Tài liệu Hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP

Tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP  
BỘ TÀI CHÍNH  
Ban QLUD Tin học  
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG  
MICROSOFT WORD XP  
Hà Nội, tháng 2/2003  
Trang 1  
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP  
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ WORD  
1. Giới thiệu:  
Microsoft Word là một bộ chương trình soạn thảo tiếng Việt trên môi  
trường Window. Cùng với sự phát triển của Window, Word cũng được  
nâng cấp từ các phiên bản 2.0, 5.0, 6.0 , 7.0, Word 97, 98, 2000 và XP...  
Microsoft Word XP là một chương trình soạn thảo văn bản có tính năng  
mạnh, dùng để soạn thảo thư từ, báo cáo, xây dựng các biểu mẫu, mẫu  
thư, các bản trình bày, sách…  
2. Làm quen với màn hình của Word:  
Sau khi khởi động Microsoft Word, bạn sẽ có một màn hình trống sẵn  
sàng để soạn thảo văn bản. Song trước khi thực sự làm được điều gì, ta  
hãy làm quen với “bàn giấy” do Word cung cấp.  
Trên màn hình, những dòng đầu tiên ở phần trên cùng của cửa sổ là  
những dòng hiển thị các thông tin quan trọng nhất cho việc soạn thảo văn  
bản như tên tệp văn bản, thanh menu (bảng chọn) và các thanh công cụ.  
Ngoài ra, bạn có thể nhìn thấy một thước đo, thanh trạng thái ở dưới cùng  
của màn hình, các thanh cuốn – thanh cuốn ngang ở ngay trên thanh trạng  
thái và thanh cuốn dọc nằm ở bên phải màn hình – và một dấu chèn nằm  
trong vùng soạn thảo chỉ ra vị trí của ký tự tiếp theo bạn sẽ gõ vào. Chúng  
ta sẽ lần lượt làm quen với các đối tượng này.  
Tên tệp  
Tên của tệp văn bản đầu tiên được đặt là Document1.doc, nhưng sau khi  
bạn Save tên văn bản sẽ được đổi lại theo đúng tên bạn đã đặt. Tất cả các  
Trang 2  
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP  
tệp văn bản soạn thảo bằng Word đều có đuôi ngầm định là .doc, trừ khi  
bạn cho nó một đuôi khác.  
Thanh menu  
Trong các chương trình ứng dụng, thanh menu cho phép truy nhập vào  
các lệnh. Các lệnh được nhóm lại với nhau thành từng nhóm có tên được  
hiển thị trên thanh menu.  
Trong đó:  
File  
Nhóm các lệnh xử lý tệp văn bản, như Open (mở), Close (đóng),  
Save (lưu )  
Nhóm các lệnh soạn thảo văn bản, như Copy (sao), Paste (dán)  
Edit  
View  
Nhóm các lệnh hiển thị văn bản, như Normal (chuẩn), Toolbar  
(Thanh công cụ)  
Insert  
Nhóm các lệnh chèn vào văn bản, như Page Number (số trang),  
Picture (hình)  
Format  
Nhóm các lệnh định dạng, như Font (phông chữ), Paragraph  
(đoạn văn)  
Tools  
Table  
Nhóm các lệnh để thiết đặt hay kích hoạt các công cụ  
Nhóm các lệnh chèn bảng biểu  
Windows Nhóm các lệnh liên quan đến hiển thị cửa sổ  
Help  
Trợ giúp  
Có thể mở menu bất kỳ bằng cách nháy chuột vào menu đó. Với các lệnh  
có mũi tên sang phải còn chứa thêm các lệnh phụ, khi di chuột đến nó sẽ  
có một bảng chọn phụ xuất hiện. Cũng có thể truy nhập vào các lệnh  
thường hay sử dụng nhất bằng cách dùng các nút (button) trên thanh công  
cụ (toolbar). Cách dùng này sẽ nhanh và dễ dàng hơn.  
Thanh công cụ  
Làm bất cứ việc gì mà không có những công cụ thích hợp thì đều tốn phí  
thời gian và vất vả, thậm chí trong nhiều trường hợp còn không thể thực  
hiện được. Không gì dễ chịu và thân thiện bằng việc bạn soạn thảo văn  
bản trên máy tính cũng giống như bạn cầm bút viết trên bàn giấy, một  
công việc đã quen thuộc với bạn. Chính vì vậy, những người phát triển hệ  
soạn thảo văn bản Word cố gắng cung cấp cho bạn một môi trường làm  
việc quen thuộc để thời gian làm quen của bạn với môi trường làm việc  
mới được rút ngắn một cách tối thiểu. Với Word, bạn còn có thể làm  
được nhiều việc một cách nhanh chóng và có hiệu quả mà bạn không thể  
ngờ tới.  
