Giáo trình mô đun Lập trình C# 1 - Nghề: Lập trình máy tính
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: LẬP TRÌNH C# 1
NGHỀ: LẬP TRÌNH MÁY TÍNH
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-TCĐCGNB
ngày….tháng….năm 2017 của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình
Tam Điệp, năm 2017
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LỜI GIỚI THIỆU
Trong hệ thống kiến thức chuyên ngành trang bị cho sinh viên nghề Lập
trình máy tính, mô đun góp phần cung cấp những nội dung liên quan đến ngôn
ngữ lập trình C#.
Các nội dung chính được trình bày trong tài liệu này gồm các bài:
Bài 1: Microsoft .NET
Bài 2: Ngôn ngữ C#
Bài 3: Cơ bản về C#
Bài 4: Xây dựng lớp – Đối tượng
Bài 5: Kế thừa – Đa hình
Bài 6: Nạp chồng toán tử
Bài 7: Mảng, chỉ mục và tập hợp
Bài 8: Xử lý chuỗi
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm
khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được
hoàn thiện hơn.
Ninh Bình, ngày
tháng
năm 2017
THAM GIA BIÊN SOẠN
1. Chủ biên – CN Phạm Thị Thoa
2. Th.S Nguyễn Xuân Khôi
3. Th.S Nguyễn Anh Văn
3
MỤC LỤC
TRANG
Bài 2. Ngôn ngữ C#...................................................................................11
Bài 3. Cơ bản về C# ..................................Error! Bookmark not defined.
1.Kiểu dữ liệu........................................................................................20
2. Biến và hằng......................................................................................22
3. Biểu thức ...........................................................................................25
4. Khoảng trắng.....................................................................................26
5. Câu lệnh ............................................................................................26
6. Toán tử ..............................................................................................39
Bài 4. Xây dựng lớp – Đối tượng..............Error! Bookmark not defined.
3. Hủy đối tượng ...................................................................................55
Bài 5. Kế thừa – Đa hình...........................Error! Bookmark not defined.
1. Tạo lớp kế thừa..................................................................................69
3. Tạo lớp trừu tượng ............................................................................76
4. Tạo lớp lồng nhau .............................................................................79
Bài 6. Nạp chồng toán tử...........................Error! Bookmark not defined.
Bài 7. Mảng, chỉ mục và tập hợp...............Error! Bookmark not defined.
4
Bài 8. Xử lý chuỗi .....................................Error! Bookmark not defined.
1. Tạo một chuỗi..................................................................................111
5. Chia chuỗi .......................................................................................121
5
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Lập trình C# 1
Mã số mô đun: MĐ20
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Đây là mô đun chứa đựng kiến thức nền tảng về ngôn ngữ lập
trình C#, là mô đun hỗ trợ cho hai mô đun lập trình Windows 2 và lập trình
Windows 3.
- Tính chất. Mô đun này yêu cầu đã học qua các kiến thức về lập trình
hướng đối tượng, cấu trúc dữ liệu.
- Ý nghĩa và vai trò của đun:
Mục tiêu của mô đun:
- Kiến thức:
+ Trình bày được các kiến thức về nền tảng Microsoft .NET;
+ Trình bày được các kiến thức và kỹ năng về lập trình hướng đối tượng
trên C#;
+ Trình bày được cú pháp các lệnh cơ bản trong C#;
+ Trình bày được các bước xây dựng lớp đối tượng;
+ Mô tả được các bước nạp chồng hàm, chồng toán tử;
+ Trình bày các kiến thức cơ bản về mảng, chuỗi.
- Kỹ năng:
+ Sử dụng thành thạo các toán tử;
+ Sử dụng được các chỉ dẫn biên dịch;
+ Sử dụng thành thạo các cấu trúc điều khiển;
+ Xây dựng được lớp, xây dựng lớp có chồng toán tử;
+ Sử dụng được các lớp cơ sở của NET.
