Tài liệu học tập môn Thực tập lập trình cơ bản

BỘ CÔNG THƯƠNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Chủ biên PHÙNG THỊ THU HIỀN  
BÙI VĂN TÂN  
TÀI LIỆU HỌC TẬP  
MÔN THỰC TẬP LẬP  
TRÌNH CƠ BẢN  
Đối tượng: Sinh viên trình độ Đại học  
Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin  
Năm 2019  
ii  
DANH MỤC CÁC THUẬT NGŨ TIẾNG ANH  
Từ  
Nghĩa của từ  
Gán  
Assign  
Allocate  
Cấp phát  
Ghi chú, chú thích  
Khối lệnh  
Điều kiện  
Cấu trúc lặp  
Biến động  
Biểu thức  
Toán hạng  
Toán tử  
Comment  
Code block  
Condition  
Interation  
Dynamic Variable  
Expression  
Operand  
Operator  
Function  
Hàm  
Parameter  
Pointer  
Tham số  
Con trỏ  
Syntax  
Cú pháp  
Syntax Error  
Selection  
Lỗi cú pháp  
Cấu trúc  
Source code  
Source file  
Mã nguồn  
File nguồn  
iii  
 
MỤC LỤC  
iv  
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Thực tập lập trình cơ bản là môn thực hành chuyên ngành trong chương trình đào  
tạo ngành công nghệ thông tin. Mục đích của môn học này là trang bị cho sinh viên  
những kiến thức cơ bản nhất về kỹ năng lập trình trong việc giải quyết bài toán bằng  
ngôn ngữ lập trình C++.  
Trên cơ sở các kiến thức tiếp thu được sinh viên có thể đi sâu tìm hiểu các ngôn  
ngữ lập trình bậc cao khác nhau và bước đầu thể hiện tính chuyên nghiệp trong lập trình.  
Để đáp ứng với yêu cầu học tập của sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin,  
Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp tổ chức biên soạn tài liệu học tập “Thực  
tập lập trình cơ bản”. Đây là một học phần thực hành cơ bản của sinh viên chuyên ngành  
Công nghệ thông tin.  
Tài liệu này được soạn theo đề cương chi tiết môn Thực tập lập trình cơ bảncủa  
Khoa Công nghệ thông tin. Mục tiêu của nó nhằm giúp các bạn sinh viên chuyên ngành  
có một tài liệu cô đọng dùng làm tài liệu học tập.  
Tài liệu học tập được biên soạn theo đúng chương trình đào tạo và các quy định về  
cách trình bày của Nhà trường. Nội dung của tài liệu học tập bao gồm các chương, trong  
mỗi chương bao gồm các phần nội dung chủ yếu như sau:  
- Mục tiêu của chương.  
- Nội dung cô đọng lý thuyết của chương.  
- Hướng dẫn chi tiết giải bài tập mẫu.  
- Bài tập vận dụng.  
Do thời gian và trình độ có hạn nên tài liệu học tập khó có thể tránh khỏi những  
thiếu sót nhất định. Chúng tôi luôn mong nhận được sự góp ý của bạn đọc để giáo trình  
được tái bản hoàn thiện hơn trong những lần sau.  
Xin chân thành cám ơn!  
Biên soạn  
Phùng Thị Thu Hiền  
Bùi Văn Tân  
v
 
LAB 1:CẤU TRÚC LỆNH CƠ BẢN - CÂU LỆNH if  
A. MỤC TIÊU  
Trang bị cho sinh viên ky năng lập trinh cơ bản trong C++:  
̃
̀
+ Cấu trúc cơ bản của chương trình  
+ Cú pháp câu lệnh if dạng đầy đủ  
+ Cú pháp câu lệnh if dạng không đầy đủ  
+ Viết chương trình sử dụng câu lệnh if  
+ Phát hiện và sửa lỗi  
B. NỘI DUNG  
1. Cú pháp câu lệnh if dạng đầy đủ  
Cú pháp câu lệnh if dạng (if else)  
if (<điều kiện>) { khối lệnh 1; } else { khối lệnh 2; }  
Trong đó  
- <điều kiện> thường là biểu thức logic.  
- Phần else là không bắt buộc phải có. Câu lệnh if không có phần else được  
gọi là câu lệnh “if thiếu”.  
- <khối lệnh1>, <khối lệnh2> là câu lệnh hợp lệ bất kỳ: câu lệnh đơn, hoặc  
câu lệnh ghép, hoặc câu lệnh điều khiển.  
