So sánh một số phương pháp xử lý dữ liệu thiếu cho chuỗi dữ liệu thời gian một chiều

Vietnam J. Agri. Sci. 2021, Vol. 19, No. 4: 452-461  
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2021, 19(4): 452-461  
SO SÁNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU THIẾU  
CHO CHUỖI DỮ LIỆU THỜI GIAN MỘT CHIỀU  
Phan Thị Thu Hồng  
Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
Tác giả liên hệ: [email protected]u.vn  
Ngày nhận bài: 20.07.2020  
Ngày chấp nhận đăng: 10.09.2020  
TÓM TẮT  
Chuỗi thời gian chứa các giá trị thiếu xảy ra trong hầu hết mọi lĩnh vực khoa học ứng dụng. Bỏ qua các giá trị  
thiếu có thể dẫn đến giảm hiệu năng của hệ thống và kết quả không đáng tin cậy, đặc biệt là khi dữ liệu mất theo  
khoảng lớn. Do đó, xử lý dữ liệu thiếu là một bước rất quan trọng để thực hiện các công việc tiếp như phân lớp,  
phân tích dữ liệu... Bài viết này trước tiên nhằm giới thiệu các phương pháp xử lý dữ liệu thiếu. Tiếp theo một  
framework cho phép điền đầy dữ liệu mất mát cho chuỗi thời gian đơn biến được xây dựng. Cuối cùng, chúng tôi  
thực hiện so sánh hiệu suất của các phương pháp ước lượng giá trị thiếu trên ba chuỗi dữ liệu thời gian thực sử  
dụng bốn chỉ số đánh giá. Thông qua kết quả thử nghiệm, phương pháp DTWBI và eDTWBI đạt được kết quả vượt  
trội hơn các phương pháp khác khi dữ liệu có tính chất mùa vụ và không có thành phần xu hướng, trong khi đó thì  
na.interp tốt hơn các phương pháp khi dữ liệu có cả hai tính chất mùa vụ và xu hướng.  
Từ khóa: Chuỗi thời gian một chiều, dữ liệu thiếu, ước lượng giá trị thiếu, độ tương tự.  
An Empirical Study of Imputation Methods for Univariate Time Series  
ABSTRACT  
Time series with missing values occur in almost areas of applied science. Ignoring missing values can lead to  
a reduction of system performance and unreliable results, especially in case of large missing values. Therefore,  
handling missing data is an important task to effectively perform further purposes such as classification, data  
analysis, etc. This article aims first to introduce approaches for dealing with missing data. Next a framework is built  
to fill the incomplete data in univariate time series and then to compare the performance of various imputation  
methods. Four indices are used to evaluate the ability of imputation methods on 3 different real-time data series.  
Through experimental results, the DTWBI and eDTWBI methods achieve better results with data having  
seasonality component and without trend factor, while na.interp is more superior as the data have both seasonality  
and trend components.  
Keywords: Univariate time series, missing data, imputation, similarity.  
truy xuçt khi cæn thiết. Chúng tồn täi trong  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
nhiều Āng dýng thăc tế thuộc nhiều lïnh văc  
Ngày nay, vĆi tiến bộ vþợt bêc cûa hệ thống  
giám sát, să phát triển công nghệ lþu trĂ dĂ  
liệu, să sẵn sàng cûa các bộ câm biến vĆi chi phí  
thçp và việc triển khai các hệ thống viễn thám,  
gæn nhþ tçt câ dĂ liệu mà con ngþąi dùng để  
phýc vý cho cuộc sống cûa mình đã đþợc ghi  
nhên một cách tă động. Các dĂ liệu này đþợc  
lþu trĂ (trong máy tính) để con ngþąi có thể  
khác nhau nhþ: kinh tế, tài chính, y tế, giáo  
dýc, môi trþąng, đða lý, sinh học„ và tồn täi ć  
nhiều däng thĀc khác nhþ: số liệu, vën bân,  
hình ânh, åm thanh, đoän phim„ Tuy nhiên,  
các dĂ liệu thu thêp đþợc thþąng không đæy đû,  
vì nhiều lý do lỗi cûa một hay nhiều thiết bð câm  
biến, các sai sót xây ra trong quá trình trao đổi/  
truyền tâi dĂ liệu, lỗi cûa dýng cý đo đäc không  
452  
Phan Thị Thu Hồng  
chính xác, điều kiện thąi tiết xçu (câm biến  
ngoài trąi), hoặc thiếu các tác động cûa con  
ngþąi nhþ việc thăc hiện lçy méu nþĆc biển  
(Rousseeuw & cs., 2013).  
đến thu nhêp thăc tế cûa anh ta cüng nhþ thu  
nhêp cûa gia đình anh ta. Do đò, bó qua các giá  
trð thiếu MCAR không làm cho phân tích dĂ liệu  
bð sai lệch nhþng sẽ làm tëng sai số chuèn cûa  
các þĆc tính méu do kích thþĆc méu giâm (Dong  
& cs., 2013).  
Mặt khác, hæu hết các mô hình dă báo hoặc  
các mô hình phân tích chuỗi thąi gian (đĄn biến  
hay đa biến) thþąng gặp khò khën khi xā lý các  
bộ dĂ liệu không đæy đû, mặc dù đò là nhĂng kï  
thuêt mänh (nhþ mäng nĄron, mô hình Markov  
èn, rÿng ngéu nhiên...). NhĂng mô hình này đñi  
hói dĂ liệu phâi đæy đû trong quá trình học (xây  
dăng mô hình dă đoán). HĄn nĂa việc thiếu dĂ  
liệu täo ra să mçt thông tin và có thể là nguyên  
nhân dén đến việc giâi thích dĂ liệu không  
chính xác, sai lệch.  