+ Khai báo và thao tác được với mảng và chuỗi;
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác,
đảm bảo an toàn cho người và trang thiết bị.
Nội dung của môn học/mô đun:
Bài 1. Microsoft .NET
Mã bài: MĐ20_B01
Giới thiệu : Trong bài này chúng ta sẽ nghiên cứu khái quát về
Microsoft.NET, biên dịch và ngôn ngữ C#.
6
Mục tiêu :
- Trình bày được nền tảng Microsoft .NET, trình biên dịch và MSIL, lý
do và lịch sử về sự ra đời của ngôn ngữ C#;
- Mô tả được khái quát về ngôn ngữ C#;
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
1. Microsoft .NET
Microsoft .NET gồm 2 phần chính : Framework và Integrated
Development Environment (IDE).
Framework cung cấp những gì cần thiết và căn bản, chữ Framework có
nghĩa là khung hay khung cảnh trong đó ta dùng những hạ tầng cơ sở theo
một qui ước nhất định để công việc được trôi chảy.
IDE thì cung cấp một môi trường giúp chúng ta triển khai dễ dàng, và
nhanh chóng các ứng dụng dựa trên nền tảng .NET. Nếu không có IDE chúng ta
cũng có thể dùng một trình soạn thảo ví như Notepad hay bất cứ trình soạn
thảo văn bản nào và sử dụng command line để biên dịch và thực thi, tuy nhiên
việc này mất nhiều thời gian. Tốt nhất là chúng ta dùng IDE phát triển các ứng
dụng, và cũng là cách dễ sử dụngnhất.
Tính năng của Micosoft.NET
➢ Một mô hình lập trình cho phép nhà phát triển xây dựng các ứng dụng
dịch vụ web và ứng dụng client với Extensible Markup Language (XML).
➢ Tập hợp dịch vụ XML Web, như Microsoft .NET My Services cho
phép nhà phát triển đơn giản và tích hợp người dùng kinh nghiệm.
➢ Cung cấp các server phục vụ bao gồm: Windows 2000, SQL Server, và
BizTalk Server, tất cả điều tích hợp, hoạt động, và quản lý các dịch vụ XML
Web và các ứng dụng.
➢ Các phần mềm client như Windows XP và Windows CE giúp người
phát triển phân phối sâu và thuyết phục người dùng kinh nghiệm thông qua các
dòng thiết bị.
➢ Nhiều công cụ hỗ trợ như Visual Studio .NET, để phát triển các dịch vụ
Web XML, ứng dụng trên nền Windows hay nền web một cách dể dàng và hiệu
quả.
Kiến trúc .NET Framework
.NET Framework là một platform mới làm đơn giản việc phát triển ứng
dụng trong môi trường phân tán của Internet. .NET Framework được thiết kế
7
đầy đủ để đáp ứng theo quan điểm sau:
Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc,
trong đó mã nguồn đối tượng được lưu trữ và thực thi một cách cục bộ.
Thực thi cục bộ nhưng được phân tán trên Internet, hoặc thực thi từ xa.
Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu được việc
đóng gói phần mềm và sự tranh chấp về phiên bản.
Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thực
thi an toàn mã nguồn, bao gồm cả việc mã nguồn được tạo bởi hãng thứ ba hay
bất cứ hãng nào mà tuân thủ theo kiến trúc .NET.
Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà loại bỏ được những
lỗi thực hiện các script hay môi trường thông dịch.
Để làm cho những người phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thể
nắm vững nhiều kiểu ứng dụng khác nhau. Như là từ những ứng dụng trên
nền Windows đến những ứng dụng dựa trên web.
Để xây dựng tất cả các thông tin dựa triên tiêu chuẩn công nghiệp để
đảm bảo rằng mã nguồn trên .NET có thể tích hợp với bất cứ mã nguồn khác.