2. Cú pháp câu lệnh if dạng không đầy đủ  
if (<điều kiện>) { khối lệnh 1; }  
Trong đó:  
- <điều kiện> là một biểu thức logic tức nó có giá trị đúng (khác 0) hoặc  
sai (bằng 0).  
- <khối lệnh 1> có thể là một câu lệnh đơn, một khối lệnh hay một câu  
lệnh phức.  
̀
̀
̀
C. YÊU CÂU PHÂN CỨNG, PHÂN MỀM  
Máy tinh cài hệ điều hành Windows, RAM tối thiểu 256MB.  
́
Phần mềm C FREE 5.0.  
D. KẾT QUẢ SAU KHI HOÀN THÀNH  
Sinh viên thành thạo các câu lệnh IF áp dụng giải các bài tập từ đơn giản đến  
phức tạp.  
E. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT  
1
 
1.Viết chương trình nhập vào 2 số nguyên, in ra kết quả của các phép toán: cộng, trừ,  
nhân, chia của 2 số nguyên đó.  
Hướng dẫn:  
#include <iostream>  
#include <conio.h>  
using namespace std;  
int main()  
{
int a, b;  
cout<<"Ban hay nhap 2 so nguyen: “;  
cin>>a>>b;  
cout<<”Tong cua 2 so vua nhap la: ”<<a+b<<”\n”;  
cout<<”Hieu cua 2 so vua nhap la: ”<<a-b<<”\n”;  
cout<<”Tich cua 2 so vua nhap la: ”<<a*b<<”\n”;  
if (b!=0)  
cout<<”Thuong cua 2 so vua nhap la: ”<<a/b;  
return 0;  
}
Kết quả chạy chương trình:  
2. Tính năm nhuận. Năm thứ n là nhuận nếu nó chia hết cho 4, nhưng không chia hết  
cho 100 hoặc chia hết 400. (Chú ý: một số nguyên a là chia hết cho b nếu phần dư của  
phép chia bằng 0, tức a%b == 0).  
Hướng dẫn:  
#include <iostream>  
#include <conio.h>  
#include <math.h>  
2
using namespace std;  
int main()  
{
int nam, year;  
cout << “Nam = “ ; cin >> nam ;  
if (nam%4 == 0 && year%100 !=0 || nam%400 == 0)  
cout << nam << "la nam nhuan” ;  
else  
cout << nam << "la nam khong nhuan” ;  
return 0;  
}
Kết quả chạy chương trình:  
3.Viết chương trình nhập tuổi và in ra kết quả nếu tuổi học sinh đó không đủ điều kiện  
vào học lớp 10. Biết tuổi vào lớp 10 của học sinh là 16.  
Hướng dẫn:  
#include <iostream>  
#include <conio.h>  
using namespace std;  
int main()  
{
int tuoi;  
cout << "Nhap tuoi hoc sinh : " << endl;  
cin>>tuoi;  
if(tuoi==16)  
{
cout << "Tuoi cua hoc sinh la: " << tuoi << " tuoi." << endl;  
cout << "Hoc sinh du tuoi vao lop 10!" << endl;  
}
else  
{
cout << "Tuoi cua hoc sinh la: " << tuoi << " tuoi." << endl;  
3
cout << "Hoc sinh khong du tuoi vao lop 10!" << endl;  
}
return 0;  
}
Kết quả chạy chương trình:  
4. Viết chương trình nhập một số nguyên bất kỳ từ bàn phím và in kết quả ra màn hình  
để thông báo cho người dùng biết số đó lớn hay nhỏ hơn 100.  
Hướng dẫn:  
#include <iostream>  
#include <conio.h>  
using namespace std;  
int main()  
{
int a;  
cout << "Nhap so nguyen: " << endl;  
cin>>a;  
if(a>100)  
{
cout << a << " lon hon 100." << endl;  
}
else  
{
cout << a << " nho hon 100." << endl;  
}
return 0;  
}
Kết quả chạy chương trình:  
4
5. Viết chương trình nhập vào 3 số nguyên và tìm số lớn nhất trong 3 số đó.  
Hướng dẫn:  
#include <iostream>  
#include<iomanip>  
using namespace std;  
int main()  
{
cout<<"Nhap vao 3 so bat ky:";  
int a1,a2,a3,max;  
cin>>a1>>a2>>a3;  
max=a1; //Giả sử số đầu tiên lớn nhất  
if(max<a2) max=a2; //So sánh max với a2 và cập nhật max  
if(max<a3) max=a3; //So sánh max với a3 và cập nhật max  
cout<<"So lon nhat trong 3 so la: "<<max; //In max ra màn hình  
return 0;  
}
Kết quả chạy chương trình:  
6. Viết chương trình nhập vào 3 cạnh của một tam giác:  
-Tính chu vi, diện tích của tam giác đó.  