Trang 3  
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP  
Word cung cấp cho ta nhiều thanh công cụ khác nhau để hỗ trợ cho nhiều  
công việc, từ soạn thảo, định dạng chuẩn tắc tới việc thiết lập các bảng  
biểu tùy thích, thiết kế các hình vẽ cũng như chèn các hình vẽ đã có sẵn  
và bạn còn có thể tạo ra những hiệu quả đặc biệt. Word cho phép hiển thị  
hơn mười thanh công cụ khác nhau. Một vài thanh công cụ được hiển thị  
một cách ngầm định khi cài đặt, số còn lại được hiển thị một cách tùy  
chọn. Chúng ta có thể phân các thanh công cụ ra làm hai loại: cố định và  
di động.  
• Thanh công cụ cố định được “gắn” từ trên xuống dưới, ngay dưới  
thanh menu, có thể dưới đáy màn hình. Bạn không đóng và di chuyển  
được thanh công cụ cố định một cách trực tiếp. Chúng luôn luôn được  
hiển thị cho bạn sử dụng.  
• Thanh công cụ di động được hiển thị dưới dạng một cửa sổ nhỏ, với  
tên cửa sổ (hay là tên menu) và dấu đóng (dấu nhân) ở bên phải. Như  
tên gọi của nó, chúng ta có thể “đóng” cửa sổ này bằng cách nháy  
chuột ở nút dấu nhân và có thể dịch chuyển vị trí của nó trên màn hình  
bằng động tác kéo và thả chuột đơn thuần cũng như thay đổi hình dáng  
của cửa sổ (hiển nhiên chỉ dưới dạng các hình chữ nhật với những kích  
thước khác nhau) tương tự như bạn từng làm với các cửa sổ khác.  
Thước kẻ  
Màn hình hay đánh lừa con mắt của chúng ta, nhất là khi con mắt của  
chúng ta bị mỏi mệt. Đôi khi những hình vẽ hay câu chữ được in ra rất  
chuẩn, nhưng khi được hiển thị trên màn hình, chúng bị méo mó hay kích  
thước của chúng không còn giữ được tỷ lệ thực tế. Để hỗ trợ cho công  
việc của người sử dụng, màn hình của Word còn cung cấp cho ta hai  
thước đo, thước đo ngang và thước đo đứng, để ta có thể kiểm tra một  
cách tương đối kích thước “trang viết” của mình. Tất nhiên là không phải  
lúc nào chúng ta cũng cần tới thước. Vì vậy ta có thể hiển thị chúng một  
cách tùy chọn. Ta có thể hiển thị được thước ngang một cách tùy chọn  
trong mọi kiểu View (xem), còn thước đứng chỉ có được khi hiển thị văn  
bản dưới kiểu View/Print Layout. Để hiển thị thước ngang, bạn hãy nháy  
chuột ở menu View/Ruler. Còn khi thước đang được hiển thị thì nháy  
chuột tại đó thước sẽ không xuất hiện nữa.  
Trang 4  
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP  
Thanh trạng thái  
Ở dưới cùng của cửa sổ là thanh trạng thái. Những thông tin xuất hiện  
trên thanh trạng thái tùy thuộc vào công việc mà bạn đang thực hiện.  
Thanh trạng thái hiển thị những mô tả ngắn gọn về lệnh được chọn hoặc  
các nút trên các thanh công cụ. Nếu ta chọn một lệnh mà việc thực hiện  
hơi mất thời gian một chút, ví dụ như ghi lưu văn bản vào đĩa cứng  
(Save) thì trên thanh trạng thái sẽ xuất hiện những thông báo cho bạn biết  
công việc đang được tiến hành.  
Dấu chèn và thanh cuốn  
Điểm chèn (đôi khi ta còn gọi là điểm nháy do nó nhấp nháy liên tục) trên  
màn hình chỉ ra nơi xuất hiện của ký tự bạn sẽ gõ vào. Khi bạn gõ liên tục  
các ký tự vào văn bản, màn hình sẽ được cuốn từ trái sang phải và từ trên  
xuống dưới sao cho có thể nhìn thấy được dấu chèn trên màn hình. Nếu  
muốn chèn ký tự mới (hay bất kỳ một đối tượng nào, chẳng hạn hình vẽ)  
vào một vị trí nào đó, bạn phải di chuyển dấu chèn tới vị trí đó.  
