Phát hiện khuôn mặt người trong ảnh bằng kỹ thuật phân lớp nhị phân

Huỳnh Cao Tuấn, Đỗ Sĩ Trường, Nguyễn Thanh Bình, Lâm Thành Hiển  
PHÁ T HIỆN KHUÔ N MẶT NGƯỜI  
TRONG ẢNH BẰNG KỸ THUẬT  
PHÂ N LỚP NHỊ PHÂ N  
Huỳnh Cao Tuấn*, Đỗ Sĩ Trường*, Nguyễn Thanh Bì nh+, Lâ m Thành Hiển*  
*Trường Đại học Lạc Hồng  
+Học viện Cô ng nghệ Bưu chính Viễn thô ng  
Tóm tắc: Phát hiện khuôn mặt người trong ảnh là  
một kỹ thuật ước lượng các thông số cho các mô hình  
dự đoán nhằm tìm ra vị trí khuôn mặt. Đây là một khâu  
quan trọng trong một hệ thống phân tích biểu cảm khuôn  
mặt hoặc các hệ thống giám sát an ninh…. Bài báo này  
đề xuất phương pháp phát hiện khuôn mặt người trong  
ảnh theo hướng tiếp cận phân lớp nhị phân. Kết quả thực  
nghiệm cho thấy phương pháp được đề xuất cho độ  
chính xác phát hiện khuôn mặt khá tốt và có tốc độ xử  
lý nhanh hơn, đây là cơ sở để có thể phát triển những  
ứng dụng xử lý khuôn mặt yêu cầu thời gian thực trên  
dữ liệu video.  
Hay các nghiên cứu của Guggisberg [7] đã dùng  
phương pháp định vị các đặc trưng khuôn mặt cho ảnh  
xám. Ý tưởng là: sử dụng các bộ lọc để làm nổi các biên,  
tiếp theo là làm nổi bật các vùng có hình dạng rõ ràng.  
Lúc này biểu đồ mức xám (Histogram) của ảnh có một  
đỉnh nổi bật, dựa vào đỉnh này, xác định các giá trị  
ngưỡng phù hợp để tạo ra 2 ảnh nhị phân tương ứng.  
Vùng ứng viên của khuôn mặt là vùng có các phần liên  
hệ giữa hai ảnh nhị phân này. Nhược điểm của phương  
pháp này là dùng các phép toán hình thái học nên khó có  
thể kết hợp với các đặc trưng khác để định vị một khuôn  
mặt.  
Từ khóa: Phát hiện khuôn mặt, ước lượng biểu cảm,  
cử chỉ khuôn mặt  
Vào năm 2013, Li và Chung [8] đã đề xuất một cách  
tiếp cận để định vị khuôn mặt trong ảnh có nền phức tạp  
bằng cách sử dụng 5 đặc trưng là 2 lỗ mũi, 2 mắt, đoạn  
giữa mũi và môi để thể hiện một khuôn mặt chuẩn. Sử  
dụng mô hình Gauss để mô hình tập các khoảng cách,  
và với mỗi loại đặc trưng thì ta tính khoảng cách giữa  
chúng. Vì các đặc trưng không thể xuất hiện ngẫu nhiên  
nên ta dùng mô hình xác suất để định vị chúng qua  
khoảng cách.  
I. GIỚI THIỆU  
Việc phát hiện khuôn mặt người trong ảnh đã được  
nghiên cứu nhiều và có nhiều phương pháp khác nhau  
[1] [2] [3] [4]; chẳng hạn như phương pháp phát hiện và  
định vị khuôn mặt từ ảnh có nền phức tạp nhằm tìm ra  
các cạnh, sau đó loại bỏ bớt và nhóm các cạnh lại sao  
cho chỉ còn lại một biên bao quanh khuôn mặt phân biệt  
vùng đầu và nền [5]. Độ chính xác của giải thuật này đạt  
đến 80% với 48 ảnh có nền phức tạp.  
Còn Su và Zheng [9] đã dựa vào sự thay đổi mức độ  
sáng của các vùng khác nhau của khuôn mặt (như hai  
má, hai mắt và trán). Sau đó, xác định các cặp tỷ số của  
một số vùng cho ta một lượng bất biến khá rõ ràng. Sự  
thay đổi độ sáng của các vùng trên khuôn mặt tạo ra các  
cặp quan hệ sáng-tối giữa các vùng nhỏ đều được ghi  
nhận lại. Một khuôn mặt được định vị nếu nó thỏa mãn  
tất cả các cặp sáng-tối và mối quan hệ tương quan giữa  
các cặp đó với nhau.  