- Kết luận tam giác đó là tam giác cân, tam giác thường hay tam giác đều.  
Hướng dẫn:  
#include <iostream>  
#include<math.h>  
using namespace std;  
int main()  
5
{
int a, b, c, CV, S;  
float P;  
cout<<"\n canh a la:";cin>>a;  
cout<<"\n canh b la:";cin>>b;  
cout<<"\n canh c la:";cin>>c;  
P = (a+b+c)/2;  
CV = a+b+c;  
S = sqrt(P*(P-a)*(P-b)*(P-c));  
cout<<"Chu vi tam giac la:"<<CV;  
cout<<"\nDien tich tam giac la:"<<S;  
if(a!=0&&b!=0&&c!=0&&a==b||b==c||c==a)  
{
cout<<endl<<"la tam giac can";  
}
else if(a!=0&&b!=0&&c!=0&&a==b==c)  
{
cout<<endl<<"la tam giac deu";  
}
else if(a!=0&&b!=0&&c!=0&&a!=b||b!=c||c!=a)  
{
cout<<endl<<"la tam giac thuong";  
}
return 0;  
}
Kết quả chạy chương trình:  
7. Viết chương trình xếp hạng học lực của học sinh dựa trên các điểm bài kiểm tra,  
điểm thi giữa kỳ, điểm thi cuối kỳ, điểm trung bình = (điểm bài kiểm tra + điểm thi  
giữa kỳ + điểm thi cuối kỳ)/3. Nếu:  
6
Điểm trung bình >= 9.0 là hạng A.  
Điểm trung bình >=7.0 và < 9.0 là hạng B.  
Điểm trung bình >=5.0 và < 7.0 là hạng C.  
Điểm trung bình <5.0 là hạng F.  
Hướng dẫn:  
#include <iostream>  
#include <iomanip>  
using namespace std;  
int main()  
{
float a, b, c;  
float dtb;  
cout<<"Nhap diem kiem tra, diem giua ky, diem cuoi ky tuong ung:";  
cin>>a>>b>>c;  
dtb=(a+b+c)/3;  
cout<<"Diem trung binh la: "<<dtb<<endl;  
if(dtb>=9.0) cout<<"Hang A";  
else if((dtb>=7.0) && (dtb<9.0)) cout<<"Hang B";  
else if((dtb>=5.0) && (dtb<7.0)) cout<<"Hang C";  
else if(dtb<5.0) cout<<"Hang F";  
else cout<<"Diem khong hop le";  
cout<<"\n";  
return 0;  
}
Kết quả chạy chương trình:  
8. Cửa hàng A nhận gửi bán sản phẩm cho một công ty B và hưởng hoa hồng, với  
mức hoa hồng theo doanh số bán như sau:  
5% nếu tổng doanh số nhỏ hơn hoặc bằng 100 triệu.  
10% nếu tổng doanh số nhỏ hơn hoặc bằng 300 triệu.  
20 % nếu tổng doanh số là lớn hơn 300 triệu.  
7
Hướng dẫn:  
#include <iostream>  
#include <conio.h>  
using namespace std;  
int main()  
{
long int doanhso;  
float hoahong;  
cout << "Tong doanh so ban hang: " << endl;  
cin>>doanhso;  
if(doanhso<=100)  
{
hoahong=doanhso*5/100;  
cout << "Voi tong doanh so la " << doanhso << ", ";  
cout << "thi hoa hong nhan duoc la " << hoahong;  
}
else if(doanhso<=300)  
{
hoahong=doanhso*10/100;  
cout << " Voi tong doanh so la " << doanhso << ", ";  
cout << " thi hoa hong nhan duoc la " << hoahong;  
}
else if(doanhso>300)  
{
hoahong=doanhso*20/100;  
cout << " Voi tong doanh so la " << doanhso << ", ";  
cout << " thi hoa hong nhan duoc la " << hoahong;  
}
cout <<"\n";  
return 0;  
}
Kết quả chạy chương trình:  
8
9. Viết chương trình tính cước điện thoại bàn cho một hộ gia đình với các thông số  
như sau:  
Phí thuê bao bắt buộc là 30 nghìn.  
