Thuật xem chữ kí

Thuật xem chữ kí  
Chat Master  
THUẬT XEM CHỮ KÍ  
Khi một người đặt bút kí tức là họ gửi một thông điệp về bản thân ra thế giới  
bên ngoài. Họ muốn nói cho mọi người biết rằng họ là người thế này, thế kia. Tuy  
nhiên, không phải ai cũng có thể “đọc” được thông điệp ấy. Để đọc được thông điệp  
ấy bạn phải là người am hiểu về khoa chiết tự, có kinh nghiệm sống rất phong phú  
và giác quan vô cùng nhạy bén … Có thể nói việc xem chữ kí chính xác là điều gần  
như không tưởng. Trên thế giới có bao nhiêu người thì có bấy nhiêu chữ kí. Có chữ  
kí cầu kì, sắc sảo; có chữ kí đơn giản, sơ sài ... Dù biểu hiện dưới hình thức nào đi  
nữa nó cũng là kết quả của một quá trình lao động. Chính vì vậy, khi xem chữ kí  
của bất kì ai bạn phải tìm hiểu xem:  
+ Mục đích của chữ kí ấy là gì?  
+ Phương pháp, công cụ mà họ dùng để tạo nên chữ kí ấy?  
+ Chữ kí ấy biểu hiện như thế nào?  
Khi trả lời được ba câu hỏi trên bạn sẽ biết được một phần tham vọng, mục  
đích, tư tưởng, tư duy, tính cách, thói quen, tâm trạng … của người kí để từ đó có  
thể phỏng đoán số phận của họ. Tại sao tôi nói là “một phần”? Bởi vì những gì mà  
chữ kí biểu hiện ra ở hiện tại sẽ còn thay đổi rất nhiều trong tương lai. Những thay  
đổi đó phụ thuộc vào tác động của hoàn cảnh khách quan và nỗ lực hoàn thiện bản  
thân của người kí. Cho nên khi xem chữ kí có thể biết được quá khứ, hiện tại nhưng  
chỉ phỏng đoán được xu hướng tương lai mà thôi!  
Hãy quan sát những người kí xung quanh, không phải tự nhiên có người kí  
thế này, có người kí thế kia. Bất cứ hoạt động lao động nào của con người cũng đều  
có tính hướng đích. Người có tham vọng, mục đích cao cả hay người an phận thủ  
thường đều thể hiện ra khi kí. Đó là những chữ kí có nét kí dứt khoát, nhanh mạnh,  
dâng cao … hay ngập ngừng, chậm nhẹ, đi xuống … Từ việc nắm bắt được tham  
vọng, mục đích của người kí, ta có thể phỏng đoán về đường công danh, sự nghiệp  
của họ. Bất cứ việc gì dù to hay nhỏ để đạt được nó trước tiên người thực hiện phải  
có lòng ham muốn. Tạm gác các yếu tố khác sang một bên, cứ theo lí luận này thì ai  
có lòng ham muốn càng cao càng có cơ may đạt được ý nguyện của mình.  
Theo triết học duy vật biện chứng, tư duy xuất hiện trong quá trình sản xuất  
của con người. Trong quá trình đó, con người so sánh các thông tin thu được từ  
nhận thức cảm tính hoặc các ý nghĩ với nhau. Trải qua quá trình khái quát hóa, trừu  
tượng hóa, phân tích, tổng hợp … con người rút ra các khái niệm, phán đoán, giả  
thuyết, lí luận … Kết quả của quá trình tư duy bao giờ cũng là sự phản ánh khái  
quát các thuộc tính, các mối liên hệ cơ bản, phổ biến, các qui luật không chỉ ở một  
sự vật riêng lẻ mà còn ở một nhóm sự vật nhất định. Tư duy bao giờ cũng là sự giải  
quyết vấn đề thông qua những tri thức đã nắm được từ trước. Chính vì vậy, có thể  
nói người kí đã bộc lộ tư duy của mình trong khi kí.  
Tư duy bắt nguồn từ hoạt động tâm lí. Hoạt động này gắn liền với phản xạ  
sinh lí là hoạt động đặc trưng của hệ thần kinh cao cấp. Hoạt động đó diễn ra ở các  
động vật cấp cao, đặc biệt biểu hiện rõ ở thú linh trưởng và con người. Nhưng tư  
duy với tư cách là hoạt động tâm lí bậc cao nhất thì chỉ có ở con người và là kết quả  
1
Thuật xem chữ kí  
Chat Master  
của quá trình lao động sáng tạo của con người. Theo quan điểm của triết học duy  
vật biện chứng, lao động là một trong các yếu tố quyết định để chuyển hóa vượn có  
dạng người thành con người. Từ chỗ là một loài động vật thích ứng với tự nhiên  
bằng bản năng tự nhiên, con người đã phát triển sự thích ứng đó bằng bản năng thứ  
hai là tư duy với năng lực trừu tượng hóa ngày càng sâu sắc đến mức nhận thức  
được bản chất của hiện tượng, qui luật và chính bản thân mình. “Biết người, biết ta  
trăm trận trăm thắng”. Nếu chữ kí của người nào đó cho thấy khả năng này lớn  
thì xác suất thành công sẽ cao và ngược lại.  
Đối với triết học, tư duy là một khái niệm - phạm trù quan trọng. Khái niệm -  
phạm trù này giúp lí giải các hoạt động được coi là có tính phi vật chất của con  
người như giải trí, tín ngưỡng, nghiên cứu, học tập và các hình thức lao động trí lực  
khác, đồng thời có ảnh hưởng tích cực đối với lao động thể lực. Đối với xã hội, tư  
duy của cộng đồng người là cơ sở để tạo nên hệ thống tư duy xã hội trong các hoạt  
động chính trị, kinh tế, khoa học, tôn giáo, nghệ thuật … Người ta dựa vào tư duy  
để nhận thức những qui luật khách quan của tự nhiên, xã hội, con người và điều  
chỉnh hành động của mình phù hợp với các qui luật đó. Một người khởi đầu chữ kí  
bằng những nét kí vô nghĩa cho thấy người ấy rất mơ hồ về thế giới xung quanh  
và bản thân. Điều này khác hẳn với một người khởi đầu chữ kí rõ ràng, cụ thể.  
Cơ chế hoạt động của tư duy dựa trên hoạt động sinh lí của bộ não với tư  
cách là hoạt động thần kinh cao cấp. Không thể tách rời não nhưng tư duy không  
hoàn toàn gắn liền với một bộ não nhất định. Trong quá trình sống, con người giao  
tiếp với nhau, do đó, tư duy của từng người vừa tự biến đổi qua quá trình hoạt động  
của bản thân vừa chịu sự tác động biến đổi từ tư duy của đồng loại thông hoạt động  
có tính vật chất. Do đó, tư duy không chỉ gắn với bộ não của từng người mà còn gắn  
với sự tiến hóa của xã hội, trở thành một sản phẩm có tính xã hội trong khi vẫn duy  
trì được tính cá nhân.  
Mặc dù được tạo thành từ kết quả hoạt động thực tiễn nhưng tư duy có tính  
độc lập tương đối. Sau khi xuất hiện, sự phát triển của tư duy còn chịu ảnh hưởng  
của toàn bộ tri thức mà nhân loại đã tích lũy được trước đó. Tư duy cũng chịu ảnh  
hưởng, tác động của các lí thuyết, quan điểm tồn tại cùng thời với nó. Mặt khác, tư  
duy cũng có logic phát triển nội tại riêng của nó, đó là sự phản ánh đặc thù logic  
khách quan theo cách hiểu riêng gắn với mỗi con người. Tính độc lập của tư duy  
vừa làm cho nó có được tính tích cực, sáng tạo trong quá trình tìm kiếm tri thức mới,  
vừa là điều kiện nguồn gốc làm cho tư duy dần dần xa rời hiện thực khách quan. Để  
khắc phục mặt trái này của tư duy, người ta thường sử dụng thực tiễn để kiểm tra,  
kiểm nghiệm tính đúng đắn của tư duy.  
Nhiều người khi kí cho ta biết rằng người ấy chịu sự chi phối của người  
khác, làm theo cảm hứng thông qua việc thêm những biểu tượng này nọ vào chữ  
kí (bắt chước). Người có tư duy như vậy không phù hợp với cương vị lãnh đạo  
mà sẽ thích hợp với công việc cần sự giao tiếp hơn.  
Nhu cầu giao tiếp của con người là điều kiện cần để phát sinh ngôn ngũ. Kết  
quả tư duy được ghi lại bởi ngôn ngữ. Ngay từ khi xuất hiện, tư duy đã gắn liền với  
ngôn ngữ và được thực hiện thông qua ngôn ngữ. Vì vậy, ngôn ngữ chính là cái vỏ  
vật chất của tư duy. Ở thời kì sơ khai, tư duy được hình thành thông qua hoạt động  
2
Thuật xem chữ kí  
Chat Master  
vật chất của con người và từng bước đuợc ghi lại bằng các kí hiệu từ đơn giản đến  
phức tạp, từ đơn lẻ đến tập hợp, từ cụ thể đến trừu tượng. Hệ thống các kí hiệu đó  
thông qua quá trình xã hội hóa trở thành ngôn ngữ. Sự ra đời của ngôn ngữ đánh  
dấu bước phát triển nhảy vọt của tư duy và tư duy cũng bắt đầu phụ thuộc vào ngôn  
ngữ. Ngôn ngữ với tư cách là hệ thống tín hiệu thứ hai trở thành công cụ giao tiếp  
chủ yếu giữa con người với con người, phát triển cùng với nhu cầu của nền sản xuất  
xã hội cũng như sự xã hội hóa lao động.  