Thiếu dữ liệu ngẫu nhiên (Missing At  
Random, MAR)  
Thiếu dĂ liệu ngéu nhiên là kiểu thiếu dĂ  
liệu mà xác suçt cûa giá trð thiếu chî phý thuộc  
vào dĂ liệu đþợc quan sát, chĀ không phý thuộc  
vào phæn dĂ liệu bð thiếu. Hay nói cách khác,  
các giá trð thiếu cûa một biến phý thuộc vào các  
giá trð có sẵn cûa chính nó và các biến khác.  
Điều này cho phép có thể þĆc tính dĂ liệu thiếu  
dăa trên các biến khác. Ví dý, đánh giá học sinh  
tham gia một môn học bao gồm hai bài kiểm tra:  
bài kiểm tra giĂa kỳ và bài kiểm tra cuối kỳ. Để  
làm bài kiểm tra cuối kỳ, học sinh phâi vþợt qua  
bài kiểm tra giĂa kỳ. Giâ sā rìng một sinh viên  
trþợt kỳ thi giĂa kỳ và sinh viên çy bó học. Vì  
vêy, việc thiếu điểm kỳ thi cuối cûa sinh viên  
này là MAR.  
Thiếu dĂ liệu hoặc thiếu giá trð nghïa là cò  
să tồn täi cûa các quan sát nhþng giá trð không  
đþợc thu thêp hoặc mçt sau khi thu thêp hoặc  
tþĄng Āng vĆi các giá trð sai (nìm ngoài phäm vi  
câm biến) trong cĄ sć dĂ liệu. Việc tìm ra hoặc  
hiểu các nguyên nhân gây ra dĂ liệu bð thiếu là  
rçt quan trọng. Việc này giúp phát triển, đề  
xuçt hoặc tìm ra một phþĄng pháp xā lý dĂ liệu  
thiếu thích hợp (Moritz & cs., 2015). Nhþng  
trong thăc tế, việc hiểu nguyên nhân vén là một  
nhiệm vý đæy thách thĀc khi thiếu dĂ liệu hoàn  
toàn không thể biết đþợc hoặc khi nhĂng dĂ liệu  
này có phân phối phĀc täp (Molenberghs & cs.,  
2014). Theo các nhà thống kê học, nguyên nhân  
cûa việc xuçt hiện các dĂ liệu thiếu có thể phân  
thành 3 trþąng hợp: “Thiếu dĂ liệu hoàn toàn  
ngéu nhiên” (Missing Completely At Random,  
MCAR), “Thiếu dĂ liệu là ngéu nhiên” (Missing  
At Random, MAR) và “Thiếu dĂ liệu không phâi  
là ngéu nhiên” (Not Missing At Random,  
NMAR) (Little & cs., 2014).  
Thiếu dữ liệu không ngẫu nhiên (Not  
Missing At Random, NMAR)  
DĂ liệu bð thiếu là kiểu thiếu dĂ liệu ngéu  
nhiên nếu xác suçt xuçt hiện cûa các giá trð bð  
thiếu phý thuộc vào các giá trð bð thiếu khác. Do  
đò, vĆi loäi dĂ liệu bð thiếu này, chúng ta không  
thể þĆc tính dĂ liệu không đæy đû tÿ các dĂ liệu  
hiện có.  
Lþu ý rìng các nguyên nhân gây ra să  
thiếu dĂ liệu này chî là giâ đðnh về lý do thiếu  
dĂ liệu trong ngĂ cânh phån tích. Do đò, theo  
quan điểm giâ thuyết (các nhà thống kê học),  
chúng không thể đþợc xác minh (ngoäi trÿ giâ  
thuyết MCAR) các giâ thuyết này. Vì vêy, việc  
gán nguyên nhân các giá trð bð thiếu cho một  
loäi dĂ liệu thiếu ć trên là không rõ ràng và  
chíc chín (Moritz & cs., 2015). Hiện nay hæu  
hết các nghiên cĀu têp trung vào ba loäi dĂ liệu  
bð thiếu ć trên để nghiên cĀu đề xuçt hoặc lăa  
chọn phþĄng pháp điền dĂ liệu tþĄng Āng. Tuy  
nhiên Molenberghs & cs. (2014) khuyên rìng sẽ  
luôn luôn tốt hĄn khi chúng ta kiểm kiểm tra  
mĀc độ chính xác cûa kết quâ phån tích đối vĆi  
các giâ đðnh khác nhau.  
Thiếu dữ liệu hoàn toàn ngẫu nhiên  
(Missing Completely At Random, MCAR)  
DĂ liệu bð thiếu đþợc coi là MCAR khi să  
thiếu dĂ liệu không liên quan đến bçt kỳ giá trð  
nào cûa chính biến bð thiếu hoặc các giá trð cûa  
bçt kỳ biến nào khác. Điều này cò nghïa là các  
điểm dĂ liệu bð thiếu này täo thành một têp hợp  
con ngéu nhiên cûa dĂ liệu và hoàn toàn không  
có hệ thống. Ví dý, khi một ngþąi tÿ chối tiết lộ  
thu nhêp cûa mình, điều này không ânh hþćng  
453  
So sánh một số phương pháp xử lý dữ liệu thiếu cho chuỗi dữ liệu thời gian một chiều  
Do đò, xā lý các dĂ liệu mçt mát nói chung  
và mçt mát dĂ liệu trong chuỗi dĂ liệu thąi gian  
nòi riêng đòng vai trñ đặc biệt quan trọng trong  
học máy, khai phá và xā lý dĂ liệu thống kê, là  
tiền đề để thăc hiện tiếp các mýc đðch khác nhþ  
phân tích, phân lĆp, dă báo„ Trong bài báo này,  
chúng tôi trình bày một số tiếp cên xā lý dĂ liệu  
thiếu và thăc hiện so sánh khâ nëng điền đæy  
dĂ liệu thiếu cûa một số phþĄng pháp cho các  
chuỗi dĂ liệu thąi gian một chiều khác nhau.  
