Hướng tiếp cận hồi quy mới cho dự báo tốc độ gió

Vietnam J. Agri. Sci. 2021, Vol. 19, No. 4: 443-451  
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2021, 19(4): 443-451  
HƯỚNG TIẾP CẬN HỒI QUY MỚI CHO DỰ BÁO TỐC ĐỘ GIÓ  
Nguyễn Hoàng Huy*, Hoàng Thị Thanh Giang  
Khoa Công nghệ thông tin, Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
*Tác giả liên hệ: [email protected].vn  
Ngày nhận bài: 20.07.2020  
Ngày chấp nhận đăng: 08.09.2020  
TÓM TẮT  
Trong bài báo này, chúng tôi giới thiệu một hướng tiếp cận sử dụng hồi quy tuyến tính (Linear Regression - LR)  
trong hai bước, được gọi là two-step LR, để dự báo cho dữ liệu có cấu trúc không - thời gian (spatio - temporal data).  
Ở bước đầu tiên tất cả các đặc trưng được chia thành các nhóm con và sử dụng hồi quy tuyến tính cho mỗi nhóm  
con đặc trưng để có các giá trị hồi quy tương ứng với mỗi nhóm. Bước hai áp dụng hồi quy tuyến tính một lần nữa  
cho các giá trị hồi quy thu được ở bước một để tạo ra giá trị hồi quy cuối cùng. Cách tiếp cận sử dụng two-step LR  
có hiệu năng tốt nhất khi dự báo tốc độ gió. Dự báo tốc độ gió hữu ích cho tích hợp năng lượng gió vào lưới điện bởi  
vì năng lượng gió được sinh bởi tuabin gió, có mối quan hệ mật thiết với tốc độ gió. Sự khó dự đoán trước và thay  
đổi liên tục của tốc độ gió là một trong những khó khăn căn bản nhất của việc tích hợp này.  
Từ khóa: Dữ liệu không - thời gian, dữ liệu số chiều cao, dự báo tốc độ gió.  
A Novel Regression Approach for wind Speed Forecasting  
ABSTRACT  
The paper presents a spatio-temporal data forecasting approach using Linear Regression (LR) in two steps  
called two-step LR. In the first step, all features were divided into subgroups and Linear Regressions was utilized  
to obtain a regression value for each feature subgroup. In the second step, Linear Regressions was applied again  
to these regression values to generate the final regression value. The approach using two-step LR had state-of-  
the-art performance for a wind speed forecasting problem. Wind speed forecasting would be useful for the  
integration of wind energy into the power grid because wind power generated by wind turbines has an intimate  
relationship with wind speed and unpredictability and variability of wind speed is one of the fundamental difficulties  
of this integration system.  
Keyworks: spatio-temporal data, high dimensional data, wind speed forecasting.  
liệu ổn đðnh hĄn (Nguyen Hoang Huy & cs.,  
2014). Tuy nhiên trong các bài toán hồi quy  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
thăc tế, vçn đề này sẽ dén đến tình träng là số  
lþợng méu dĂ liệu n không đû lĆn so vĆi số  
lþợng đặc trþng d (vçn đề dĂ liệu số chiều cao).  
Không may, khi n không đû lĆn so vĆi d, vçn đề  
hồi quy thống kê trong câ lý thuyết và thăc tế sẽ  
khó giâi quyết hĄn (Bai & cs., 2019; Bickel &  
Levina, 2008; Cai & Zhang, 2019; Hastie & cs.,  
2009; Lei & cs., 2018).  
Các hệ thống thu thêp dĂ liệu hiện đäi có  
khâ nëng sân sinh lþợng lĆn dĂ liệu, trong đa số  
trþąng hợp sẽ cho số lþợng lĆn đặc trþng Āng vĆi  
mỗi méu dĂ liệu. Trong một số trþąng hợp, các  
méu dĂ liệu đþợc thu thêp trong thąi gian dài có  
thể dén đến phân bố không ổn đðnh, hay thêm  
chí là dĂ liệu không liên quan, ví dý nhþ EEG  
(Nguyen Hoang Huy & cs., 2014), hoặc dĂ liệu  
vên tốc gió (Lei & cs., 2009). Trong nhĂng  
trþąng hợp này, chúng ta có thể phân tích dĂ  
liệu trong khoâng thąi gian ngín hĄn, vĆi số  
lþợng méu dĂ liệu ít hĄn, để làm phân bố dĂ  
Một số hþĆng tiếp cên đã đþợc đþa ra để  
giâi quyết vçn đề hồi quy dĂ liệu số chiều cao  
nòi trên (nghïa là khi n lĆn hĄn so vĆi d). Hæu  
hết các phþĄng pháp này sā dýng các mô hình  
443  
Hướng tiếp cận hồi quy mới cho dự báo tốc độ gió  
đĄn giân vĆi số tham số ít hĄn, nhþ “naive  
Bayes”, hay hồi quy thþa (sparse regression)  
(Bickel & Levina, 2004; Hastie & cs., 2009;  
Hastie & cs., 2015), để tránh việc phâi þĆc lþợng  
quá nhiều tham số trong các mô hình hồi quy.  