Tư duy là kết quả của nhận thức đồng thời là sự phát triển cấp cao của nhận  
thức. Xuất phát điểm của nhận thức là những cảm giác, tri giác và biểu tượng ...  
được phản ánh từ thực tiễn khách quan với những thông tin về hình dạng, hiện  
tượng bên ngoài được phản ánh một cách riêng lẻ. Giai đoạn này được gọi là tư duy  
cụ thể. Ở giai đoạn sau, với sự hỗ trợ của ngôn ngữ, hoạt động tư duy tiến hành các  
thao tác so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp, diễn dịch, qui nạp những thông tin  
đơn lẻ, gắn chúng vào mối liên hệ phổ biến, lọc bỏ những cái ngẫu nhiên, không  
căn bản của sự việc để tìm ra nội dung và bản chất của sự vật, hiện tượng, qui nạp  
nó thành những khái niệm, phạm trù, định luật ... Giai đoạn này được gọi là giai  
đoạn tư duy trừu tượng.  
Chữ kí là biểu tượng của một người. Thông qua biểu tượng này người kí  
muốn chuyển tải thông điệp mà mình muốn nói với mọi người bằng khả năng tư  
duy trừu tượng. Xem xét khả năng ấy biểu hiện như thế nào giúp ta khám phá  
được năng lực tư duy của người ấy.  
Thói quen gặt hái tính cách; tính cách gặt hái số phận. Tính cách hay tính là  
tính chất, đặc điểm về nội tâm của con người, có ảnh hưởng trực tiếp đến suy nghĩ,  
lời nói và hành động của người đó. Một người có thể có nhiều tính cách và nhiều  
người có thể có cùng một tính cách. Tính cách khác với tính tình, tính khí hay cá  
tính. Tính cách là yếu tố quan trọng nhất của con người. Người ta thường đánh giá  
hành động, lời nói, đôi khi là suy nghĩ của một người để suy ra tính cách từ đó biết  
được bản chất của người đó. Thường thì tính cách được chia làm ba loại: Tính tốt,  
tính xấu và tính vừa tốt vừa xấu. Tính tốt hay tính xấu phụ thuộc quan niệm của số  
đông người.  
Tính tốt làm cho những người xung quanh cảm thấy dễ chịu, hài lòng, mến  
phục và yêu qúi. Những người có quá nhiều tính tốt thường dễ bị lợi dụng và đôi  
khi bị cho là ngu. Sau đây là một vài tính tốt quan trọng trong thời đại ngày nay:  
Khiêm tốn, vị tha, khoan dung, kiên nhẫn, chịu khó, hòa đồng, cởi mở, vui vẻ, hoạt  
bát …  
Tính xấu là tính trái ngược với tính tốt. Có bao nhiêu tính tốt thì có bấy nhiêu  
tính xấu. Tính xấu thường gây ra những tai hại hay bực bội cho người khác nên bị  
ghét và lên án. Cũng có vài tính xấu không gây ảnh hưởng đến ai nên không hoàn  
toàn bị chê trách. Mọi tính xấu trên đời này đều bắt nguồn từ sự ích kỉ. Ích kỉ không  
phải là keo kiệt. Người ích kỉ chỉ muốn mọi thứ diễn ra theo ý mình mà không quan  
tâm đến lợi ích của người khác. Tính xấu này là động cơ chủ yếu để phát triển  
những tính xấu khác. Sau đây là vài tính xấu thịnh hành ngày nay: Ích kỉ, khoe  
khoang, ba hoa, vụ lợi, thích lợi dụng, gian trá, lừa lọc, nhẫn tâm, ác độc, vô duyên,  
lố bịch, nhảm nhí, đua đòi …  
3
Thuật xem chữ kí  
Chat Master  
Tính vừa tốt vừa xấu: Ví dụ như: Kiên định, đôi lúc cần giữ vững lập trường  
nhưng đôi lúc cũng phải biết thay đổi. Thẳng thắn, có trường hợp cần nói thẳng  
nhưng có trường hợp nên khéo léo. Hiền lành là tốt khi đi với “bụt”, ngược lại là  
xấu khi đi với “ma” …  
Trong quá trình kí người kí sẽ biểu hiện tính cách ra bên ngoài, căn cứ  
vào đó ta có thể biết được họ là người như thế nào, từ đó biết được xu hướng  
tương lai của họ sẽ ra sao.  
Thói quen là một chuỗi phản xạ có điều kiện do rèn luyện mà có. Phản xạ có  
điều kiện là những hành vi lặp đi lặp lại nhiều lần trong cuộc sống, được coi là bản  
chất thứ hai của con người nhưng nó không sẵn có mà là kết quả của việc sinh hoạt,  
học tập, rèn luyện, tu dưỡng của mỗi cá nhân. Tuy vậy thói quen cũng có thể bắt  
nguồn từ một nguyên nhân đôi khi rất tình cờ hay do bị lôi kéo từ một cá thể khác.  
Dựa vào lợi ích hoặc tác hại do thói quen mang lại, có thể chia thói quen thành hai  
loại: Thói quen xấu và thói quen tốt. Mỗi người đều có lối sống, thói quen và sở  
thích riêng rất khác nhau. Việc thay đổi những thói quen đó rất khó khăn. Qua thói  
quen, người ta có thể đoán biết được cá tính cũng như tâm trạng của một người. Ví  
dụ như: Thói quen hút thuốc; cắn móng tay; giật, kéo tóc; rung đùi; vỗ bàn chân; ăn  
quá nhiều hoặc ăn quá ít (biếng ăn); mất ngủ hoặc ngủ quá nhiều … Trong từng  
công việc cụ thể con người đều cho biết ít nhiều về mình. Tại sao bạn kí thế này  
mà không phải thế kia? Thói quen thể hiện trong chữ kí cho biết bạn là người  
như thế nào.  
Xuất phát từ quan điểm của học thuyết Macxit về con người: “Con người  
vừa là thực thể tự nhiên, vừa là thực thể xã hội. Con người tồn tại trong xã hội, tồn  
tại trong lịch sử, con người là sản phẩm của sự phát triển xã hội - lịch sử”,  
L.X.Vưgốtxki (1896 - 1934) đã xây dựng nền tâm lí học hoạt động - một khoa học  
nghiên cứu đầy đủ, toàn diện nhất về tâm lí con người. Sau này nhiều nhà tâm lí học  
Nga như A.N.Leonchiev, X.L.Rubinstein, A.R.Luria và nhiều các nhà khoa học  
khác đã hoàn chỉnh cương lĩnh do Vưgốtxki đề xuất (thông qua thực nghiệm), và  
đưa ra một số nguyên tắc cơ bản của tâm lí học hoạt động, trong đó nguyên tắc đầu  
tiên đó là: Coi tâm lí con người là hoạt động. Đây là nguyên tắc quan trọng nhất  
của nền tâm lí học hoạt động, nguyên tắc này được hiểu là tâm lí không đóng kín  
bên trong mà được biểu hiện ra bên ngoài, thể hiện trong hoạt động, thông qua hoạt  
động. Tâm lí tồn tại trong hoạt động, hoạt động tham gia hình thành tâm lí,  
chính trong hoạt động mà con người phát hiện ra logic của sự vật, hiện tượng,  
lĩnh hội và chuyển nó thành tri thức kinh nghiệm bản thân.  
Lao động là một trong những hình thức biểu hiện của hoạt động. Từ lao động,  
con người mới có thể tồn tại, hình thành và phát triển nhân cách, thể hiện được giá  
trị của mỗi cá nhân, khẳng định mình trong xã hội.  
Theo cách hiểu thông thường, lao động là quá trình tiêu hao năng lượng (cơ  
bắp, tinh thần) để làm ra một sản phẩm cụ thể. Lao động gắn liền với sự vất vả, khó  
khăn nhưng cũng đem lại niềm vui cho con người. Lao động chính là phương tiện  
để hoàn thiện nhân cách. Triết học giải thích lao động là hoạt động con người tác  
động vào thực tiễn, nhằm tạo ra sản phẩm (vật chất, tinh thần) phục vụ đời sống con  
4
Thuật xem chữ kí  
Chat Master  
người … Lao động mang giá trị văn hoá và đạo đức (đối với lao động chân chính),  
lao động có tính đối tượng, tính mục đích, tính xã hội và tính công cụ.  
Trong tâm lí học, lao động được xem là quá trình con người tác động vào thế  
giới tự nhiên. Trong lao động, con người diễn ra hai quá trình: Xuất tâm (truyền tất  
cả những năng lực, tư duy, kinh nghiệm … vào sản phẩm) và nhập tâm (thu nhận  
những kĩ năng, kiến thức, tình cảm … trong quá trình tạo ra và sử dụng sản phẩm,  
biến nó thành cái của mình). Mục đích của lao động chính là giúp người lao động  
hoàn thiện nhân cách của mình.  
Hoạt động lao động nói chung giúp hình thành và phát triển nhân cách của  
con người thông qua quá trình xã hội hoá cá nhân. Trong suốt cuộc đời, con người  
liên tục tham gia vào các nhóm xã hội khác nhau, thực hiện các hoạt động dưới  
những chuẩn mực, đạo đức do nhóm qui định, quá trình thích nghi đó giúp các cá  
nhân tồn tại và phát triển trong chính các nhóm, cộng đồng, xã hội mà mình tham  
gia, qua đó hình thành những giá trị của bản thân - hoàn thiện nhân cách của mình.  