Nghiên cứu của Cootes [6] dùng các đốm và vạch  
sọc để phát hiện khuôn mặt. Tiếp cận này dùng thuật  
toán Laplace để biến đổi hình ảnh và xác định các đốm,  
sau đó tìm các hình tam giác ứng với với các thành phần  
của khuôn mặt. Họ dùng các vạch sọc để ghi nhận nét  
mặt, đồng thời dùng hai hình tam giác để mô tả quan hệ  
giữa các đốm, 2 đốm tối và 3 đốm sáng để tả 2 mắt, 2 gò  
má và mũi. Khuôn mặt được phát hiện nếu các vạch sọc  
bao quanh các thành phần.  
Tác giả liên hệ: Huỳnh Cao Tuấn,  
Đến tòa soạn: 10/2020, chỉnh sửa: 11/2020, chấp nhận đăng: 12/2020.  
Hình 1.1 Mẫu khuôn mặt trong phương pháp định vị  
SOÁ 04A (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
42  
 
PHÁT HIỆN KHUÔN MẶT NGƯỜI TRONG ẢNH BẰNG KỸ THUẬT PHÂN LỚP NHỊ PHÂN  
Hình 1.1 là một mẫu khuôn mặt có kích thước theo  
tỷ lệ 14x16 pixel được sử dụng trong phương pháp định  
2
2
푊푀푆퐸(퐼, 푣, 푤) =  
∑
푤 ⋅ (푣 − 푣0  
̄
)
+
∑
푤 ⋅ (푣 − 푣̄1)  
(2.2)  
vị khuôn mặt của Schneiderman và Kanade [10], gồm  
16 vùng trên khuôn mặt và 23 quan hệ được thể hiện  
thông qua các mũi tên. Có 11 quan hệ thiết yếu (mũi tên  
đen) và 12 quan hệ xác thực (mũi tên đỏ). Các tác giả  
Wu và Toàn cùng cộng sự [2] [11] sử dụng đặc trưng  
Haar trong thuật toán AdaBoost để xác định một thành  
phần nằm trong một vùng chứa nó.  
(퐼,푣,푤)∈퐶0  
(퐼,푣,푤)∈퐶1  
trong đó: C0 và C1 là hai cụm của tập huấn luyện  
tương ứng là kết quả phân chia của hai giá trị 0 và 1. Các  
tham số 푣0  
và C1.  
̄ và 푣̄1 là trung bình các giá trị nhãn trong C0  
Nói cách khác, tại mỗi nút trong cây, ta xét duyệt các  
bộ phân lớp nhị phân con có thể, tùy từng dạng phân lớp  
mà ta học hoặc lựa chọn tham số, hoặc thậm chí là không  
có tham số. Như vậy, từ tập dữ liệu ban đầu, tại mỗi bước  
học nút khi xây dựng cây, tập dữ liệu huấn luyện tương  
ứng được chia đôi. Cơ sở của thuật toán đề xuất nằm ở  
việc học từng nút. Thuật toán học cây có thể mô tả như  
sau:  
II. ĐỀ XUẤT KỸ THUẬT PHÁ T HIỆN MẶT  
NGƯỜI  
1. Phương pháp tiếp cận  
Việc phát hiện khuôn mặt được thực hiện dựa trên ý  
tưởng cơ bản là thực hiện phân lớp nhị phân với mỗi  
vùng ảnh quan tâm, từ đó kết luận vùng ảnh đó là khuôn  
mặt hay không. Việc xét duyệt được thực hiện bởi một  
chuỗi các bộ phân lớp nhị phân và một vùng ảnh được  
chấp nhận nếu nó được chấp nhận bởi toàn bộ các bộ  
phân lớp nhị phân trong chuỗi. Các bộ phân lớp nhị phân  
được xây dựng trên cơ sở sử dụng cây quyết định, trong  
đó việc đánh giá tại mỗi nút là một bộ phân lớp nhị phân  
con. Các bộ phân lớp nhị phân con này được xây dựng  
dưới nhiều dạng khác nhau, ý tưởng cho điều này là để  
có thể lựa chọn những cách thức phân lớp đơn giản và  
nhanh chóng tại một số cây đầu tiên, giúp nhanh chóng  
loại những vùng nền, đồng thời thiết kế như vậy cho  
phép việc nghiên cứu thử nghiệm với những cách thức  
phân lớp khác nhau tại mỗi nút.  
