Giáo trình Lập trình Pascal
MỤC LỤC
Làm quen ngôn ngữ lập trình Pascal.................................................................4
Chương 2 ................................................................................................. 10
Chương 3 ................................................................................................. 22
Các cấu trúc điều khiển ............................................................................... 22
Chương 4 ................................................................................................. 33
Chương 5 ................................................................................................. 46
Dữ liệu kiểu tập hợp, mảng và bản ghi............................................................ 46
Chương 6 ................................................................................................. 58
Chương 1
Làm quen ngôn ngữ lập trình Pascal
1. Giới thiệu các khái niệm cơ bản về lập trình
1.1. Ngôn ngữ Pascal
Vào đầu những năm 1970 do nhu cầu học tập của sinh viên, giáo sư
Niklaus Writh - Trường Đại Học Kỹ Thuật Zurich - Thụy Sĩ đã sáng tác một
ngôn ngữ lập trình cấp cao cho công tác giảng dạy sinh viên. Ngôn ngữ được đặt
tên là PASCAL để tưởng nhớ đến nhà toán học người Pháp Blaise Pascal. Pascal
là một ngôn ngữ lập trình có cấu trúc thể hiện trên 3 phương diện.
- Về mặt dữ liệu: Ngoài các kiểu dữ liệu đơn giản còn có các kiểu dữ liệu
có cấu trúc. Ta có thể xây dựng các kiểu dữ liệu phức tạp từ các kiểu dữ liệu đã
có.
- Về mặt câu lệnh: Từ các câu lệnh đơn giản và lệnh có cấu trúc ta có
thể xây dựng các câu lệnh hợp thành.
- Về mặt chương trình: Một chương trình có thể chia làm nhiều chương
trình con.
1.2. Turbo Pascal
Khi mới ra đời, Standart Pascal là một ngôn ngữ đơn giản, dùng để giảng
dạy và học tập, dần dần các ưu điểm của nó được phát huy và trở thành
một ngôn ngữ mạnh. Từ Pascal chuẩn ban đầu, đã được nhiều công ty phần
mềm cải tiến với nhiều thêm bớt khác nhau.
TURBO PASCAL là sản phẩm của hãng Borland được dùng rất phổ biến
trên thế giới vì những ưu điểm của nó như: tốc độ nhanh, các cải tiến so với
Pascal chuẩn phù hợp với yêu cầu người dùng.
TURBO PASCAL 4.0 trở đi có cải tiến rất quan trọng là đưa khái niệm
Unit để có thể dịch sẵn các Module trên đĩa, làm cho việc lập trình trở nên ngắn
gọn, dễ dàng, chương trình viết dễ hiểu hơn.
Từ phiên bản 5.5 (ra đời năm 1989) trở đi, Turbo Pascal có một kiểu dữ
liệu hoàn toàn mới là kiểu Object cho phép đưa các mã lệnh xen kẽ với dữ liệu.
Ngoài ra nó còn thư viện đồ hoạ rất phong phú với nhiều tính năng mạnh, ngôn
ngữ lập trình cấp cao Delphi cũng sử dụng cú pháp tương tự như Turbo Pascal.
Turbo Pascal 7.0 là phiên bản cuối cùng của Borland. Sau phiên
bản này hãng Borland chuyển sang Pascal For Windows trong một thời gian
ngắn rồi sản xuất DELPHI.
Turbo Pascal 7.0 hỗ trợ mạnh mẽ lập trình hướng đối tượng nhưng có
nhược điểm là bị lỗi “Devide by zero” trên tất cả các máy có xung nhịp lớn hơn
300 MHz. Giải quyết vấn đề này có hai phương án:
a. Cập nhật file TURBO.TPL trong thư mục \BP\BIN.
b. Sử dụng Free Pascal.
Ngoài ra cũng nên lưu ý là Turbo Pascal chạy ở chế độ thực (real mode)
nên khi chạy trên nền Windows XP nó hay khởi động lại máy. Nên chạy
Borland Pascal. Khi đó Windows sẽ tạo một môi trường DOS giả lập và chạy ở
chế độ đa nhiệm tiện lợi hơn.