.NET Framework có hai thành phần chính: Common Language Runtime
(CLR) và thư viện lớp
Common Language Runtime (CLR): thực hiện quản lý bộ nhớ, quản lý
thực thi tiểu trình, thực thi mã nguồn, xác nhận mã nguồn an toàn, biên bịch
và các dịch vụ hệ thống khác. Những đặc tính trên là nền tảng cơ bản cho
những mã nguồn được quản lý chạy trênCLR.
Thư viện lớp .NET Framework là một tập hợp những kiểu dữ liệu được
dùng lại và được kết hợp chặt chẽ với Common Language Runtime. Thư viện
lớp là hướng đối tượng cung cấp những kiểu dữ liệu mà mã nguồn được quản
lý của chúng ta có thể dẫn xuất
2. Biên dịch và MSIL
Trong .NET Framework, chương trình không được biên dịch vào các
tập tin thực thi mà thay vào đó chúng được biên dịch vào những tập tin trung
gian gọi là Microsoft Intermediate Language (MSIL). Những tập tin MSIL
được tạo ra từ C# cũng tương tự như các tập tin MSIL được tạo ra từ những
ngôn ngữ khác của .NET, platform ở đây không cần biết ngôn ngữ của mã
nguồn. Điều quan trọng chính yếu của CLR là chung (common), cùng một
runtime hỗ trợ phát triển trong C# cũng như trong VB.NET.
8
Mã nguồn C# được biên dịch vào MSIL khi chúng ta build project. Mã
MSIL này được lưu vào trong một tập tin trên đĩa. Khi chúng ta chạy chương
trình, thì MSIL được biên dịch một lần nữa, sử dụng trình biên dịch Just-In-
Time (JIT). Kết quả là mã máy được thực thi bởi bộ xử lý của máy.
Trình biên dịch JIT tiêu chuẩn thì thực hiện theo yêu cầu. Khi một
phương thức được gọi, trình biên dịch JIT phân tích MSIL và tạo ra sản phẩm
mã máy có hiệu quả cao, mã này có thể chạy rất nhanh. Trình biên dịch JIT đủ
thông minh để nhận ra khi một mã đã được biên dịch, do vậy khi ứng dụng
chạy thì việc biên dịch chỉ xảy ra khi cần thiết, tức là chỉ biên dịch mã MSIL
chưa biên dịch ra mã máy. Khi đó một ứng dụng .NET thực hiện, chúng có xu
hướng là chạy nhanh và nhanh hơn nữa, cũng như là những mã nguồn được
biên dịch rồi thì được dùng lại.
Do tất cả các ngôn ngữ .NET Framework cùng tạo ra sản phẩm MSIL
giống nhau, nên kết quả là một đối tượng được tạo ra từ ngôn ngữ này có thể
được truy cập hay được dẫn xuất từ một đối tượng của ngôn ngữ khác trong
.NET
3. Ngôn ngữ C#
Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy
kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn. Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi
nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại. C# bao gồm tất cả những hỗ trợ
cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng.
C# được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và
Java.
Ngôn ngữ C# được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft, trong đó
người dẫn đầu là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth.
Ngôn ngữ C# chứa những từ khóa cho việc khai báo những kiểu lớp đối
tượng mới và những phương thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thực thi
đóng gói, kế thừa, và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứ ngôn ngữ lập
trình hướng đối tượng.
Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm
thấy trong phần khai báo của nó. Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C#
không đòi hỏi phải chia ra tập tin header và tập tin nguồn giống như trong
ngôn ngữ C++. Hơn thế nữa, ngôn ngữ C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn
các tag XML để phát sinh tự động các document cho lớp.
9
C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với
một lớp cho những dịch vụ mà giao diện quy định. Trong ngôn ngữ C#, một
lớp chỉ có thể kế thừa từ duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa
như trong ngôn ngữ C++, tuy nhiên một lớp có thể thực thi nhiều giao diện.