Ngay từ khi còn nhỏ, việc tham gia vào quá trình lao động cụ thể ở trẻ diễn ra theo  
hai giai đoạn: Giai đoạn một, khi trẻ tiếp xúc với lao động cố gắng hoàn thiện công  
việc được giao và khi làm được sẽ tạo cho trẻ niềm vui; giai đoạn hai, nếu lặp đi  
lặp lại những lao động đó thì trẻ sẽ trốn tránh vì nhận thức được lao động là vất vả  
… khi đó người khác phải hướng dẫn, dạy dỗ để trẻ nhận thức đúng về lao động.  
Đến tuổi đi học, ngoài hoạt động chủ đạo là học tập thì trẻ còn phải tham gia vào  
các hoạt động chung của nhóm, tập thể, thực hiện hành vi giao tiếp, giúp đỡ gia  
đình, bạn bè … Đến lứa tuổi 12 - 14 (dậy thì) trẻ bắt đầu định hình được nhân cách  
của mình - đã có những nhận thức đúng về giá trị của lao động. Đến giai đoạn học  
sinh phổ thông trung học, cá nhân đã biết vạch ra kế hoạch của cuộc đời mình, xác  
định định hướng nghề nghiệp cho tương lai. Ở giai đoạn trưởng thành, hoạt động  
chủ đạo chính là hoạt động lao động nghề nghiệp - là giai đoạn rất quan trọng trong  
việc hoàn thiện và phát triển nhân cách ở mỗi cá nhân. Trong hoạt động lao động  
nghề nghiệp, thông qua lao động, trước hết con người tạo ra các sản phẩm vật chất,  
tinh thần phục vụ chính các nhu cầu của bản thân và xã hội. Sau đó, ở mỗi nghề  
nghiệp cụ thể, hình thành những đặc điểm tâm lí riêng nhằm thích nghi với từng  
nghề, giúp cá nhân hoàn thành công việc tốt hơn, mang lại hiệu quả cao hơn. Tài  
sản đầu tiên mà người lao động nhận được từ lao động đó là sự hình thành giá trị  
của bản thân, xuất hiện khi chúng ta hoàn thành tốt một công việc có ích nào đó,  
tiếp đó là quá trình hoàn thiện mình khi chúng ta hướng tới những công việc mới  
tạo niềm tin cho bản thân từ lao động. Sự phát triển con người thông qua hoạt động  
lao động nghề nghiệp (bao gồm năng lực nghề nghiệp và các đặc điểm tâm lí cá  
nhân …) diễn ra theo nhiều giai đoạn. Trước hết, ở mỗi ngành nghề, cá nhân đều  
phải có chuyên môn thông qua quá trình học tập và học nghề. Khi bắt tay vào công  
việc, giai đoạn này con người chủ yếu thực hiện quá trình xuất tâm, bằng những  
kiến thức đã học, từ sự kế thừa kinh nghiệm của những người đi trước truyền lại,  
con người thể hiện năng lực bản thân nhằm tạo ra sản phẩm với mục đích hoàn  
thành tốt công việc nhằm thích nghi với môi trường lao động nghề nghiệp. Giai  
đoạn tiếp theo, cá nhân hình thành các kinh nghiệm bản thân từ chính quá trình lao  
động của mình cũng như hình thành phong cách của người lao động (bao gồm  
5
Thuật xem chữ kí  
Chat Master  
những đặc điểm tâm lí riêng của cá nhân và tác phong làm việc phù hợp với những  
chuẩn mực chung của nhóm):  
- Hình thành động cơ nghề nghiệp: Hiểu được ý nghĩa của nghề nghiệp, chấp  
nhận nghề đã lựa chọn và tạo thành động cơ ở cá nhân.  
- Hình thành được mục đích nghề nghiệp: Giúp người lao động hình dung  
được kết quả của công việc.  
- Hình thành những biểu tượng chương trình hoạt động nghề nghiệp.  
- Hình thành cơ sở thông tin của nghề nghiệp.  
- Hình thành khả năng ra quyết định.  
- Hình thành những phẩm chất nhân cách cần thiết đối với nghề nghiệp.  
Qua lao động, chúng ta có thể đánh giá được việc lĩnh hội nghề nghiệp của  
người lao động theo các tiêu chí:  
- Bản thân người lao động có được dự báo về nghề nghiệp của mình.  
- Ý thức về trách nhiệm đối với nghề nghiệp đó (trách nhiệm và bổn phận  
của mình khi hành nghề …).  
- Phân biệt và tiếp thu có ý thức các phương tiện, điều kiện làm việc (nắm  
được phương tiện lao động, các đều kiện bên trong của lao động, những phẩm chất  
bên trong phục vụ cho hoạt động nghề nghiệp).  
- Định hướng có ý thức vào các quan hệ sản xuất liên nhân cách.  
Trong công việc của mình, cá nhân phải tuân thủ những chuẩn mực chung  
của nhóm (các qui định, nguyên tắc …) và của xã hội (hệ thống hiến pháp - pháp  
luật …), hình thành những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp thông qua lao động,  
xuất hiện quá trình nhập tâm khi những kĩ năng, kiến thức, tình cảm … trong lao  
động biến thành cái của mình, hình thành giá trị của bản thân trong nghề nghiệp và  
những cái “biến thành của mình” ấy đã kích thích sự say mê, sáng tạo, yêu công  
việc …ở mỗi cá nhân, hoàn thành quá trình hình thành nhân cách từ lao động.  
Ngoài hoạt động lao động nghề nghiệp, để nhân cách được hoàn thiện thì cá nhân  
còn phải tham gia các hoạt động khác, các mối quan hệ, giao tiếp ở gia đình, môi  
trường xã hội, thực hiện quá trình xã hội hoá cá nhân với nhiều nhóm xã hội khác  
nhau, khẳng định được giá trị của mình trong xã hội. Giai đoạn tuổi già (có thể được  
coi là giai đoạn sau hoạt động lao động nghề nghiệp), cá nhân chủ yếu là nghỉ nghơi,  
môi trường xung quanh là gia đình và xã hội (hàng xóm, láng giềng, các địa điểm  
tham quan, du lịch …). Cá nhân tuy không còn thực hiện hoạt động lao động nghề  
nghiệp nhưng họ vẫn tham gia vào các mối quan hệ xã hội, lao động trong giai đoạn  
này chính và việc truyền đạt lại các kinh nghiệm của bản thân cho thế hệ sau. Ở giai  
đoạn này, cá nhân vẫn tiếp tục hoàn thiện nhân cách của mình thông qua các mối  
quan hệ, giao tiếp (thăm quan, du lịch …), tiếp xúc với nhiều đối tượng khác, các  
nền văn hoá, lối sống khác để có những đánh giá đầy đủ hơn, củng cố cho nhân  
cách của mình.  
Tóm lại, trong suốt đời người, thông qua lao động, con người thực hiện quá  
trình xã hội hoá cá nhân nhằm thích nghi và tồn tại trong xã hội đó. Nhờ có lao  
động con người mới có thể tồn tại, hình thành và phát triển nhân cách của mình, thể  
hiện được giá trị của mình trong xã hội - khi đó chúng ta mới là những con người  
hoàn thiện.  
6
Thuật xem chữ kí  
Chat Master  
Khi bạn kí những đặc điểm về tâm lí trình bày ở trên sẽ thể hiện trong chữ  
kí, từ đó biết được tâm lí của bạn như thế nào. Ứng với mỗi loại hình tâm lí đặc  
thù bạn sẽ thích hợp với từng công việc cụ thể.  
Thuật xem tướng chữ cho phép vẽ chân dung tâm lí khá chính xác về người  
kí. Thông qua chữ kí, có thể xác định cách thức người kí cư xử với người khác và  
bản thân; người kí đi đến quyết định dựa trên cơ sở phân tích, hay linh cảm; liệu  
người kí có khả năng tự kiểm soát hay kiên định không. Vì thế, trong quá trình  
tuyển người, thuật xem tướng chữ được sử dụng trong hơn 50% tổng số doanh  
nghiệp ở Pháp, và tới 89% ở Thụy Sĩ.  
Thuật xem tướng chữ cũng được sử dụng trong quá trình tuyển nhân viên tại  
nhiều tập đoàn kinh tế và cơ quan có uy tín thế giới, trong đó có General Motors,  
Renault, FBI (cơ quan điều tra liên bang Mĩ) và Mosad (tình báo Israel). Tất nhiên,  
trước tiên người ta lựa chọn ứng viên trên lí lịch cá nhân. Tiếp theo, đơn xin việc  
viết tay của những ứng viên được lựa chọn sẽ được các chuyên gia xem tướng chữ  
phân tích. Nhờ thế tuyển dụng mới có cơ may phát hiện sự khác biệt giữa hàng trăm  
bản sao chép từ Internet với nội dung giống nhau.  
“Ứng viên muốn trúng tuyển cần phải viết thế nào? – Còn phụ thuộc vào  
công việc, mà ứng viên mong muốn” – TS Ellen J. Nusbaum, tác giả cuốn sách  
“Nghiên cứu ứng viên và nhân viên trên cơ sở chữ viết”, trả lời.  