2. Làm quen môi trường phát triển phần mềm
2.1. Khởi động Turbo Pascal
Nếu máy tính chúng ta đã cài đặt Turbo Pascal trên đĩa, ta có thể khởi
động chúng như sau (Nếu máy tính chưa có, chúng ta phải cài đặt Turbo Pascal
sau đó mới thực thi được)
- Từ MS-DOS: Đảm bảo rằng thư mục hiện hành đúng vị trí cài đặt (hoặc
dùng lệnh PATH) Turbo Pascal. Ta đánh vào TURBO rồi Enter.
- Từ Windows: Ta nên giả lập MS-DOS Mode cho tập tin
TURBO.EXE hoặc Shortcut của nó, nếu không mỗi khi ta thực thi TURBO
PASCAL chương trình sẽ thoát khỏi Windows, trở về MS-DOS. Sau khi
thoát Turbo Pascal ta phải đánh lệnh EXIT để khởi động lại Windows. Cách giả
lập như sau:
· Nhắp chuột phải lên tập tin TURBO.EXE hoặc Shortcut của nó,
chọn Properties.
· Chọn thẻ Program và đánh check như hình sau.
Chọn OK trên các hộp thoại, sau đó khởi động Turbo Pascal, màn hình
soạn thảo sau khi khởi động TURBO PASCAL như dưới đây xuất hiện.
Cài đặt và sử dụng Borland Pascal 7.0:
Gói cài đặt Borland Pascal thường được đặt trong thư mục BP70. Mở thư
mục này và chạy file cài đặt INSTALL.EXE. Làm theo các hướng dẫn trong
quá trình cài đặt. Thông thường sau khi cài đặt xong, chương trình sẽ
được đặt trong C:\BP. Hãy vào C:\BP\BIN để cập nhật lại file Turbo.tpl (Chép
đè file cùng tên trong thư mục \BP70\Huongdan\ lên file này). Thay vì chạy
TURBO PASCAL (File thực thi: BP\BIN\Turbo.exe) hãy tạo Shorcut và chạy
BORLAND PASCAL (File thực thi: BP\BIN\BP.exe). Các thao tác sử dụng trên
Borland Pascal hoàn toàn giống với các thao tác trên Turbo Pascal nói dưới đây.
2.2. Các thao tác thường sử dụng trên Turbo Pascal
Khi ta muốn tạo mới hoặc mở một tập tin đã có trên đĩa ta dùng phím F3.
Sau đó đưa vào tên và vị trí của tập tin. Nếu tập tin đã tồn tại thì Turbo Pascal
mở nội dung lên cho ta xem, nếu tên tập tin chưa có thì Turbo Pascal tạo một
tập tin mới (với tên mà ta đã chỉ định).
Khi muốn lưu lại tập tin ta dùng phím F2. Trước khi thoát khỏi chương
trình, ta nên lưu tập tin lại, nếu chưa lưu chương trình sẽ hỏi ta có lưu tập
tin lại hay không. Nếu ta chọn Yes (ấn phím Y) thì chương trình sẽ lưu lại, chọn
No (ấn phím N) chương trình sẽ không lưu. Một số phím thông dụng của
TURBO PASCAL 7.0
Chương 2
Các thành phần cơ bản
1. Hệ thống từ khóa và kí hiệu được dùng trong ngôn ngữ lập trình
1.1. Bộ chữ viết
Bộ chữ trong ngôn ngữ Pascal gồm:
· 26 chữ cái la tinh lớn: A, B, C… Z
· 26 chữ cái la tinh nhỏ: a, b, c, … z
· Dấu gạch dưới _ (đánh vào bằng cách kết hợp phím Shift với dấu trừ).
· Bộ chữ số thập phân: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
· Các ký hiệu toán học: +, -, *, /, =, <, >, (, )
· Các ký hiệu đặc biệt: . , : ; [ ] ? % @ \ | ! # $ { }
· Dấu khoảng cách (khoảng trắng – Space).
1.2. Từ khóa
Các từ khoá là các từ dành riêng (reserved words) của Pascal mà người lập
trình có thể sử dụng chúng trong chương trình để thiết kế chương trình.
Không được dùng từ khoá để đặt cho các tên riêng như tên biến, tên kiểu, tên
hàm… Một số từ khoá của Pascal gồm:
1.3. Tên
Tên hay còn gọi là danh biểu (identifier) dùng để đặt cho tên
chương trình, hằng, kiểu, biến, chương trình con…tên được chia thành 2 loại.