Tuy nhiên, trong thăc tế dĂ liệu không phâi lúc  
nào cüng thóa mãn các giâ thiết cûa phþĄng  
pháp này. Ví dý nhþ trong nhiều tình huống dĂ  
liệu không thóa mãn giâ thiết thþa, thêm chí  
ngay câ khi giâ thiết này đþợc thóa mãn thì  
phþĄng pháp hồi quy dăa trên giâ thiết thþa,  
cüng không đâm bâo sẽ hoät động tốt do vçn đề  
tþĄng tác giĂa các đặc trþng (Cai & Liu, 2011).  
hþĆng dén cách nhòm các đặc trþng trong bþĆc  
đæu tiên cûa two-step LDA.  
Trong khi two-step LDA đþợc thiết kế để  
giâi quyết bài toán phân loäi dĂ liệu số chiều  
cao có tính khâ tách, nhþ trong dĂ liệu không -  
thąi gian EEG và vén là câu hói mć, nếu phþĄng  
pháp này có thể đþợc mć rộng cho bài toán hồi  
quy. Trong bài này, chúng tôi mć rộng two-step  
LDA thành two-step LR để xā lý dĂ liệu không  
- thąi gian khâ tách số chiều cao. Giống nhþ  
two-step LDA khi phân loäi dĂ liệu EEG, chúng  
tôi chî ra bìng thăc nghiệm rìng two-step LR  
hiệu quâ vĆi bài toán dă báo tốc độ gió (dĂ liệu  
không - thąi gian), cho kết quâ tốt hĄn phþĄng  
pháp mĆi nhçt dăa vào hþĆng tiếp cên học sâu  
(Deep Learning).  
Khi dĂ liệu không thóa mãn giâ thiết thþa,  
một tính chçt quan trọng khác cûa dĂ liệu số  
chiều cao thþąng thóa mãn trong thăc tế và  
đþợc khai thác đò là tính khâ tách (trong dĂ liệu  
không - thąi gian) (Bai & cs., 2019; Genton,  
2007). Loäi dĂ liệu này có ma trên hiệp phþĄng  
sai phån tách đþợc, nghïa là cò thể viết thành  
tích tensor cûa ma trên hiệp phþĄng sai không  
gian và ma trên hiệp phþĄng sai thąi gian. Cho  
đến nay, chî có một vài phþĄng pháp sā dýng  
tính chçt này để giâi quyết các bài toán phân  
loäi hoặc hồi quy đối vĆi dĂ liệu số chiều cao,  
tuy nhiên nhĂng phþĄng pháp này yêu cæu  
thêm các giâ thiết nhþ mô hình trung bình cộng  
tính (Huizenga & cs., 2002; Leiva & Roy, 2014).  
Cæn lþu ý rìng, dă báo tốc độ gió là một  
trong nhĂng bài toán quan trọng trong khoa học  
khí tþợng (Lei & cs., 2009). Gæn đåy đã cò nhiều  
hþĆng tiếp cên dăa vào dĂ liệu để giâi quyết bài  
toán này tÿ các phþĄng pháp phån tích thống kê  
theo chuỗi thąi gian nhþ Persistence Forecasting,  
Autoregressive Model cho đến sā dýng mäng  
thæn kinh nhân täo nhþ Wavelet Transform-  
Based Artificial Neural Networks (WT-ANN),  
ANN-based ST và LS-based ST (Bali & cs., 2019;  
Sanandaji & cs., 2015; Tascikaraoglu & cs.,  
2016). Trong khi ANN-based ST, LS-based ST là  
nhĂng phþĄng pháp khai thác cçu trúc không -  
thąi gian (ST) cûa dĂ liệu tốc độ gió, sā dýng  
mäng thæn kinh nhân täo, bình phþĄng tối thiểu  
(LS). Gæn đåy thì các tác giâ trong bài báo  
Ghaderi & cs. (2017) đã đþa mô hình học sâu  
LTSM cho toàn bộ dĂ liệu để dă báo tốc độ gió,  
mà bó qua việc xem xét cçu trúc không - thąi  
gian. Nò đþợc coi là phþĄng pháp tốt nhçt hiện  
nay để giâi quyết bài toán dă báo tốc độ gió (Bali  
& cs., 2019; Ghaderi & cs., 2017).  
Hoang & cs. (2014) đã đề xuçt phþĄng pháp  
two-step LDA để tránh việc phâi þĆc lþợng đồng  
thąi nhiều tham số khi áp dýng mô hình phân  
tích khác biệt tuyến tính (LDA). Two-step LDA  
áp dýng LDA trong hai bþĆc thay vì một læn  
duy nhçt cho tçt câ các thuộc tính. Đæu tiên,  
LDA đþợc áp dýng cho các têp con đặc trþng.  