Điều này cho phép ngþąi dùng lăa chọn phþĄng  
pháp điền đæy dĂ liệu phù hợp vĆi tính chçt cûa  
dĂ liệu chuỗi thąi gian một chiều.  
2.1.  
Bỏ  
qua  
các  
giá  
trị  
thiếu  
(Deletion method)  
Bó qua tçt câ nhĂng quan sát không có dĂ  
liệu đþợc xem nhþ phån tích trþąng hợp đæy đû  
và là một trong nhĂng phþĄng pháp phổ biến  
nhçt (Horton & Kleinman, 2007). Cò hai phþĄng  
pháp thþąng đþợc áp dýng đò là:  
2.1.1. Listwise Deletion  
PhþĄng pháp Xòa Listwise thăc hiện xóa  
mọi trþąng hợp dĂ liệu thiếu giá trð cho một  
hoặc nhiều biến (Gelman & Hill, 2006). Cách  
tiếp cên này loäi bó tçt câ các trþąng hợp dĂ liệu  
có giá trð bð thiếu, dén đến một têp dĂ liệu chî  
quan sát đæy đû. PhþĄng pháp này phổ biến do  
tính đĄn giân và dễ thăc hiện. Một mặt, nò đâm  
bâo rìng dĂ liệu không chĀa các giá trð bð thiếu  
và không có giá trð ngéu nhiên nào đþợc thêm  
vào. Tuy nhiên, nó làm giâm kích thþĆc cûa têp  
dĂ liệu. Bìng cách loäi bó các quan sát vĆi bçt  
kỳ giá trð bð thiếu nào, một số thông tin về bộ dĂ  
liệu sẽ bð mçt, điều này có thể dén đến kết quâ  
sai lệch.  
2. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU THIẾU  
Trên thăc tế, các lïnh văc khác nhau có kiểu  
dĂ liệu đặc trþng và cách thĀc lþu trĂ khác  
nhau. Do đò không cò phþĄng pháp chuyên  
dýng nào thăc să thóa đáng đþợc khuyên dùng  
cho việc xā lý dĂ liệu thiếu mà phâi tùy thuộc  
vào kiểu dĂ liệu và loäi dĂ liệu thiếu để tÿ đò  
quyết đðnh áp dýng hoặc đề xuçt các phþĄng  
pháp phù hợp (dăa vào các phån tích để kết quâ  
có sai số nhó nhçt có thể). Đặc biệt, là các  
phþĄng pháp trâ ląi câu hói “Làm thế nào để có  
thể xā lý đþợc dĂ liệu thiếu trong các cĄ sć dĂ  
liệu lĆn?”. Trong phæn này chúng tôi trình bày  
một số phþĄng pháp cĄ bân xā lý dĂ liệu thiếu  
đò là: (1) Bó qua các giá trð thiếu (2) UĆc lþợng  
các giá trð bð thiếu.  
Bâng 2 cho thçy một ví dý về Xóa Listwise.  
Têp dĂ liệu vĆi các giá trð bð thiếu đþợc hiển thð  
trong bâng 1. có 10 bân ghi và sau khi thăc hiện  
Xóa Listwise chî cñn 6 trþąng hợp. Đối vĆi các  
bộ dĂ liệu có nhiều giá trð bð thiếu, lþợng dĂ liệu  
bð loäi bó lĆn và do đò, dĂ liệu cò ý nghïa sẽ  
bð mçt.  
Bảng 1. Tập dữ liệu mẫu chứa các giá trị thiếu  
STT  
1
Ngày  
1/1/2008  
Giờ  
Mực nước  
130  
Lưu lượng  
1
612  
?
2
1/1/2008  
1/1/2008  
1/1/2008  
1/2/2008  
1/2/2008  
1/2/2008  
1/2/2008  
1/3/2008  
1/3/2008  
7
13  
19  
1
112  
115  
?
3
542  
574  
556  
546  
546  
546  
556  
?
4
5
118  
116  
?
6
7
7
13  
19  
1
8
116  
118  
?
9
10  
7
454  
Phan Thị Thu Hồng  
Bảng 2. Tập dữ liệu đầy đủ sau khi xóa các giá trị thiếu  
STT  
1
Ngày  
Giờ  
1
Mực nước  
130  
Lưu lượng  
612  
1/1/2008  
1/1/2008  
1/2/2008  
1/2/2008  
1/2/2008  
1/3/2008  
2
13  
1
115  
542  
3
118  
556  
4
7
116  
546  
5
19  
1
116  
546  
6
118  
556  
Bảng 3. Kết quả sử dụng phương pháp Pairwise  
(a) Các biến được sử dụng phân tích  
(b) Kết quả phương pháp Pairwise  
STT  
1
Ngày  
Giờ  
1
Mực nước  
STT  
1
Ngày  
Giờ  
1
Mực nước  
130  
1/1/2008  
1/1/2008  
1/1/2008  
1/1/2008  
1/2/2008  
/2/2008  
130  
112  
115  
?
1/1/2008  
1/1/2008  
1/1/2008  
1/2/2008  
1/2/2008  
1/2/2008  
1//2008  
2
7
2
7
112  
3
13  
19  
1
3
13  
1
115  
4
4
118  
5
118  
116  
?
5
7
116  
6
7
6
19  
1
116  
7
1/2/2008  
1/2/2008  
1/32008  
1/3/2008  
13  
19  
1
7
118  
8
116  
118  
?
9
10  
7
thþĆc cûa têp dĂ liệu cuối cùng sẽ khác nhau vì  
nó phý thuộc vào các biến sā dýng trong mỗi  
phân tích.  
2.1.2. Pairwise method (Available-Case  
Analysis, ACA)  
PhþĄng pháp này chî loäi bó nhĂng trþąng  
hợp có các giá trð bð thiếu trong số các biến đþợc  
phân tích (Gelman & Hill, 2006). Thông thþąng,  
phþĄng pháp này loäi bó ít trþąng hợp hĄn  
phþĄng pháp xòa Listwise. ACA vén có một  
nhþợc điểm tþĄng tă nhþ Listwise, đặc biệt là  
các kết quâ sai lệch, đþợc chî ra trong nghiên  
cĀu cûa Ghosh và Pahwa.  