Chúng ta cũng có thể dùng chuột để điều chỉnh các thanh cuốn ở bên phải  
và phía dưới cùng của màn hình để có thể nhìn thấy các phần khác của  
văn bản. Luôn luôn lưu ý rằng việc dịch chuyển các thanh cuốn không  
làm thay đổi vị trí của dấu chèn trên văn bản. Vì vậy, sau khi cuốn màn  
hình, nếu bạn muốn gõ các ký tự mới vào vùng văn bản đang được hiển  
thị, bạn phải dùng chuột và nháy vào vị trí mới đó. Bằng không, một khi  
bạn gõ ký tự mới vào, màn hình sẽ hiển thị đoạn văn bản có chứa dấu  
chèn và ký tự mới được gõ vào sẽ xuất hiện chỗ dấu chèn.  
3. Nguyên tắc gõ văn bản:  
- Các dấu . , : ; !... luôn đi cùng từ trước đó sau mới đến dấu  
trống cách từ.  
- Không dùng phím ENTER để tạo khoảng cách giữa các dòng  
mà chúng ta có cách khác để tạo độ rộng giữa các dòng. Và  
không nên dùng phím Space để tạo các khoảng trống.  
Trang 5  
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP  
BÀI 2: MỘT SỐ CHỨC NĂNG CƠ BẢN  
1. Lề trang: Lề là khoảng cách từ mép trang giấy tới cạnh của phần văn  
bản. Thông thường Word in văn bản và hình vẽ trong diện tích được giới  
hạn bởi các lề, còn các thông tin chứa trong đầu trang hay cuối trang (kể  
cả số trang) được đưa ra ngoài lề. Một khi lề đã được điều chỉnh thì các  
thông số đó tác động đến toàn bộ văn bản. Có thể sử dụng lề trang mặc  
định hoặc chỉ định lề trang riêng theo phong cách của mỗi người sử dụng.  
Để thay đổi lề trang ta thực hiện như sau:  
- Chọn menu File/Page Setup/Margin  
Top: lề trên  
Left: lề trái  
Gutter: gáy để đóng sách  
Bottom: lề dưới  
Right: lề phải  
Gutter position: vị trí gáy sách (bên trái hoặc phía trên)  
- Chọn khổ giấy - Orientation  
Landscape: khổ giấy A3  
Portrait: khổ giấy A4  
2. Thiết lập Header và Footer: tiêu đề đầu trang (header) và cuối trang  
(footer) là những vùng trong lề đầu hoặc cuối trang trong một tài liệu. Có  
thể chèn text hoặc đồ hoạ vào Header và Footer, ví dụ chèn số trang, ngày  
tháng, lôgô của đơn vị (công ty), tên file, tên tác giả...  
- View/ Header và Footer  
Trang 6  
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP  
Insert Auto Text: thêm số trang, tên tác giả văn bản, ngày, giờ,  
đường dẫn tệp...  
Format Page Number: tạo và định dạng số trang  
Page Setup: định dạng lề  
: Chuyển giữa Header và Footer  
Lưu ý: Có thể định dạng lại Font chữ, thay đổi mầu, tạo Shading  
thêm hình đồ hoạ... để trang trí Header và Footer  
3. Autocorrect - Tự động phát hiện sai và sửa lỗi: Word có thể tự động  
phát hiện lỗi sai chính tả của tiếng Anh, ví dụ ta gõ “teh” thì Autocorrect  
sửa lại thành “the”. Hoặc hàng ngày khi đánh văn bản có rất nhiều từ  
trùng nhau, ta có thể tạo cách đánh nhanh thông qua Autocorrect. Ví dụ  
muốn hiện từ kinh tế ta chỉ cần gõ kt.  
- Tools/AutoCorrect Options  
Trang 7  
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP  
- Replace: đánh từ viết tắt (kt)  
- With: đánh từ “kinh tế”  
Hoặc đánh từ “kinh tế” vào văn bản rồi tô đen nó và chọn  
Tools/AutoCorrect Options, đánh từ viết tắt kt vào ô Replace.  