Sau đò LDA đþợc áp dýng vào các giá trð kết  
quâ thu đþợc tÿ bþĆc thĀ nhçt. Two-step LDA  
yêu cæu tính toán ít hĄn bći vì nó không cæn trâi  
qua các quy trình tối þu các tham số nhþ tham  
số chînh hóa trong phân tích khác biệt tuyến  
tính chînh hóa (regularized LDA), và có hiệu  
nëng tốt nhçt trong phân loäi EGG. Đối vĆi dĂ  
liệu có tính chçt khâ tách (dĂ liệu thóa mãn giâ  
thiết ma trên hiệp phþĄng sai khâ tách), chúng  
tôi đã chĀng minh đþợc tỷ lệ lỗi lý thuyết cûa  
two-step LDA tþĄng đþĄng vĆi phþĄng pháp  
Bayes vĆi tî lệ lỗi tối þu nhçt, đồng thąi đþa ra  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Trong nghiên cĀu này, chúng tôi phân tích,  
tổng hợp läi cĄ sć lý thuyết cûa hồi quy tuyến  
tính, rồi trên cĄ sć đò chúng tôi đề xuçt phþĄng  
pháp hồi quy mĆi two-step LR. Trong mô hình  
hồi quy tuyến tính, giâ sā có các méu huçn luyện  
độc lêp {(xs, ys) ∈ Rd x R, s = 1, „, n} tÿ một đám  
444  
Nguyễn Hoàng Huy, Hoàng Thị Thanh Giang  
đông chþa xác đðnh có phân bố P(x, y) nào đò.  
là vector lỗi ngéu nhiên kích thþĆc n × 1 vĆi các  
phæn tā ϵ1, „, ϵn là các biến ngéu nhiên độc lêp  
có cùng phân bố và E[ϵi] = 0, Var (ϵi) = 2 < ∞, d  
có thể lĆn hĄn n (d = 0(n)). Để đĄn giân hóa và  
không mçt tính tổng quát, chúng ta có thể giâ  
sā hệ số tă do cûa hàm hồi quy và giá trð trung  
bình cûa tçt câ các biến đều bìng 0. Giâ thiết  
này có thể đät đþợc bìng cách trung tâm hóa bći  
trung bình méu. Hệ số cûa mô hình hồi quy  
tuyến tính (LR) có thể đþợc xác đðnh bìng  
phþĄng pháp bình phþĄng tối tiểu, nghïa là tìm  
β làm tối tiểu lỗi  
Cho một méu mĆi x cûa đám đông trên, chúng ta  
cæn tìm hàm hồi quy  
cho vector đặc  
y f  
   
trþng x, để có thể dă đoán giá trð y chþa biết Āng  
vĆi quan sát mĆi x càng chính xác càng tốt. Trong  
nghiên cĀu này, chúng tôi mć rộng two-step LDA  
(Hoang & cs., 2014) thành two-step LR để xác  
f
   
đðnh hàm hồi quy tuyến tính  
. TþĄng tă  
nhþ two-step LDA, two-step LR áp dýng hồi quy  
tuyến tính trong hai bþĆc.  
n
y xT 2  
2.1. Hồi quy tuyến tính  
  argmin  
i
i
Rd  
i1  
Hồi quy tuyến tính đã chĀng minh hiệu quâ  
cao cho nhiều têp dĂ liệu khác nhau nếu đû  
Để tối tiểu lỗi này, lçy đäo hàm tþĄng Āng  
vĆi β để đþợc hệ phþĄng trình gồm n phþĄng  
trình, d èn. Nếu d n, giâi hệ phþĄng trình này  
ta đþợc:  
d logd  
nhiều méu huçn luyện, sao cho  
0,  
n
xem Bickel & Levina (2008) và Hastie & cs.  
(2009). Tuy nhiên nếu n không đû lĆn so vĆi d  
thì phþĄng pháp này cò hiệu nëng không tốt,  
thêm chí ngay câ khi phân bố dĂ liệu xçp xî hay  
là phân bố chuèn. Chính xác hĄn, khi n < d +1  
  XTX 1XTy 1  
n
d
   
Khi d + 2 > n, XTX là một ma trên kích  
thþĆc d × d, nhþng häng cûa nó thçp hĄn n. Nếu  
, ma trên XTX không khâ nghðch, thêm  
n
chí điều kiện xçu (ill-conditioned) vĆi hæu hết  
các giá trð riêng bìng 0. Xây dăng mô hình hồi  
quy tuyến tính sā dýng phþĄng pháp bình  
phþĄng tối tiểu trong trþąng hợp này hoàn toàn  
thçt bäi. Cách đĄn giân nhçt để xā lý trþąng  
hợp này là thay thế ma trên nghðch đâo bìng  
ma trên giâ nghðch đâo Moore-Penrose. Một vài  
hþĆng tiếp cên khác là dăa trên kỹ thuêt chînh  
hòa nhþ hồi quy Ridge, hồi quy Lasso cüng đã  
đþợc đþa ra. Chúng tôi đề xuçt hþĆng tiếp cên  
mĆi, đþợc gọi là two-step LR.  
ma trên hiệp phþĄng sai méu là ma trên kỳ  
dð, và hồi quy tuyến tính méu là không xác  
đðnh. Một số phþĄng pháp đã đþợc đþa ra để  
giâi quyết vçn đề này nhþ Hastie & cs. (2009)  
và Lei & cs. (2018). Các phþĄng pháp phổ biến  
thþąng dăa vào kỹ thuêt chînh hòa, nhþ hồi quy  
Ridge và hồi quy tuyến tính Lasso. Các phþĄng  
pháp Lasso dăa trên giâi thiết thþa. Tuy nhiên,  
có nhĂng thuộc tính có thể làm giâm tî lệ lỗi cûa  
hồi quy tuyến tính Lasso hoặc phân tích khác  
biệt Lasso thông qua mối tþĄng quan vĆi nhĂng  
đặc trþng khác mặc dù mỗi thuộc tính đò không  
có ânh hþćng gì lên hàm phân biệt hoặc hồi quy.  
