Tiểu luận Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang WDM sử dụng phần mềm Optisystem

Bộ môn Thông tin quang 2  
Th.s Cao Hồng Sơn  
MỤC LỤC  
Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang  
WDM sử dụng phần mềm Optisystem  
Nhóm 2  
1
 
Bộ môn Thông tin quang 2  
Th.s Cao Hồng Sơn  
Tài Liệu Tham Khảo .......................................................................................... 83  
Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang  
WDM sử dụng phần mềm Optisystem  
Nhóm 2  
2
Bộ môn Thông tin quang 2  
Th.s Cao Hồng Sơn  
THU T NG  V  TỪ VIẾT T T  
GVD  
Group velocity dispersion  
Nhóm hệ số tán sắc  
OADM Optical add/drop multiplexer  
Bộ xen rớt quang  
Tốc độ lỗi bit  
BER  
OTN  
DCF  
Bit error rate  
Optical transport network  
Dispersion sompensating fiber  
Mạng truyền tải quang  
Sợi bù tán sắc  
DEMUX Demultipplexer  
Bộ tách kênh  
SNR  
Signal to noise ratio  
Tỉ số tín hiệu trên nhiễu  
Khuếch đại quang sợi quang trộn  
Erbium  
EDFA  
Erbium doped fiber amplifier  
FWM  
Four wave mixing  
Hiệu ứng trộn bốn sóng  
Light amplication by stimulated Khuếch đại ánh sáng nhờ bức xạ  
LASER emission of radiation  
kích thích  
MUX  
NF  
Multiplexer  
Bộ ghép kênh  
Noise figure  
Nền nhiễu  
SBS  
Stimulated brillouin scattering  
Cable television  
Tán xạ do kích thích Brillouin  
Cáp tivi  
CATV  
OLT  
OSC  
Optical line terminal  
Optical supervisory channel  
Bộ đầu cuối đường quang  
Kênh giám sát đường quang  
Sợi quang pha ion đất hiếm  
Erbium  
EDF  
Erbium doped fiber  
OXC  
PMD  
APS  
Optical cross connector  
Polarisation mode dispersion  
Automatic protection switching  
Pass optical network  
Bộ kết nối chéo quang  
Hệ số tán sắc phân cực mode  
Chuyển mạch bảo vệ tự động  
Mạng quang thụ động  
PON  
WDM  
SMF  
Wavelength devision Multiplexing  
Single mode fiber  
Ghép kênh theo bước sóng  
Sợi đơn mode  
Bộ ghép kênh phân chia theo thời  
gian  
TDM  
SPM  
Time division multiplexing  
Self phase modulation  
Hiệu ứng tự điều chế dịch pha  
Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang  
WDM sử dụng phần mềm Optisystem  
Nhóm 2  
3
Bộ môn Thông tin quang 2  
Th.s Cao Hồng Sơn  
Danh mục hình vẽ  
Hình 1.1: Sơ đồ chức năng hệ thống WDM............................................................ 6  
Hình 1.2: Hệ thống ghép bước sóng đơn hướng và song hướng ......................................6  
Hình 1.3 : Sơ đồ bộ điều chế ngoài...................................................................................8  
Hình 1.4 : Sơ đồ khối bên thu............................................................................................9  
Hình 1.5 : Cấu trúc tổng quát sợi quang...........................................................................10  
Hình 1.6. Sơ đồ khối bộ ghép/ tách kênh bước sóng.........................................................11  
Hình 1.7 Cấu trúc song song.............................................................................................12  
Hình 1.8 : Cấu trúc song song theo băng..........................................................................12  
Hình 1.9 : Cấu trúc nối tiếp...............................................................................................13  
Hình 1.10 : Cấu trúc xen rớt theo băng sóng....................................................................13  
Hình 1.11 : Sơ đồ kết nối OXC..........................................................................................14  
Hình 1.12 : Khuếch đại quang OLA..................................................................................15  
Hình 1.13: Xuyên kênh ở bộ giải ghép..............................................................................18  
Hình 1.14: Xuyên kênh ở bộ ghép hỗn hợp.......................................................................18  
Hình 1.15 : Cấu trúc mạng Ring .......................................................................................21  
Hình 1.16 : Cấu trúc mạng Mesh ......................................................................................21  
Hình 1.17 : Cấu trúc mạng hình sao đơn..........................................................................22  
Hình 1.18: Cấu trúc mạng hình sao kép ...........................................................................22  
Hình 1.19 : Cấu trúc mạng hình Ring hai lớp...................................................................23  
Hình 1.20: Cấu trúc tổng quát của một bộ khuếch đại EDFA..........................................24  
Hình 1.21: Mặt cắt ngang của một loại sợi quang pha ion Erbium .................................25  
Hình 1.22: Giản đồ phân bố năng lượng của ion Er3+ trong sợi silica ..........................26  
Hình 1.23 Phổ hấp thụ ......................................................................................................27  
Hình 1.24: Quá trình khuếch đại tín hiệu .........................................................................28  
Hình 1.25: Cấu hình bộ khuếch đại EDFA được bơm kép [11]. ......................................30  
Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang  
WDM sử dụng phần mềm Optisystem  
Nhóm 2  
4
 
Bộ môn Thông tin quang 2  
Th.s Cao Hồng Sơn  
Hình 1.26 Cấu hình của một bộ khuếch băng L................................................................31  
Hình 1.27: Đồ thị biểu diễn công suất ra bão hoà...........................................................33  
Hình 1.28 (a) Hệ số nhiễu FN và (b) Độ lợi của EDFA ...................................................34  
Hình 2.1: Thành phần trình diễn.......................................................................................42  
Hình 2.2: Thư viện các phần tử.........................................................................................42  
Hình 2.3: Giao diện thư viện.............................................................................................44  
Hình 2.4. Giao diện người sử dụng...................................................................................44  
Hình 2.5: Project Browser.................................................................................................45  
Hình 2.6: Description........................................................................................................45  
