chuyển đầu từ  
Rotational latency  
Vận chuyển dữ liệu (Data transfer)  
Phí tổn mạch điều khiển (Controller overhead)  
BK  
TP.HCM  
7
4/5/2019  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Ví dụ: Truy cập đĩa  
Giả sử  
Sector có 512Bytes, tốc độ quay 15,000rpm,  
thời gian dò tìm 4ms, tốc độ truyền 100MB/s,  
Phí tổn đ/khiển 0.2ms, idle disk  
Thời gian đọc trung bình  
4ms dò tìm  
+ ½ / (15,000/60) = 2ms rotational latency  
+ 512 / 100MB/s = 0.005ms thời gian truyền  
+ 0.2ms trễ do bộ đ/khiển  
= 6.2ms  
Thời gian thực tế = 25% của nhà sản xuất  
1ms+2ms+0.005ms+0.2ms = 3.2ms  
BK  
TP.HCM  
8
4/5/2019  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Các vấn đề Hiệu suất đĩa  
Nhà sản xuất cho biết thời gian dò tìm trung bình  
Dựa trên mọi trường hợp dò tìm có thể  
Tính cục bộ & định thời OS sẽ có số liệu thực tế nhỏ  
hơn  
Mạch điều khiển sẽ xác định vị trí vật lý trên đĩa  
Máy tính làm việc vói giá trị luận lý  
SCSI, ATA, SATA  
Tăng hiệu xuất bằng Cache  
Truy cập sẵn  
Tránh dò tìm và trễ vòng quay  
BK  
TP.HCM  
9
4/5/2019  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Lưu trữ Flash  
Nonvolatile, lưu trữ bán dẫn  
100 – 1000 nhanh hơn đĩa  
Nhỏ hơn, tốn ít năng lương tiêu thụ, ổn định hơn  
Tuy nhiên đắt hơn $/GB (giữa đĩa và DRAM)  
BK  
TP.HCM  
10  
4/5/2019  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Các loại bộ nhớ Flash  
NOR flash: bit nhớ giống cổng NOR  
Truy cập ngẫu nhiên  
Dùng nhớ lệnh trong hệ tống nhúng  
NAND flash: bit nhớ giống cổng NAND  
Mật độ cao (bits/area), truy cập khối mỗi lần  
Rẻ hơn  
Dùng trong USB keys, media storage, …  
Sau khoảng 1000 lần truy xuất: có vấn đề  
Không thể dùng thay thế RAM hoặc đĩa  
Khắc phục vấn đề: ánh xạ lại  
BK  
TP.HCM  
11  
4/5/2019  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Thành phần kết nối  
Cần kết nối giữa các bộ phận như  
CPU, bộ nhớ, Điều khiển I/O  
Tuyến “Bus”: chia sẻ kênh truyền  
Bao gồm nhóm các đường dây song song  
truyền dữ liệu và đồng bộ truyền dữ liệu  
Hiện tượng cổ chai  
Hiệu suất bị ảnh hưởng bởi các yếu tố  
vật lý như  
Độ dài đường truyền, số kết nối  
Phương án hiện nay: kết nối tuần tự tốc  
độ cao: giống mạng  
BK  
TP.HCM  
12  
4/5/2019  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Tuyến “Bus” các loại  
Hai tuyến chính  
Tuyến Bus ProcessorMemory  
Khoảng cách gần (ngắn), tốc độ cao  
Thiết kế phù hợp với tổ chức bộ nhớ  
Tuyến bus I/O  
Khoảng cách xa hơn, nhiều điểm tiếp nối  
Chuẩn hóa để dễ sử dụng  
Nối với tuyến bus “processor-memory” qua  
cầu nối (Bridge)  
BK  
TP.HCM  
13  
4/5/2019  
Khoa Khoa học & kỹ thuật Máy tính  
Tín hiệu và Đồng bộ tuyến Bus  
Đường dữ liệu (Data lines)  
Địa chỉ & dữ liệu  
Riêng biệt hoặc trộn lẫn  
Đường điều khiển  
Thể hiện loại dữ liệu trên đường truyền, đồng  
bộ các giao dịch  
Đồng bộ  
Sử dụng đồng hồ tuyến bus (tấn số thấp hơn)  
Bất đồng bộ  
Sử dụng cơ chế bắt tay (request/acknowledge)  