2.2. Phương pháp two-step LR  
TþĄng tă nhþ two-step LDA (Nguyen  
Hoang Huy & cs., 2014), two-step LR cüng xā lý  
trong hai bþĆc. Ở bþĆc đæu tiên two-step LR  
phân chia tçt câ các đặc trþng thành q các têp  
con rąi nhau xg, xsg ∈ Rpg, g = 1, „, q, s = 1,„, n,  
Trọng tâm cûa nghiên cĀu này là đþa ra  
hþĆng tiếp cên mĆi cho xây dăng hàm hồi quy  
cho các mô hình tuyến tính trong không gian số  
chiều trung bình:  
y = Xβ + ϵ  
T T  
T  
T
T
T
x x1 ,...,xq  
,
xs xs1,...,xsq  
,
p1 + „ + pq =  
trong đò y = (y1, „, yn)T, X là ma trên thiết  
kế Gaussian kích thþĆc n × d, vĆi mỗi hàng độc  
lêp sinh tÿ cùng một phân bố x ~ N(0, ), β là  
d. Cách xác đðnh các têp con đặc trþng là rçt  
quan trọng và chúng tôi kế thÿa tÿ two-step  
LDA. Để đĄn giân hóa, trong bài báo này chúng  
i
vector tham số thăc să vĆi kích thþĆc d × 1, và ϵ  
445  
Hướng tiếp cận hồi quy mới cho dự báo tốc độ gió  
tôi thiết lêp p1 = „ = pq và d = pq. Sau đò hồi quy  
tuyến tính đþợc áp dýng cho mỗi têp con đặc  
Huy & cs., 2014), khi áp dýng two-step LR cho  
dĂ liệu không - thąi gian, chúng tôi sā dýng dĂ  
liệu tÿ tçt câ các đða điểm täi tÿng thąi điểm để  
dă báo täi một thąi điểm cý thể ć bþĆc đæu tiên.  
Sau đò tçt câ kết quâ dă đoán ć bþĆc đæu tiên  
đþợc kết hợp để täo ra kết quâ dă báo cuối cùng  
täi một thąi điểm xác đðnh. Trong phæn này  
chúng tôi đþa ra quy trình áp dýng two-step LR  
để dă báo dĂ liệu täi các đða điểm khác nhau,  
täi h thąi điểm tiếp theo sā dýng dĂ liệu ć l thąi  
điểm trþĆc đò. Chúng tôi thăc hiện điều đò bìng  
h bþĆc sau:  
trþng xg để đþợc hàm hồi quy tuyến tính  
f
g
  
T  
g
  
g
g
trong đò, g đþợc xác đðnh bìng cách áp  
dýng phþĄng pháp bình phþĄng tối thiểu trên  
các méu huçn luyện:  
{xsg Rp, g = 1,„, q; s = 1,„, n}  
Trong trþąng hợp p + 2 > n, ma trên nghðch  
đâo ć công thĀc (1) đþợc thay thế bći ma trên giâ  
nghðch đâo Moore-Penrose để xác đðnh βg. Trong  
bþĆc hai, hồi quy tuyến tính đþợc áp dýng một  
læn nĂa vĆi điểm kết quâ tính ć bþĆc một:  
BþĆc 1: Dă báo dĂ liệu ć mỗi đða điểm, täi  
thąi điểm t + 1 bìng cách áp dýng two-step LR  
cho khối dĂ liệu täi l thąi điểm, tÿ thąi điểm  
t – l + 1 đến t, ć tçt câ các đða điểm.  
z
1
  
s1
  
q
  
sq
  
BþĆc 2: Dă báo dĂ liệu ć mỗi đða điểm, täi  
thąi điểm t + 2 bìng cách áp dýng two-step LR  
cho khối dĂ liệu bao gồm dĂ liệu thăc täi l – 1  
thąi điểm tÿ t – l + 2 đến t, ć tçt câ các đða điểm,  
gộp vĆi dĂ liệu đþợc dă báo täi thąi điểm t + 1,  
đåy là kết quâ tÿ bþĆc 1.  
vĆi s = 1,„, n để đþợc hàm hồi quy two-step  
f*(x) cuối cùng. Điều đò cò nghïa f*(x) xác đðnh  
nhþ sau:  
f
   
1
  
q
  
trong đò là hàm hồi quy tuyến tính. Hình  
2 mô tâ lþợc đồ cûa quá trình thăc hiện two-  
step LR.  
f
BþĆc 3: Dă báo dĂ liệu ć mỗi đða điểm, täi  
thąi điểm t + 3 bìng cách áp dýng two-step LR  
cho khối dĂ liệu bao gồm dĂ liệu thăc täi l – 2  
thąi điểm tÿ thąi điểm t – l + 3 đến t, ć tçt  
câ các đða điểm, gộp vĆi dĂ liệu dă báo täi 2  
thąi điểm tÿ t + 1 đến t + 2, đåy là kết quâ tÿ  
bþĆc 1, 2.  