2.2. Ước lượng các giá trị thiếu  
Khác vĆi cách tiếp cên trên là loäi bó các  
bân ghi chĀa dĂ liệu thiếu, cách tiếp cên sẽ tìm  
cách thay thế các giá trð thiếu bìng các giá trð  
þĆc lþợng sā dýng phþĄng pháp khác nhau.  
Trong phæn này chúng tôi trình bày một số  
phþĄng pháp phổ biến và cêp nhêt:  
Bâng 3 minh họa phþĄng pháp Pairwisse.  
Trong ví dý này, các biến đþợc sā dýng để phân  
tích là Ngày, gią và măc nþĆc. Bâng 3a. là têp  
dĂ liệu con cûa bộ dĂ liệu thiếu ban đæu chî có  
ba biến này. Khi áp dýng phþĄng pháp  
Pairwise, các hàng có giá trð bð thiếu sẽ bð xóa,  
điều này täo ra têp dĂ liệu đþợc thể hiển thð ć  
bâng 3. Trong trþąng hợp này, 7 trong số 10  
trþąng hợp vén còn, làm giâm kích thþĆc cûa  
têp dĂ liệu. Khi sā dýng phþĄng pháp này, kích  
2.2.1. Thay thế dữ liệu bằng giá trị trung  
bình/trung vị (Mean/median substitution)  
Allison (2001) và Bishop (2006) đề xuçt  
phþĄng pháp thay thế giá trð trung bình hoặc  
trung vð cûa các giá trð quan sát cûa biến cho  
mỗi giá trð còn thiếu. Các thuêt toán sā dýng  
cùng một giá trð (trung bình hoặc trung vð) thay  
thế tçt câ các giá trð bð thiếu dén đến kết quâ  
sai lệch và lỗi về độ lệch chuèn (undervalue  
455  
So sánh một số phương pháp xử lý dữ liệu thiếu cho chuỗi dữ liệu thời gian một chiều  
standard derivation) (Crawford & cs., 1995;  
Sterne & cs., 2009).  
mặt lý thuyết, phþĄng pháp này giâ đðnh rìng  
kết quâ sẽ không thay đổi sau giá trð quan sát  
cuối cùng.  
2.2.2. Phương pháp sử dụng giá trị quan  
sát cuối cùng (Last Value Carried  
Forward, LVCF)  
2.2.3 Thay thế giá trị bằng phương pháp  
nội suy (Interpolation)  
PhþĄng pháp nội suy sẽ täo ra các điểm dĂ  
liệu mĆi tÿ một têp hợp các điểm dĂ liệu đã biết.  
Đåy là phþĄng pháp cho kết quâ khá tốt khi dĂ  
liệu thiếu tÿng điểm.  
PhþĄng pháp này dùng giá trð quan sát  
cuối cùng để điền vào các giá trð còn thiếu.  
Cách tiếp cên này có thể dén đến kết quâ sai  
và dþĆi hoặc quá mĀc cûa các giá trð thăc. Về  
Bảng 4. Kết quả thay thế bằng giá trị trung bình hoặc trung vị  
STT  
Ngày  
1/1/2008  
Giờ  
Mực nước  
130  
Lưu lượng  
612  
1
2
1
1/1/2008  
1/1/2008  
1/1/2008  
1/2/2008  
1/2/2008  
1/2/2008  
1/2/2008  
1/3/2008  
1/3/2008  
7
13  
19  
1
112  
115  
560/551  
542  
3
4
118/116  
118  
574  
5
556  
6
7
116  
546  
7
13  
19  
1
118/116  
116  
546  
8
546  
9
118  
556  
10  
7
118/116  
560/551  
Bảng 5. Kết quả điền đầy giá trị thiếu sử dụng phương pháp LCVF  
STT  
1
Ngày  
Giờ  
1
Mực nước  
130  
Lưu lượng  
612  
1/1/2008  
1/1/2008  
1/1/2008  
1/1/2008  
1/2/2008  
1/2/2008  
1/2/2008  
1/2/2008  
1/3/2008  
1/3/2008  
2
7
112  
612  
3
13  
19  
1
115  
542  
4
115  
574  
5
118  
556  
6
7
116  
546  
7
13  
19  
1
116  
546  
8
116  
546  
9
118  
556  
10  
7
118  
556  
Bảng 6. Kết quả điền đầy giá trị thiếu sử dụng phương pháp nội suy  
STT  
1
Ngày  
Giờ  
1
Mực nước  
130  
Lưu lượng  
612  
1/1/2008  
1/1/2008  
1/1/2008  
1/1/2008  
1/2/2008  
2
7
112  
577  
3
13  
19  
1
115  
542  
4
116.5  
118  
574  
5
556  
456  
Phan Thị Thu Hồng  
Hình 1. (1) Xây dựng cửa sổ Q trước dữ liệu thiếu;  
(2) Dịch chuyển từng cửa sổ để tìm các cửa sổ tương tự với cửa sổ Q;  
(3) Chọn cửa sổ tương tự nhất Qs với cửa sổ Q;  
(4) Thay thế giá trị thiếu bằng giá trị cửa sổ Qfs  
eDTWBI là phþĄng pháp mć rộng cûa  
2.2.4. Các phương pháp ước lượng giá trị  
thiếu trực tiếp dựa vào dữ liệu có sẵn  
phþĄng pháp DTWBI. Hình 2 mô tâ các bþĆc þĆc  
lþợng giá trð thiếu trên chuỗi dĂ liệu thąi gian  
đĄn biến. Ở phþĄng pháp này, vĆi mỗi khoâng  
trống dĂ liệu, dĂ liệu trþĆc và dĂ liệu sau khoâng  
trống này đþợc xem xét nhþ hai chuỗi dĂ liệu  
thąi gian riêng biệt. Tÿ đò phþĄng pháp DTWBI  
đþợc áp dýng trên tÿng chuỗi dĂ liệu đĄn lẻ để  
þĆc tính vector giá trð thiếu. Kết quâ cuối cùng để  
điền đæy khoâng trống dĂ liệu là giá trð trung  
bình cûa 2 vector þĆc tính trþĆc đò.  