Ví dụ, nhà lãnh đạo cần có năng lực ngoại giao, giàu ý tưởng, làm chủ bản  
thân … vậy chữ kí người ấy phải thế nào? Năng lực tổ chức, kế hoạch tốt sẽ bộc lộ  
rõ qua nhiều đặc điểm, trong đó có khoảng cách đều đặn trong chữ kí, còn những  
chữ cái thẳng và rõ ràng sẽ biểu hiện trí thông minh. Nếu nhà quản lí có trách nhiệm  
quản lí những vấn đề về tài chính, quan trọng nhất là những chữ cái viết hoa “M” và  
“N” bắt đầu bằng các móc nhỏ. Trường hợp muốn làm nhà quản lí có đầu óc sáng  
tạo của hãng quảng cáo, sẽ được chấm điểm cao khi những chữ “m”, “n” và “h” có  
góc nhọn ở trên. Tất nhiên mỗi cá tính mong muốn cần thấy rõ qua vài đặc điểm  
khác nhau của chữ kí, không chỉ dựa vào những ví dụ đã đưa.  
Đối với các chuyên gia xem tướng chữ có kinh nghiệm, thậm chí tính khí  
tình dục của người kí cũng không còn là bí mật. “Về phương diện này có thể khai  
thác chữ kí của phụ nữ. Phụ nữ kí theo cách như rất muốn để ai đó giải mã được khả  
năng làm tình của họ” – TS Artur Wojtowicz, tác giả cuốn sách “Eros và Tanatos  
trong chữ viết” khẳng định. Cần tìm kiếm chỉ dẫn chủ yếu ở vùng dưới chữ kí có  
tính biểu tượng, cụ thể – những cái đuôi ở các chữ như “g”, “y”, “j”. Những vòng to  
chứng tỏ nhãn quan lãng mạn đối với tình dục hoặc nhu cầu tình dục lớn. Trường  
hợp chữ rộng mở là biểu thị tính phóng khoáng và sẵn sàng thực hiện nhu cầu đó.  
Nếu đuôi chữ chỉ là những vạch thẳng, chủ sở hữu coi tình dục như trò giải trí, hoặc  
đáp ứng nhu cầu sinh lí bình thường thay vì biểu hiện tình cảm hay nghĩa vụ.  
Các chuyên gia xem tướng chữ cũng biết rõ những người bị ảnh hưởng của  
rượu, ma túy, cũng như bệnh nhân các bệnh thoái hóa thần kinh có đặc điểm chữ kí  
thế nào. GS Christina Strang đã tiến hành công trình nghiên cứu tại bệnh viện Pool  
ở Vương quốc Anh, nơi dựa vào đặt điểm chữ kí, nhà khoa học xác định những cá  
nhân bị bệnh cơ bắp – tim. Đó trước hết là những chấm nhỏ nghỉ giữa dòng (tức  
7
Thuật xem chữ kí  
Chat Master  
những vị trí người ta ngừng tay viết giây lát) thường xuất hiện nhiều nhất ở phần  
trên những chữ cái “a”, “e”, và “o”.  
Trong chữ kí cũng bộc lộ dấu hiệu mắc các bệnh tâm thần cùng thiên hướng  
phạm pháp, bạo lực hoặc hành vi chống đối xã hội khác. Đặc biệt, dễ nhận ra chữ kí  
của người mắc bệnh tâm thần. Thường thông qua chỉ một đặc điểm, nhưng rất đặc  
trưng. Trong trường hợp Hitler, đó là chữ kí được kí gần như thẳng đứng.  
Hãy tránh xa những ai có chữ kí quay cuồng như lá cỏ lau trong không khí –  
Khổng Tử đã cảnh báo. Nhà hiền triết Trung Hoa vĩ đại đã có lí. Những người sử  
dụng chữ kí bay bướm thái quá (nghiêng ngả đủ hướng với nhiều góc độ khác nhau),  
tính khí hay thất thường, tránh giao cho họ nhiệm vụ và vị trí quan trọng, các  
chuyên gia xem tướng chữ xác nhận. Rất khó kiểm soát đặc điểm chữ viết, bao giờ  
chữ viết cũng tiết lộ cá tính của người viết. Và điều đó không lệ thuộc vào việc ta  
ghi chép bằng cách cầm bút bằng tay, bằng miệng hay bằng chân. Ngay từ thế kỷ  
XIX, giáo sư tâm lí học nổi tiếng người Đức Wilhelm Preyer đã chứng minh rằng,  
việc phân tích chữ kí của những cá nhân bị cụt tay và buộc phải kí bằng cách khác,  
cũng không khác gì phân tích chữ kí bằng những cách thông thường.  
Ngay từ khi còn là học sinh tôi đã ý thức được tầm quan trọng của chữ kí,  
tuy nhiên, tôi không cho rằng chữ kí có thể làm thay đổi số phận của mình. Mặc dù  
vậy, bằng tất cả hiểu biết về tướng chữ thời bấy giờ tôi cũng chọn cho mình một  
chữ kí với nhiều điểm tốt. Nay ngồi chiêm nghiệm lại thấy những gì xảy ra trong  
cuộc đời giống như những gì chữ kí của mình biểu hiện tôi mới giật mình. Có thể  
bạn không tin nhưng khi bạn thay đổi chữ kí tất cả tham vọng, mục đích, tư tưởng,  
tư duy, tính cách, thói quen, tâm trạng … của bạn cũng thay đổi theo. Điều đó có  
nghĩa là cuộc đời của bạn sẽ bước sang một trang mới.  
Với mong muốn cống hiến cho độc giả những hiểu biết nhất định về khoa  
xem chữ kí, tôi mạo muộn biên soạn cuốn Thuật xem chữ kí này. Mặc dù đã cố  
gắng nhưng vẫn chưa thể chuyển tải hết những gì mình tiếp thu được. Tuy nhiên,  
trong chừng mực nào đó tôi cũng giúp độc giả hiểu được đôi phần về tầm quan  
trọng của chữ kí, để từ đó hoàn thiện nó theo chiều hướng tốt đẹp hơn.  
8
Thuật xem chữ kí  
Chat Master  
NHỮNG BIỂU HIỆN TRƯỚC KHI KÍ  
Để có thông tin một cách đầy đủ về người kí, bạn nên quan sát những biểu  
hiện của họ trước khi kí. Sau đây là một số biểu hiện điển hình:  
+ Trước khi kí người kí cầm cây bút nhìn vào tờ giấy chần chừ giây lát rồi  
mới kí: Có hai trạng thái tâm trạng đang diễn ra ở đây: Một là, người kí lo lắng  
mình kí một chữ kí không đẹp. Hai là, người kí cân nhắc về nội dung trước khi kí  
đồng thời muốn kí một chữ kí hoàn hảo nhất. Ở trường hợp thứ nhất, người kí có  
chút gì thiếu tự tin. Sự tự tin cho phép con người hài lòng với bản thân, sống hạnh  
phúc, chấp nhận sự thật và không cần tìm kiếm sự chú ý của những người khác.  
Những người mất tự tin luôn cảm thấy lo lắng, căng thẳng, bất an và không hài lòng  
với cuộc sống hiện tại. Thiếu tự tin cũng đồng nghĩa với nguy cơ kìm hãm sự phát  
triển bản thân, hạn chế sự sáng tạo, đổi mới … Ở trường hợp thứ hai, người kí là  
một người cẩn trọng.  
+ Trước khi kí người kí cầm bút xem có mực không mới kí: Đây là người  
cẩn thận.  
+ Trước khi kí người kí chao bút qua chao bút lại kí trên không trước rồi mới  
đặt bút xuống kí thật: Chữ kí của họ, họ đã kí rất nhiều lần, ấy vậy mà lại làm như  
vậy chứng tỏ họ là người không tin vào chính bản thân mình. Người không tin vào  
chính bản thân mình thì cũng không tin vào người khác (đa nghi). Không biết chữ  
kí của họ có đẹp hay không nhưng với họ thì chữ kí của họ là rất đẹp. Chính vì lẽ đó  
họ muốn trau chuốt cho nó đẹp hơn. Đây là người sống hình thức, ưa vẻ hào nhoáng  
bên ngoài => thiếu chân thành.  
+ Trước khi kí người kí dựng đứng bút rồi mới kí: Bút dựng đứng thì làm sao  
kí được chữ kí đẹp thế mà họ vẫn cắm đầu kí. Cây bút khi kí chơi vơi, không có  
điểm tựa. Điều này thể hiện thái độ bất cần. Người như thế thường là người kiêu  
ngạo, tự tôn, tự phụ … Trong giao tiếp họ hay quát nạt, chê bai … người khác.  
+ Người kí chỉ dùng cây bút của mình kí: Đối với một vật vô tri vô giác mà  
họ đã vậy có thể khẳng định đây là người chung thủy song cũng khó tánh. Trong  
trường hợp nào đó họ rất khó tiếp thu cái mới, không chịu sửa chữa những sai lầm  
của mình => bảo thủ. Nếu thường kí bằng cây bút của mình nhưng người kí vẫn  
linh động dùng bút người khác khi không có thì người này là người biết tùy cơ ứng  
biến. Chỉ cần đủ điều kiện họ sẵn sàng hành động để đạt được mục đích.  