2.3. Dự báo dữ liệu không - thời gian dựa  
trên two-step LR  
TþĄng tă two-step LDA (Nguyen Hoang  
Hình 2. Lược đồ của two-step LR  
446  
Nguyễn Hoàng Huy, Hoàng Thị Thanh Giang  
CĀ tiếp týc lặp läi nhþ vêy cho đến bþĆc h  
thông dýng trong dă báo tốc độ gió (Lei & cs.,  
2009). Chúng đþợc xem là các mô hình chuỗi  
thąi gian đĄn giân nhçt nhþng cò thể vþợt trội  
nhiều mô hình phĀc täp khác trong dă báo tốc  
độ gió ngín hän (Sanandaji & cs., 2015;  
Tascikaraoglu & cs., 2016). Để câi tiến độ chính  
xác dă đoán, nhiều mô hình tþĄng quan không  
gian đþợc đþa ra để khai thác mối quan hệ tốc  
độ gió ć nhĂng vð trí khác nhau. Tuy nhiên  
chúng chî gæn nhþ áp dýng các phþĄng pháp  
học máy nhþ mäng nĄron nhån täo (ANN-based  
ST), phþĄng pháp bình phþĄng tối tiểu (LS-  
based ST) đối vĆi tçt câ dĂ liệu không - thąi  
gian hoặc vĆi dĂ liệu đã đþợc biến đổi thông qua  
biến đổi Wavelet (WT-ANN),„ (Lei & cs., 2009;  
BþĆc h: Dă đoán dĂ liệu ć mỗi đða điểm, täi  
thąi điểm t + h bìng cách áp dýng two-step LR  
cho khối dĂ liệu bao gồm dĂ thăc täi l – h + 1  
thąi điểm tÿ thąi điểm t – l + h đến t, ć tçt câ  
các träm, gộp vĆi dĂ liệu dă báo täi h – 1 thąi  
điểm tÿ t + 1 đến t + h - 1, đåy là kết quâ tÿ các  
bþĆc 1, 2,„, h – 1. Quá trình dă báo trong h bþĆc  
cho h thąi điểm sau thąi điểm t, sā dýng dĂ liệu  
täi l thąi điểm trþĆc đò đþợc mô tâ nhþ sau:  
TwoStepLD  
sd  
,...,sd ,sdt1,...,sdti1 sdti  
tli  
t
i = 1, 2,„, h  
trong đò h, l là nhĂng tham số cho trþĆc,  
sdt,  
læn lþợt là khối dĂ liệu thăc và dă đoán  
Sanandaji  
&
cs., 2015; Tascikaraoglu  
&
sdt  
Uzunoglu, 2014; Tascikaraoglu & cs., 2016).  
täi tçt câ các đða điểm (spatial data) vào thąi  
điểm t.  
Gæn đåy các thuêt toán học såu nhþ Deep  
Learning-based Spatio-Temporal Forecasting  
(DL-STF) đþợc sā dýng để dă báo tốc độ gió  
(Ghaderi & cs., 2017; Yu & cs., 2019; Wu & cs.,  
2019). TþĄng tă nhĂng phþĄng pháp trên, nò  
khai thác toàn bộ dĂ liệu không - thąi gian nhþ  
dĂ liệu đæu vào cho thuêt toán dă đoán, sā dýng  
Recurrent Neural Networks (RNN) và Long  
Short Term Memory (LSTM) (Ghaderi & cs.,  
2017). PhþĄng pháp này vþợt trội các kết quâ  
dă báo tốc độ gió gæn đåy. Tuy nhiên, tçt câ các  
phþĄng pháp trên đều không dăa vào cçu trúc  
không - thąi gian bên trong cûa dĂ liệu tốc  
độ giò, nhþ tính khâ tách cûa ma trên hiệp  
phþĄng sai.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Bài toán dự báo tốc độ gió  
Nëng lþợng giò đã đþợc phát triển nhanh  
chóng và ngày càng trć thành nëng lþợng tái  
täo quan trọng ć nhiều vùng trên thế giĆi, đặc  
biệt ć nhĂng nþĆc châu Âu (Lei & cs., 2009).  
Tích hợp nëng lþợng giò vào lþĆi điện trên diện  
rộng là thiết yếu và nhiều thách thĀc do bân  
chçt ngéu nhiên cûa gió. Să tích hợp sẽ thuên  
tiện hĄn nếu dă báo chính xác đþợc nëng lþợng  
gió trong ngín hän (Ghaderi, 2017). Có nhiều  
hþĆng tiếp cên để dă đoán nëng lþợng gió, tuy  
nhiên hþĆng tiếp cên dăa vào dă đoán tốc độ gió  
vén đþợc xem là hþĆng tiếp cên nổi bêt nhçt  
(Tascikaraoglu & cs., 2016).  