- Tên chuẩn đã được PASCAL đặt trước, chẳng hạn các hàm số
SIN, COS, LN,… hằng số PI, kiểu INTEGER, BYTE, REAL…
- Tên do người dùng tự đặt. Dùng bộ chữ cái, bộ chữ số và dấu gạch dưới
để đặt tên, nhưng phải tuân theo qui tắc:
· Bắt đầu bằng chữ cái hoặc “_” sau đó là chữ cái hoặc chữ số.
· Lưu ý:
Không có khoảng trống ở giữa tên.
Không được trùng với từ khoá.
Độ dài tối đa của tên là 127 ký tự, tuy nhiên cần đặt sao cho tên gọn
và có Ý nghĩa.
Pascal không bắt lỗi việc đặt tên trùng với tên chuẩn, nhưng khi đó ý
nghĩa của tên chuẩn không còn giá trị nữa.
Pascal không phân biệt chữ hoa và chữ thường (case insensitive) trong
từ khóa, tên chuẩn hay tên. Ví dụ “BEGIN” hay “Begin” hay “BeGin” là như
nhau. Tuy nhiên sinh viên nên tập thói quen viết một cách thống nhất tên trong
toàn bộ chương trình. Điều này giúp các bạn tránh các nhầm lẫn gây tốn thì giờ
khi chuyển sang lập trình bằng các ngôn ngữ có phân biệt chữ hoa chữ thường
(case sensitive) như ngôn ngữ C.
2. Các kiểu dữ liệu cơ bản: kiểu số, ký tự, chuỗi, ...
2.1. Kiểu Logic
▪ Từ khóa: BOOLEAN
▪ Miền giá trị: (True, Fales)
▪ Các phép toán: Phép so sánh (=,<,>) và các phép toán logic:
And, Or, Not, XOR
Trong Pascal, khi so sánh các giá trị BooLean ta tuân theo quy tắc
Fales<True Giả sử A và B là hai giá trị kiểu Boolean. Kết quả của các phép toán
được thể hiện qua bảng dưới đây:
2.2. Kiểu số nguyên
2.2.1. Các kiểu số nguyên
2.2.2. Các phép toán trên kiểu số nguyên
2.2.2.1.
Các phép toán số học
+,-,*,/ (Phép chia cho ra kết quả là số thực)
Phép chia lấy phần nguyên: DIV (ví dụ: 34 DIV 5=6)
Phép chia lấy phần dư: MOD (ví dụ: 34 MOD 5=4)
2.2.2.2.
Các phép toán xử lý bit
Trên các kiểu ShortInt, Interger, Byte, Word có các phép toán:
• NOT, AND, OR, XOR
• SHL (phép dịch trái): a SHL n a x 2n
• SHR (phép dịch phải): a SHR n a DIV 2n
2.2.3. Kiểu số thực
2.2.3.1. Các kiểu số thực
Chú ý: Các kiểu số thực Single, Double và Extended yêu cầu phải sử
dụng chung với bộ đồng xử lý số hoặc phải biên dịch chương trình với chỉ thị
{$N+} để liên kết bộ giả lập số.
2.2.3.2.
Các phép toán trên kiểu số thực: +,-,*,/
Chú ý: Trên kiểu số thực không tồn tại phép toán DIV và MOD
Các hàm số học sử dụng cho kiểu số nguyên và số
2.2.3.3.
thực:
SQR(x)
SQRT(x) Trả về căn bậc hai của x (x≥0)
Trả về x2
ABS(x)
SIN(x)
Trả về |x|
Trả về SIN(x) theo radian
COS(x)
ARCTAN(x)
LN(x)
Trả về COS(x) theo radian
Trả về ARCTANG(x) theo radian
Trả về Ln(x)
EXP(x)
Trả về ex
TRUNC(x) Trả về số nguyên gần với x nhất nhưng bé hơn x
INT(x) Trả về số nguyên của x
FRAC(x) Trả về phần thập phân của x
ROUND(x) Làm tròn số nguyên x
PRED(n) Trả về giá trị đứng trước n
SUCC(n) Trả về giá trị đứng sau n
ODD(n)
INC(n)
DEC(n)
Cho giá trị True nếu n là số lẻ
Tăng n thêm1 đơn vị (n=n+1
Giảm n đi 1 đơn vị (n=n-1)
2.2.3.4.