- PhþĄng pháp DTWBI (Phan & cs., 2017)  
PhþĄng pháp này cho phép điền đæy khoâng  
dĂ liệu thiếu lĆn cûa dĂ liệu chuỗi thąi gian đĄn  
biến. Hình 1 mô tâ các bþĆc thăc hiện þĆc lþợng  
giá trð thiếu cûa thuêt toán DTWBI. PhþĄng  
pháp này thay thế khoâng giá trð thiếu bìng  
cách tìm chuỗi con tþĄng tă nhçt (Qs, ③-Hình  
1) vĆi chuỗi con trþĆc (hoặc sau) các giá trð bð  
thiếu (Q - ①-Hình 1), sau đò lçp đæy khoâng dĂ  
liệu trống bìng cách sao chép chuỗi con ngay  
sau (tþĄng Āng ngay trþĆc) chuỗi con tþĄng tă  
tiếp (Qfs - ④-Hình 1 ). Để tìm ra các chuỗi con  
tþĄng tă vĆi cāa sổ Q, tÿng cāa sổ (cùng kích  
thþĆc vĆi vĆi cāa sổ Q) đþợc dðch chuyển trên  
chuỗi dĂ liệu (②-Hình 1) để tìm ra các chuỗi  
tþĄng tă vĆi Q dăa trên độ tþĄng tă toàn cýc  
(Phan & cs., 2016) và độ tþĄng tă cýc bộ DTW  
(Sakoe và Chiba, 1978). Sau đò, Qs, chuỗi cò độ  
khác biệt ít nhçt đþợc chọn ra tÿ têp các chuỗi  
tþĄng tă vÿa tìm đþợc.  
3. THỰC NGHIỆM  
3.1. Miêu tả dữ liệu  
Chúng tôi phân tích 3 bộ dĂ liệu để đánh  
giá hiệu suçt phþĄng pháp điền đæy giá trð  
thiếu. Trong đò cò bộ dĂ liệu Khách hàng hàng  
không (Airpassenger) đến tÿ gói R-TSA (Chan  
& Ripley, 2018). Bộ dĂ liệu này đþợc chọn vì  
chúng thþąng đþợc sā dýng trong các tài liệu  
nghiên cĀu. Ngoài ra, chúng tôi cüng chọn thêm  
hai bộ dĂ liệu khác đến tÿ lïnh văc khác nhau ć  
nhĂng đða điểm khác nhau bao gồm:  
- PhþĄng pháp eDTWBI (Phan & cs., 2020)  
457  
So sánh một số phương pháp xử lý dữ liệu thiếu cho chuỗi dữ liệu thời gian một chiều  
Hình 2. (1) Xây dựng cửa sổ Qb, Qa trước và sau dữ liệu thiếu;  
(2) Dịch chuyển từng cửa sổ để tìm các cửa sổ tương tự  
với cửa sổ Q trên dữ liệu trước và sau dữ liệu thiếu;  
(3) Chọn cửa sổ tương tự nhất Qbs và Qas với cửa sổ Q;  
(4) Thay thế giá trị thiếu bằng giá trị trung bình cửa sổ trước Qbs và sau cửa sổ Qas  
- Khách hàng hàng không (Airpassenger):  
Số khách hàng trung bình đi máy bay hàng  
tháng. DĂ liệu đþợc thu thêp tÿ tháng 1/1960  
đến tháng 12/1971.  
BþĆc 1: DĂ liệu thiếu giâ lêp đþợc täo ra  
bìng cách xòa các phån đoän (gồm các giá trð  
liên tiếp) khói mỗi chuỗi thąi gian vĆi kích thþĆc  
khác nhau.  
-
Nhiệt độ không khí Phù Liễn  
BþĆc 2: Sā dýng các thuêt toán điền đæy để  
þĆc tính các giá trð thiếu.  
(Temperature): Bộ dĂ liệu này bao gồm nhiệt độ  
không khí trung bình hàng tháng täi träm  
khí tþợng Phù Liễn täi Việt Nam tÿ 1/1961  
đến 12/2014.  
BþĆc 3: Đánh giá hiệu quâ cûa các phþĄng  
pháp điền đæy giá trð thiếu.  
Ở đåy, chúng tôi thăc hiện täo 5 mĀc dĂ  
liệu thiếu trên 3 bộ dĂ liệu. Đối vĆi bộ dĂ liệu  
khách hàng hàng không, và nhiệt độ không khí  
Phù Liễn, kích thþĆc dĂ liệu thiếu læn lþợt là  
6%, 7,5%, 10%, 12,5% và 15% chiều dài bộ dĂ  
liệu. Đối vĆi bộ dĂ liệu măc nþĆc Hþng Yên, đåy  
là một têp dĂ liệu khá lĆn, do đò, các khoâng  
trống đþợc täo ra vĆi kích thþĆc 3%, 3,75%, 5%,  
6,25% và 7,5% chiều dài bộ dĂ liệu.  
- Măc nþĆc täi träm Hþng Yên (Water  
level): Bộ dĂ liệu măc nþĆc hàng gią đþợc thu  
thêp täi träm Hþng Yên tÿ 1/1/2008 đến  
30/04/2008 (2904 bân ghi).  