9
Thuật xem chữ kí  
Chat Master  
NHỮNG BIỂU HIỆN TRONG KHI KÍ  
+ Người kí đè bút rất mạnh trong khi kí: Kí một chữ kí đâu cần phải dùng  
nhiều sức đến như vậy. Tùy theo mức độ đè mà ta đánh giá họ là người bạo lực, cộc  
cằn, thô lỗ, nóng tính, độc đoán hay bảo thủ … Mặc dù có những khuyết điểm này  
nhưng người kí đè bút thường là người có sức khỏe dồi dào. Ở khía cạnh nào đó có  
thể phỏng đoán họ thích hợp với các hoạt động, nghề nghiệp cần thể lực hơn. Tuy  
nhiên, thể lực đó như thế nào còn phải xem xét nhiều chi tiết khác trong chữ kí. Ví  
dụ, nếu người kí loại chữ kí này mà có nét gạch dưới chữ kí dài, đậm phía đầu nhỏ  
dần về phía đuôi thì ắt hẳn đây là người rất giàu nghị lực. Nhưng nếu người kí loại  
chữ kí này mà có nét gạch dưới chữ kí ngắn, đầu và cuối nét gạch đều bằng nhau,  
kết thúc bằng một dấu chấm thì ắt hẳn nhìn bề ngoài to khỏe nhưng có thể họ sẽ  
mắc bệnh tim về sau này (dấu chấm cuối nét gạch cho biết điều đó). Như bạn biết,  
mỗi người đều có một dòng điện sinh học trong cơ thể. Khi kí người kí chịu sự chi  
phối của dòng điện sinh học nên chữ kí có lúc lên xuống, dừng lại giống như điện  
tim đồ. Dấu chấm trong chữ kí là dấu hiệu cho thấy dòng điện sinh học trong cơ thể  
“ra lệnh” nghỉ. Theo kinh nghiệm nghiên cứu nhiều chữ kí thì dấu hiệu này báo hiệu  
sức khỏe cơ thể bị trục trặc, nhất là về vấn đề tim mạch. Tuy nhiên, bạn phải xem  
dấu chấm ấy là dấu chấm hợp lí hay vô lí (thừa thãi). Nếu dấu chấm nghỉ vô lí (thừa  
thãi) thì có thể kết luận người kí hay bị mắc bệnh về tim; ngược lại, thì không có  
vấn đề gì.  
+ Người kí kí nhẹ giống như sợ giấy hư: Tùy theo độ dài, phẳng, mờ của chữ  
kí mà ta đánh giá họ là người rụt rè, thiếu tự tin, vị tha hay lãng mạn. Những người  
rụt rè, thiếu tự tin có chữ kí ngắn. Những người vị tha có chữ kí dài hơn. Còn những  
người lãng mạn thì chữ kí thường bay bướm …  
Hình dạng chữ kí còn phụ thuộc vào tâm trạng. Chữ kí sẽ thay đổi chút ít khi  
người kí vui, buồn, lo lắng hay bực bội … Khi phân tích chữ kí phải tinh ý mới phát  
hiện ra những thay đổi rất nhỏ trong nét kí. Có thể nói đây là một kĩ năng không dễ  
dàng có được mà phải khổ luyện rất nhiều.  
10  
Thuật xem chữ kí  
Chat Master  
NHỮNG BIỂU HIỆN SAU KHI KÍ  
Khi học ở lớp một bạn đã được thầy cô dạy viết. Khi dạy viết thầy cô thường  
phân tích chữ này có mấy nét, chữ kia có mấy nét. Trước khi xem chữ kí bạn phải  
đếm được các nét mà chữ kí ấy thể hiện. Khác với chữ viết thông thường, khi kí  
người kí dùng rất nhiều nét lạ làm bạn vô cùng lúng túng không biết chữ kí ấy có  
mấy nét. Để giúp các bạn hiểu được cách đếm nét, tôi tạm đưa ra định nghĩa sau đây  
về nét (đây là định nghĩa đưa ra để diễn giải trong cuốn sách này nên không thể áp  
dụng cho cuốn sách khác):  
Nét kí là đoạn lia bút nếu điểm khởi đầu ở dưới thì điểm kết thúc ở dưới và  
ngược lại (điểm khởi đầu ở trên thì điểm kết thúc ở trên).  
Lấy ví dụ một chữ kí để phân tích cho các bạn hiểu thế nào là nét:  
Theo định nghĩa về nét trong cuốn sách này thì chữ kí trên có 6 nét (tính cả  
nét gạch dưới chữ kí) như hình dưới:  
Ở ví dụ trên các nét đều bắt đầu ở dưới và kết thúc ở dưới. “Dưới” ở đây  
không phải cùng một chỗ (có thể khác chỗ) nhưng đều phải cùng khái niệm xuất  
phát từ “dưới”.  
Một chữ kí thông thường không bao giờ quá 40 nét kí. Nếu có chữ kí trên 40  
nét thì chủ nhân thuộc loại người:  
- Có tương lai mờ mịt khi các nét kí đan xen chằng chịt vào nhau.  
- Hoang phí (không biết tiết kiệm) nếu chữ kí có khoảng cách giữa các nét  
rộng, kéo thẳng dài, ít bay bướm.  
- Ba hoa, láo khoét … nếu chữ kí kéo dài, lên xuống bất thường, bay bướm.  
Chữ kí có từ 16 - 30 nét: Là chữ kí khá dài. Chữ kí có từ 6 – 15 nét: : Là chữ  
kí có độ dài trung bình. Chữ kí có từ 2 – 5 nét: Là chữ kí ngắn.  
11  
Thuật xem chữ kí  
Chat Master  
Sau đây là một số đặc điểm cần chú ý khi phân tích chữ kí:  
1. Hướng đi của chữ kí:  
Có chữ kí đi lên, có chữ kí đi xuống, có chữ kí đi ngang, có chữ kí lên xuống  
không theo một qui luật nào …  
Thế nào là chữ kí đi lên? Bạn hãy nhìn vào hình trên. Vòng tròn màu đỏ tôi  
gọi là điểm thấp nhất trái (không cần biết bạn bắt đầu chữ kí ở trên hay ở dưới, cứ  
điểm nào thấp nhất phía tay trái thì gọi là điểm thấp nhất trái); vòng tròn màu tím  
tôi gọi là điểm thấp nhất phải. So với đường gạch dưới chữ kí (màu xanh dương) vì  
điểm thấp nhất phải thấp hơn điểm thấp nhất trái cho nên đây là một chữ kí đi  
xuống. Nếu điểm thấp nhất phải cao hơn điểm thấp nhất trái là chữ kí đi lên. Theo  
kinh nghiệm của tôi, chữ kí đi lên tốt về rất nhiều phương diện. Người có chữ kí này  
cho dù cuộc đời có vùi dập đến đâu đi nữa họ vẫn tiến về phía trước. Thông thường  
người có chữ kí đi lên là người nhạy cảm, tinh tế, tháo vát, giỏi giang, ham học, lạc  
quan, giàu năng lượng, thích tìm tòi khám phá những điều mới mẻ … Trong công  
việc, họ luôn được đánh giá cao bởi khả năng sáng tạo và không ngừng vươn lên  
của mình. Con đường sự nghiệp của họ phát triển khá tốt. Dựa vào khả năng của  
bản thân, họ dường như có thể chinh phục được mọi khó khăn, thử thách. Họ khá  
phù hợp với vai trò người lãnh đạo bởi có chí và khả năng tạo dựng niềm tin nơi  
người khác. Họ thường có khiếu ăn nói, văn chương, thi phú. Họ xem trọng nhân  
nghĩa coi nhẹ tiền tài, nặng suy tư (chỉ đúng với một số người chứ không phải đa  
số). Nếu đầu tư đúng mức họ sẽ trở thành người tài hoa.  
Người có chữ kí khúc đầu đi lên nhưng khúc sau đi xuống sẽ không có hậu.  
Tùy theo bố cục chung và cách thể hiện nét cuối cùng của chữ kí mà ta sẽ phỏng  
đoán người đó gặp lận đận về tiền bạc hay tình cảm lúc về già.  
Người có chữ kí đi ngang thường là người bộc trực, khô khan … (nếu không  
có sự biểu hiện nào khác trong chữ kí).  
Chữ kí lúc lên lúc xuống cộng thêm các nét lúc to lúc nhỏ (không đều) thì ắt  
hẳn người kí đang mang trong mình tâm trạng lo lắng, bồn chồn, hồi hộp … Người  
có chữ kí này lúc nào cũng mang tâm sự riêng hoặc trăn trở trong cuộc sống.  
Kiểu chữ kí đi tới biểu lộ một con người luôn hướng về tương lai, họ ưa sống  
một đời sống tốt đẹp, hăng say làm việc, ghét nhắc đến quá khứ (dù tốt hay xấu).  
Người có chữ kí này thường là người thực tế. Họ thường thành công nhờ vào sự  
kiên nhẫn và lòng tự tin. Họ có thể vượt qua rất nhiều trở ngại, nhưng phạm vào lỗi  
lầm có thể nảy sinh tính xấu (như độc đoán, bảo thủ, nóng tính …).  
12  
Thuật xem chữ kí  
Chat Master  
Kiểu chữ kí đi lui không phải là dấu hiệu của sự thất bại. Người có kiểu chữ  
kí này phần nhiều là người có học hành, bằng cấp cao. Họ ưa thích hoạt động chính  
trị, mạo hiểm, vì thế cuộc sống của họ có thể bị đe dọa. Họ có thể vào tù ra khám,  
hoặc có thể trở thành nhân vật được nhiều người ngưỡng mộ. Người mang chữ kí  
này có một bộ óc khá linh mẫn, khả năng nhận xét tế nhị, sâu sắc … Họ sẽ gặt hái  
được nhiều thành công nếu theo đuổi lĩnh vực lí luận, triết học …  
2. Khoảng cách giữa các từ:  
Những người để khoảng trống rộng giữa các từ thường là người thích tự do,  
không ưa sự gò bó, chật chội … Trong khi đó, những người viết các từ sát gần nhau  
không thể chịu đựng được sự cô đơn và có thể bắt người khác phải chịu đựng mình.  