3.2. Mô tả dữ liệu  
3.2.1. Tập dữ liệu NCHMF  
Nhiều phþĄng pháp dă báo tốc độ giò đþợc  
đþa ra, cò thể chia làm 2 loäi: phþĄng pháp vêt  
lý, và phþĄng pháp thống kê (Lei & cs., 2009).  
PhþĄng pháp vêt lý khai thác nhiều thuộc tính  
vêt lý nhþ đða hình, áp suçt, nhiệt độ, có lợi thế  
trong dă báo tốc độ gió dài hän. PhþĄng pháp  
thống kê thþąng dăa vào giá trð lðch sā, nhþ mô  
hình ARMA, và thþąng cho kết quâ tốt trong dă  
báo tốc độ gió ngín hän. Bài báo này têp trung  
vào dă báo tốc độ gió ngín hän dăa vào dĂ liệu  
tốc độ gió lðch sā.  
Têp dĂ liệu gió NCHMF tÿ trung tâm dă  
báo khí tþợng thûy vën quốc gia Việt Nam đþợc  
đo ć 13 träm thąi tiết Hà Giang, Cao Bìng,  
Tuyên Quang, Hña Bình, Nam Đðnh, Hà Đông,  
Phú Liễn, Läng SĄn, Bãi Cháy, Tiên Yên, Mòng  
Cái, Bäch Long Vï, Hội Xuân. NhĂng träm này  
ć miền bíc Việt Nam vĆi kinh độ tÿ 104.044220  
đến 107.848208, vï độ tÿ 20.020846 đến  
22.401052, nhþ trong hình 3. Tốc độ gió ć träm  
Bäch Long Vï thay đổi nhanh và không ổn đðnh  
nhþ các träm khác khác. DĂ liệu quan sát tÿ  
ngày 01/10/2016 đến 01/01/2019. Tốc độ giò đþợc  
đo ba gią một læn.  
Mô hình ARMA và một số trþąng hợp đặc  
biệt nhþ mô hình AR, mô hình Persistence rçt  
447  
Hướng tiếp cận hồi quy mới cho dự báo tốc độ gió  
Hình 3. Vị trí trạm khí tượng đo tốc độ gió  
của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia Việt Nam  
Hình 4. Vị trí trạm đo dữ liệu tốc độ gió METAR  
3.2.2. Tập dữ liệu METAR  
3.3. Kết quả ứng dụng two-step LR  
Têp dĂ liệu tốc độ gió hàng gią METAR  
đþợc thu thêp tÿ các báo cáo thąi tiết täi 57  
câng sân bay ć bą biển phía đông Hoa Kỳ, bao  
gồm Massachusetts, Connecticut, New York,  
New Hampshire. Hình 4 cho thçy vð trí cûa các  
câng sân bay này. Dçu đó là sân bay ACK, nìm  
trên một hñn đâo. Tốc độ gió ć đâo đò thay đổi  
rçt nhanh, tþĄng tă nhþ nhĂng gì ć träm thąi  
tiết Bäch Long Vï cûa Việt Nam, một trong 13  
träm thąi tiết ć hình 3. Tốc độ gió tÿ 06/01/2014  
đến 20/02/2014 đþợc sā dýng để kiểm tra hiệu  
nëng cûa các phþĄng pháp học máy đþợc nghiên  
cĀu. Đåy là thąi điểm, tốc độ gió không ổn đðnh  
hĄn tçt câ các khoâng thąi gian khác.  
TþĄng tă two-step LDA (Nguyen Hoang  
Huy & cs., 2014), two-step LR xác đðnh các  
nhòm con đặc trþng gồm tçt câ các đặc trþng täi  
mỗi thąi điểm. Chúng tôi cüng không áp dýng  
bçt kỳ kỹ thuêt học máy nào nhþ chînh hòa để  
nâng cao hiệu nëng cûa hồi quy tuyến tính đþợc  
thăc hiện ć mỗi bþĆc. Do đò không cò să thiết  
lêp siêu tham số nào khác cûa two-step LR. HĄn  
nĂa độ phĀc täp tính toán cûa two-step LR  
giâm đi do chî áp dýng hồi quy tuyến tính trên  
mỗi nhòm con đặc trþng.  
Bâng 1 so sánh hiệu suçt cûa phþĄng pháp  
đþợc chúng tôi đþa ra vĆi các phþĄng pháp khác  
trên têp dĂ liệu METAR. Để so sánh sai số cûa  
448  
Nguyễn Hoàng Huy, Hoàng Thị Thanh Giang  
có thể thçy hiệu nëng dă đoán trên ACK hoặc  
tçt câ các träm cûa two-step LR trội hĄn DL-  
STF, phþĄng pháp tốt nhçt hiện nay.  
các phþĄng pháp, chúng tôi sā dýng ba độ đo  
thông dýng là MAE, RMSE và NRMSE. Trong  
thā nghiệm này chúng tôi chọn l = 12, h = 6 theo  
Ghaderi (2017), đåy là tham số cho hiệu nëng  
tốt nhçt cûa DL-STF trên têp dĂ liệu METAR.  