3.2. Các bước tiến hành thực nghiệm  
Trên thăc tế, việc đánh giá hiệu suçt cûa  
các phþĄng pháp điền đæy dĂ liệu không thể  
thăc hiện đþợc do các giá trð thăc bð thiếu. Vì  
vêy, chúng ta phâi täo dĂ liệu thiếu giâ lêp trên  
chuỗi thąi gian đæy đû để so sánh khâ nëng cûa  
các phþĄng pháp þĆc lþợng giá trð thiếu. Trong  
nghiên cĀu này, một kỹ thuêt gồm ba bþĆc đþợc  
sā dýng để tiến hành các thí nghiệm đþợc mô tâ  
chi tiết nhþ sau:  
3.3. Các chỉ số đánh giá hiệu suất  
Sau khi thăc hiện điền đæy các giá trð thiếu,  
chúng tôi đánh giá hiệu suçt cûa phþĄng pháp  
cûa dăa trên bốn chî số khác nhau đþợc mô tâ  
nhþ sau:  
458  
Phan Thị Thu Hồng  
- Độ tþĄng tă (Similarity) - Sim (y, x) cho  
biết độ tþĄng tă nhau giĂa giá trð thăc (x) và giá  
trð þĆc lþợng (y) đþợc tính bći công thĀc sau:  
trð quan sát cuối (na.locf, Zeileis  
&
Grothendieck, 2018), phþĄng pháp thay thế bći  
giá trð trung bình (na.aggregate, Zeileis &  
Grothendieck, 2018), phþĄng pháp DTWBI  
(Phan & cs., 2017), và eDTWBI (Phan & cs.,  
2020). Bâng 7 trình bày kết quâ trung bình cûa  
các phþĄng pháp điền đæy giá trð thiếu ć trên áp  
dýng trên 3 bộ dĂ liệu sā dýng 4 tiêu chí để  
đánh giá kết quâ: độ tþĄng tă (Sim), NMAE,  
RMSE, FSD. Các kết quâ tốt nhçt cho mỗi tỷ lệ  
thiếu dĂ liệu đþợc in đêm. NhĂng kết quâ này  
cho thçy eDTWBI có khâ nëng þĆc lþợng dĂ liệu  
thiếu tốt hĄn nhĂng phþĄng pháp điền đæy dĂ  
liệu thiếu trong bài báo này.  
T
1
T1   
Sim y,x   
yi xi  
i1 1   
max x min x  
   
   
Trong đò, T là kích thþĆc dĂ liệu thiếu, độ  
tþĄng tă nìm trong [0,1]. Độ tþĄng tă cao hĄn  
cho thçy phþĄng pháp điền đæy dĂ liệu thiếu có  
khâ nëng þĆc lþợng giá trð thiếu tốt hĄn.  
-
NMAE (Normalized Mean Absolute  
Error): Sai số tuyệt đối trung bình chuèn hóa  
giĂa giá trð thăc (x) và giá trð þĆc lþợng (y) đþợc  
tính nhþ sau:  
Hai bộ dĂ liệu nhiệt độ Phù Liễn và măc  
nþĆc Hþng Yên cò đặc điểm là chî có thành  
phæn mùa vý mà không có thành phæn xu  
hþĆng. Trên hai bộ dĂ liệu này, chúng ta thçy  
rìng eDTWBI cho giá trð lĆn nhçt về độ tþĄng  
tă (Sim), giá trð nhó nhçt ć mĀc độ sai số  
(NMAE và RMSE) ć hæu hết các mĀc dĂ liệu  
thiếu. Điều này cho thçy giá trð þĆc lþợng dĂ  
liệu thiếu sinh bći phþĄng pháp eDTWBI là gæn  
vĆi giá trð thăc. FSD là chî số so sánh hình dáng  
cûa dĂ liệu dă đoán và dĂ liệu thăc. Ở chî số  
FSD, so vĆi các chî số so sánh đðnh lþợng thì  
eDTWBI không còn cho kết quâ tốt nhþ nhĂng  
chî số nhþ Sim, NMAE và RMSE, nó chî cho kết  
quâ tốt ć một số mĀc dĂ liệu thiếu trên bộ dĂ  
liệu măc nþĆc Hþng Yên (3%, 3,75% và 6,25%).  
Ở các mĀc dĂ liệu thiếu còn läi trên bộ dĂ liệu  
măc nþĆc Hþng Yên và trên toàn bộ các khoâng  
dĂ liệu cûa bộ dĂ liệu nhiệt độ Phù Liễn,  
phþĄng pháp eDTWBI đĀng sau DTWBI.  
T
yi xi  
1 V  
NMAE y,x   
T i1  
Vmin  
max  
Trong đò, Vmax, Vmin là giá trð max và min  
cûa chuỗi thąi gian ban đæu. Kết quâ NMAE  
nhó hĄn cho thçy phþĄng pháp điền đæy dĂ liệu  
thiếu cho kết quâ sát vĆi giá trð thăc hĄn.  
- RMSE (Root Mean Square Error): Lỗi  
trung bình bình phþĄng giĂa giá trð thăc (x) và  
giá trð þĆc lþợng (y) đþợc đðnh nghïa nhþ sau:  
T
2
1
RMSE y,x   
y x  
i
i   
T   
i1  
Chî số này rçt hĂu ích để đo độ chính xác  
tổng thể cûa phþĄng pháp þĆc tính dĂ liệu  
thiếu. PhþĄng pháp hiệu quâ hĄn khi giá trð  
RMSE thçp hĄn.  
- FSD (Fractional Standard Deviation): Tỷ  
lệ lệch chuèn nhau giĂa giá trð thăc (x) và giá  
trð þĆc lþợng (y) đþợc tính bći công thĀc:  
Bộ dĂ liệu khách hàng hàng không vÿa có  
tính chçt mùa vý, vÿa cò xu hþĆng tëng dæn.  