Algorithm 2.1: Thuật toán huấn luyện mẫu  
Input: Tập dữ liệu huấn luyện  
U = {(퐼푠, 푣푠, 푤푠): 푠 = 1,2, . . . , 푆}  
Output: Tập các nút  
T = {N0, N1...}  
Process:  
1. T := Ø  
2. Idx0 = {0, 1, 2, ..., S-1} // các trọng số tương ứng với các mẫu trong  
Việc phát hiện mặt người được tiến hành thông qua  
hai bước chính.  
dữ liệu huấn luyện.  
3. Stack := Ø  
-
Bước thứ nhất là học; tức là từ một tập các  
ảnh khuôn mặt và các ảnh không phải khuôn  
mặt để tạo ra một bộ dữ liệu học mô hình  
khuôn mặt mẫu.  
4. push (Stack, (N0, Idx0) )  
5. while ( Stack ≠ Ø )  
-
Bước thứ hai là phát hiện; việc phát hiện  
khuôn mặt là việc dò tìm xem một vùng bất  
kỳ trong ảnh có thỏa mãn các đặc điểm của  
mô hình đã được xây dựng hay không.  
6. { Ni, Idxi} := pop( Stack ) // Nếu nút đã đạt đủ độ cao, không thực  
hiện tính toán chia đôi nữa  
7.  
if ( Ni.level >= MAX_DEPTH )  
Continue  
8.  
2. Kỹ thuật xác định mô hình gương mặt mẫu  
9.  
else  
Mô hình được xây dựng dựa trên tập dữ liệu huấn  
10.  
11.  
12.  
13.  
14.  
15.  
16.  
17.  
18.  
19.  
20.  
21.  
min_err := MAX_VAL  
best_bincls := null  
luyện như sau:  
(2.1)  
{(퐼푠, 푣푠, 푤푠): 푠 = 1,2, . . . , 푆}  
for all bincls of BCS  
e := WMSE( bincls, U, Idxi )  
if (e < minerr )  
Trong đó, vs là nhãn đúng của ảnh Is, và ws là trọng  
số tương ứng.  
Cụ thể, trong trường hợp này, vấn đề bài toán đưa ra  
là thực hiện phân lớp nhị phân, các nhãn có giá trị tương  
ứng là +1 và -1. Giá trị trọng số ws cho phép đánh dấu  
mức độ quan trọng khác nhau của mỗi mẫu đầu vào  
trong tập huấn luyện. Quá trình xây dựng cây được thực  
hiện tại từng nút trên cơ sở lựa chọn bộ phân lớp nhị  
phân con có khả năng phân lớp tốt nhất bộ dữ liệu huấn  
luyện, tức là đạt giá trị cực tiểu cho hàm mục tiêu; cụ thể  
là thực hiện tìm sai số bình phương nhỏ nhất ứng với  
việc phân chia tập huấn luyện được xác định tại nút đó.  
Hàm mục tiêu có dạng:  
best_bincls := bincls  
min_err := e  
endif  
endfor  
setupNode (Ni, best_bincls, U, Idxi )  
{ Idx i*2+1, Idx i*2+2}:= SplitDataSet( U, Idxi, best_bincls )  
push( Stack, (Ni*2+1, Idxi*2+1) )  
SOÁ 04A (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
43  
Huỳnh Cao Tuấn, Đỗ Sĩ Trường, Nguyễn Thanh Bình, Lâm Thành Hiển  
22.  
23.  
push( Stack, (Ni*2+2, Idxi*2+2) )  
tức là các giá trị nằm trong đoạn [0,255]. Cụ thể, trong  
trường hợp này, ta xét vị trí trên tọa độ ảnh. Một số kết  
quả so sánh cường độ được chỉ ra trong Bảng 2.1. So  
sánh cường độ điểm ảnh là một trong những cách phân  
lớp đơn giản nhất và không cần đến tham số. Việc tính  
endif  
24. endwhile  
toán nó còn đơn giản hơn đặc trưng Haar, chưa kể đến  
nó không yêu cầu đến dữ liệu được tính trước như  
trường hợp ảnh tích phân cho đặc trưng Haar. Về mặt  
mở rộng, nó có khả năng tùy biến cho các góc nghiêng  
khác nhau của đối tượng một cách dễ dàng chỉ với một  
phép biến đổi tọa độ trong không gian hai chiều đối với  
2 vị trí cần so sánh.  