Kiểu ký tự
− Từ khóa: CHAR
− Kích thước: 1 Byte
− Để biểu diễn 1 ký tự , ta có thể sử dụng một trong số các cách sau đây
− Đặt ký tự trong cặp dấu nháy đơn. Ví dụ ‘A’,’0’
− Dùng hàm CHR(n) (trong đó n là mã ASCII của ký tự cần biểu diễn). Ví
dụ CHR(65) biểu diễn ký tự ‘A’
− Dùng ký hiệu #n(Trong đó n là mã ASCII của ký tự cần biểu diễn). Ví dụ
# 65
− Các phép toán =,>,<,>=,<=,<>
• Các hàm trên kiểu ký tự
− UPCASE(ch): Trả về ký tự in hoa tương ứng với ký tự ch. Ví dụ:
UPCASE(‘a’)=’A’
− ORD(ch): Trả về số thứ tự trong bảng mã ASCII của ký tự ch. Ví dụ:
ORD(‘A’)=65
− CHR(n): Trả về ký tự tương ứng trong bảng mã ASCII có số thứ tự là n.
Ví dụ: CHR(65)=’A’
− PRED(ch): Cho ký tự
− SUCC(ch): Cho ký tự đứng sau ký tự ch.Ví dụ: SUCC(*A*)=’B’
3. Hằng, biến, hàm, các phép toán và biểu thức
3.1. Khai báo hằng
− Hằng là một đại lượng có giá trị không đổi trong suốt chương trình
− Cú pháp:
CONST<Tên hằng>=<Giá trị>;
Hoặc
CONST<Tên hằng>:=<giá trị>;
Ví dụ:
CONST Max=100;
Name=’Tran Van Hung’;
Continue = False;
Logic = ODD(5); {Logic=True}
Chú ý: Chỉ các hàm chuẩn dưới đây mới cho phép sử dụng trogn
một biểu thức hằng:
ABS
CHR
HI
LO
LENGTH
ODD
ORD
PTR
ROUND PRED
SUCC
SIZEOF
TRUNC
SWAP
3.2. Khai báo biến
− Biến là 1 đại lượng mà giá trị của nó có thể thay đổi trong quá trình thực
hiện chương trình
− Cú pháp:
VAR<Tên biến>|,<Tên biến 2,...>|: <Kiểu dữ liệu>;
Ví dụ:
VAR a,b: Integer; {khai báo 2 biến a,b có kiểu integer}
x,y:real; {khai báo 2 biến x,y có kieery real}
Chú ý: ta có thể vừa khai báo vừa gán biến, vừa gán giá trị khởi đầu cho
biến bằng cách sử dụng cú pháp như sau:
CONST<Tên biến>:<Kiểu>=<Giá trị>;
Ví dụ:
CONST x:integer=5;
Với khai báo biến x như trên, trong chương trình giá trị của biến x có thể
thay đổi. (Điều này không đúng nếu chúng ta khai báo x là hằng
3.3. Định nghĩa kiểu:
− Ngoài các kiểu dữ liệu của Turbo Pascal cung cấp ta có thể định nghĩa các
kiểu dữ liệu mới dựa trên các kiểu dữ liệu đã có.
− Cú pháp:
TYPE <Tên kiểu>=<Mô tả kiểu>;
VAR<Tên biến>:<Tên kiểu>;
Ví dụ:
TYPE
Sothuc=Real;
Tuoi=1..100;
ThuNgay=(Hai,Ba,Tu,Nam,Sau,Bay,CN)
VAR
x:Sothuc;
tt:tuoi;
Day:ThuNgay;
3.4. Biểu thức
Biểu thức (Expression) là công thức tính toán mà trong đí bao gồm các
phép toán, các hằng, các biến, các hàm và các dấu ngoặc đơn.
Ví dụ: (x+sin(y))/(5-2*x) Biểu thức số học
(x+4)*2=(8+y)
Biểu thức Logic
Trong một biểu thức, thứ tự ưu tiên của các phép toán được liệt kê theo
thứ tự sau:
• Lời gọi hàm
• Dấu ngoặc ()
• Phép toán 1 ngôi (NOT,-)
• Phép toán *,/,DIV,MOD,AND
• Phép toán +,-,OR,XOR
• Phép toán so sánh =,<,>,<=,>=,<>,IN
4. Các lệnh, khối lệnh
4.1.Câu lệnh đơn giản
− Câu lệnh gán (:=): <Tên biến>:=<Biểu thức>;
− Lời gọi hàm, thủ tục
4.2. Câu lệnh có cấu trúc
− Câu lệnh ghép: BEGIN...END;
− Các cấu trúc điều khiển: IF..., Case ..., FOR..., REPEAT...,WHILE...