Hai phþĄng pháp DTWBI và eDTWBI hoät động  
tốt vĆi giâ thuyết tồn täi “méu” (pattern) ć vð trí  
nào đò trên dĂ liệu, nên hai phþĄng pháp này  
chî cho kết tốt hĄn các phþĄng pháp khác ć  
nhĂng mĀc dĂ liệu thiếu nhó trên bộ dĂ liệu  
này. Ở nhĂng khoâng dĂ liệu thiếu lĆn hĄn,  
na.interp là phþĄng pháp nội suy kết hợp vĆi xā  
lý tính chçt mùa vý cûa dĂ liệu, cho kết quâ tốt  
hĄn ć các chî số Sim, NMAE, và RMSE. Mặc dù  
vêy, ć chî số so sánh hình dáng cûa dĂ liệu dă  
đoán, DTWBI vén chĀng tó đþợc thế mänh cûa  
mình khi kết quâ chî số FSD có giá trð nhó nhçt  
täi 4/5 mĀc dĂ liệu thiếu.  
SD y SD x  
   
   
FSD y,x 2*  
SD y SD x  
   
   
Tỷ lệ này cho biết liệu một phþĄng pháp xā  
lý dĂ liệu thiếu cò đþợc chçp nhên hay không?  
Giá trð cûa FSD càng gæn 0 thì các giá trð þĆc  
lþợng càng gæn vĆi giá trð thăc.  
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
Chúng tôi tiến hành so sánh hiệu nëng cûa  
các phþĄng pháp nội suy (na.interp, Hyndman  
& Khandakar, 2008), phþĄng pháp sā dýng giá  
459  
So sánh một số phương pháp xử lý dữ liệu thiếu cho chuỗi dữ liệu thời gian một chiều  
Bảng 7. Kết quả so sánh các phương pháp điền đầy dữ liệu thiếu trên 3 bộ dữ liệu  
Khách hàng hàng không  
Nhiệt độ Phù Liễn  
Mực nước Hưng Yên  
Kích  
thước  
Kích  
thước  
Phương pháp  
Sim  
0,73  
0,81  
0,75  
0,75  
0,56  
0,81  
0,85  
0,78  
0,80  
0,64  
0,73  
0,80  
0,81  
0,78  
0,71  
0,69  
0,81  
0,81  
0,82  
0,76  
0,74  
0,77  
0,83  
0,80  
0,70  
NMAE  
0,07  
0,04  
0,06  
0,06  
0,14  
0,06  
0,04  
0,07  
0,06  
0,13  
0,11  
0,07  
0,07  
0,08  
0,12  
0,17  
0,10  
0,09  
0,09  
0,13  
0,14  
0,13  
0,09  
0,11  
0,19  
RMSE  
45,39  
28,01  
34,17  
38,38  
75,70  
37,13  
21,97  
41,69  
40,33  
77,82  
67,03  
45,00  
42,26  
51,19  
70,35  
105,81  
64,38  
61,30  
60,18  
79,64  
80,65  
72,32  
62,29  
76,09  
114,63  
FSD  
0,26  
0,11  
0,86  
2
Sim  
0,88  
0,93  
0,79  
0,78  
0,79  
0,89  
0,89  
0,79  
0,79  
0,79  
0,90  
0,92  
0,79  
0,79  
0,80  
0,88  
0,90  
0,79  
0,75  
0,79  
0,89  
0,91  
0,78  
0,79  
0,80  
NMAE  
0,11  
0,06  
0,22  
0,24  
0,21  
0,11  
0,10  
0,25  
0,25  
0,22  
0,10  
0,07  
0,24  
0,25  
0,22  
0,11  
0,09  
0,25  
0,31  
0,22  
0,11  
0,08  
0,26  
0,26  
0,22  
RMSE  
2,43  
1,35  
4,94  
5,28  
4,27  
2,44  
2,22  
5,41  
5,42  
4,49  
2,21  
1,72  
4,96  
5,71  
4,48  
2,61  
2,08  
5,52  
6,71  
4,46  
2,53  
1,95  
5,87  
5,97  
4,38  
FSD  
0,04  
0,07  
1,30  
2
Sim  
0,78  
0,83  
0,80  
0,79  
0,79  
0,81  
0,81  
0,82  
0,78  
0,77  
0,84  
0,85  
0,84  
0,80  
0,83  
0,83  
0,85  
0,80  
0,76  
0,83  
0,87  
0,89  
0,84  
0,82  
0,84  
NMAE  
0,13  
0,10  
0,12  
0,12  
0,13  
0,15  
0,14  
0,13  
0,17  
0,19  
0,13  
0,11  
0,12  
0,17  
0,14  
0,14  
0,12  
0,17  
0,23  
0,15  
0,11  
0,10  
0,15  
0,18  
0,15  
RMSE  
27,89  
20,12  
26,03  
25,93  
26,17  
27,89  
27,70  
27,49  
34,24  
37,78  
27,26  
24,52  
25,83  
36,23  
29,11  
29,08  
24,91  
35,92  
47,90  
31,35  
23,98  
20,28  
31,57  
36,76  
30,99  
FSD  
0,30  
0,30  
0,54  
2
DTWBI  
6%  
3%  
3,75%  
5%  
eDTWBI  
na,interp  
na,locf  
na,aggregate  
DTWBI  
2
2
2
7,50%  
0,10  
0,21  
1,33  
2
0,06  
0,04  
1,19  
2
0,13  
0,11  
0,87  
2
eDTWBI  
na,interp  
na,locf  
na,aggregate  
DTWBI  
2
2
2
10%  
0,12  
0,41  
1,01  
2
0,02  
0,04  
0,91  
2
0,14  
0,61  
0,73  
2
eDTWBI  
na,interp  
na,locf  
na,aggregate  
DTWBI  
2
2
2
12,5%  
0,30  
0,42  
1,59  
2
0,07  
0,09  
1,03  
2
6,25%  
0,22  
0,22  
0,99  
2
eDTWBI  
na,interp  
na,locf  
na,aggregate  
DTWBI  
2
2
2
15%  
0,28  
0,25  
1,17  
2
0,06  
0,10  
1,38  
2
7,5%  
0,14  
0,18  
1,44  
2
eDTWBI  
na,interp  
na,locf  
na,aggregate  
2
2
2
460  
Phan Thị Thu Hồng  
Horton N.J. & Kleinman K.P. (2007). Much Ado  
About Nothing: A Comparison of Missing Data  
Methods and Software to Fit Incomplete Data  
5. KẾT LUẬN  
Trong bài viết này, chúng tôi đã trình bày  
Regression  
Models.  