Trong đó: Giá trị MAX_DEPTH là tham số giới hạn  
chiều sâu của cây sẽ học, đây là tham số đặt bằng tay,  
hiện tại đặt mặc định là 5; MAX_VAL là giá trị khởi tạo  
cho sai số, dùng để tìm bộ phân lớp con có giá trị sai số  
nhỏ nhất.  
Theo đó, với mỗi kết quả phân lớp trên tập học của  
nút, ta nhận được giá trị hàm mục tiêu, và kết quả lựa  
chọn cho nút là bộ tương ứng đạt giá trị nhỏ nhất cho  
hàm mục tiêu. Như vậy, ta có thể phân tích, thời gian  
học cây bằng tổng thời gian học từng mức của cây. Thời  
gian học mỗi mức của cây là tổng thời gian học từng nút  
và tổng số lượng dữ liệu huấn luyện của các nút tại mỗi  
mức bằng tập dữ liệu học ban đầu. Thời gian học một  
nút bằng tổng thời gian học từng bộ phân lớp con có thể.  
Trong quá trình tối ưu hóa cho một nút trong cây, vì  
không gian các bộ phân lớp có thể phải xét là khá lớn,  
bởi vậy, một tập con được sinh ngẫu nhiên đã được sử  
dụng thay thế. Do đó, các cây được xây dựng kết hợp  
dựa trên tiếp cận boosting với lựa chọn là GentleBoost.  
Để xét duyệt tại mỗi nút, một tập con các phép so  
sánh được sử dụng. Theo đó, hai vị trí trong phép so sánh  
được sinh ngẫu nhiên theo phân phối đều trong phạm vi  
[-1, +1][-1, +1]. Nếu cây cần xây dựng có chiều sâu D,  
ta phải thử B phép so sánh tại mỗi nút và tập huấn luyện  
chứa S mẫu, khi đó thời gian huấn luyện cây là O(DBS).  
Bảng 2.1 Một số kết quả ví dụ so sánh cường độ ảnh  
l1  
l2  
I(l1)  
I(l2)  
B(I :l1,l2)  
(0, 0) (1, 0)  
(0, 0) (2, 0)  
(0, 0) (0, 1)  
(0, 0) (1, 1)  
(0, 0) (2, 1)  
(2, 0) (3, 0)  
(2, 1) (3, 1)  
(1, 2) (2, 3)  
(0, 3) (3, 1)  
(1, 1) (3, 3)  
44  
44  
44  
44  
44  
67  
76  
30  
81  
41  
43  
67  
36  
41  
76  
71  
71  
94  
71  
94  
1
0
1
1
0
0
1
0
1
0
Trên cơ sở cấu trúc phân lớp được xây dựng như vậy,  
việc còn lại là thiết kế các bộ phân lớp nhị phân con.  
a) Phép so sánh cường độ điểm ảnh  
Một phép so sánh cường độ điểm ảnh trên ảnh I được  
định nghĩa như sau:  
0, 퐼(푙1) ≤ 퐼(푙2)  
(2.3)  
퐵(퐼: 푙1, 푙2) = {  
1, 표푡ℎ푒푟푤푖푠푒  
trong đó: I(li) là giá trị cường độ điểm ảnh trong  
ảnh I tại vị trí li. Trong kỹ thuật này, tọa độ l1 và l2 được  
xác định trong phạm vi  
. Các giá trị  
[−1,+1][−1,+1]  
tọa độ l1 và l2 được xác định như vậy cho phép việc triển  
khai xác định tập các vị trí không phụ thuộc vào kích  
thước ảnh mẫu. Do đó, với mỗi vùng ảnh cần xác định,  
giá trị tọa độ cần được thay đổi theo tỉ lệ phù hợp.  
b) Giá trị trung bình cục bộ  
1
1,  
∑
∑
퐼(푖, 푗) < 훿  
푤 ∗ ℎ  
(2.4)  
퐵(퐼: 푅(푥, 푦, 푤, ℎ), 훿) = {  
푥≤푖<푥+푤 푦≤푗<푦+ℎ  
0,  
표푡ℎ푒푟푤푖푠푒  
trong đó: I(i,j) là giá trị cường độ điểm ảnh trong ảnh  
I tại vị trí (i,j). Kết quả phân lớp dựa trên việc so sánh  
giá trị trung bình các điểm ảnh trong vùng hình chữ nhật  
R(x,y,w,h) với giá trị ngưỡng δ.  
