Bài giảng môn Lập trình - Chương 6: Lập trình tổng quát
Lập trình
Chương 6: Lập trình tổng quát
2/10/2017
Nội dung
. 6.1 Khuân mẫu hàm (Function template)
. 6.2 Khuân mẫu lớp
. 6.3 Thuật toán tổng quát
2
Chương 5: Lập trình tổng quát
6.1 Khuân mẫu hàm
. Ví dụ hàm tìm giá trị lớn nhất
a. Tìm max hai số nguyên
int max(const int &a, const int &b){
return (a > b)? a: b;
}
b. Tìm max hai số thực
float max(const float &a, const float &b){
return (a > b)? a: b;
}
. Nhận xét: Các hàm tìm max của hai số chỉ khác nhau về kiểu dữ liệu,
thuật toán giống nhau.
. Tương tự như vậy có rất nhiều hàm chỉ khác nhau về kiểu dữ liệu, không
khác về thuật toán
. Giải pháp: tổng quát hóa các hàm chỉ khác nhau về kiểu khuôn mẫu
hàm
3
Chương 5: Lập trình tổng quát
. Ví dụ tổng quát hóa hàm max
Tham số khuôn mẫu
template <class T>
T max(const T &a,const T &b){
return (a > b)? a: b;
}
Sử dụng từ khóa
class hoặc typename
để khai báo tham số
khuôn mẫu
. Khuôn mẫu hàm inline
template <typename T>
inline T max(const T &a,const T &b) {
return (a > b)? a : b;
}
Compiler sẽ tạo một hàm theo khuôn mẫu
có dạng int max(const int&, const int&)
. Sử dụng
int max(5,7);
4
Chương 5: Lập trình tổng quát
. Ví dụ sử dụng
void main() {
int i1 = 1, i2 = 5;
double d1 = 1.0, d2 = 2.0;
double d = max(d1,d2); // max<double>(double,double)
char c = max('c','a'); // max<char>(char, char)
d = max(i1,d1);
c = max('c',i1);
// error: ambiguous
// error: ambiguous
d = max<double>(d1,i1); // OK: explicit qualification
c = max<int>('c',i1);
// OK: explicit qualification
}
. Áp dụng cho complex?
void main{
class complex{
double real, imag;
public:
complex(double r=0,int
i=0);
complex c1(1.1,2.0);
complex c2(2.0,2.2);
complex c = max(c1,c2);
};
double get_real();
Lỗi, vì lớp complex trên chưa định
nghĩa phép so sánh > sử dụng trong
hàm khuôn mẫu max
void
double get_imag();
void set_imag(double);
set_real(double);
};
5
Chương 5: Lập trình tổng quát
. Giải pháp cho trường hợp trên là định nghĩa toán tử
so sánh lớn hơn cho lớp complex.
. Một khuôn mẫu hàm cũng có thể được nạp chồng bởi
hàm cùng tên hoặc bởi một khuôn mẫu hàm cùng tên
(khác số lượng các tham số hoặc kiểu của ít nhất một
tham số)
– Hàm cùng tên để thực hiện cho các thuật toán đặc biệt. (Ví
dụ, hàm max giữa hai chuỗi ký tự có thuật toán thực hiện
khác với tìm max của hai số int hoặc double)
– Khuôn mẫu hàm cùng tên
template <class T> T max(T a, T b, T c)
template <class T> T max(T* a, int n)
{...}
{...}
nhưng không được như thế này:
template <class T> T max(T a, T b, T c)
{...}
{...}
template <class X> X max(X a, X b, X c)
6
Chương 5: Lập trình tổng quát
. Tham số khuôn mẫu hàm có thể có hơn một tham số
kiểu, ví dụ:
template <class A, class B> void swap(A& a, B& b){…}
. Ví dụ:
template <class A,class B>
void swap( A &a, B &b){
A temp = a;
a = b; //đúng khi b tương thích với a
b = temp; //đúng khi temp tương thích với b
}
void main(){
int a = 5;
double b = 10.2;
swap(a,b); //swap<int,double>(int,double)
swap(b,a); //swap<double,int>(double,int)
}
7
Chương 5: Lập trình tổng quát
Tóm lược