American  
Statistical  
các hþĆng tiếp cên xā lý dĂ liệu thiếu cho dĂ  
liệu chuỗi thąi gian một chiều bao gồm hai  
nhòm phþĄng pháp: i) Nhòm phþĄng pháp bó  
qua dĂ liệu thiếu và ii) Nhòm phþĄng pháp þĆc  
lþợng giá trð thiếu. Kết quâ thăc nghiệm trên 3  
bộ dĂ liệu thăc tế cho thçy, phþĄng pháp  
eDTWBI và DTWBI cho kết quâ þĆc lþợng khá  
chính xác trong trþąng hợp dĂ liệu có tính chçt  
mùa vý nhþng không cò xu hþĆng. PhþĄng pháp  
na.interp cho kết quâ dă báo tốt hĄn trong  
trþąng hợp dĂ liệu vÿa có tính chçt mùa vý và  
cò xu hþĆng. BþĆc tiếp theo chúng tôi dă đðnh sẽ  
tiếp týc mć rộng nghiên cĀu này cho dĂ liệu  
chuỗi thąi gian nhiều chiều.  
Association. 61. 79-90.  
Hyndman R. & Khandakar Y. (2008). Automatic time  
series forecasting: the forecast package for R., used  
package in 2020. J. Stat. Softw. pp. 1-22.  
Little R.J.A. & Rubin D.B. (2014). Statistical Analysis  
with Missing Data. John Wiley & Sons. Google-  
Books-ID: AyVeBAAAQBAJ.  
Moritz S., Sardá A., Bartz-Beielstein T., Zaefferer M.  
& Stork J. (2015). Comparison of different  
Methods for Univariate Time Series Imputation in  
R. arXivpreprint arXiv:1510.03924.  
Molenberghs G., Fitzmaurice G., Kenward M.G.,  
Verbeke G. & Tsiatis A. (2014). Handbook of  
missing data methodology. CRC Press.  
Phan T.T.H., Caillault E.P. & Bigand A. (2016).  
Comparative study on supervised learning methods  
for identifying phytoplankton species, in 2016  
IEEE Sixth International Conference on  
Communications and Electronics (ICCE). pp. 283-  
288, doi: 10.1109/CCE.2016.7562650.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Allison P.D. (2001). Missing Data, Quantitative  
Applications in the Social Sciences, 136. Sage  
Publication.  
Phan T.T.H., Poisson Caillault E., Lefebvre A. &  
Bigand A. (2017). Dynamic Time Warping-based  
imputation for univariate time series data, Pattern  
Recognition Letters.  
Buuren S. & Groothuis-Oudshoorn K. (2011). Mice:  
Multivariate imputation by chained equations in R.  
Journal of statistical software. 45(3).  
Rousseeuw K., Caillault ÉP., Lefebvre A. & Hamad D.  
(2013). Monitoring system of phytoplankton  
blooms by using unsupervised classifier and time  
modeling. In 2013 IEEE International Geoscience  
and Remote Sensing Symposium - IGARSS.  
pp. 3962-3965.  
Bishop C.M. (2006). Pattern Recognition and Machine  
Learning (Information Science and Statistics).  
Springer-Verlag New York, Inc., Secaucus,  
NJ, USA.  
Chan K.S. & Ripley B. (2020). TSA: Time Series  
Analysis. R package version 1.3. Retrieved from  
Stekhoven D.J. & Bühlmann P. (2012). MissForest-  
non-parametric missing value imputation for  
mixed-type data. Bioinformatics. 28(1): 112-118.  
https://CRAN.R-project.org/package=TSA,  
March 10, 2020.  
on  
Crawford S.L., Tennstedt S.L. & McKinlay J.B.  
(1995). A comparison of anlaytic methods for non-  
random missingness of outcome data. J. Clin.  
Epidemiol. 48(2): 209-219.  
Sterne J.A.C., White I.R., Carlin J.B., Spratt M., Royston  
P., Kenward M.G., Wood A.M. & Carpenter J.R.  
(2009). Multiple imputation for missing data in  
epidemiological and clinical research: potential and  
pitfalls. BMJ (Clin. Resear. ed.).  
Dong Y. & Peng J. (2013). Principled missing data  
methods for researchers. SpringerPlus. 2: 222.  
Sakoe H. & Chiba S. (1978). Dynamic Programming  
Algorithm Optimization for Spoken Word  
Recognition. IEEE Transactions On Acoustics,  
Speech, And Signal Processing. 16: 43-49.  
Gelman A. & Hill J. (2006). Data Analysis Using  
Regression and Multilevel/Hierarchical Models,  
Cambridge University Press.  
Zeileis A. & Gabor Grothendieck (2005). zoo: S3  
infrastructure for regular and irregular time series.  
Journal of Statistical Software. 14(6): 1-27.  
Ghosh S. & Pahwa P. (2008). Assessing bias associated  
with missing data from joint Canada/U.S. survey  
of health: An application, JSM Biometrics.  
461  
pdf 10 trang yennguyen 21820 Free
Bạn đang xem tài liệu "So sánh một số phương pháp xử lý dữ liệu thiếu cho chuỗi dữ liệu thời gian một chiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfso_sanh_mot_so_phuong_phap_xu_ly_du_lieu_thieu_cho_chuoi_du.pdf