3. Cách viết các chữ cái (m, n, l, e, i, , j, t, c, g, y, p, đ, d, h):  
Các chữ cái (ví dụ như m, n …) khởi đầu bằng các nét móc tròn trịa rất nhỏ  
cho biết người kí là một người rất quan tâm đến các chi tiết. Đây là người vô cùng tỉ  
mỉ, chu đáo, cẩn thận. Họ rất thích hợp với cương vị quản lí tài chính (tiền bạc).  
Nếu nét vòng ở các chữ cái “l” và “e” rộng cho biết người kí là người nhẹ  
nhàng, tự nhiên và cởi mở. Ngược lại, nếu nét vòng ở các chữ cái “l” và “e” hẹp cho  
biết người kí là người hay ngờ vực người khác, hạn chế bản thân trước một số hoạt  
động nhất định đôi khi dẫn đến cảm giác căng thẳng.  
Cách một người viết dấu chấm của chữ "i" hay nét gạch ngang của chữ "t"  
cũng có thể hàm ẩn tính cách của chính họ. Nếu dấu chấm ở trên cao, cách xa phần  
dưới của chữ "i" biểu hiện chủ nhân rất giàu trí tưởng tượng. Còn nếu dấu chấm ở  
sát gần phần dưới, chủ nhân là người có tính tổ chức và giàu sự cảm thông. Những  
người hay chần chừ có xu hướng viết dấu chấm của chữ "i" và chữ "j" chệch sang  
bên trái so với phần thân dưới, trong khi những người có tính cách trẻ con sẽ dùng  
các vòng tròn để thể hiện dấu chấm. Các nét vạch ở vị trí của dấu chấm đồng nghĩa  
với người viết không chịu đựng được sự bất thỏa đáng hoặc quá nghiêm khắc và  
hay khó chịu với những đối tượng không biết học hỏi từ lỗi lầm của họ. Các nét  
gạch ngang dài trên chữ "t" cho biết người kí là người kiên định, nhiệt tình, nhưng  
đồng thời cũng cứng đầu. Ngược lại, người viết nét gạch ngang ngắn có khuynh  
hướng lười biếng, dửng dưng … Nếu nét ngang của chữ “t” thấp có thể người viết  
thiếu lòng tự tin, ít tham vọng … Ngược lại, nếu nét ngang của chữ “t” quá cao  
người viết là người nhiều hoài bão (hay mơ mộng). Họ luôn tự hào về mình.  
Chữ “c” ngoắc tròn ở trên đầu cho biết người kí là người rất kiêu ngạo.  
Chữ kí có đuôi của một trong các chữ “g”, “j”, “y” và “p” kéo dài ra thành  
một đường móc: Người kí thường là người thích gây gổ, cãi lí, hiếu thắng … Họ  
khó lòng sống hòa thuận với mọi người.  
+ Có chữ kí nắn nót cầu kì nhưng lại không được đẹp: Đây là chữ kí của  
người thích làm điệu; chế nhạo, đùa cợt … người khác. Nếu đường gạch ngang ở  
chữ “đ” hay “t” bị thay thế bởi dấu chấm nhọn thì đó là người hay quạu quọ, hiếu  
chiến, thậm chí hơi độc ác.  
+ Nếu chữ kí đậm, đều đặn nhưng lại thiếu kích thước bề cao của một trong  
các chữ “d”, “đ”, “t” thì đây là chữ kí của người trực tính, quả cảm nhưng bộp chộp.  
13  
Thuật xem chữ kí  
Chat Master  
Người có chữ kí này thường mạnh khỏe, to con. Nếu có thể sửa các chữ “d”, “đ”,  
“t” thì tính tình sẽ trở nên trầm tĩnh, việc làm sẽ ngày một đi lên.  
+ Nếu chữ kí thiếu dấu chấm trên đầu chữ “i”, trong khi đường cong của chữ  
“g”, “h” thì lại cầu kì nhưng dễ đọc thì người có chữ kí này chẳng có gì nổi bật đáng  
chú ý. Nếu chữ kí như trên mà đều đặn thì người kí là người trung chính, kín đáo, tế  
nhị, ham học hỏi, ưa minh triết. Nếu chữ kí như trên mà không đều đặn thì người kí  
là người chậm chạp, bất thường …  
+ Nếu chữ kí có nhiều nét lên xuống và có thêm nhiều góc cạnh thì người kí  
là người có khiếu về hội họa, điêu khắc … Nếu những chữ “g” và “y” trong chữ kí  
này có bụng lớn thì người kí là người tham lam, ích kỉ …  
+ Nếu chữ kí có chữ “g”, “y” hay “h” bị gãy góc thì người kí là người thích  
du ngoạn rày đây mai đó.  
4. Cách viết chữ in hoa:  
Chữ in hoa mà quá to là người có tính khoa trương. Chữ in hoa nhỏ là người  
khiêm tốn. Còn chữ in hoa trung bình là người cân bằng trí tuệ và tình cảm. Chữ in  
hoa cao mà hẹp là người có tâm lí tốt nhưng khó hòa hợp, dễ thất bại.  
5. Độ to nhỏ của chữ:  
Kích cỡ chữ kí có thể hé lộ cho bạn biết đôi phần về người kí.  
Những người có chữ kí nhỏ thường là người nhút nhát, tỉ mỉ, chi li. Những  
công việc cần sự đào sâu, tìm tòi, nghiên cứu sẽ hợp với họ. Với người có nét chữ  
nhỏ, hẹp thì công việc kinh doanh là không mấy phù hợp. Bởi với tính cách sống có  
phần khép kín và nguyên tắc, họ khó có thể hòa hợp được với nhân viên của mình.  
Thêm vào đó, nếu nét chữ nhỏ, mà lại uốn éo, có chút hoa văn thì người kí có chút  
kiêu ngạo. Nếu nét kí vừa nhỏ vừa khít vào nhau đến độ rất khó phân biệt thì ắt hẳn  
đây là người keo kiệt, bủn xỉn. Họ không muốn chia sẻ với mọi người những gì họ  
có từ vật chất đến tinh thần. Họ sống khép kín và có xu hướng che giấu sự thật. Họ  
không bao giờ nói cho bạn biết những điểm xấu về con người họ. Cẩn thận với con  
người này!  
Những chữ kí có nét kí không to không nhỏ, không dài không ngắn mà đều  
nhau cho biết người kí là một người rất giỏi tự điều chỉnh (tâm trạng, hành động …),  
thích nghi. Chữ kí không quá rối rắm thì người kí có một cuộc sống khá cân bằng.  
Những người có chữ kí to thường là người hòa đồng, cởi mở, năng động,  
thích được người khác chú ý ... Nếu chữ kí to, thoáng (các nét kí không kín) thì ắn  
hẳn người kí khá phóng khoáng, thích tự do …  
Một người có chữ kí khá to (cao quá 3mm) thường tự tôn tự đại, kiêu ngạo;  
sức khỏe, thể chất dồi dào; tính hơi đa cảm … Nếu chữ kí dài và nguệch ngoạc  
người kí thường căng thẳng đầu óc, suy tính thiệt hơn, ưa sự náo động …  
Chữ kí lúc to lúc nhỏ cho biết người kí là người dối trá.  
6. Độ nghiêng ngả của chữ:  
Nếu chữ kí nghiêng về bên phải, người kí là người thích những trải nghiệm  
mới, gặp gỡ những con người mới. Đây là loại người có khiếu về giao tiếp, kinh  
14  
Thuật xem chữ kí  
Chat Master  
doanh … Thông thường người có chữ kí nghiêng về bên phải là người nhanh nhẹn,  
khoáng đạt, cởi mở … Nếu chữ kí nghiêng về bên phải mà tròn trịa, cân đối thì đó  
là người thông minh, sáng tạo … Kiến trúc sư, họa sĩ … thường có chữ kí này.  
Cũng chữ kí nghiêng về bên phải nhưng độ rộng giữa các nét hẹp thì người kí ấu  
thơ vất vả, vừa học vừa làm …, nhưng tương lai rất tốt đẹp nhờ có đức tin, kiên  
nhẫn, chịu khó … Những người có chữ kí này cho dù đường đời gặp nhiều chông  
gai họ vẫn có thể vượt qua được. Nếu chữ kí nghiêng về bên phải mà lùn thấp, độ  
rộng giữa các nét rộng thì đó là người xem nhẹ tiền tài, coi trọng nhân nghĩa. Họ có  
thể quên bản thân mình để đem lại sự an vui cho người khác. Những nhà chân tu  
thường có chữ kí này. Chữ kí nghiêng về bên phải nhưng mà quá nghiêng gần như  
úp sát xuống thì người kí thường có tương lai mờ mịt, cuộc sống bất hạnh, khốn khổ  
… Đây là chữ kí của người mà ở ngoài xã hội họ thường gặp cảnh oan trái, có khi  
bị tù tội chỉ vì hiểu lầm. Trong gia đình họ là người vợ/người chồng chịu nhiều cay  
đắng không nói ra được. Những người này có cuộc sống vô cùng lận đận, ba chìm  
bảy nổi. Chữ kí nghiêng về bên phải nhưng nét cao nét thấp, những chữ cái quá lớn,  
những chữ g, y thì phình bụng ra thì đó là người có tâm hồn văn nghệ. Những nhà  
văn, nhà thơ, nhạc sĩ … thường có chữ kí này.  