Correct two initial capitals: viết hoa 2 kí tự đầu  
Capitalize first letter of sentences: viết hoa chữ đầu trong câu  
Capitalize first letter of tables cells: viết hoa chữ đầu trong ô  
Capitalize name of day: viết hoa ngày  
Replace text as you type: thay đổi các kí tự trong AutoCorrect  
(chọn mục này thì mới sửa lỗi tiếng Anh và hiện các từ trong  
AutoCorrect được)  
- Cách sử dụng: đánh kt rồi gõ dấu cách.  
4. Tạo AutoText: tạo một định dạng sẵn để khi cần gọi ra và sử dụng rất  
nhanh. Thông thường là mẫu báo cáo, công văn hoặc bảng dữ liệu...  
- Gõ đoạn văn bản hoặc định dạng cần tạo  
- Menu Insert->AutoText/New  
- Đặt tên  
- OK  
- Cách sử dụng: trên màn hình soạn thảo, gõ tên của AutoText  
vừa tạo, gõ F3  
Trang 8  
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP  
5. Bullets và Numbering: Đối với những phần văn bản có tính chất liệt  
kê dưới dạng danh sách các khoản mục, ta có thể tạo danh sách khoản  
mục dạng ký hiệu và số thứ tự.  
- Format/ Bullets và Numbering/ Bullets: các kiểu Bullets có sẵn  
hiện ra để chọn.  
Ngoài ra, ta còn có thể chọn các mẫu khác bằng cách chọn  
Customize/Character hoặc Picture để vào bảng chọn 1 kiểu bullet  
mới. Chú ý Indent At là vị trí thụt vào từ lề trái.  
- Format/ Bullets và Numbering/Numbered: các kiểu Number có  
sẵn hiện ra để chọn.  
Ngoài ra, ta còn có thể chọn các kiểu đánh số khác bằng cách chọn  
Customize.  
Number Formamt: định dạng lại cách đánh số 1.; (1); 1)...  
Number Style: kiểu số, la mã, abc,...  
Trang 9  
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP  
Start At: bắt đầu đánh số từ  
Chú ý Indent At là vị trí thụt vào từ lề trái.  
6. Thiết lập và sắp thẳng các điểm dừng (Tabs)  
Tận cùng phía bên trái của thước đo bạn sẽ thấy một nút được gọi là nút  
chọn điểm dừng. Khởi đầu (theo ngầm định), nút đó có dạng  
(dùng để  
căn thẳng trái), nháy chuột ở đó, nó biến thành dạng  
thẳng giữa), nháy chuột lần thứ hai ở đó nó sẽ có dạng  
(dùng để căn  
(dùng để căn  
thẳng phải) và cuối cùng, nếu nháy chuột thêm một lần nữa, nó sẽ trở về  
dạng ban đầu. Nháy chuột ở nút này ta có thể thiết đặt nhanh các điểm  
dừng để căn trái, căn giữa hay căn phải văn bản. Công việc này tương tự  
như bạn làm việc với máy chữ, tạo các điểm dừng để căn thẳng chữ theo  
các cột. Thực hiện từng bước sau đây giúp bạn biết cách thiết đặt các  
điểm dừng tại các vị trí mong muốn.  
- Nháy nút chọn điểm dừng đến khi nó phản ánh điểm dừng căn  
thẳng trái .  
- Trên thước, nháy điểm 1 cm. Điểm dừng căn thẳng trái xuất  
hiện.  
- Nháy lại . Điểm dừng thay đổi thành điểm dừng căn giữa .  
Trên thước, nháy điểm 5 cm.  
- Nháy lại . Điểm dừng thay đổi thành điểm dừng căn thẳng  
phải . Trên thước, nháy điểm 9 cm.  
- Nhấn phím Tab. Gõ Căn thẳng Trái.  
- Nhấn phím Tab. Gõ Căn giữa.  
- Nhấn phím Tab. Gõ Căn thẳng Phải.  
Trang 10  
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP  
- Nhấn phím Enter và lặp lại 3 bước cuối với ba từ Trái, Giữa  
và Phải.  