Hình 2.7: Status bar...........................................................................................................46  
Hình 2.8: Menu bar ...........................................................................................................46  
Hình 2.9: Pan window.......................................................................................................46  
Hình 2.10: Tool bars .........................................................................................................47  
Hình2.11. Cửa số Project layout.......................................................................................47  
Hình 2.12. Đặt phần tử vào Main layout...........................................................................48  
Hình 2.13: Kích hoạt kết nối tự động................................................................................48  
Hình 2.14:Hủy bỏ chế độ kết nối tự động .........................................................................48  
Hình 2.15 :màn hình Parameters .....................................................................................49  
Hình 2.16 :Chọn trường thay đổi tốc độ bít......................................................................50  
Hình 2.17 : Nhập tốc độ bít muốn thay đổi......................................................................51  
Hình2.18 : Thiết lập cửa sổ thời gian thực .......................................................................52  
Hình 2.19 : Thay đổi công suất phát quang......................................................................53  
Hình 2.20: Giao diện màn hình chạy mô phỏng ...........................................................55  
Hình 2.21 : Chạy chương trình ........................................................................................56  
Hình 2.22: Đo tỉ số BER của kênh ....................................................................................57  
Hình 2.23 : Kết quả mô phỏng .........................................................................................58  
Hình 2.24: Thiết lập tham số quyét................................................................................... 59  
Hình 2.25: Chuyển đổi số lần quét. ................................................................................. 60  
Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang  
WDM sử dụng phần mềm Optisystem  
Nhóm 2  
5
Bộ môn Thông tin quang 2  
Th.s Cao Hồng Sơn  
Hình 2.26: Hộp thoại chuyển sang chế độ quét cho tham số ...........................................61  
Hình 2.27: Chọn chế độ của tham số ...............................................................................61  
Hình 2.28:. Các bước để hiển thị kết quả mô phỏng quét tham số ...................................63  
Hình 2.29: Thiết lập tham số toàn cục ..............................................................................65  
Hình 2.30: Nguồn Laser phát CW Laser...........................................................................66  
Hình 2.31: Bộ tạo xung RZ................................................................................................66  
Hình 2.32. Bộ tạo chuỗi bít ...............................................................................................66  
Hình 2.33: Bộ điều chế Mach-Zehnder.............................................................................67  
Hình 2.34: Bộ ghép kênh MUX 4×1................................................................................67  
Hình 2.35: Tuyến phát quang............................................................................................68  
Hình 2.36. Tuyến truyền dẫn quang..................................................................................68  
Hình 2.37. Bộ lặp..............................................................................................................69  
Hình 2.38. Thông số sợi bù tán sắc DCF..........................................................................70  
Hình 2.39. Tuyến thu WDM...............................................................................................71  
Hình 2.40. Thiết bị đo BER ...............................................................................................71  
Hình 2.41. Tuyến WDM thiết kế theo yêu cầu..................................................................72  
Hình 2.42. Quang phổ tín hiệu phát..................................................................................73  
Hình 2.43. Quang phổ tín hiệu đầu thu kênh thứ 3. ..................................................... 73  
Hình 2.44. Tổng công suất phát ........................................................................................74  
Hình 2.45. Công suất thu của kênh 4. ......................................................................... 74  
Hình 2.46. Hiển thị mắt quang .........................................................................................75  
Hình 2.47. BER của kênh thứ nhất là 10-13 ...........................................................................................................75  
Hình 2.48. Thay đổi công suất Laser phát ........................................................................76  
Hình 2.49. Hệ số suy hao sợi quang thay đổi....................................................................76  
Hình 2.50. BER của kênh thứ nhất đạt 10-12 ........................................................................................................77  
Hình 2.51. BER đạt 10-12 khi thay đổi một số tham số......................................................77  
Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang  
WDM sử dụng phần mềm Optisystem  
Nhóm 2  
6
Bộ môn Thông tin quang 2  
Th.s Cao Hồng Sơn  
LỜI NÓI ĐẦU  
Với sự phát triển vô cùng mạnh mẽ của công nghệ thông tin nói chung và kỹ  
thuật viễn thông nói riêng. Nhu cầu dịch vụ viễn thông phát triển rất nhanh tạo ra áp  
lực ngày càng cao đối với tăng dung lượng thông tin. Cùng với sự phát triển của kỹ  
thuật chuyển mạch, kỹ thuật truyền dẫn cũng không ngừng đạt được những thành tựu  
to lớn, đặc biệt là kỹ thuật truyền dẫn trên môi trường cáp sợi quang. Tương lai cáp sợi  
quang được sử dụng rộng rãi trên mạng viễn thông và được coi như là một môi trường  
truyền dẫn lý tưởng mà không có một môi trường truyền dẫn nào có thể thay thế được.  