BK  
TP.HCM  
14  
4/5/2019  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Một số ví dụ Bus I/O chuẩn  
Firewire  
USB 2.0  
PCI Express  
Serial ATA  
Serial  
Attached  
SCSI  
Intended use External  
External  
127  
Internal  
1
Internal  
1
External  
4
Devices per 63  
channel  
Data width  
4
4
Peak  
bandwidth  
50MB/s or  
100MB/s  
0.2MB/s,  
1.5MB/s, or  
60MB/s  
250MB/s/lane 300MB/s  
1 , 2 , 4 ,  
8 , 16 , 32  
300MB/s  
Hot  
pluggable  
Yes  
Yes  
Depends  
Yes  
Yes  
8m  
Max length  
Standard  
4.5m  
m  
IEEE 1394  
USB  
Implementers  
Forum  
PCI-SIG  
SATA-IO  
INCITS TC  
T10  
BK  
TP.HCM  
15  
4/5/2019  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Hệ thống x86 PC I/O  
BK  
TP.HCM  
16  
4/5/2019  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Quản lý I/O  
I/O được quản lý trực tiếp bởi OS  
Nhiều chương trình đồng thời cùng chia sẻ  
chung các thiết bị I/O  
Cần được bảo vệ và định thời  
I/O tạo ngắt quãng bất đồng bộ  
Giống cơ chế ngoại lệ  
Lập trình I/O ít phức tạp (Device Driver)  
OS tạo các dịch vụ trên I/O để các chương  
trình gọi các dịch vụ thông qua OS  
BK  
TP.HCM  
17  
4/5/2019  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Các lệnh I/O  
Thiết bị I/O devices được quản lý bằng phần  
cứng điều khiển I/O  
Vận chuyển dữ liệu (từ I/O hay đến I/O)  
Các tác vụ đồng bộ với phần mềm  
Thanh ghi lệnh (Command registers)  
Ra lệnh thiết bị thực hiện  
Thanh ghi trạng thái (Status registers)  
Mô tả trạng thái tức thời của thiết bị  
Thanh ghi dữ liệu (Data registers)  
Ghi (write): chuyển dữ liệu đến thiết bị  
Đọc (read): chuyển dữ liệu từ thiết bị  
BK  
TP.HCM  
18  
4/5/2019  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Truy xuất các thanh ghi I/O  
Ánh xạ như địa chỉ bộ nhớ (Memory mapped)  
Thanh ghi được địa chỉ hóa như không gian bộ nhớ  
Giải mã địa chỉ sẽ tự phân biệt  
OS thực hiện cơ chế chuyển đổi địa chỉ sao cho chỉ  
có OS mới truy cập được  
Lệnh I/O chuyên biệt  
Tồn tại các lệnh chuyên biệt để truy xuất các thanh  
ghi I/O  
Chỉ thực thi trong (kernel mode)  
Ví dụ: x86  
BK  
TP.HCM  
19  
4/5/2019  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Cơ chế Dò quét (polling)  
Kiểm tra thanh ghi trạng thái liên tục  
Nếu thiết bị sẵn sàng, thực hiện tác vụ I/O  
Nếu lỗi, thực hiện biện pháp giải quyết  
Thông dụng trong các hệ thống nhỏ hoặc  
các hệ thống nhúng không đòi hỏi hiệu  
suất cao, do:  
Thời gian xử lý dễ tiên đoán trước  
Giá thành phần cứng thấp  
Trong các hệ thống khác: phí thời gian  
CPU (busy for waiting)  
BK  
TP.HCM  
20  
4/5/2019  
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 41 trang yennguyen 16441 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kiến trúc máy tính - Chương 6: Hệ thống lưu trữ và các thiết bị Xuất/Nhập khác - Nguyễn Thanh Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_kien_truc_may_tinh_chuong_6_he_thong_luu_tru_va_ca.pdf