Việc tính giá trị trung bình cục bộ vốn cần xét duyệt  
các giá trị trong vùng, tuy nhiên bằng cách kế thừa sử  
dụng kỹ thuật ảnh tích phân, việc tính toán có thời gian  
là O(1). Tiếp đến, việc sử dụng giá trị trung bình cục bộ  
cần đến một tham số ngưỡng δ. Tham số này được lựa  
chọn trong quá trình học. Về cơ bản, các vị trí ngưỡng  
Hình 2.2 Ví dụ của phép so sánh cường độ  
Để hình dung phép so sánh cường độ ảnh, ta xét ví  
dụ như trong Hình 2.2; theo đó, ảnh được xét là ảnh xám,  
SOÁ 04A (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
44  
 
PHÁT HIỆN KHUÔN MẶT NGƯỜI TRONG ẢNH BẰNG KỸ THUẬT PHÂN LỚP NHỊ PHÂN  
được xét duyệt tương ứng với vị trí sát cạnh của từng giá  
trị tính được từ các mẫu trên trục số. Tương tự như trên,  
nếu cây cần xây dựng có chiều sâu D, ta phải thử B phép  
so sánh tại mỗi nút và tập huấn luyện chứa S mẫu, khi  
đó thời gian huấn luyện cây là O(DBS2).  
tính toán nó còn đơn giản hơn đặc trưng Haar, chưa kể  
đến nó không yêu cầu đến dữ liệu được tính trước như  
trường hợp ảnh tích phân cho đặc trưng Haar. Về mặt  
mở rộng, nó có khả năng tùy biến cho các góc nghiêng  
khác nhau của đối tượng một cách dễ dàng chỉ với một  
phép biến đổi tọa độ trong không gian hai chiều đối với  
2 vị trí cần so sánh. Kết quả thử nghiệm được tóm tắt  
như trong Bảng 3.1.  
3. Phát hiện khuôn mặt trong ảnh  
Không xét đến các thông tin có thể biết trước nhằm  
giảm thiểu không gian tìm kiếm, chẳng hạn như vùng  
ảnh nền, ảnh chuyển động trong ngữ cảnh dùng video,  
ảnh đầu vào được thực hiện xét duyệt tại mỗi vị trí và  
kích thước có thể. Như đề xuất đã nêu ở phần trên, một  
khuôn mặt được chấp nhận nếu nó khớp với mô hình đã  
xây dựng, trong đó tại mỗi nút là một bộ phân lớp nhị  
phân con và phương pháp lựa chọn là phép so sánh giá  
trị trung bình cục bộ của điểm ảnh.  
Bảng 3.1 So sánh kết quả định vị khuôn mặt  
Haar  
Adaboost  
PP đề  
xuất  
Số mẫu phát hiện  
được  
427/450  
416/450  
Thời gian xử lý trung  
bình ảnh (giây/ảnh)  
0,109713  
0,018982  
Xét việc tính toán trên từng cây và giả sử rằng cây  
đang xét có chiều sâu D. Khi đó, thời gian phân lớp với  
cây là O(DK) với K là thời gian thực hiện tính toán tại  
bộ phân lớp nhị phân con. Trong các trường hợp bộ phân  
lớp nhị phân con được sử dụng là so sánh điểm ảnh và  
đánh giá giá trị trung bình cục bộ, thời gian tính toán đều  
là O(1); do đó, thời gian phân lớp với cây là O(D).  
Trong 450 ảnh, thuật toán đề xuất trong bài báo phát  
hiện đúng 416 ảnh - tương đương 92,44%. Thấp hơn so  
với 427 ảnh của phương pháp Haar Adaboost đạt  
94,89%. Tuy nhiên thời gian xử lý thì nhanh hơn xấp sĩ  
5,7 lần.  
