Bài giảng Kỹ thuật lập trình - Chương 4: Kỹ thuật viết mã nguồn hiệu quả
Chương 4:
Kỹ thuật viết mã nguồn
hiệu quả
3/24/2020
1
Nội dung
1. Các kỹ thuật viết mã nguồn hiệu quả
2. Những nguyên tắc cơ bản trong việc
tăng hiệu quả viết mã nguồn
3. Tối ưu hóa mã nguồn C/C++
3/24/2020
2
Chương trì nh hiệu quả
• Trước hết là giải thuật
• Hã y dùng giải thuật hay nhất có thể
• Sau đó hã y nghĩ tới việc tăng tí nh hiệu quả của code
• Ví dụ: Tí nh tổng của n số tự nhiên liên tiếp kể từ m
void main(){
void main(){
long n, m, i, sum;
cin << n;
long n, m, sum;
cin << n;
cin << m;
cin << m;
sum =0;
sum = (m + m+ n) * n / 2;
cout << “Sum = “ << sum;
}
for(i = m ; i < = m+n; i++)
sum += i;
cout << “Sum = “ <<sum;
}
3/24/2020
3
Dùng chỉ thị chương trình dịch
• Một số compilers có vai trò rất lớn trong việc
tối ưu chương trì nh
• Chúng phâ n tí ch sâ u mã nguồn và làm mọi điều
“machinely” có thể
• Ví dụ GNU g++ compiler trên Linux/Cygwin cho
chương trì nh viết bằng C
g++ –O5 –o myprog myprog.c
• Có thể cải thiện hiệu năng từ 10% đến 300%
3/24/2020
4
Nhưng...
• Bạn vẫn có thể thực hiện những cải tiến mà trì nh dịch
khô ng thể
• Bạn phải loại bỏ tất cả những chỗ bất hợp lý trong
code
• Làm cho chương trì nh hiệu quả nhất có thể
• Có thể phải xem lại khi thấy chương trì nh chạy chậm
• Vậy cần tập trung vào đâu để cải tiến nhanh nhất, tốt nhất?
3/24/2020
5
Viết chương trì nh hiệu quả
• Xá c định nguồn gâ y ké m hiệu quả
• Dư thừa tí nh toá n - redundant computation
• Chủ yếu
• Trong cá c procedure
• Cá c vò ng lặp: Loops
3/24/2020
6
Khởi tạo 1 lần, dùng nhiều lần
• Before
float f(){
double value = sin(0.25);
//
…
}
• After
double defaultValue = sin(0.25);
float f(){
double value = defaultValue;
//
…
}
3/24/2020
7
Hàm nội tuyến (inline functions)
Điều gì xảy ra khi một hàm được gọi?
CPU sẽ lưu địa chỉ bộ nhớ của dòng lệnh hiện tại mà
nó đang thực thi (để biết nơi sẽ quay lại sau lời gọi
hàm), sao chép các đối số của hàm trên ngăn xếp
(stack) và cuối cùng chuyển hướng điều khiển sang
hàm đã chỉ định. CPU sau đó thực thi mã bên trong
hàm, lưu trữ giá trị trả về của hàm trong một vùng
nhớ/thanh ghi và trả lại quyền điều khiển cho vị trí lời gọi
hàm
➔ Điều này sẽ tạo ra một lượng chi phí hoạt động nhất
định (overhead) so với việc thực thi mã trực tiếp (không
sử dụng hàm).
3/24/2020
8
Hàm nội tuyến (inline functions)
• Đối với các hàm lớn hoặc các tác vụ phức tạp, tổng
chi phí overhead của lệnh gọi hàm thường không đáng
kể so với lượng thời gian mà hàm mất để chạy.
• Tuy nhiên, đối với các hàm nhỏ, thường xuyên được
sử dụng, thời gian cần thiết để thực hiện lệnh gọi hàm
thường nhiều hơn rất nhiều so với thời gian cần thiết
để thực thi mã của hàm.
• Inline functions (hàm nội tuyến) là một loại hàm
trong ngôn ngữ lập trình C++. Từ khoá inline được sử
dụng để đề nghị (không phải là bắt buộc) compiler
(trình biên dịch) thực hiện inline expansion (khai
triển nội tuyến) với hàm đó hay nói cách khác là chèn
code của hàm đó tại địa chỉ mà nó được gọi.
3/24/2020
9
Hàm nội tuyến (inline functions)
• Đối với các hàm lớn hoặc các tác vụ phức tạp, tổng
chi phí overhead của lệnh gọi hàm thường không đáng
kể so với lượng thời gian mà hàm mất để chạy.
• Tuy nhiên, đối với các hàm nhỏ, thường xuyên được
sử dụng, thời gian cần thiết để thực hiện lệnh gọi hàm
thường nhiều hơn rất nhiều so với thời gian cần thiết
để thực thi mã của hàm.
• Inline functions (hàm nội tuyến) là một loại hàm
trong ngôn ngữ lập trình C++. Từ khoá inline được sử
dụng để đề nghị (không phải là bắt buộc) compiler
(trình biên dịch) thực hiện inline expansion (khai
triển nội tuyến) với hàm đó hay nói cách khác là chèn
code của hàm đó tại địa chỉ mà nó được gọi.