. Khi sử dụng compiler cần biết mã nguồn thực hiện
khuôn mẫu hàm, do vậy khai báo và định nghĩa
khuôn mẫu hàm nên để ở header file sử dụng
template sẽ công khai hết phần thực hiện
. Mã hàm khuôn mẫu chỉ được thực sự sinh ra khi và
chỉ khi khuôn mẫu hàm được sử dụng với kiểu cụ thể
. Một khuôn mẫu hàm được sử dụng nhiều lần với các
kiểu khác nhau thì nhiều hàm khuôn mẫu được tạo
ra
. Một khuôn mẫu hàm được sử dụng nhiều lần với
cùng một kiểu, thì chỉ có một hàm khuôn mẫu được
tạo
8
Chương 5: Lập trình tổng quát
Ưu/nhược điểm của khuôn mẫu hàm
. Ưu điểm
– Tiết kiệm được mã nguồn
– Tính mở: nâng cao tính sử dụng lại, thuật toán viết một lần
sử dụng vô số lần
– Cho phép xây dựng các thư viên chuẩn rất mạnh như các
thư viện thuật toán thông dụng: sao chép, tìm kiếm, sắp xếp,
lựa chọn,…
. Nhược điểm
– Không che giấu được mã nguồn thực thi, vì compiler phải
biết mã nguồn khi biên dịch
– Theo dõi, tìm kiếm lỗi phức tạp, đôi khi lỗi nằm ở phần sử
dụng nhưng compiler lại báo trong phần định nghĩa khuôn
mẫu hàm
9
Chương 5: Lập trình tổng quát
6.2 Khuôn mẫu lớp
. Nghiên cứu lớp số phức
#include <iostream.h>
class IntComplex{
int real,imag;
public:
Complex(int r = 0, int i =0): real(r),imag(i) {}
int get_real() const { return real; }
int get_imag() const { return imag; }
Complex operator+(const Complex& b) const {
Complex z(real + b.real, imag + b.image);
return z;
}
Complex operator-(const Complex& b) const {
return Complex(real - b.real, imag - b.imag);
}
...
};
10
Chương 5: Lập trình tổng quát
class DoubleComplex{
double real,imag;
public:
Complex(double r = 0, double i =0): real(r),imag(i) {}
double get_real() const { return real; }
double get_imag() const { return imag; }
Complex operator+(const Complex& b) const {
Complex z(real + b.real, imag + b.image);
return z;
}
Complex operator-(const Complex& b) const {
return Complex(real - b.real, imag - b.imag);
}
...
};
. Hai lớp số phức trên khác nhau gì? Giống nhau gì?
11
Chương 5: Lập trình tổng quát
. Tương tự nhu vậy, trong thực tế có rất nhiều cấu trúc
dữ liệu chỉ khác nhau về kiểu dữ liệu còn hoàn toàn
giống về phép toán, ví dụ như vector, list, complex,…
. Để tiết kiệm mã nguồn thực thi tổng quát hóa kiểu
dữ liệu cho lớp
template <class T>
class Complex{
T real,imag;
public:
Complex(T r = 0, T i =0): real(r),imag(i) {}
T get_real() const { return real; }
T get_imag() const { return imag; }
Complex operator+(const Complex& b) const {
Complex z(real + b.real, imag + b.image);
return z;
}
Complex operator-(const Complex& b) const;
...
};
12
Chương 5: Lập trình tổng quát
. Định nghĩa hàm thành viên bên ngoài khai báo lớp
template <class T>
Complex<T>::Complex operator-(const Complex<T>& b) const
{
return Complex<T>(real - b.real, imag - b.imag);
}
. Sử dụng
void main{
Complex<int> c1(1,1), c2(2,3);
Complex<int> c3 = c1+c2;
Complex<double> c4(1.0,2.0), c5(3.0,5.0);
Complex<double> c6 = c4 + c5;
};
13
Chương 5: Lập trình tổng quát
Tham số khuôn mẫu
. Tham số khuôn mẫu có thể là hằng hoặc kiểu (để làm
tham số mặc định)
template <class T = int, class N = 10>
class Array{
T data[N];
public:
...