Khi một lớp thực thi một giao diện thì nó sẽ hứa là nó sẽ cung cấp chức năng
thực thi giao diện.
Trong ngôn ngữ C#, những cấu trúc cũng được hỗ trợ, nhưng khái niệm
về ngữ nghĩa của nó thay đổi khác với C++. Trong C#, một cấu trúc được giới
hạn, là kiểu dữ liệu nhỏ gọn, và khi tạo thể hiện thì nó yêu cầu ít hơn về hệ điều
hành và bộ nhớ so với một lớp. Một cấu trúc thì không thể kế thừa từ một lớp
hay được kế thừa nhưng một cấu trúc có thể thực thi một giao diện.
Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần (component-
oriented), như là những thuộc tính, những sự kiện. Lập trình hướng thành phần
được hỗ trợ bởi CLR cho phép lưu trữ metadata với mã nguồn cho một lớp.
Metadata mô tả cho một lớp, bao gồm những phương thức và những thuộc
tính của nó, cũng như những sự bảo mật cần thiết và những thuộc tính khác.
10
BÀI 2. NGÔN NGỮ C#
Mã bài: MĐ20_B02
Giới thiệu: Trong bài này chúng ta sẽ nghiên cứu khái quát về ngôn ngữ C#: tại
sao phải dùng C#, các bước để chuẩn bị cho chương trình và giới thiệu cho các
bạn biết sơ qua 1 chương trinh C# đơn giản.
Mục tiêu:
- Mô tả được các đặc điểm nổi bật của ngôn ngữ C#;
- Trình bày được các bước để viết một chương trình trong C#;
- Viết được chương trình C# đơn giản;
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
1. Tại sao phải sử dụng ngôn ngữ C#
Một số mục đích khi xây dựng ngôn ngữ C#:
➢
➢
➢
➢
➢
➢
➢
C# là ngôn ngữ đơn giản
C# là ngôn ngữ hiện đại
C# là ngôn ngữ hướng đối tượng
C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo
C# là ngôn ngữ có ít từ khóa
C# là ngôn ngữ hướng module
C# sẽ trở nên phổ biến
a. C# là ngôn ngữ đơn giản
- C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java
và c++, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và
lớp cơ sở ảo (virtual base class).
- Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++. Nếu chúng ta
thân thiện với C và C++ hoậc thậm chí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá
giống về diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được
lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn
ngữ đơn giản hơn
b. C# là ngôn ngữ hiện đại
Những đặc tính của C#: xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những
kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn. Đây những đặc tính được mong
đợi trong một ngôn ngữ hiện đại.
c. C# là ngôn ngữ hướng đối tượng
Những đặc điểm chính của ngôn ngữ hướng đối tượng (Object-
12
oriented language) là sự đóng gói (encapsulation), sự kế thừa (inheritance), và
đa hình (polymorphism). C# hỗ trợ tất cả những đặc tính trên.
d. C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và cũng mềm dẻo
Với ngôn ngữ C# chúng ta chỉ bị giới hạn ở chính bởi bản thân hay là
trí tưởng tượng của chúng ta. Ngôn ngữ này không đặt những ràng buộc lên
những việc có thể làm. C# được sử dụng cho nhiều các dự án khác nhau như
là tạo ra ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bản tính, hay thậm chí
những trình biên dịch cho các ngôn ngữkhác.
e. C# là ngôn ngữ ít từ khóa
C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa.
Bảng sau liệt kê các từ khóa của ngôn ngữ C#.
abstr
defaul
foreac
Objec
unsaf
sizeof
stacka
delega
Opera
ushor
As
goto
Base
do
if
Out
static
string
struct
switch
this
using
virtu
doubl
implic
Overri
Bool
Brea
Param
volat
else
in
void
Privat
Byte
enum
int
interfa
Protec
Case
Catc
event
while
intern
explic
Public
Reado
throw
true
Char
chec
extern
false
finally
fixed
float
is
lock
Ref
try
Clas
Retur
long
typeof
uint
Cons
conti
names
Sbyte
Seale
new
null
ulong
unche
deci
for
Short
f. C# là ngôn ngữ hướng module
Mã nguồn C# có thể được viết trong những phần được gọi là những lớp,
những lớp này chứa các phương thức thành viên của nó. Những lớp và những
phương thức có thể được sử dụng lại trong ứng dụng hay các chương trình
khác.