III. ĐÁNH GIÁ THỬ NGHIỆM  
Việc thử nghiệm phương pháp được đề xuất trong  
bài báo này được tiến hành theo 2 bước: học và chạy thử  
nghiệm phát hiện. Pha học được tiến hành với cơ sở dữ  
liệu khuôn mặt GENKI-SZSL nằm trong bộ MPLab  
GENKI của Đại học California, San Diego [12] bao  
gồm 3.500 ảnh khuôn mặt. Việc huấn luyện cũng sử  
dụng Bộ dữ liệu Face negative gồm 3.019 ảnh được cung  
cấp trong một hướng dẫn sử dụng bộ Haartraining của  
OpenCV. Thời gian huấn luyện cây là khoảng 30 phút  
trên máy tính core i7 có RAM 8GB.  
IV. KẾT LUẬN  
Phát hiện được khôn mặt người chính là bước đầu  
tiên quan trọng của một hệ thống rút trích cử chỉ và biểu  
diễn biểu cảm. Trong bài báo này, tác giả đã trình bày  
một số phương pháp tiếp cận và đề xuất một kỹ thuật  
phát hiện khuôn mặt người trong ảnh dựa trên ý tưởng  
cơ bản là thực hiện phân lớp nhị phân với mỗi vùng ảnh  
quan tâm, từ đó kết luận vùng ảnh đó có khuôn mặt hay  
không.  
Việc thử nghiệm được tiến hành với cơ sở dữ liệu  
khuôn mặt của Viện Công nghệ California, bao gồm 450  
ảnh khuôn mặt, có độ phân giải 896x592 và định dạng  
jpeg.. Các khuôn mặt trong ảnh được thu thập dưới nhiều  
điều kiện khác nhau, về ánh sáng, biểu cảm mặt và nền.  
Phương pháp cũng được so sánh với kết quả phát hiện  
sử dụng thuật toán Haar Adaboost được cung cấp bởi bộ  
thư viện OpenCV, cụ thể là sử dụng mẫu haarcascade  
frontalface alt_tree với các tham số mặc định. Tác giả sử  
dụng mô hình đã huấn luyện để tìm kiếm và định vị  
khuôn mặt. Sau đó, tác giả sử dụng lớp Haar Feature-  
based Cascade Classifiers từ thư viện OpenCV để rút  
trích các đặc trưng Haar của tất cả các ảnh khuôn mặt  
(không phải ảnh gốc) và lưu vào cơ sở dữ liệu Haar. Sau  
5 lần kiểm thử thì tính trung bình cộng để xác định tổng  
giá trị lỗi.  
Như vậy, kết quả 92,44% cho thấy phương pháp  
được đề xuất cho độ chính xác phát hiện khuôn mặt khá  
tốt. Mặc dù thuật toán Haar Adaboost đạt giá trị 94,89%  
tốt hơn so với 92,44% của phương pháp đề xuất trong  
bài báo nhưng bù lại thì nó có tốc độ xử lý nhanh hơn,  
đây là cơ sở để có thể phát triển những ứng dụng xử lý  
khuôn mặt yêu cầu thời gian thực trên dữ liệu video.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Han C.C., Liao H.Y.M., Yu G.J., Chen L.H., "Fast face  
detection via morphology-based pre-processing,"  
Pattern Recognition, vol. 33, pp. 1701-1712, 2000.  
[2] Wu Y., Ai X., "Face detection in color images using  
Adaboost algorithm based on skin color information,"  
Proceedings of the First International Workshop on  
Knowledge Discovery and Data Mining, pp. 339-342,  
2008.  
Về mặt lý thuyết, phương pháp đề xuất và haar  
adaboost đều dùng tiếp cận boosting. Tuy nhiên, việc  
xây dựng các bộ phân lớp yếu thì có những tiếp cận khác  
nhau. Trong haar adaboost, các bộ phân lớp yếu được  
xây dựng từ các đặc trưng haar; trong phương pháp đề  
xuất các bộ phân lớp yếu được tổ chức bằng mô hình cây  
quyết định và có khả năng tùy biến việc thiết kế các bộ  
phân lớp nhị phân con. Một bộ phân lớp nhị phân con  
được sử dụng là phép so sánh cường độ điểm ảnh cũng  
đã đưa ra phân tích so sánh với đặc trưng Haar. Cụ thể:  
so sánh cường độ điểm ảnh là một trong những cách  
phân lớp đơn giản nhất và không cần đến tham số. Việc  
[3] Hien L.T., Toan D.N., Toan H.M., "Detecting Human  
Face with Ridge-Valley-Normal Model," International  
Journal of Computer Science and Software  
Engineering (IJCSSE), vol. 4, pp. 107-113, 2015.  