3/24/2020
10
Inline functions
#include <iostream>
#include <cmath>
using namespace std;
inline double hypothenuse (double a, double b){
return sqrt (a * a + b * b);
}
int main (){
double k = 6, m = 9;
// 2 dòng sau thực hiện như nhau:
cout << hypothenuse (k, m) << endl;
cout << sqrt (k * k + m * m) << endl;
return 0;
}
3/24/2020
11
Inline functions
#include <iostream>
using namespace std;
inline int max(int a, int b){
return a > b ? a : b;
}
int main() {
cout << max(3, 6) << '\n';
cout << max(6, 3) << '\n';
return 0;
}
Khi chương trình trên được biên dịch, mã máy được tạo ra
tương tự như hàm main() bên dưới:
int main(){
cout << (3 > 6 ? 3 : 6) << '\n';
cout << (6 > 3 ? 6 : 3) << '\n';
return 0;
}
3/24/2020
12
Inline functions
#include <iostream>
using namespace std;
inline int max(int a, int b){
return a > b ? a : b;
}
int main() {
cout << max(3, 6) << '\n';
cout << max(6, 3) << '\n';
return 0;
}
Khi chương trình trên được biên dịch, mã máy được tạo ra
tương tự như hàm main() bên dưới:
int main(){
cout << (3 > 6 ? 3 : 6) << '\n';
cout << (6 > 3 ? 6 : 3) << '\n';
return 0;
}
3/24/2020
13
Inline functions
Trình biên dịch có thể không thực hiện nội
tuyến trong các trường hợp như:
• Hàm chứa vòng lặp (for, while, do-while).
• Hàm chứa các biến tĩnh.
• Hàm đệ quy.
• Hàm chứa câu lệnh switch hoặc goto.
3/24/2020
14
Inline functions
• Ưu điểm:
‒ Tiết kiệm chi phí gọi hàm.
‒ Tiết kiệm chi phí của các biến trên ngăn xếp khi hàm được
gọi.
‒ Tiết kiệm chi phí cuộc gọi trả về từ một hàm.
• Nhược điểm:
‒ Tăng kích thước file thực thi do sự trùng lặp của cùng một
mã .
‒ Khi được sử dụng trong file tiêu đề (*.h), nó làm cho file tiêu
đề của bạn lớn hơn.
‒ Hàm nội tuyến có thể không hữu ích cho nhiều hệ thống
nhúng. Vì trong các hệ thống nhúng, kích thước mã quan
trọng hơn tốc độ.
3/24/2020
15
Macros
#define max(a,b) (a > b ? a : b)
• Cá c hàm inline cũng giống như macros vì cả 2 được
khai triển khi dịch compile time
• macros được khai triển bởi preprocessor, cò n inline
functions được truyền bởi compiler.
• Tuy nhiên có nhiều điểm khá c biệt:
• Inline functions tuâ n thủ cá c thủ tục như 1 hàm binh
thường.
• Inline functions có cùng syntax như cá c hàm khá c, chỉ
có điều là có thêm từ khó a inline khi khai bá o hàm.
• Cá c biểu thức truyền như là đối số cho inline functions
được tí nh 1 lần. Biểu thức truyền như tham số cho
macros có thể được tí nh mỗi lần macro được sử dụng.
• Bạn khô ng thể gỡ rối cho macros, nhưng với inline
functions thì có thể.
3/24/2020
16
Biến tĩnh (static variables)
• Kiểu dữ liệu static tham chiếu tới global hay 'static'
variables, chúng được cấp phá t bộ nhớ khi dịch
compile-time.
int int_array[100];
int main() {
static float float_array[100];
double double_array[100];
char *pchar;
pchar = (char *)malloc(100);
/* .... */
return (0);
}
3/24/2020
17
Static Variables
• Cá c biến khai bá o trong chương trì nh con được cấp phá t bộ
nhớ khi chương trì nh con được gọi và sẽ bị loại bỏ khi kết
thúc chương trì nh con.
• Khi bạn gọi lại chương trì nh con, cá c biến cục bộ lại được
cấp phá t và khởi tạo lại.
• Nếu bạn muốn 1 giá trị vẫn được lưu lại cho đến khi kết
thúc toàn chương trì nh, bạn cần khai bá o biến cục bộ của
chương trì nh con đó là static và khởi tạo cho nó 1 giá trị.
• Việc khởi tạo sẽ chỉ thực hiện lần đàu tiên chương trì nh được
gọi và giá trị sau khi biến đổi sẽ được lưu cho cá c lần gọi sau.
• Bằng cá ch này 1 chương trì nh con có thể “nhớ” một vài mẩu
tin sau mỗi lần được gọi.
• Dùng biến Static thay vì Global:
• Ưu điểm của 1 biến static: biến cục bộ của chương trì nh con,
do đó trá nh được cá c hiệu ứng phụ (side effects).
3/24/2020
18
Stack, heap
• Khi thực hiện, vùng dữ liệu data segment của
một chương trì nh được chia làm 3 phần:
• static, stack, và heap data.
• Static: global hay static variables
• Stack data:
• cá c biến cục bộ của chương trì nh con
• ví dụ double_array trong ví dụ trên.
• Heap data:
• Dữ liệu được cấp phá t động (ví dụ, pchar trong ví
dụ trên).
• Dữ liệu này sẽ cò n cho đến khi ta giải phó ng hoặc
khi kết thúc chương trì nh.
3/24/2020
19
Tính toán trước các giá trị
• Nếu bạn phải tí nh đi tí nh lại 1 biểu thức, thì
nên tí nh trước 1 lần và lưu lại giá trị, rồi dùng
giá trị ấy sau này
int f(int i){
static int[] values =
if (i < 10 && i >= 0){
{0, 0, 2,3*3-3, ..., 9*9-9};
return i * i - i;
int f(int i){
if (i < 10 && i >= 0)
return values[i];
return 0;
}
return 0;
}
}
3/24/2020
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kỹ thuật lập trình - Chương 4: Kỹ thuật viết mã nguồn hiệu quả", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_ky_thuat_lap_trinh_chuong_4_ky_thuat_viet_ma_nguon.pdf