Các hệ thống thông tin quang với ưu điểm băng thông rộng, cự ly xa, không ảnh  
hưởng của nhiễu và khả năng bảo mật cao ,phù hợp với các tuyến thông tin xuyên lục  
địa đường trục và có tiềm năng to lớn trong việc thực hiện các chức năng của mạng  
nội hạt với các cấu trúc linh hoạt và đáp ứng mọi loại hình dịch vụ hiện tại và tương  
lai. Ta có thể thấy mạng thông tin quang hiện nay vẫn còn một số hạn chế về chất  
lượng truyền dẫn do băng thông còn hẹp, khoảng cách truyền dẫn ngắn, vì thế yêu cầu  
đặt ra là phải tăng chất lượng cũng như cự ly đường truyền cho chế độ thông tin quang  
hiện nay. Giải pháp được đưa ra ở đây là công nghệ ghép kênh theo bước sóng WDM,  
nó cho phép ghép nhiều bước sóng trên cùng một sợi quang do đó có thể tăng dung  
lượng đường truyền mà không cần tăng thêm sợi quang.  
Với bài toán: “xây dựng phương án thiết kế hệ thống thông tin quang WDM có  
sử dụng khuếch đại quang EDFA.” Nhóm em xin trình bày tổng quan về hệ thống  
thông tin quang WDM có sử dụng khuếch đại EDFA , xây dựng mô hình mô phỏng hệ  
thống thông tin quang WDM theo phương án đã thiết kế.  
Chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo Th.s Cao Hồng  
Sơn, đã hướng dẫn, giúp đỡ nhóm em trong thời gian qua.  
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng do trình độ còn hạn chế nên sẽ không tránh  
khỏi những thiếu xót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy, các bạn  
để bài tập của chúng em được hoàn thiện hơn.  
Chúng Em xin chân thành cảm ơn!  
Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang  
WDM sử dụng phần mềm Optisystem  
Nhóm 2  
7
 
Bộ môn Thông tin quang 2  
Th.s Cao Hồng Sơn  
CHƢƠNG I : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG WDM  
1.1. Giới thiệu chung  
Ghép kênh theo bước sóng WDM (Wavelength Devision Multiplexing) là công  
nghệ “trong một sợi quang đồng thời truyền dẫn nhiều bước sóng tín hiệu quang”.  
Ở đầu phát, nhiều tín hiệu quang có bước sóng khác nhau được tổ hợp lại (ghép  
kênh) để truyền đi trên một sợi quang. Ở đầu thu, tín hiệu tổ hợp đó được phân giải  
ra (tách kênh), khôi phục lại tín hiệu gốc rồi đưa vào các đầu cuối khác nhau.  
1.2. Sơ đồ khối tổng quát  
Phát tín hiệu: Trong hệ thống WDM, nguồn phát quang được dùng là laser.  
Hiện tại đã có một số loại nguồn phát như: Laser điều chỉnh được bước sóng  
(Tunable Laser), Laser đa bước sóng (Multiwavelength Laser)... Yêu cầu đối với  
nguồn phát laser là phải có độ rộng phổ hẹp, bước sóng phát ra ổn định, mức công  
suất phát đỉnh, bước sóng trung tâm, độ rộng phổ, độ rộng chirp phải nằm trong  
giới hạn cho phép.  
Ghép/tách tín hiệu: Ghép tín hiệu WDM là sự kết hợp một số nguồn sáng khác  
nhau thành một luồng tín hiệu ánh sáng tổng hợp để truyền dẫn qua sợi quang.  