600 đồng cho mỗi phút gọi của 50 phút đầu tiên.  
400 đồng cho mỗi phút gọi của 150 phút tiếp theo.  
200 đồng cho bất kỳ phút gọi nào sau 200 phút đầu tiên.  
Hướng dẫn:  
#include <iostream>  
#include <conio.h>  
using namespace std;  
int main()  
{
long int sophut, phi = 0;  
float tong;  
const int phicodinh = 30000;  
cout << "So phut goi trong thang: ";  
cin>>sophut;  
if(sophut>200)  
phi=(sophut-200)*200+150*400+50*600;  
else if(sophut>50)  
phi=(sophut-50)*400+50*600;  
else  
phi = sophut*600;  
tong = phi + phicodinh;  
cout << "Ban da goi " << sophut << " phut." << endl;  
cout << "So tien dien thoai phai nop la " << tong << endl;  
return 0;  
}
Kết quả chạy chương trình:  
10. Viết chương trình nhập lương nhân viên, tính thuế thu nhập và lương ròng (số tiền  
lương thực sự mà nhân viên đó nhận được).  
Với các thông số giả sử như sau  
9
30% thuế thu nhập nếu lương là 15 triệu.  
20% thuế thu nhập nếu lương từ 7 đến 15 triệu.  
10% thuế thu nhập nếu lương dưới 7 triệu.  
Hướng dẫn:  
#include <iostream>  
#include <conio.h>  
using namespace std;  
int main()  
{
int thuesuat;  
float luong,sothue,luongrong=0;  
cout << "Nhap so tien luong: ";  
cin>>luong;  
if(luong>15000000)  
{
sothue=luong*0.3;  
thuesuat=30;  
}
else if(luong>=7000000)  
{
sothue=luong*0.2;  
thuesuat=20;  
}
else  
{
sothue=luong*0.1;  
thuesuat=10;  
}
luongrong=luong-sothue;  
cout << "Luong = " << luong << endl;  
cout << "Thue thu nhap " << thuesuat << "% = " << sothue << endl;  
cout << "Tien luong thuc nhan = " << luongrong << endl;  
return 0;  
}
11. Viết chương trình giải phương trình ax + b = 0  
Hướng dẫn:  
10  
#include <iostream>  
using namespace std;  
int main()  
{
int a,b;  
cout<<"Nhap a :";  
cin>>a;  
cout<<"Nhap b :";  
cin>>b;  
if(a==0)  
cout<<"Phuong trinh vo nghiem ";  
if(a!=0)  
{
cout<<"Nghiem cua phuong trinh la :";  
cout<<-b/a;  
}
return 0;  
}
Kết quả chạy chương trình:  
F. BÀI TẬP THỰC HÀNH TRÊN PHÒNG MÁY  
1. Viết chương trình nhập vào thông tin của một sinh viên bao gồm: mã số sinh  
viên, họ tên, quê quán, năm sinh, điểm trung bình các năm học; xuất ra thông  
tin của sinh viên vừa nhập.  
2. Viết chương trình nhập vào ba cạnh a, b, c của một tam giác, tính và xuất ra  
diện tích của tam giác theo công thức S = p( p - a)( p - b)( p - c) với p là nữa  
chu vi.  
3. Viết chương trình nhập vào các hệ số a, b, c và in ra nghiệm của phương trình  
bậc hai ax2+ bx + c = 0 (giải và biện luận đầy đủ các trường hợp).  
11  
4. Viết chương trình cho phép nhập vào thứ (1->7) trong tuần, nếu thứ không hợp  
lệ thì cho nhập lại. Sau đó cho biết thứ đã nhập có tên là gì và xuất kết quả ra  
màn hình. (1: Sunday, 2: Monday, …)  
5. Nhập vào 1 số nguyên, yêu cầu xuất ra chữ số hàng trăm của số đó, nếu không  
có thì xuất ra 0.  
6. Viết chương trình cho phép nhập vào tháng (1->12) trong năm, nếu tháng  
không hợp lệ thì cho nhập lại. Sau đó cho biết tháng đó có tên là gì và xuất kết  
quả ra màn hình. (1: January, 2: February, …).  
7. Viết chương trình nhập vào một số. Xuất ra màn hình chuỗi “số chẵn” nếu số  
đó là số chẵn. Xuất ra màn hình chuỗi “số lẻ” nếu số đó là số lẻ.  