4.3. Các lệnh nhập xuất dữ liệu
4.3.1. Lệnh xuất dữ liệu
Để xuất dữ liệu ra màn hình , ta sử dụng ba dạng sau:
(1)WRITE(<Tham số 1>[<Tham số 2>,...]);
(2)WRITELN(<Tham số 1>[<Tham số 2>,...]);
(3)WRITELN;
Các thủ tục trên có chức năng sau:
(1)Sau khi xuất giá trị của các tham số ra màn hình thì con trỏ
không xuống dòng
(2)Sau khi xuất giá trị của các tham số ra màn hình thì con trỏ
xuống đầu dòng tiếp theo
(3)Xuất ra màn hình 1 dòng trống
Các tham số có thể là các hằng, biến, biều thức. Nếu có nhiều tham số
trong câu lệnh thì các tham số phải được phân cách nhau bởi dấu phầy.
Khi sử dụng lệnh WRITE/WRITELN, ta có 2 cách viết: Không quy cách
và có quy cách:
− Viết không quy cách: dữ liệu xuất ra sẽ canh lề bên trái. Nếu dữ liệu là số
thực thì sẽ được in ra dưới dạng biều biễn khoa học
Ví dụ:
WRITELN(x); WRITE(SIN(3*x));
− Viết có quy cách: Dữ liệu xuất ra sẽ được canh lề ở phía bên phải
Ví dụ:
WRITELN(x:5); WRITE(SIN(13*x):5:2);
4.3.2. Nhập dữ liệu
Để nhập dữ liệu từ bàn phím vào các biến có kiểu dữ liệu chuẩn (trừ các
biến kiểu BOOLEAN), ta sử dụng cú pháp sau đây:
READLN(<Biến 1>,<Biến 2>,...,<Biến n>);
Chú ý: Khi gặp câu lệnh READLN; (không có tham số), chương trình sẽ
dừng lại chờ người sử dung nhấn phím ENTER mới chạy tiếp.
4.3.3. Các hàm và thủ tục thường dùng trong nhập xuất dữ liệu
• Hàm KEYPRESSED: hàm trả về giá trị TRUE nếu như có
một phím bất kỳ được nhấn, nếu không hàm cho giá trị là
FALSE
• Hàm READKEY: Hàm có chức năng đọc một ký tự tưg
bộ đệm bàn phím
• Thủ tục GOTOXY(X,Y:Integer): Di chuyển con trỏ đến
cột X dòng Y.
• Thủ tục CLSCR: Xóa màn hình đưa con trỏ về góc trên
bên trái màn hình
• Thủ tục CLREOL: Xóa các ký tự từ vị trí con trỏ đến hết
dòng
• Thủ tục DELLINE: Xóa các dòng tại vị trí con trỏ dồn các
dòng ở phía dưới lên
• Thủ tục TEXTCOLOR(CoLor:Byte): Thiết lập màu cho
các ký tự. Trong đó Color €[0,15].
• Thủ tục TEXTBACKGROUND(Color:Byte): Thiết lập
mầu nền cho màn hình
5. Thực thi chương trình, nhập dữ liệu, nhận kết quả
5.1.Các bước cơ bản khi lập một chương trình Pascal
− Bước 1: Soạn thảo chương trình
− Bước 2; Dịch chương trình (nhấn phím F9), nếu có lỗi phải sửa lỗi
− Bước 3: Chạy chương trình (nhấn phím Ctrl+F9)
5.2. Cấu trúc chung của một chương trình Pascal
Một chương trình trong Pascal gồm các phần khai báo và sau đó là thân
của chương trình.
- Khai báo Program
- Khai báo Uses
- Khai báo Label
- Khai báo Const
- Khai báo Type
- Khai báo Var
- Khai báo các chương trình con (thủ tục hay hàm)
- Thân chương trình
Thân của chương trình được bắt đầu bằng từ khoá Begin và kết thúc bằng
từ khoá End và dấu chấm “.”. Giữa Begin và End. là các phát biểu.
Ví dụ:
Program Chuongtrinhmau;
Uses
……
Label
……
Const
…...
Type
……
Var
….. (Khai báo tên và kiểu của các biến)
Function …
End;
Procedure …
End;
Begin
……
……
End.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Lập trình Pascal", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_lap_trinh_pascal.pdf