Tách tín hiệu WDM là sự phân chia luồng ánh sáng tổng hợp đó thành các tín hiệu  
ánh sáng riêng rẽ tại mỗi cổng đầu ra bộ tách. Hiện tại đã có các bộ tách/ghép tín  
hiệu WDM như: bộ lọc màng mỏng điện môi, cách tử Bragg sợi, cách tử nhiễu xạ,  
linh kiện quang tổ hợp AWG, bộ lọc Fabry-Perot... Khi xét đến các bộ tách/ghép  
WDM, ta phải xét các tham số như: khoảng cách giữa các kênh, độ rộng băng tần  
của các kênh bước sóng, bước sóng trung tâm của kênh, mức xuyên âm giữa các  
kênh, tính đồng đều của kênh, suy hao xen, suy hao phản xạ Bragg, xuyên âm đầu  
gần đầu xa...  
Truyền dẫn tín hiệu: Quá trình truyền dẫn tín hiệu trong sợi quang chịu sự ảnh  
hưởng của nhiều yếu tố: suy hao sợi quang, tán sắc, các hiệu ứng phi tuyến, vấn đề  
liên quan đến khuếch đại tín hiệu ... Mỗi vấn đề kể trên đều phụ thuộc rất nhiều vào  
yếu tố sợi quang (loại sợi quang, chất lượng sợi...).  
Khuếch đại tín hiệu: Hệ thống WDM hiện tại chủ yếu sử dụng bộ khuếch đại  
quang sợi EDFA (Erbium-Doped Fiber Amplifier). Tuy nhiên bộ khuếch đại  
Raman hiện nay cũng đã được sử dụng trên thực tế. Có ba chế độ khuếch đại:  
Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang  
WDM sử dụng phần mềm Optisystem  
Nhóm 2  
8
     
Bộ môn Thông tin quang 2  
Th.s Cao Hồng Sơn  
khuếch đại công suất, khuếch đại đường và tiền khuếch đại. Khi dùng bộ khuếch  
đại EDFA cho hệ thống WDM phải đảm bảo các yêu cầu sau:  
- Ðộ lợi khuếch đại đồng đều đối với tất cả các kênh bước sóng (mức chênh  
lệch không quá 1 dB).  
- Sự thay đổi số lượng kênh bước sóng làm việc không được gây ảnh hưởng  
đến mức công suất đầu ra của các kênh.  
- Có khả năng phát hiện sự chênh lệch mức công suất đầu vào để điều chỉnh  
lại các hệ số khuếch đại nhằm đảm bảo đặc tuyến khuếch đại là bằng phẳng  
đối với tất cả các kênh.  
Thu tín hiệu: Thu tín hiệu trong các hệ thống WDM cũng sử dụng các bộ tách  
sóng quang như trong hệ thống thông tin quang thông thường: PIN, APD.  
Hình 1.1: Sơ đồ chức năng hệ thống WDM  
1.3 Phân loại hệ thống WDM  
Hình 1.2: Hệ thống ghép bước sóng đơn hướng và song hướng  
Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang  
WDM sử dụng phần mềm Optisystem  
Nhóm 2  
9
 
Bộ môn Thông tin quang 2  
Th.s Cao Hồng Sơn  
Hệ thống WDM về cơ bản chia làm hai loại: hệ thống đơn hướng và song hướng như  
minh hoạ trên hình 1.2. Hệ thống đơn hướng chỉ truyền theo một chiều trên sợi quang. Do  
vậy, để truyền thông tin giữa hai điểm cần hai sợi quang. Hệ thống WDM song hướng,  
ngược lại, truyền hai chiều trên một sợi quang nên chỉ cần 1 sợi quang để có thể trao đổi  
thông tin giữa 2 điểm.  
Cả hai hệ thống đều có những ưu nhược điểm riêng. Giả sử rằng công nghệ hiện tại  
chỉ cho phép truyền N bước sóng trên một sợi quang, so sánh hai hệ thống ta thấy:  
-Xét về dung lượng, hệ thống đơn hướng có khả năng cung cấp dung lượng cao gấp  
đôi so với hệ thống song hướng. Ngược lại, số sợi quang cần dùng gấp đôi so với hệ  
thống song hướng.  
-Khi sự cố đứt cáp xảy ra, hệ thống song hướng không cần đến cơ chế chuyển mạch  
bảo vệ tự động APS (Automatic Protection-Switching) vì cả hai đầu của liên kết đều có  
khả năng nhận biết sự cố một cách tức thời.  
-Ðứng về khía cạnh thiết kế mạng, hệ thống song hướng khó thiết kế hơn vì còn phải  
xét thêm các yếu tố như: vấn đề xuyên nhiễu do có nhiều bước sóng hơn trên một sợi  
quang, đảm bảo định tuyến và phân bố bước sóng sao cho hai chiều trên sợi quang  
không dùng chung một bước sóng.  
-Các bộ khuếch đại trong hệ thống song hướng thường có cấu trúc phức tạp hơn trong  
hệ thống đơn hướng. Tuy nhiên, do số bước sóng khuếch đại trong hệ thống song  
hướng giảm ½ theo mỗi chiều nên ở hệ thống song hướng, các bộ khuyếch đại sẽ cho  
công suất quang ngõ ra lớn hơn so với ở hệ thống đơn hướng.  