Tài liệu bây giờ hiển thị ba điểm dừng có thể có trong Word như minh  
họa dưới đây:  
Căn thẳng trái Căn thẳng giữa  
Trái Giữa  
Căn thẳng phải  
Phải  
7. Định dạng văn bản: Định dạng (formatting) một văn bản tức là dùng  
các kiểu dáng để làm cho văn bản rõ ràng mạch lạc và thống nhất định  
dạng trong toàn bộ tài liệu. Kiểu dáng bao gồm: kiểu phông, kích cỡ  
phông, khoảng cách giữa các dòng, khoảng cách giữa các đoạn, căn lề  
trái, phải hay căn đều 2 bên, lùi vào đầu dòng... Kiểu dáng thường được  
áp dụng cho đơn vị đoạn một cách tự động, nếu muốn định dạng kiểu  
khác cho một phần văn bản trong đoạn bạn phải chọn riêng đoạn đó và  
định dạng lại kiểu phông và kích cỡ phông.  
- Căn lề phải, trái, giữa, căn đều 2 bên: tô đen đoạn văn bản cần  
chỉnh lề, chọn Format/Paragraph/Aligement, chọn  
.
Hoặc chọn biểu tượng thích hợp  
- Tạo  
khoảng  
cách  
giữa  
các  
đoạn  
văn  
bản:  
Format/Paragraph/Spacing, khai báo tham số vào ô Before  
(khoảng cách trước đoạn văn bản) và After: (khoảng cách sau  
đoạn văn bản).  
Trang 11  
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP  
- Tạo khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn bản:  
Format/Paragraph/LineSpacing:  
Gồm các kiểu Single: bình thường  
1.5 lines: gấp 1,5 lần bình thường  
Double: gấp 2 lần bình thường  
At least, Exactly: đánh số khoảng cách cần vào ô At hoặc bấm  
tꢀtăng giảm dần.  
- Special:  
Fisrt line dòng đầu tiên thụt vào: đánh số khoảng cách vào ô  
By hoặc bấm tꢀtăng giảm dần.  
Hanging các dòng trong đoạn văn bản thụt vào: đánh số  
khoảng cách vào ô By hoặc bấm tꢀtăng giảm dần.  
Chọn phông chữ, cỡ chữ và kiểu chữ  
Word cung cấp cho ta hai khả năng để chọn phông chữ, cỡ chữ và kiểu  
chữ. Kiểu chữ bao gồm kiểu chữ đậm, kiểu chữ nghiêng và kiểu chữ có  
gạch dưới; ngoài ra nếu với một phông chữ còn có các kiểu khác, Word  
cũng hiển thị cho ta biết.  
Trên thanh công cụ định dạng ta có thể thấy những nút sau:  
Muốn thay đổi phông và cỡ chữ của các ký tự, ta thực hiện các bước sau:  
- Trước hết ta chọn các ký tự đó bằng cách bôi đen  
Trang 12  
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP  
- Nháy chuột ở nút  
(tên phông chữ). Chúng ta sẽ nhận  
được danh sách các phông chữ với những cỡ chữ đã được cài đặt,  
nháy chuột để chọn phông chữ thích hợp  
- Nháy chuột ở nút  
(cỡ chữ) để chọn cỡ chữ.  
8. Kiểm tra lỗi chính tả tiếng Anh của văn bản  
- Tools/Spelling and Grammar: hiện ra các từ gần giống với từ sai  
máy tìm thấy  
- Ignore Once: bỏ qua không kiểm tra từ đó  
- Ignore all: bỏ qua tất cả các từ sai tìm đợc trớc đó  
- Add to directory: thêm từ vào danh mục  
- Change: thay từ mới đã chọn vào văn bản  
- Change All: thay từ mới đã chọn vào tất cả các nơi có từ sai của  
văn bản  
- AutoCorrect: tự động thay đổi từ gợi ý hiện tại  
9. Tìm và thay từ đồng nghĩa:  
- Tô từ cần tìm  
- Tools/Language/Thesaurus  
Trang 13  
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP  
- Chọn từ cần thay  
- Chọn Replace  
10. Tạo bảng - Table: một table được tạo từ các hàng và các cột, giao  
của hàng và cột là một ô. Ta có thể làm đầy các ô bằng text và các hình  
đồ hoạ.  
- Table/Inser Table  
Number of Columns: đánh số cột cần thiết của bảng hoặc chọn  
ꢁꢀtăng giảm số cột  
Number of Rows: đánh số hàng (dòng) cần thiết của bảng hoặc  
chọn ꢁꢀtăng giảm số hàng.  
Auto Format: cung cấp nhanh các thiết kế table có sẵn  
Trang 14  
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP  
Hoặc chọn biểu tượng Insert Table trên thanh công cụ và tô số hàng cột  
cần cho bảng.  