SOÁ 04A (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
45  
 
Huỳnh Cao Tuấn, Đỗ Sĩ Trường, Nguyễn Thanh Bình, Lâm Thành Hiển  
Keywords: Face detection, expression estimation,  
face gestures  
[4] Hien L.T., Toan D.N., "An algorithm to detect driver’s  
drowsiness based on nodding behavior," International  
Journal of Soft Computing, Mathematics and Control,  
vol. 5(1), pp. 1-8, 2016.  
Th.S Huỳnh Cao Tuấn , Nhận  
học vị Thạc sỹ năm 2012. Hiện  
công tác tại Trường Đại học Lạc  
Hồng. Lĩnh vực nghiên cứu: Công  
nghệ robot, khai phá dữ liệu, xử lý  
ảnh, học máy.  
[5] Hien L.T., Toan D.N., Lang T.V., "Detection of human  
head direction based on facial normal algorithm,"  
International Journal of Electronics Communication  
and Computer Engineering, vol. 6(1), pp. 110-114,  
2015.  
[6] Cootes, T.F.; Edwards, G.J.; Taylor, C.J., "Active  
appearance models," IEEE Transactions on Pattern  
Analysis and Machine Intelligence, vol. 23(6), p. 681–  
685, 2001.  
ThS. Đỗ Sĩ Trường, Nhận học vị  
thạc sỹ năm 2012. Hiện công tác  
tại trường Đại học Lạc hồng. Lĩnh  
vực nghiên cứu: Khai phá dữ liệu,  
xử lý ảnh, ngôn ngữ tự nhiên  
[7] Guggisberg A.G., Mathis J., Schnider A., Hess C.W.,  
"Why do we yawn?," Neuroscience & Biobehavioral  
Reviews, 34, pp. 1267-1276, 2010.  
[8] Li G., Chung W.Y., "Detection of driver drowsiness  
using wavelet analysis of heart rate variability and a  
support vector machine classifier," Sensors, vol.  
13(12), pp. 16494-16511, 2013.  
TS. Nguyễn Thanh Bình , Nhận  
học vị Tiến sỹ năm 1995. Hiện  
công tác tại Học viện Bưu chính  
Viễn Thông. Lĩnh vực nghiên cứu:  
Kỹ thuật phát thanh và truyền  
hình, xử lý âm thanh, xử lý hình  
[9] Su H., Zheng G., "A partial least squares regression-  
based fusion model for predicting the trend in  
drowsiness," IEEE Transactions on Systems, Man, and  
Cybernetics - Part A: Systems and Humans, vol. 38(5),  
pp. 1085-1092, 2008.  
ảnh.  
Email:  
[10] Schneiderman H., Kanade T., "Probabilistic modeling  
of local appearance and spatial relationships for object  
detection," Proceedings of IEEE Conference on  
Computer Vision and Pattern Recognition, pp. 40-50,  
1998.  
TS. Lâm Thành Hiển , Nhận học  
vị Tiến sỹ năm 2017. Hiện công  
tác tại trường Đại học Lạc hồng.  
Lĩnh vực nghiên cứu: Khai phá dữ  
liệu, xử lý ảnh  
[11] Toan H.M., Toan D.N., Hien L.T., Lang T.V.,  
"Modeling the human face and its application for  
detection of driver drowsiness," International Journal  
of Computer Science and Telecommunications, vol.  
3(11), pp. 56-59, 2012.  
[12] MPLab, "The MPLAB GENKI database, GENKI-4K  
subset," Machine Perception Laboratory, 2009.  
IN THE FACE DETECTION TECHNOLOGY  
PHOTOS BY BINARY CLASSIFIERS  
Summary: Human face detection in an image is a  
parameter estimation technique for predictive models  
in order to find out the face position. This is an  
important stage in a facial expression analysis system  
or security surveillance systems…. This article  
proposes a method to detect human faces in images  
according to the binary classification approach.  
Experimental results show that the proposed method  
has quite good face detection accuracy and faster  
processing speed, which is the basis for developing  
time-demanding face-processing applications. real on  
video data.  
SOÁ 04A (CS.01) 2020  
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN VAØ TRUYEÀN THOÂNG  
46  
pdf 5 trang yennguyen 16940 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phát hiện khuôn mặt người trong ảnh bằng kỹ thuật phân lớp nhị phân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphat_hien_khuon_mat_nguoi_trong_anh_bang_ky_thuat_phan_lop_n.pdf