Bài giảng Kiến trúc máy tính - Chương 14: Chức năng và cấu trúc Vi xử lý - Nguyễn Hằng Phương
Chương 14
Chức năng và cấu trúc Vi xử lý
+
NỘI DUNG
1. Tổ chức bộ xử lý
2. Khối điều khiển CU
3. Tổ chức thanh ghi
4. Chu kỳ lệnh
Chu kỳ gián tiếp
Dòng dữ liệu
5. Pipelining lệnh
Chiến lược Pipelining
Hiệu suất Pipelining
Nguy cơ Pipelining
Đối phó với nhánh
+
1. Tổ chức bộ xử lý
a. Nhiệm vụ của CPU:
Truy xuất lệnh: Bộ xử lý đọc lệnh từ bộ nhớ (thanh ghi, bộ nhớ
cache, bộ nhớ chính).
Giải mã lệnh: Lệnh được giải mã để xác định hành động nào được
yêu cầu.
Truy xuất dữ liệu: Việc thực thi một lệnh có thể yêu cầu đọc dữ liệu
từ bộ nhớ hoặc một mô-đun I / O
Xử lý dữ liệu: Việc thực thi một lệnh có thể yêu cầu thực hiện một
số phép toán số học hoặc logic trên dữ liệu.
Ghi dữ liệu: Kết thúc việc thực hiện có thể yêu cầu ghi dữ liệu vào
bộ nhớ hoặc một mô-đun I / O.
Để thực hiện những việc này, CPU cần lưu tạm thời một số dữ liệu
cần một bộ nhớ nhỏ bên trong
b. Các thành phần chính của CPU
• khối số học và logic (ALU):
thực hiện tính toán hoặc xử
lý dữ liệu (chương 10)
• khối điều khiển (CU):
• kiểm soát việc di
chuyển dữ liệu và lệnh
vào/ra CPU
• điều khiển hoạt động
của ALU
• thanh ghi: bộ nhớ bên trong
CPU, gồm một tập hợp các
vị trí lưu trữ
• Đơn vị nối ghép bus
Sơ đồ cấu trúc cơ bản của CPU
• Bus nội bộ
Cấu trúc bên trong CPU
2. Khối điều khiển CU
Chức năng
. Điều khiển nhận lệnh từ bộ nhớ đưa vào thanh ghi lệnh
. Tăng nội dung của PC để trỏ sang lệnh kế tiếp
. Giải mã lệnh đã được nhận để xác định thao tác mà
lệnh yêu cầu
. Phát ra các tín hiệu điều khiển thực hiện lệnh
. Nhận các tín hiệu yêu cầu từ bus hệ thống và đáp ứng
với các yêu cầu đó.
Mô hình kết nối đơn vị điều khiển
Mô hình kết nối đơn vị điều khiển
+
Tín hiệu đến CU
Tín hiệu đi ra từ CU
. Clock: tín hiệu nhịp từ
mạch tạo dao động bên
ngoài.
Các tín hiệu điều khiển bên
trong CPU:
Điều khiển các thanh ghi
Điều khiển ALU
. Mã lệnh từ thanh ghi
lệnh đưa đến để giải mã.
Các tín hiệu điều khiển
. Các cờ từ thanh ghi cờ
cho biết trạng thái của
CPU.
bên ngoài CPU:
Điều khiển bộ nhớ
Điều khiển các mô-đun
. Các tín hiệu yêu cầu từ
vào-ra
bus điều khiển
+
3. Tổ chức thanh ghi
Thanh ghi: Không gian lưu trữ tạm thời phục vụ cho hoạt động
ở thời điểm hiện tại của CPU
Được coi là cấp bộ nhớ cao nhất trong hệ thống phân cấp.
Số lượng thanh ghi nhiều tăng hiệu năng của CPU
Phân thành 2 loại:
Thanh ghi hiển thị với người dùng:
Lập trình được, giúp giảm thiểu các tham chiếu bộ nhớ chính
Thanh ghi điều khiển và trạng thái:
Được CU sử dụng để điều khiển hoạt động của CPU và các
chương trình hệ điều hành sử dụng để kiểm soát việc thực thi
chương trình
Thanh ghi hiển thị với người dùng
. Được tham chiếu bằng ngôn ngữ máy mà CPU thực hiện
. Phân loại theo chức năng :
. Thanh ghi đa năng có thể chứa địa chỉ hoặc dữ liệu.
. Thanh ghi dữ liệu : chứa tạm thời dữ liệu, không được
sử dụng trong tính toán địa chỉ toán hạng.
. Thanh ghi địa chỉ : quản lý địa chỉ của ngăn nhớ hay
cổng vào-ra.