Nếu chữ kí nghiêng về bên trái, người kí có xu hướng sống khép kín, bảo thủ  
… Nếu nghiêng về bên trái nhưng nét tròn trặn thì đó là người mạnh dạn, trung thực,  
ngay thẳng … Tuy nhiên, nhìn chung chữ kí nghiêng về bên trái là không tốt. Người  
có chữ kí nghiêng về bên trái thường nhu nhược, bệnh hoạn. Họ là người luôn  
hưởng ứng việc làm của người khác mà không bao giờ đề xướng, dù là chuyện nhỏ  
nhặt. Trong gia đình họ là người phục tùng, chồng thì sợ vợ, vợ thì sợ chồng quá  
đáng. Họ là người mang nhiều mặc cảm thua thiệt nên lúc nào cũng bi quan. Nếu  
người có chữ kí nghiêng về bên trái nhưng nét chữ kí hẹp, không đều thì đó là  
người có tâm địa nhỏ nhen, ưa ganh ghét tị hiềm, tạo nhiều mâu thuẫn … Nếu  
người có chữ kí nghiêng về bên trái và nét lùn thấp, có bề ngang mà không có bề  
cao, thì đó là người cộc cằn, nóng nảy, bộp chộp … Người này làm việc lớn thường  
hư hỏng. Cũng kiểu chữ nghiêng về bên trái nhưng thỉnh thoảng có vài nét bất ngờ  
kéo dài ra thì đó là người ưa nịnh hót, mua quan bán chức, hào nhoáng bên ngoài …  
Nếu chữ kí thẳng đứng, người kí có tính logic, thực tế và khả năng tự cân  
bằng. Họ là người rộng rãi, cởi mở, thích vui vẻ nhưng không ưa ồn ào náo nhiệt.  
Họ thích chinh phục người khác và được nhiều người mến mộ. Họ là người giàu  
nhiệt huyết, thích hoạt động … Người có chữ kí thẳng đứng mà nét chữ rộng thì đó  
là người hoang phí, làm bao nhiêu cũng hết. Nếu chữ kí thẳng đứng nhưng có nét  
dâng lên cao, nét buông xuống ngắn thì đây là dấu hiệu cho biết người kí thuộc  
người “đầu voi đuôi chuột”. Họ hăng hái lúc đầu nhưng bên trễ về sau. Tuy nhiên,  
người có kiểu chữ kí này thường sống lâu. Nếu chữ kí thẳng đứng nhưng nét thu  
hẹp lại thì người kí là người làm nhiều ăn ít, rất biết tiết kiệm. Họ biết giúp đỡ  
người khác nhưng không bao giờ để cho quyền lợi bị xâm phạm quá đáng. Nếu chữ  
kí thẳng đứng mà dẹp xuống thì đó là người thích mới lạ, ưa tìm tòi, rất cẩn thận …  
Họ có năng khiếu về nghiên cứu, khoa học … Chữ kí thẳng đứng đều đặn, cân đối  
là chữ kí của người giàu tình cảm, khôn ngoan, tế nhị … Những nhà giáo, nhà văn  
15  
Thuật xem chữ kí  
Chat Master  
… thường có chữ kí này. Tóm lại, người có chữ kí thẳng đứng, trừ trường hợp  
ngoại lệ, thường là người quân tử nên kết giao.  
7. Độ tròn trịa của chữ:  
Những người viết các chữ cái tròn trịa dường như giàu tính sáng tạo và có  
năng khiếu nghệ thuật, trong khi các nét chữ nhọn là biểu hiện của tính hiếu thắng,  
tích cực, tò mò hoặc trí thông minh. Các chữ cái viết móc nối vào nhau đồng nghĩa  
chủ nhân là người logic. Đối với những người viết chữ cái "o" (hoặc vòng tròn) với  
một nét vòng hoặc lỗ hổng ở trên đầu ám chỉ họ hay nói và thân thiện (hòa đồng),  
trong khi người viết chữ "o" (hoặc vòng tròn) khép kín thường kín đáo.  
Tương tự, chữ "s" viết thường tròn trịa đồng nghĩa với chủ nhân là người  
luôn làm hài lòng người khác, nhưng nếu phần dưới của chữ cái này quá rộng, nó hé  
lộ người viết có thể không tuân theo trái tim của mình trong nghề nghiệp hoặc các  
hoạt động khác.  
8. Độ đậm lợt của chữ:  
Những người kí các nét kí đậm, to luôn thực hiện các cam kết và xem xét  
mọi việc một cách nghiêm túc, nhưng không đương đầu tốt với sự chỉ trích. Ngược  
lại, những người kí các nét kí lợt có xu hướng giàu sự cảm thông và nhạy cảm,  
nhưng thiếu sự bền bỉ. Ngoài ra, chữ kí đậm hay lợt còn cho biết sức khỏe của  
người kí tốt hay xấu.  
9. Độ rõ ràng của chữ:  
Chữ kí nguệch ngoạc, không rõ nét thể hiện chủ nhân là người cực kì kín đáo  
và rất khó hiểu. Trong khi chữ kí dễ đọc chứng tỏ chủ nhân là người tự tin, thoải  
mái với những gì mình có và không quan tâm tới việc cố tỏ vẻ làm khác đi.  
10. Độ nhanh chậm của chữ:  
Nếu ai đó viết nhanh, họ có thể là người thiếu kiên nhẫn và không thích sự trì  
hoãn hay lãng phí thời gian. Trong khi đó, những người viết chậm lại cẩn thận và tự  
tin hơn.  
11. Độ đều đặn của chữ:  
Người có chữ kí không đều đặn, cân đối thường là người có tính bề bộn, bê  
bối, hình thức, đổi thay … Đây là người không giữ chữ tín và chung thủy.  
12. Kí theo kiểu thắt nút:  
Kiểu chữ kí thắt nút là kiểu chữ kí có nhiều đường nét quấn quýt đan qua  
nhau tạo thành nút thắt. Chữ kí này biểu tượng cho người có bộ óc rắc rối, hay thắc  
mắc, tò mò, hoài nghi, nhiều chuyện, mưu mô, xảo quyệt … Cuộc đời của người  
này rất lận đận. Họ gặp nhiều tai nạn, hạn xấu, thậm chí nợ nần, tù tội. Về đường  
tình cảm cũng có nhiều rối rắm, họ vụng về trong cách cư xử nên thường rước lấy  
phiền toái, bực mình. Người có chữ kí này cũng tin vào may rủi, khó thành công ở  
mức cao. Tuy nhiên, nếu nút thắt tự nhiên thì tính tình người kí cởi mở, chân thực  
16  
Thuật xem chữ kí  
Chat Master  
… hơn. Nếu nút thắt đột nhiên vòng lên cao khác thường cho thấy người kí sẽ phát  
đạt bất ngờ, thăng quan tiến chức … Tuy nhiên sự phình to lên đó phải tự nhiên mà  
có, nếu ở đó là chữ “h”, “d”, “b” thì chẳng được gì cả.  
Nếu chữ kí quá lạm dụng đường cong (dầy đặc hình vòng cung) thì người kí  
là người có tâm tính khác thường, buồn nhiều về những điều xảy ra trong cuộc sống  
(đôi khi không đáng để buồn), tự kỉ ám thị, tự cô lập mình, hơi thiếu thành thực …  
13. Kí theo kiểu mái che:  
Kiểu chữ kí có mái che, đội nón (giống hình trên) là kiểu chữ kí có hình  
giống như căn nhà có mái che hoặc như người đội nón. Người có chữ kí này chịu  
nhiều vất vả, khó khăn … nhưng họ vẫn cố vươn lên bằng nghị lực của mình. Hầu  
hết họ đều trưởng thành hơn qua thời gian và gặt hái được nhiều thành công.  
14. Kí theo kiểu ngắt đoạn:  
Đây là kiểu chữ kí mà người kí ngắt chữ kí của mình ra làm nhiều đoạn.  
Người có kiểu chữ kí này cuộc sống của họ gặp nhiều biến chuyển vô cùng lớn,  
chuyện có thể đã xảy ra hoặc sắp tới trong tương lai.  
17  
Thuật xem chữ kí  
Chat Master  
Một chữ kí bị ngắt quãng như vậy đường công danh sự nghiệp có thể bị đổ  
bể giữa chừng hoặc bước sang một trang mới (tùy thuộc vào nét kí tiếp theo). Nếu  
giữa khoảng ngắt đó có gạch một gạch nối thì có thể họ phải bước sang một mối  
tình mới. Nếu giữa khoảng ngắt đó có một dấu chấm thì người kí có bệnh về tim.  
Phần nhiều người có chữ kí đứt đoạn là người có học, thông minh … Chữ kí đừng  
nên ngắt quá nhiều, nếu ngắt tư là tán gia bại sản, người chết của hết …  
15. Kí theo kiểu lơ lửng:  
Kiểu chữ kí lơ lửng (thiếu gạch dưới) là kiểu chữ kí nhìn vào thấy có vẻ chơi  
vơi. Người có kiểu chữ kí này đến khi chết đi những gì họ làm vẫn còn dang dở.  
Nếu người kí kí theo kiểu ghi gần như rõ họ tên ra tức là họ muốn thể hiện mình  
cho mọi người biết. Nếu chữ kí thể hiện tính vô sản (không có chứa đựng) thì người  
kí nghiêng về đời sống tinh thần nhiều hơn là vật chất.  