13
g. C# là một ngôn ngữ phổ biến
C# là ngôn ngữ đứng thứ 5 trong biểu đồ khảo sát 15 ngôn ngữ sử dụng
phổ biến nhất năm 2014.
2. Ngôn ngữ C# với ngôn ngữ khác
Microsoft nói rằng C# mang đến sức mạnh của ngôn ngữ C++ với sự dễ
dàng của ngôn ngữ Visual Basic. Có thể nó không dễ như Visual Basic, nhưng
với phiên bản Visual Basic.NET (Version 7) thì ngang nhau. Bởi vì chúng được
viết lại từ một nền tảng. Chúng ta có thể viết nhiều chương trình với ít mã
nguồn hơn nếu dùng C#.
Một điều quan trọng khác với C++ là mã nguồn C# không đòi hỏi phải có
tập tin header.
Tất cả mã nguồn được viết trong khai báo một lớp.
Như đã nói ở bên trên. .NET runtime trong C# thực hiện việc thu gom bộ
nhớ tự động. Do điều này nên việc sử dụng con trỏ trong C# ít quan trọng hơn
trong C++. Những con trỏ cũng có thể được sử dụng trong C#, khi đó những
đoạn mã nguồn này sẽ được đánh dấu là không an toàn (unsafe code).
C# cũng từ bỏ ý tưởng đa kế thừa như trong C++. Và sự khác nhau khác
là C# đưa thêm thuộc tính vào trong một lớp giống như trong Visual Basic.
Và những thành viên của lớp được gọi duy nhất bằng toán tử “.” khác với C++
có nhiều cách gọi trong các tình huống khác nhau.
Điểm giống nhau C# và Java là cả hai cùng biên dịch ra mã trung gian:
C# biên dịch ra MSIL còn Java biên dịch ra bytecode. Sau đó chúng được
thực hiện bằng cách thông dịch hoặc biên dịch just-in-time trong từng máy ảo
tương ứng.
Sự khác nhau giữ Java và C#: trong ngôn ngữ C# nhiều hỗ trợ được đưa
ra để biên dịch mã ngôn ngữ trung gian sang mã máy. C# chứa nhiều kiểu dữ
liệu cơ bản hơn Java và cũng cho phép nhiều sự mở rộng với kiểu dữ liệu giá
trị.
3. Các bước chuẩn bị cho chương trình
❖ Xác định mục tiêu của chương trình.
❖ Xác định những phương pháp giải quyết vấn đề.
❖ Tạo một chương trình để giải quyết vấn đề.
❖ Thực thi chương trình để xem kết quả.
14
4. Chương trình C# đơn giản
* Lớp, đối tượng và kiểu dữ liệu
- Điều cốt lõi của lập trình hướng đối tượng là tạo ra các kiểu mới. Kiểu là
một thứ được xem như trừu tượng.
- Kiểu được định nghĩa như một dạng vừa có thuộc tính chung
(properties) và các hành vi ứng xử (behavior) của nó.
- Kiểu trong kiểu trong C# được định nghĩa là một lớp (class), và các thể
hiện riêng của từng lớp được gọi là đối tượng (object).
- Khai báo lớp trong C# không có dấu ; sau ngoặc } cuối cùng của lớp.
Và khácvới lớp trong C/C++ là chia thành 2 phần header và phần định nghĩa.
Trong C# , định nghĩa một lớp được gói gọn trong dấu { } sau tên lớp và trong
cùng một tập tin.