- Thay đổi độ rộng cột và dòng: dùng chuột để vào đường kẻ cột cho  
đến khi tạo ra mũi tên hai chiều, bấm chuột kéo tăng giảm độ rộng tuỳ  
theo yêu cầu.  
- Thêm cột/dòng: Table/Insert  
Columns to the Left: thêm cột vào bên trái con trỏ  
Columns to the Right: thêm cột vào bên phải con trỏ  
Row Above: thêm dòng trên con trỏ  
Row Below: thêm dòng dưới con trỏ  
Cells: thêm ô  
- Xóa cột/dòng: tô cột/dòng cần xoá Table/Delete  
Trang 15  
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP  
Table: xóa cả table  
Columns: xoá cột  
Row: xoá dòng  
Cells: xoá ô  
- Tách cột: muốn chia 1 cột đã tạo thành nhiều cột. Tô cột cần chia,  
chọn Table/Split Cells  
Number of column: khai số cột cần tách  
Number of row: khai số dòng cần tách  
- Hợp cột: tô các cột cần hợp, Table/Merge Cells  
- Các công thức tính toán số liệu đơn giản: đặt con trỏ tại vị trí cần để  
kết quả, Table/Formular  
Formular: tên hàm (tính tổng, tính trung bình,...)  
Number Format: kiểu định dạng của số  
Paste Function: chọn kiểu hàm  
OK  
- Kết hợp bảng và text:  
Table/Table Properties  
Trang 16  
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP  
Left: text sẽ nằm bên trái bảng  
Center: bảng sẽ nằm bên giữa bảng  
Right: text sẽ nằm bên phải bảng  
Around: text sẽ nằm xung quanh bảng  
Lặp lại tiêu đề của table trên các trang liên tiếp: bảng dữ liệu gồm  
nhiều trang, nếu không có tiêu đề thì rất khó đọc dữ liệu bên trong bảng.  
Để hiện tiêu đề của bảng cho tất cả các trang ta làm như sau:  
- Tô vùng tiêu đề bảng  
- Table/Heading Rows Repeat  
11. In văn bản: sau khi hoàn thành văn bản ta tiến hành in ra giấy. Tuy  
nhiên, trước khi in có thể xem trước. Tại đây ta cũng có thể chỉnh lề, xem  
nhiều trang một lúc.  
- File/Print Preview  
- File/Print  
Trang 17  
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP  
Name: Chọn máy in  
Page Range: chọn in bao nhiêu trang  
All: tất cả văn bản  
Current Page: in trang hiện tại  
Pages: in từ trang - đến trang (ví dụ nếu muốn in các trang 1, 3, 5  
đến 12 thì bạn gõ 1, 3, 5-12)  
Number of Copies: số bản in  
Có thể in các trang chẵn, lẻ  
Có thể in nhiều trang trên 1 tờ giấy  
Chọn khổ giấy: thông thường in dọc chọn giấy A4  
Trang 18  
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP  
BÀI 3: MỘT SỐ CHỨC NĂNG NÂNG CAO  
1. Chèn dữ liệu từ một file khác: trong quá trình soạn thảo văn bản, ta  
muốn kết hợp nhiều file lại với nhau hoặc chèn thêm một số file hình ảnh  
vào.  
- Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn file  
- Insert/File  
- Tìm đúng đường dẫn file cần chèn  
- Insert  
Chèn file hình ảnh  
- Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn file  
- Insert/Picture  
- From File  
Trang 19  
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP  
- Tìm đúng đường dẫn file ảnh cần chèn  
- Insert  
2. Template  
Sử dụng các Template có sẵn: Trong Word có rất nhiều mẫu có thể dùng  
để tạo một tài liệu mới nhanh chóng và dễ dàng. Mẫu là tập hợp các định  
dạng được thiết kế sẵn cho việc soạn văn bản theo một mục đích nào đó,  
ví dụ như: mẫu thư, fax (Letters & Faxes); mẫu Bản ghi nhớ (Memos);  
mẫu Báo cáo (Reports)... được trình bày ở các dạng khác nhau và nhóm  
lại trong kẹp hồ sơ Templates. Sử dụng các mẫu này như một sự gợi ý về  
cách trình bày và ý chính cho tài liệu mới mà bạn cần tạo.  
- File/New/General Templates  
Trang 20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 29 trang yennguyen 30560 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn sử dụng Microsoft Word XP", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_huong_dan_su_dung_microsoft_word_xp.pdf