Tham số mặc định
};
. Sử dụng
void main(){
Giống nhau
Array<int,10> a;
Array<int>
Array<>
b;
c;
}
14
Chương 5: Lập trình tổng quát
Bài tập
. Xây dựng một khuôn mẫu hàm cho phép tìm giá trị
lớn nhất/hoặc nhỏ nhất trong một mảng
. Tổng quát hóa kiểu dữ liệu cho lớp array, thực hiện
các hàm thành viên cần thiết để có thể
– Khai báo và khởi tạo giá trị ban đầu
– Hủy bộ nhớ khi không còn sử dụng
– Thực hiện các phép toán +,-, +=, -=,…
15
Chương 5: Lập trình tổng quát
6.3 Thuật toán tổng quát
. Ví dụ: hãy viết hàm sắp xếp các phần tử của một
mảng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
void sort(int *p, int n){
for(int i = 0; i < n-1; i++)
for(int j = n-1; j > i; --j)
if(p[j] < p[j-1])
swap(p[j], p[j-1]);
}
void swap(int &a, int &b){
int t = a;
a = b;
b = t;
}
16
Chương 5: Lập trình tổng quát
. 1. Tổng quát hóa kiểu dữ liệu của các phần tử
template <class T>
void sort(T *p, int n){
for(int i = 0; i < n-1; i++)
for(int j = n-1; j > i; --j)
if(p[j] < p[j-1])
swap(p[j], p[j-1]);
}
void swap(T &a, T &b){
T t = a;
a = b;
b = t;
}
. Thuật toán trên áp dụng cho nhiều kiểu dữ liệu có
định nghĩa phép so sánh nhỏ hơn
Int p[100];
sort(p,100); //OK
char p2[100];
sort(p2,100); //OK
complex<double> p3[100];
sort(p3,100) //Lỗi, chỉ áp dụng được khi lớp complex định
//nghĩa phép so sánh nhỏ hơn
Chương 5: Lập trình tổng quát
17
. Câu hỏi: làm thế nào để ta có thể sắp xếp lại từ lớn
đến nhỏ mà không cần phải viết lại hàm
. Giải pháp: cho thêm tham biến vào khai báo hàm
enum comparetype {less, greater, abs_less, abs_greater};
template <class T>
void sort(T *p, int n,comparetype c){
for(int i = 0; i < n-1; i++)
for(int j = n-1; j > i; --j)
switch(c){
case less:
if(p[j] < p[j-1])
swap(p[j], p[j-1]);
break;
case greater:
if(p[j] > p[j-1])
swap(p[j], p[j-1]);
break;
case abs_less:
if(abs(p[j]) < abs(p[j-1])
swap(p[j], p[j-1]);
break;
case abs_greater:
if(abs(p[j]) > abs(p[j-1]))
swap(p[j], p[j-1]);
break;
}
}
18
Chương 5: Lập trình tổng quát
. Nhược điểm:
– Hiệu quả không cao
– Tốc độ chậm
– Không có tính năng mở: ví dụ nếu muốn só sánh số phức
theo phần thực thì không dùng được cách trên
. Giải pháp: tổng quát hóa phép toán
template <class T, class Compare>
void sort(T *p, int n, Compare comp){
for(int i = 0; i < n-1; i++)
for(int j = n-1; j > i; --j)
if(comp(p[j], p[j-1]))
swap(p[j], p[j-1]);
}
. Kiểu Compare có thể là
– Một hàm
– Một đối tượng thuộc lớp có định nghĩa lại toán tử gọi hàm
19
Chương 5: Lập trình tổng quát
. Kiểu Compare là một hàm
template <class T>
inline bool less(const T &a, const T &b){
return a < b; //return operator<(a,b)
}
template <class T>
inline bool greater(const T &a, const T &b){
return a > b; //return operator>(a,b)
}
– Sử dụng
int v[100];
double d[100];
Một hàm
sort(v,100,less<int>);
sort(d,100,greater<double>)
20
Chương 5: Lập trình tổng quát
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Lập trình - Chương 6: Lập trình tổng quát", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_mon_lap_trinh_chuong_6_lap_trinh_tong_quat.pdf