1.4 Các phần tử cơ bản trong hệ thống WDM  
1.4.1 Bộ phát quang  
Các nguồn quang cơ bản sử dụng trong hệ thống thông tin cáp sợi quang có thể là  
Diode Laser (LD) hoặc Diode phát quang (LED).  
Laser “ Light Amplication by Stimulated Emission of Radiation” Khuếch đại  
ánh sáng nhờ bức xạ kích thích.Hoạt động của Laser dựa trên hai hiện tượng chính là :  
Hiện tượng bức xạ kích thích và hiện tượng cộng hưởng của sóng ánh sáng khi lan truyền  
trong Laser.  
Tín hiệu quang phát ra từ LD hoặc LED có các tham số biến đổi tương ứng với  
biến đổi của tín hiệu điện vào. Tín hiệu điện vào có thể phát ở dạng số hoặc tương tự.  
Thiết bị phát quang sẽ thực hiện biến đổi tín hiệu điện vào thành tín hiệu quang tương ứng  
bằng cách biến đổi dòng vào qua các nguồn phát quang. Bước sóng ánh sáng của nguồn  
phát quang phụ thuộc chủ yếu vào vật liệu chế tạo phần tử phát. Ví dụ GaalAs phát ra bức  
Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang  
WDM sử dụng phần mềm Optisystem  
Nhóm 2  
10  
   
Bộ môn Thông tin quang 2  
Th.s Cao Hồng Sơn  
xạ vùng bước sóng 800 nm đến 900 nm, InGaAsP phát ra bức xạ ở vùng 1100 nm đến  
1600 nm.  
Sử dụng bộ điều biến ngoài để giảm chirp, tốc độ điều biến cao và tạo các định  
dạng tín hiệu quang khác nhau (NRZ, RZ, CS-RZ, DPSK …) và đảm bảo tín hiệu quang  
có độ rộng phổ hẹp tại bớc sóng chính xác theo tiêu chuẩn.  
Mô hình điều chế ngoài  
Hình 1.3 : Sơ đồ bộ điều chế ngoài  
Yêu cầu với nguồn quang:  
- Độ chính xác của bước sóng phát: Đây là yêu cầu kiên quyết cho một hệ thống  
WDM hoạt động tốt. Nói chung, bước sóng đầu ra luôn bị dao động do các yếu tố khác  
nhau như nhiệt độ, dòng định thiên, độ già hoá linh kiện... Ngoài ra, để tránh xuyên  
nhiễu cũng như tạo điều kiện cho phía thu dễ dàng tách đúng bước sóng thì nhất thiết độ  
ổn định tần số phía phát phải thật cao.  
- Độ rộng đường phổ hẹp: Độ rộng đường phổ được định nghĩa là độ rộng phổ của  
nguồn quang tính cho bước cắt 3 dB. Để có thể tăng nhiều kênh trên một dải tần cho  
trước, cộng với yêu cầu khoảng cách các kênh nhỏ cho nên độ rộng đường phổ càng hẹp  
càng tốt, nếu không, xuyên nhiễu kênh lân cận xảy ra khiến lỗi bít tăng cao, hệ thống  
không đảm bảo chất lượng. Muốn đạt được điều này thì nguồn phát laser phải là nguồn  
đơn mode (như các loại laser hồi tiếp phân bố, laser hai khoang cộng hưởng, laser phản  
hồi phân bố).  
- Dòng ngưỡng thấp: Điều này làm giảm bớt vấn đề lãng phí công suất trong việc  
kích thích laser cũng như giảm bớt được công suất nền không mang tin và tránh cho máy  
thu chịu ảnh hưởng của nhiễu nền (phát sinh do có công suất nền lớn).  
Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang  
WDM sử dụng phần mềm Optisystem  
Nhóm 2  
11  
Bộ môn Thông tin quang 2  
Th.s Cao Hồng Sơn  
- Khả năng điều chỉnh được bước sóng: Để tận dụng toàn bộ băng tần sợi quang,  
nguồn quang phải có thể phát trên cả dải 100 nm. Hơn nữa, với hệ thống lựa kênh động  
càng cần khả năng có thể điều chỉnh được bước sóng.  
- Tính tuyến tính: Đối với truyền thông quang, sự không tuyến tính của nguồn quang  
sẽ dẫn việc phát sinh các sóng hài cao hơn, tạo ra các xuyên nhiễu giữa các kênh.  
- Nhiễu thấp: Có rất nhiều loại nhiễu laser bao gồm: nhiễu cạnh tranh mode, nhiễu  
pha,... Nhiễu thấp rất quan trọng để đạt được mức BER thấp trong truyền thông số, đảm  
bảo chất lượng dịch vụ tốt.  