* Phương thức
- Phương thức chính là các hàm được định nghĩa trong lớp.
- Các phương thức này chỉ ra rằng các hành động mà lớp có thể làm
được cùng với cách thức làm hành động đó.
- Khi chương trình thực thi, CLR gọi hàm Main() đầu tiên, hàm
Main() là đầu vào của chương trình, và mỗi chương trình phải có một hàm
Main().
Cấu trúc hàm main:
static void Main( )
{
}
* Chú thích
Một chương trình được viết tốt thì cần phải có chú thích các đoạn mã
được viết. Các đoạn chú thích này sẽ không được biên dịch và cũng không
tham gia vào chương trình. Mục đích chính là làm cho đoạn mã nguồn rõ
ràng và dễ hiểu.
Một chuỗi chú thích trên một dòng thì bắt đầu bằng ký tự “//”
Ví dụ: // Xuat ra man hinh.
Ngoài ra C# còn cho phép kiểu chú thích cho một hay nhiều dòng, và ta
phải khai báo “/*” ở phần đầu chú thích và kết thúc chú thích là ký tự “*/”.
* Ứng dụng Console
15
Ứng dụng này giao tiếp với người dùng thông quan bàn phím và không có
giao diện người dùng (UI)
* Lớp Console
- Đưa dữ liệu ra màn hình chúng ta dùng phương thức Write hoặc
WriteLine của lớp Console
+ Cú pháp:
Console.Write(dòng diều khiển[, danh sách đối]);
Console.WriteLine(dòng diều khiển[, danh sách
đối]);
Trong đó:
dòng diều khiển: là một hằng xâu ký tự đặt trong hai dấu “....”, nó bao
gồm các loại đối tượng sau: Các ký tự thông thường, các ký tự đặc biệt và các
đặc tả có dạng: {i,-j:dt } có thể đặt bất kỳ ở vị trí nào trong xâu với: i là thứ tự
của một đối mà ta cần đưa giá trị của chúng ra tại vị trí đặt đặc tả(các đối có thứ
tự bắt đầu từ không), j là độ rộng dành cho đối cần đưa ra(nếu j mà lớn hơn độ
dài của dữ liệu cần đưa ra thì giá trị đó được căn phải, nếu muốn căn trái thì ta
thêm dấu trừ phía trước, còn nếu j mà nhỏ hơn độ dài thực tế của dữ liệu cần
đưa ra thì không có gì thay đổi), d là định dạng dữ liệu đưa ra, ví dụ định dạng
là C định dạng theo kiểu tiền tệ, N định dạng kiểu số, G định dạng chuẩn....., t là
số chữ số thập phân(chỉ áp dụng cho số thực)
danh sách các đối: các đối có thể là hằng, biến, biểu thức... và đặt cách
nhau một dấu phẩy
+ Sự khác nhau giữa Write(...) và WriteLine(...) là:
Write(...) sau khi viết dữ liệu ra màn hình thì con trỏ đặt ở cuối dòng còn
WriteLine(...) sau khi viết dữ liệu ra màn hình thì con trỏ đặt ở đầu dòng
tiếp theo.
Để nhập dữ liệu vào từ bàn phím chúng ta dùng phương thức ReadLine có
trong lớp Console như sau:
Kiểudữliệu Tênbiến;
Tênbiến=Kiểudữliệu.Parse(Console.ReadLine());
Thông thường trong qua trình nhập dữ liệu chúng ta thương kết hợp
phương thức Write với ReadLine trong lớp Console. Phương thức này trả về dữ
liệu kiểu string.
Ví dụ:
16
double a;
Console.Write("Nhap a=");
a = double.Parse(Console.ReadLine());
* Namespace –Không gian tên
Namespace cung cấp cho ta cách tổ chức quan hệ giữa các lớp và các kiểu
khác nhau. Đây là kĩ thuật cho phép .NET tránh việc các tên lớp, tên biến, tên
hàm... đụng độ vì trùng tên với nhau giữa các lớp. Để khai báo không gian tên
chúng ta sử dụng từ khóa namespace.