Lăa chọn l = 12, h = 6 cò nghïa là two-step LR  
và các phþĄng pháp khác sā dýng d = 684 = 57 ×  
12 giá trð quan tríc (đặc trþng) tÿ 57 träm và 12  
thąi điểm (gią) trþĆc đò để dă đoán giá trð tốc độ  
gió trong 6 gią tiếp theo. Chúng tôi sā dýng dĂ  
liệu tốc độ gió tÿ 6.012 gią liên tiếp (250,5 ngày),  
hình thành 6.000 méu huçn luyện để học mô  
hình dă báo và các méu kiểm tra là tốc độ gió  
trong giai đoän không ổn đðnh nhçt tÿ  
06/01/2014 đến 20/02/2014 nhþ đã nêu trong bài  
báo cûa Ghaderi & cs. (2017). Cý thể hĄn về các  
phþĄng pháp khác đþợc trình bày cý thể trong  
các bài báo cûa Sanandaji & cs. (2015) và  
Tascikaraoglu & cs. (2016).  
Hình 5 biểu diễn dĂ liệu tốc độ gió thăc tế  
(đþąng màu xanh) và tốc độ gió dă đoán (đþąng  
màu đó) tÿ dĂ liệu kiểm tra trên 16 träm quan  
sát. Đồ thð đæu tiên trong hình Āng vĆi träm  
quan sát ć câng sân bay ACK.  
Trong têp dĂ liệu NCHMF, có 3 giá trð tốc  
độ gió bð thiếu và chúng tôi đã thay thế chúng  
bìng giá trð tốc độ giò đo täi thąi điểm trþĆc đò  
(3 tiếng trþĆc), ć cùng träm. Bâng 3 biểu diễn  
hiệu nëng cûa DL-STF và two-step LR khi sā  
dýng tçt câ dĂ liệu tÿ 13 träm thąi tiết vĆi  
l = 12, h = 6. Bìng cách này thì DL-STF và two-  
step LR có thể khai thác tçt câ các thông tin  
tþĄng tác èn giĂa các träm. Qua bâng 3, chúng  
ta có thể thçy two-step LR có hiệu nëng dă báo  
tốc độ gió tốt hĄn hoặc bìng phþĄng pháp đang  
cho kết quâ tốt nhçt hiện nay là DL-STF, xem  
bài báo Ghaderi & cs. (2017).  
Bâng 2 trình bày 3 sai số trung bình cûa tçt  
câ các träm trên têp dĂ liệu METAR. Chúng ta  
Bảng 1. Sai số của các phương pháp khác nhau trên trạm ACK  
Method  
MAE (m/s)  
2,14  
RMSE (m/s)  
2,83  
NRMSE (%)  
Persistence Forecasting  
AR of order 1  
AR of order 3  
WT-ANN  
16,86  
16,44  
16,40  
14,68  
13,69  
13,08  
13,08  
11,48  
2,07  
2,07  
1,82  
1,80  
1,72  
1,63  
1,40  
2,76  
2,76  
2,47  
2,30  
2,20  
2,19  
1,93  
ANN-based ST  
LS-based ST  
DL-STF  
Two-Step LR  
Bảng 2. Sai số trung bình trên tất cả các trạm sử dụng DL-STF, two-step LR  
Method  
DL-STF  
Two-Step LR  
MAE (m/s)  
1,18  
RMSE (m/s)  
1,62  
NRMSE (%)  
16,28  
1,09  
1,44  
14,32  
Bảng 3. Sai số trung bình của DL-STF và Two-Step LR trên trạm Bạch Long Vĩ và cả 13 trạm  
Method  
DL-STF  
Locations  
Bach Long Vi  
All Stations  
Bach Long Vi  
All Stations  
MAE (m/s)  
1,70  
RMSE (m/s)  
2,36  
NRMSE (%)  
13,86  
0,82  
1,16  
19,09  
Two-Step LR  
1,67  
2,27  
13,34  
0,82  
1,07  
18,04  
449  
Hướng tiếp cận hồi quy mới cho dự báo tốc độ gió  
Hình 5. So sánh giữa tốc độ gió thực tế và dự báo trên dữ liệu kiểm tra  
Bickel P.J. & Levina E. (2004). Some theory for  
Fisher’s linear discriminant function, ‘naive  
Bayes’, and some alternatives when there are many  
more variables than observations. Bernoulli.  
10(6): 989-1010.  
4. KẾT LUẬN  
Hiệu suçt cûa hồi quy tuyến tính bð ânh  
hþćng bći số chiều. Để giâi quyết vçn đề này,  
chúng tôi giĆi thiệu phþĄng pháp áp dýng hồi  
quy tuyến tính trong hai bþĆc, đþợc gọi là two-  
step LR. HþĆng tiếp cên này đþợc gợi ý tÿ two-  
step LDA và tính khâ tách cûa ma trên hiệp  
phþĄng sai cûa dĂ liệu tốc độ gió. VĆi dĂ liệu tốc  
độ gió có số chiều cao trung bình, hiệu nëng cûa  
cách tiếp cên này tốt hĄn các phþĄng pháp mĆi  
nhçt. Ngày nay, có nhiều phþĄng pháp điều  
chînh hồi quy tuyến tính cho dĂ liệu có số chiều  
cao nhþ là hồi quy Lasso và các câi tiến cûa nó.  