1.4.2 Bộ thu quang  
Phần thu quang gồm các bộ tách sóng quang, kênh tuyến tính và kênh phục hồi. Nó  
tiếp nhận tín hiệu quang, tách lấy tín hiệu thu được từ phía phát, biến đổi thành tín hiệu  
điện theo yêu cầu cụ thể. Trong phần này thường sử dụng các photodiode PIN hoặc APD.  
Yêu cầu quan trọng nhất đối với bộ thu quang là công suất quang phải nhỏ nhất (độ nhạy  
quang) có thể thu được ở một tốc độ truyền dẫn số nào đó ứng với t  lệ lỗi bít (BER) cho  
phép.  
Bộ thu quang trong hệ thống WDM  
Hình 1.4 : Sơ đồ khối bên thu  
Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang  
WDM sử dụng phần mềm Optisystem  
Nhóm 2  
12  
 
Bộ môn Thông tin quang 2  
Th.s Cao Hồng Sơn  
1.4.3 Sợi quang  
Cấu tạo sợi quang  
Ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần, sợi quang được chế tạo cơ bản gồm có hai lớp:  
- Lớp trong cùng có dạng hình trụ tròn, có đường kính d = 2a, làm bằng thủy tinh có  
chiết suất n1, được gọi là lõi (core) sợi.  
- Lớp thứ hai cũng có dạng hình trụ bao quanh lõi nên được gọi là lớp bọc  
(cladding), có đường kính D = 2b, làm bằng thủy tinh hoặc plastic, có chiết suất n2  
< n1.  
Hình 1.5 : Cấu trúc tổng quát sợi quang  
Phân loại sợi quang  
Phân loại theo chiết suất:  
- Sợi quang chiết suất bậc SI (Step-Index)  
-
Sợi quang chiết suất biến đổi GI (Graded-Index)  
Phân loại theo mode  
- Sợi đơn mode (Single-Mode)  
- Sợi đa mode (Multi-Mode)  
Sợi quang G652  
Là sợi đơn mode được sử dụng phổ biến trên mạng lưới viễn thông nhiều nước hiện  
nay. Nó có thể làm việc ở 2 cửa sổ:  
- Ở cửa sổ 1310nm: G652 có tán sắc nhỏ nhất (xấp xỉ 0 ps/nm.km) và suy hao tương  
đối lớn.  
- Ở cửa sổ 1550nm: G652 có suy hao truyền dẫn nhỏ nhất và hệ số tán sắc tương đối  
lớn (xấp xỉ 20ps/nm.km)  
Sợi quang G655  
Là một chuẩn về sợi quang được đưa ra bởi ITU-T có các ưu điểm sau:  
- Sợi quang G655 thích hợp cho hệ thống DWDM, làm tăng dung lượng truyền dẫn.  
Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang  
WDM sử dụng phần mềm Optisystem  
Nhóm 2  
13  
 
Bộ môn Thông tin quang 2  
Th.s Cao Hồng Sơn  
- Sợi quang G655 thích hợp cho hệ thống truyền dẫn đường dài WDM dung lượng  
cao.  
- Độ tán sắc dương của sợi G655 tránh việc trộn lẫn 4 bước sóng quang.  
- Vùng hiệu dụng cao của sợi G655 (vẫn nhỏ hơn sợi SMF) làm giảm thiểu các hiệu  
ứng phi tuyến.  
- Erbium Doped Fiber Amplifier (EDFA) khuếch đại các tín hiệu quang trong cửa sổ  
C, điều này lý tưởng cho loại sợi quang NZDS (non-zero dispersion-shifted).  
1.4.4. Bộ tách / ghép bƣớc song: ( OMUX/ODEMUX)  
Định nghĩa :Bộ ghép/ tách kênh bước sóng, cùng với vộ kết nối chéo quang, là  
thiết bị quan trọng nhất cấu thành nên hệ thống WDM. Khi dùng kết hợp với bộ kết nối  
chéo quang OXC sẽ hình thành nên mạng truyền tải quang, có khả năng truyền tải đồng  
thời và trong suốt mọi loại hình dịch vụ, mà công nghệ hiện nay đang hướng tới.Bộ tách/  
ghép kênh thực hiện ghép tách tín hiệu ở các bước sóng khác nhau.  