. Thanh ghi mã điều kiện (trạng thái)
. còn gọi là thanh ghi cờ (flag)
. Là các bit do phần cứng của bộ xử lý đặt theo kết
quả của hoạt động
a. Thanh ghi đa năng
. Có thể được lập trình viên gán cho nhiều chức năng khác
nhau
. Có thể được sử dụng cho dữ liệu hoặc định địa chỉ
. So sánh thanh ghi đa năng vs chuyên dụng
. Đa năng:
. Tăng lựa chọn cho lập trình viên và linh hoạt
. Tăng độ phức tạp và kích thước lệnh
. Chuyên dụng:
. Lệnh nhỏ hơn, nhanh hơn
. Ít linh hoạt hơn
b. Thanh ghi dữ liệu
. Chứa các dữ liệu tạm thời hoặc các kết quả trung gian
. Cần có nhiều thanh ghi dữ liệu
. „Các thanh ghi số nguyên: 8, 16, 32, 64 bit
. „Các thanh ghi số dấu phẩy động
c. Thanh ghi địa chỉ
. Bộ đếm chương trình PC (Program Counter)
. Con trỏ dữ liệu DP (Data Pointer)
. Con trỏ ngăn xếp SP (Stack Pointer)
. Thanh ghi cơ sở và thanh ghi chỉ số (Base Register &
Index Register)
Bộ đếm chương trình PC
. Giữ địa chỉ của lệnh tiếp
sẽ được nhận vào.
. Sau khi một lệnh được n
vào, nội dung PC tự động
tăng để trỏ sang lệnh kế tiếp.
Thanh ghi con trỏ dữ liệu
. Chứa địa chỉ của ngăn nhớ
dữ liệu mà CPU muốn truy
nhập
. Thường có một số thanh ghi
con trỏ dữ liệu
Con trỏ ngăn xếp SP (Stack Pointer)
. Chứa địa chỉ của ngăn nhớ đỉnh
ngăn xếp
. Khi cất một thông tin vào ngăn xếp:
. Nội dung của SP tự động giảm
. Thông tin được cất vào ngăn
nhớ mà SP trỏ
. Khi lấy một thông tin ra khỏi ngăn
xếp:
. Thông tin được đọc từ ngăn
nhớ mà SP trỏ
. Nội dung của SP tự động tăng
. Khi ngăn xếp rỗng, SP trỏ vào đáy
Thanh ghi cơ sở và
thanh ghi chỉ số
. Thanh ghi cơ sở: chứa địa chỉ c
nhớ cơ sở (địa chỉ cơ sở)
. Thanh ghi chỉ số: chứa độ lệch
ngăn nhớ mà CPU cần truy nhập so với ngăn
nhớ cơ sở (chỉ số)
. Địa chỉ của ngăn nhớ cần truy nhập = địa chỉ cơ sở + chỉ số
d. Từ trạng thái chương trình
(PSW) Program Status Word
. Thanh ghi hoặc tập hợp thanh ghi chứa thông tin trạng thái và
mã điều kiện
. Các trường hoặc cờ phổ biến gồm:
. Cờ Zero: được thiết lập lên 1 khi kết quả của phép toán bằng 0.
. Cờ Sign: được thiết lập lên 1 khi kết quả phép toán nhỏ hơn 0
. Cờ Carry: được thiết lập lên 1 nếu phép toán có nhớ ra ngoài bit
cao nhất cờ báo tràn với số không dấu.
. Cờ Overflow: được thiết lập lên 1 nếu cộng hai số nguyên cùng
dấu mà kết quả códấu ngược lại cờ báo tràn với số có dấu
. Cờ Interrupt (IF):
. Nếu IF = 1 CPU ở trạng thái cho phép gián đoạn
. Nếu IF = 0 CPU ở trạng thái cấm gián đoạn
+
Thanh ghi điều khiển và trạng thái
Bốn thanh ghi cần thiết để thực thi lệnh:
Bộ đếm chương trình (PC)
Chứa địa chỉ của lệnh sắp được truy xuất
Thanh ghi lệnh (IR)
Bao gồm hướng dẫn được truy xuất gần đây nhất
Thanh ghi địa chỉ bộ nhớ (MAR)
Chứa địa chỉ của một vị trí trong bộ nhớ
Thanh ghi đệm bộ nhớ (MBR)
Chứa một từ dữ liệu sắp được ghi vào bộ nhớ hoặc từ vừa được đọc
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kiến trúc máy tính - Chương 14: Chức năng và cấu trúc Vi xử lý - Nguyễn Hằng Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_kien_truc_may_tinh_chuong_14_chuc_nang_va_cau_truc.pdf