Đối tượng Console bị hạn chế bởi namespace bằng việc sử dụng mã
lệnh:
System.Console.WriteLine();
* Toán tử “.”: được sử dụng để truy cập đến phương thức hay dữ liệu
trong một lớp
Ví dụ: System.Console.WriteLine(“Chao Mung”);
* Từ khóa using
Để làm cho chương trình gọn hơn, và không cần phải viết từng
namespace cho từng đối tượng, C# cung cấp từ khóa là using, sau từ khóa
này là một namespace hay subnamespace với mô tả đầy đủ trong cấu trúc
phân cấp của nó.
Ta có thể dùng dòng lệnh :
using System;
ở đầu chương trình và khi đó trong chương trình nếu chúng ta có dùng
đối tượng Console thì không cần phải viết đầy đủ : System.Console. mà
chỉ cần viết Console. thôi.
Ví dụ:
using System; class ChaoMung
{
static void Main()
{
//Xuat ra man hinh chuoi thong
bao Console.WriteLine(“Chao Mung”);
}
}
17
* Trong C# phân biệt chữ hoa chữ thường
Trình tự thực hiện
- Khởi động chương trình Visual Studio 2010
Start\ All Programs\ Microsoft Visual Studio 2010\ Microsoft Visual
Studio 2010
Chọn New Project
Chọn Console Application\ Gõ tên project vào mục Name\OK
18
- Gõ lệnh vào hàm Main
Biên dịch: Nhấn F6
Chạy chương trình: Nhấn F5
19
BÀI 3. CƠ BẢN VỀ C#
Mã bài: MĐ20_B03
Giới thiệu: Trong bài này chúng ta sẽ nghiên cứu về: các kiểu dữ liệu, cách khai
báo và sử dụng biến, hằng; cú pháp các lệnh cơ bản trong C#.
Mục tiêu:
- Hiểu rõ về không gian tên (namespace);
- Trình bày được các kiểu dữ liệu cơ bản trong C#;
- Trình bày được các cú pháp: khai báo biến, khai báo hằng, các câu lệnh
cơ bản trong C#;
- Sử dụng thành thạo các kiểu dữ liệu dựng sẵn của C#;
- Có kỹ năng tốt về việc sử dụng biến, hằng và các biểu thức;
- Sử dụng thành thạo các toán tử;
- Dử dụng được các chỉ dẫn biên dịch;
- Sử dụng thành thạo các câu lệnh để giải quyết được các bài toán theo
yêu cầu;
- Rèn luyện tính cẩn thận, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
1. Kiểu dữ liệu
Ngôn ngữ C# đưa ra các kiểu dữ liệu xây dựng sẵn rất hữu dụng, phù
hợp với một ngôn ngữ lập trình hiện đại, mỗi kiểu dữ liệu được ánh xạ đến một
kiểu dữ liệu được hỗ trợ bởi hệ thống xác nhận ngôn ngữ chung (Common
Language Specification: CLS) trong MS.NET.
Bảng các kiểu dữ liệu xây dựng sẵn
K
Số
Kiể
Mô tả
1
Số nguyên dương không dấu từ
B
Byt
2
1
1
2
Ký tự Unicode
c
B
s
s
Ch
Bo
Sb
Int
Giá trị logic true/ false
Số nguyên có dấu ( từ -128 đến
Số nguyên có dấu giá trị từ -
32768 đến 32767.
Số nguyên không dấu 0 – 65.535
hort
16
2
4
u
Uịn
short
t16
32
Số
nguyên ó ấu 2.147.483.647 à
20
–
I
Int
nt
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Lập trình C# 1 - Nghề: Lập trình máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_modun_lap_trinh_c_1_nghe_lap_trinh_may_tinh.doc