Bộ ghép/ tách kênh bước sóng thường được mô tả theo những thông số sau:  
- Suy hao xen  
- Số lượng kênh xử lý  
- Bước sóng trung tâm  
- Băng thông  
- Giá trị lớn nhất của suy hao xen  
- Độ suy hao chen giữa các kênh  
(a) Sơ đồ khối bộ ghép  
kênh bước sóng (MUX)  
(b) Sơ đồ khối bộ tách  
kênh bước sóng (DEMUX)  
(c) Các tham số đặc  
trưng của bộ MUX/ DEMUX  
Hình 1.6. Sơ đồ khối bộ ghép/ tách kênh bước sóng  
Ghép tầng để tạo bộ ghép kênh dung lượng cao:  
- Ghép tầng nối tiếp đơn kênh  
- Ghép một tầng  
Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang  
WDM sử dụng phần mềm Optisystem  
Nhóm 2  
14  
 
Bộ môn Thông tin quang 2  
Th.s Cao Hồng Sơn  
- Ghép tầng theo từng băng sóng  
- Ghép tầng đan xen chẵn lẻ  
1.4.5. Bộ xen / rẽ bƣớc sóng: ( OADM)  
Khái niệm :  
- OADM ( Optical Add/Drop Multiplexer) thường được dùng trong các mạng  
quang đô thị và các mạng quang đường dài vì nó cho hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt đối  
với cấu hình mạng tuyến tính, cấu hình mạng vòng.  
- OADM được cấu hình để xen/ rớt một số kênh bước sóng,các kênh bước sóng  
còn lại được cấu hình cho đi xuyên qua.  
Các cấu trúc cho OADM :  
- Cấu trúc song song : tất cả các kênh tín hiệu đều được giải ghép kênh. Sau đó  
một số kênh tùy ý được cấu hình rớt, các kênh còn lại cấu hình cho đi xuyên qua một cách  
thích hợp.  
Hình 1.7 Cấu trúc song song  
- Cấu trúc song song theo băng ( theo modun) :tạo thành bằng cách thiết kế theo  
từng modun cho cấu trúc song song  
Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang  
WDM sử dụng phần mềm Optisystem  
Nhóm 2  
15  
 
Bộ môn Thông tin quang 2  
Th.s Cao Hồng Sơn  
Hình 1.8 : Cấu trúc song song theo băng  
- Cấu trúc nối tiếp : Một kênh đơn được thực hiện rớt và xen từ tập hợp các kênh  
đi vào OADM.  
Hình 1.9 : Cấu trúc nối tiếp  
- Cấu trúc xen rớt theo băng sóng : trong cấu trúc này một nhóm cố định kênh  
bước sóng thực hiện xen/ rớt tại mỗi nút mạng OADM. Các kênh được thiết lập thực hiện  
xen/rớt là các kênh liên tiếp nhau trong một băng sóng, sẽ được lọc bởi một bộ lọc có  
băng thông là dải bước sóng. Sau đó chúng được đưa lên mức ghép kênh cao hơn và từ đó  
giải ghép kênh thành các kênh bước sóng riêng lẻ  
Hình 1.10 : Cấu trúc xen rớt theo băng sóng  
Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang  
WDM sử dụng phần mềm Optisystem  
Nhóm 2  
16  
Bộ môn Thông tin quang 2  
Th.s Cao Hồng Sơn  
1.4.6. Bộ nối chéo quang: (OXC)  
Định nghĩa : OXC là thiết bị đáp ứng yêu cầu về khả năng linh động trong việc  
cung ứng dịch vụ, hay đáp ứng khả năng đáp ứng được sự tăng băng thông đột biến của  
các dịch vụ đa phương tiện  
Hình 1.11 : Sơ đồ kết nối OXC  
Các yêu cầu đối với OXC :  
-
-
-
-
-
-
Cung cấp dịch vụ  
Bảo vệ  
Trong suốt đối với tốc độ truyền dẫn bit  
Giám sát chất lượng truyền dẫn  
Chuyển đổi bước sóng  
Ghép và nhóm tín hiệu  
Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang  
WDM sử dụng phần mềm Optisystem  
Nhóm 2  
17  
 
Bộ môn Thông tin quang 2  
Th.s Cao Hồng Sơn  
1.4.7. Bộ khuếch đại quang: (OA - Optical Amplifier):  
Bộ bù tán  
sắc  
λ1 ,λ2  
,…,λW  
OADM  
λO  
λO  
SC  
SC  
Chặng  
độ lợi  
Chặng  
độ lợi  
Máy  
thu  
Laser  
Laser  
Bơm  
Rama  
n
Hình 1.12: Khuếch đại quang OLA  
Trên thực tế hiện nay các tuyến thông tin tốc độ cao người ta sử dụng bộ  
khuếch đại quang làm các trạm lặp, chủ yếu là các bộ khuếch đại đường dây pha tạp  
Eribum (EDFA). Các bộ khuếch đại này có ưu điểm là không cần quá trình chuyển đổi  
O/E và E/O mà thực hiện khuếch đại trực tiếp tín hiệu quang.  