Nét gạch dưới chữ kí cho ta biết nhiều điều về tính cách, phẩm chất … của  
người kí. Nếu nét gạch dưới chữ kí ngắn cho biết chủ nhân là một người lười biếng,  
cẩu thả … Nếu nét gạch dưới chữ kí dài cho biết chủ nhân là một người giàu nghị  
lực, chu đáo, điềm đạm … Nếu nét gạch dưới chữ kí vừa dài vừa đậm đến độ hằn  
lên giấy cho biết chủ nhân là một người quyết đoán, độc đoán, bảo thủ … Nếu nét  
gạch dưới chữ kí dài, đậm vừa phải cho biết chủ nhân là người có tính cách mạnh,  
có khả năng làm chủ bản thân … Nếu phần cuối nét gạch dưới chữ kí tiến đến nhỏ  
dần rồi biến mất cho biết chủ nhân là người khá tinh tế, nhạy cảm … Ngược lại, nếu  
phần cuối đậm hơn hoặc đậm bằng phần đầu nét gạch dưới chữ kí cho biết chủ nhân  
là người khá độc đoán, khô khan … Nếu kết thúc nét gạch dưới chữ kí có dấu chấm  
là dấu hiệu cho biết người kí sẽ có suy nghĩ cùng quẫn (tự tử) hoặc có thể chết bất  
đắc kì tử …  
Nếu nét gạch dưới chữ kí móc ngược lại lên trên thì người kí là người khá  
kiêu ngạo. Ngược lại, nét gạch dưới chữ kí móc ngược lại xuống dưới thì người kí  
là người có phần lười biếng, cẩu thả, hoang phí …  
Nét gạch ngang tuyệt đối không được cắt chữ kí, vì như vậy báo hiệu một  
điềm rất xấu. Người làm xong việc khi kết thúc lại gạch bỏ việc đó đi thì không còn  
gì mà nói nữa!  
Nét gạch dưới chữ kí giống như nền của chữ kí, không nên gạch thêm trên  
nét gạch đó bất cứ đoạn thẳng nào để tạo thành một hay hai dấu thập. Dấu hiệu đó  
cho biết người kí sẽ gặp trở ngại trên đường đời, đau khổ …, hoàn toàn không có lợi.  
18  
Thuật xem chữ kí  
Chat Master  
Nét gạch dưới chữ kí tốt nhất là nét gạch dài, đậm vừa phải, càng về sau càng  
mảnh, nhạt dần … Người như vậy thường là người điềm đạm, giàu nghị lực, dễ đảm  
nhận các vai trò lớn …  
16. Kí theo kiểu lung tung:  
Kiểu chữ kí lung tung là kiểu chữ kí có đường nét rối rắm, đan quyện quấn  
quýt lấy nhau, dựng lên một hình lạ mắt đầy bí ẩn … Chữ kí này biểu tượng cho  
người có một cuộc sống đầy lo âu; nhiều thắc mắc, nghi vấn; tính tình trầm lặng, bí  
hiểm; thích tìm hiểu về những gì huyền bí … Một số người có chữ kí kiểu này có  
tính kiêu căng, ngạo đời, khích bác, nhạo báng … Họ luôn xem mình là tâm điểm  
nên có tính tự tôn tự đại rất đáng ghét. Nếu chữ kí kiểu này được bao quanh bằng  
một hình bầu dục thì đây là điềm báo trước cuộc sống người kí sẽ có lúc bế tắc  
(không có lối thoát).  
17. Hay thay đổi chữ kí:  
Nếu một người tâm sự với bạn rằng từ trước đến giờ họ hay thay đổi từ chữ  
kí này sang chữ kí khác hoặc họ có nhiều chữ kí, lúc kí chữ kí này lúc kí chữ kí  
khác, thì ắt hẳn tâm lí, tính cách … của họ chưa ổn định. Khi thay đổi chữ kí tương  
lai sẽ thay đổi. Tùy thuộc vào sự thay đổi chữ kí như thế nào ta có thể đoán định  
được tương lai.  
Nếu chữ kí của bạn đang rắc rối trở nên thanh thoát, rõ ràng, không gút mắc,  
gẫy góc … thì sắp tới bạn sẽ có tin mừng về công danh, tiền bạc ... Ngược lại, bạn  
nên đề phòng về sức khỏe, tình cảm …  
18. Điềm báo về bệnh tật:  
+ Chữ kí đậm cho biết người kí là người giàu năng lượng. Ngược lại, chữ kí  
nhạt cho biết người kí là người thiếu sức sống.  
+ Một chữ kí bị ngắt ra làm nhiều đoạn, nếu giữa khoảng ngắt đó có một dấu  
chấm thì người kí có bệnh về tim.  
+ Người kí bị bệnh cao huyết áp sẽ kí nét đậm, nét lợt.  
+ Các đối tượng bị tâm thần phân liệt có xu hướng viết chữ nghiêng ngả trái  
phải tùy tiện. Đây được coi là dấu hiệu của việc "không liên tục tiếp cận với thực tế".  
+ Một trong các triệu chứng của bệnh Parkinson là các chữ viết nhỏ khó đọc  
được gọi là Micrographia.  
19  
Thuật xem chữ kí  
Chat Master  
19. Những dấu hiệu bất thường:  
+ Nếu trên đầu chữ kí mà có một dấu phẩy xuống ngay chính giữa, hình  
thẳng đứng như mũi tên đâm xuống thì coi chừng sa vào vòng lao lí.  
+ Nếu có dấu chấm ở nét giữa chữ kí thì người kí có vấn đề về thần kinh.  
+ Khi kết thúc chữ kí mà gạch thêm một đường tạo thành dấu thập thì đó là  
điềm báo cho biết tương lai sẽ vô cùng khốn khổ.  
+ Trong chữ kí nên tránh dùng hình tam giác, càng có nhiều hình tam giác  
bất lợi càng nhiều (tiểu nhân hãm hại, làm ăn thất bại, tai nạn bất ngờ …).  
+ Trong chữ kí nên tránh dùng các số 3, 5, 7. Nếu chữ kí mà có một trong  
các số đó thì không có số nuôi con (hoặc nuôi mà không dạy được con), có bệnh  
nan y …  
+ Trong chữ kí nên tránh dùng các kí hiệu “chữ thập”, “hoa thị”, “ngôi sao”  
… vì đây là điềm báo người kí có thể chết bất đắc kì tử.  
+ Trên đầu chữ kí mà có một hay nhiều vòng tròn là dấu hiệu cho biết người  
kí sẽ bị tai nạn, thương tật …  
+ Trong chữ kí có hình lưới (mạng nhện) là điềm báo tài sản bị niêm phong.  
+ Chữ kí như bị gạch bỏ sau khi kí: Người kí là người hấp tấp, cẩu thả; hay  
căm giận, tức tối, tính chuyện trả đũa đối phương; thần kinh thường bị kích động,  
xáo trộn … Nếu nét cuối của chữ kí quay lại cắt ngang chữ kí thì đây là người hay  
thất vọng, chán đời, chua cay, gàn bướng …  
+ Nếu chữ kí kéo dài và dàn rộng ra trông như một sợi chỉ se lại thì người kí  
có tư duy nhanh (tư duy nhanh quá nên viết ra không kịp). Nếu cuối chữ kí có nét  
giống như sợi chỉ uốn éo thì đó là người ưa hoạt động nhưng thiếu lập trường,  
cương quyết …  
+ Nếu chữ kí như con nít, mộc mạc, giản đơn, cân đối, đều đặn … thì người  
kí là người chân chất, ngay thẳng, bình dị, thủy chung …, nhưng cả cuộc đời không  
có thành công nào đáng kể.  
+ Nếu chữ kí cầu kì, có nhiều nét thừa, uốn éo, hoa hòe, khó đọc thì người kí  
là người nhận thức thấp nhưng kiêu căng; thích châm biếm, cười nhạo người khác;  
hay hờn giận; thiếu thành thực …  
+ Nếu chữ kí lộn xộn, khó đọc, tẩy xóa, run rẩy … thì người kí là người bệnh  
hoạn. Nếu chữ kí lộn xộn, khó đọc, khổ chữ nhỏ hẹp, có nhiều đường cong vô ích  
thì người kí là người keo kiệt, thiếu tự tin …  
+ Nếu chữ kí có chữ hoa quá rộng, nét cong được thổi phồng lên một cách  
quá đáng thì người kí có thể bị bệnh huyết áp. Họ là người kiêu căng, tự phụ, giàu  
trí tưởng tượng …  
+ Nếu chữ kí lùn thấp, bề ngang rộng mở trông như bị cán ép thì người kí là  
người trầm tính, kín đáo đến độ khó ai có thể đoán biết được ý nghĩ của họ. Họ là  
người tài trí, mưu lược, ra đời gặp nhiều thành công hơn là thất bại.  
+ Những người sử dụng chữ kí bay bướm thái quá (nghiêng ngả đủ hướng  
với nhiều góc độ khác nhau), tính khí hay thất thường, tránh giao cho họ nhiệm vụ  
và vị trí quan trọng.  
+ Chữ kí thể hiện sự ngập ngừng, run rẩy, chần chừ, rời rạc, chậm chạp,  
vụng về … là chữ kí của người không dứt khoát, do dự …  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 35 trang yennguyen 19040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thuật xem chữ kí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthuat_xem_chu_ki.pdf