Tuy nhiên, vĆi hiểu biết cûa tôi, các thuêt toán đò  
chþa đþợc thā nghiệm cho dă báo tốc độ gió.  
Trong tþĄng lai, hþĆng tiếp cên hai bþĆc sā dýng  
nhĂng thuêt toán này nên đþợc khâo sát tî mî.  
Bickel P.J.  
&
Levina E. (2008). Covariance  
regularization by thresholding. The Annals of  
Statistics. 36: 2577-2604.  
Cai T. & Liu W. (2011). A direct estimation approach  
to sparse linear discriminant analysis. Journal  
of the American Statistical Association.  
106(496): 1566-1577.  
Cai T. & Zhang L. (2019). High dimensional linear  
discriminant analysis: optimality, adaptive  
algorithm and missing data. Journal of the Royal  
Statistical  
Society:  
Series  
B
(Statistical  
Methodology). 81(4): 675-705.  
Genton M.G. (2007). Separable approximation of  
space-time covariance matrices. Environmetrics.  
18: 681-695.  
Ghaderi A., Sanandaji B. M. & Ghaderi F. (2017).  
Deep forecast: Deep learning-based spatio-  
temporal forecasting. 34th ICML Time Series  
Workshop. Sydney, Australia.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Bali V., Kumar A. & Gangwar S. (2019). Deep  
Learning based Wind Speed Forecasting-A  
Review. 9th International Conference on Cloud  
Hastie T., Tibshirani R. & Friedman J. (2009). The  
Elements of Statistical Learning: DataMining,  
Inference, and Prediction. Springer Series in  
Statistics, Springer-Verlag.  
Computing, Data Science  
(Confluence). India. pp. 426-431.  
&
Engineering  
Bai Z., Li H. & Pan G. (2019). Central limit theorem  
for linear spectral statistics of large dimensional  
separable sample covariance matrices. Bernoulli.  
25(3): 1838-1869.  
Hastie T., Tibshirani R. & Wainwright M. (2015).  
Statistical Learning with Sparsity: The Lasso and  
Generalizations. Chapman & Hall/CRC Press.  
450  
Nguyễn Hoàng Huy, Hoàng Thị Thanh Giang  
Huizenga H.M., De Munck J.C., Waldorp L.J. &  
Grasman R.P.P.P. (2002). Spatiotemporal  
Sanandaji B.M., Tascikaraoglu A., Poolla K. &  
Varaiya P. (2015). Low dimensional models in  
EEG/MEG source analysis based on a parametric  
noise covariance model. IEEE Transactions on  
Biomedical Engineering. 49: 533-539.  
spatio-temporal  
American Control Conference. Chicago, USA.  
pp. 4485-4490.  
wind  
speed  
forecasting.  
Huy N.H., Frenzel S. & Bandt C. (2014). Two-step  
linear discriminant analysis for classification of  
eeg data. In M. Spiliopoulou, L. Schmidt-Thieme  
and R. Janning, editors, Data Analysis, Machine  
Learning and Knowledge Discovery. Springer,  
Cham. pp. 41-50.  
Tascikaraoglu A. & Uzunoglu M. (2014). A review of  
combined approaches for prediction of short-term  
wind speed and power. Renewable and Sustainable  
Energy Reviews. 34: 243-254.  
Tascikaraoglu A., Sanandaji B. M., Poolla K. &  
Varaiya P. (2016). Exploiting sparsity of inter-  
connections in spatio-temporal wind speed  
forecasting using wavelet transform. Applied  
Energy. 165 (1): 735-747.  
Lei M., Shiyan L., Chuanwen J., Hongling L. & Yan Z.  
(2009). A review on the forecasting of wind speed  
and generated power. Renewable and Sustainable  
Energy Reviews. 13: 915-920.  
Yu R., Gao J., Yu M., Lu W., Xu T., Zhao M., Zhang  
J., Zhang R. & Zhang Z. (2019). LSTM-EFG for  
wind power forecasting based on sequential  
correlation features. Future Generation Computer  
Systems. 93: 33-42.  
Lei L., Bickel P.J., Karoui N.E. (2018). Asymptotics  
for high dimensional regression M-estimates: fixed  
design results. Probability Theory and Related  
Fields. 172 (3-4): 983-1079.  
Leiva R. & Roy A. (2014). Classification of Higher-  
order Data with Separable Covariance and  
Structured Multiplicative or Additive Mean  
Models. Communications in Statistics - Theory  
and Methods. 43(5): 989-1012.  
Wu Y.X., Wu Q. B. & Zhu J.Q. (2019). Data-driven  
wind speed forecasting using deep feature  
extraction and LSTM. IET Renewable Power  
Generation. 13(12): 2062-2069.  
451  
pdf 9 trang yennguyen 21980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hướng tiếp cận hồi quy mới cho dự báo tốc độ gió", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhuong_tiep_can_hoi_quy_moi_cho_du_bao_toc_do_gio.pdf