Lợi ích:  
+ Thay thế các bộ lặp đắt tiền trong hệ thống bị giới hạn bởi suy hao  
+ Tăng độ nhạy của bộ thu  
+ Nâng cao mức công suất phát  
+ Độc lập về tốc độ và định dạng tín hiệu, khuếch đại tín hiệu đa kênh  
WDM đồng thời  
Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang  
WDM sử dụng phần mềm Optisystem  
Nhóm 2  
18  
 
Bộ môn Thông tin quang 2  
Th.s Cao Hồng Sơn  
+ Nâng cấp đơn giản  
Đặc tính của 1 số bộ khuếch đại quang lý tưởng  
+ Hệ số khuếch đại và mức công suất đầu ra cao với hiệu suất chuyển đổi  
cao.  
+ Độ rộng băng tần khuếch đại lớn với hệ số khuếch đại không đổi  
+ Không nhạy cảm với phân cực  
+ Nhiễu thấp  
+ Không gây xuyên kênh giữa các tín hiệu WDM  
+ Suy hao ghép nối với sợi quang thấp.  
Phân loại :  
+ Vào : giống như laser bán dẫn nhưng được phân cực dưới ngưỡng  
+ Bộ khuếch đại quang sợi pha tạp đất hiếm: khuếch đại xảy ra trong sợi  
quang pha tạp đất hiếm, phổ biến là bộ EDFA  
+ Ra : khuếch đại xảy ra trong sợi quang nhờ mức công suất bơm cao  
1.4.8. Bộ chuyển đổi bƣớc song  
Bộ chuyển đổi bước sóng là thiết bị chuyển đổi tín hiệu có bước sóng này ở  
đầu vào ra thành tín hiệu có bước sóng khác ở đầu ra. Đối với hệ thống WDM, bộ chuyển  
đổi bước sóng cho nhiều ứng dụng hữu ích khác nhau :  
Tín hiệu có thể đi vào mạng với bước sóng không thích hợp khi truyền trong  
WDM  
Bộ chuyển đổi khi được trang bị trong các cấu hình nút mạng WDM giúp sử  
dụng tài nguyên bước sóng hiệu quả hơn, linh động hơn.  
Có 4 phương pháp chế tạo bộ chuyển đổi bước sóng:  
Phương pháp quang điện  
Phương pháp cửa quang  
Phương pháp giao thoa  
Phương pháp trộn bước sóng  
Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang  
WDM sử dụng phần mềm Optisystem  
Nhóm 2  
19  
 
Bộ môn Thông tin quang 2  
Th.s Cao Hồng Sơn  
1.5. Các tham số cơ bản của gép kênh quang theo bƣớc sóng  
1.5.1 Suy hao xen  
Được xác định là lượng công suất tổn hao trong tuyến truyền dẫn quang do các điểm  
ghép nối các thiết bị WDM với sợi và suy hao do bản thân các thiết bị ghép gây ra. Vì  
vậy, trong thực tế thiết kế phải tính cho vài dB ở mỗi đầu. Suy hao xen được biểu diễn  
qua công thức sau (xét bộ MUX-DEMUX mô tả ở hình 2.7).  
O(i )  
L  10log  
i
dB  
MUX  
(2.1)  
(2.2)  
Iii  
O(i )  
Iii  
L  10log  
i
dB  
DEMUX  
Trong đó Li là suy hao tại bước sóng i khi thiết bị được ghép xen vào tuyến truyền  
dẫn. Các tham số này được các nhà chế tạo cho biết đối với từng kênh quang của thiết bị.  
- Ii(i), Oi(i) tương ứng là tín hiệu có bước sóng i đi vào và đi ra cửa thứ i của bộ  
ghép.  
- Ii(i), Oi(i) tương ứng là tín hiệu có bước sóng i đi vào và đi ra cửa thứ i của bộ  
tách.  
1.5.2. Xuyên kênh  
Xuyên kênh là sự có mặt của một kênh này trong kênh kế cận làm tăng nền nhiễu và  
giảm t  số tín hiệu nhiễu của kênh đang xét.  
Trong hệ thống ghép kênh quang, xuyên kênh xuất hiện do:  
-Các viền phổ của một kênh đi vào băng thông của bộ tách kênh và bộ lọc của kênh  
khác. Khi sóng mang quang được điều chế bởi một tín hiệu, sự điều chế công suất trong  
các viền phổ của nó như là điều chế công suất trong băng bởi kênh kế cận.  
-Xuất phát từ những giá trị hữu hạn thực tế về độ chọn lọc và độ cách ly của các bộ  
lọc.  
-Tính phi tuyến trong sợi quang ở mức công suất cao trong các hệ thống đơn mode.  
Cơ chế của nó là tán xạ Raman, là hiệu ứng tán xạ kích thích phi tuyến làm cho công suất  
Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang  
WDM sử dụng phần mềm Optisystem  
Nhóm 2  
20  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 81 trang yennguyen 24180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tiểu luận Thiết kế và mô phỏng hệ thống thông tin quang WDM sử dụng phần mềm Optisystem", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftieu_luan_thiet_ke_va_mo_phong_he_thong_thong_tin_quang_wdm.pdf