8. Viết chương trình tính lương của nhân viên dựa theo thâm niên công tác  
(TNCT) như sau: Lương = hệ số * lương căn bản, trong đó lương căn bản là  
1350000 đồng.  
- Nếu TNCT < 12 tháng: hệ số = 2.34.  
- Nếu 12 <= TNCT < 36 tháng: hệ số = 3.33.  
- Nếu 36 <= TNCT < 60 tháng: hệ số = 3.66.  
- Nếu TNCT >= 60 tháng: hệ số = 3.99.  
9. Viết chương trình cho phép nhập số KW điện tiêu thụ từ bàn phím. Sau đó tính  
tiền điện và xuất kết quả ra màn hình.  
- Nếu số KW: 0 -> 100: đơn giá 2000 đồng/KW.  
- Nếu số KW: 101 -> 200: đơn giá 2500 đồng/KW.  
- Nếu số KW: 201 -> 300: đơn giá 3000 đồng/KW.  
- Nếu số KW: > 300: đơn giá 5000 đồng/KW.  
10. Một điểm Karaoke tính tiền khách hàng theo công thức sau:  
- Mỗi giờ trong 3 giờ đầu tiên tính 30000đ/giờ  
- Mỗi giờ tiếp theo có đơn giá giảm 30% so với đơn giá trong 3 giờ đầu  
tiên  
- Ngoài ra, nếu thời gian thuê phòng từ 8 giờ đến 17 giờ thì được giảm giá  
10%. Viết chương trình nhập vào giờ bắt đầu, giờ kết thúc và in ra số  
tiền khách phải trả, biết rằng 8 giờ ≤ giờ bắt đầu ≤ giờ kết thúc ≤ 24 giờ.  
12  
 
LAB 2: CẤU TRÚC LỆNH CƠ BẢN - CÂU LỆNH switch  
A. MỤC TIÊU  
Trang bị cho sinh viên ky năng lập trinh cơ bản trong C++:  
̃
̀
+ Cú pháp câu lệnh switch dạng đầy đủ  
+ Cú pháp câu lệnh switch dạng không đầy đủ  
+ Viết chương trình sử dụng câu lệnh switch  
+ Phát hiện và sửa lỗi  
B. NỘI DUNG  
1.Cú pháp câu lệnh switch dạng đầy đủ  
switch (biểu thức điều khiển)  
{
case biểu_thức_1: dãy lệnh 1 ; break;  
case biểu_thức_2: dãy lệnh 2 ; break;  
..……………....................................... ;  
case biểu_thức_n: dãy lệnh n ; break;  
default: dãy lệnh; break;  
}
2.Cú pháp câu lệnh switch dạng không đầy đủ  
switch (biểu thức điều khiển)  
{
case biểu_thức_1: dãy lệnh 1 ; break;  
case biểu_thức_2: dãy lệnh 2 ; break;  
..……………....................................... ;  
case biểu_thức_n: dãy lệnh n ; break;  
}
̀
̀
̀
C. YÊU CÂU PHÂN CỨNG, PHÂN MỀM  
Máy tinh cài hệ điều hành Windows, RAM tối thiểu 256MB.  
́
Phần mềm C FREE 5.0.  
D. KẾT QUẢ SAU KHI HOÀN THÀNH  
Sinh viên thành thạo các câu lệnh switch áp dụng giải các bài tập từ đơn giản  
đến phức tạp.  
13  
E. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT  
1. Nhập tháng và cho biết tháng đó có bao nhiêu ngày.  
Hướng dẫn:  
#include <iostream>  
#include <conio.h>  
using namespace std;  
int main()  
{
int thang;  
cout<<"Nhap vao thang: ";  
cin>>thang;  
switch(thang)  
{
case 1:  
case 3:  
case 5:  
case 7:  
case 8:  
case 10:  
case 12:  
cout<<"31 ngay"; break;  
case 2:  
cout<<"28 hoac 29 ngay"; break;  
case 4:  
case 6:  
case 9:  
case 11:  
cout<<"30 ngay"; break;  
}
return 0;  
}
Kết quả chạy chương trình:  
14  
2. Nhập vào số và in ra thứ tương tự với số đó.  
Hướng dẫn:  
#include <iostream>  
#include <conio.h>  
using namespace std;  
int main()  
{
int thu ;  
cout<<"Nhap vao thu: ";  
cin>>thu;  
switch(thu)  
{
case 2:  
cout<<"Thu hai"; break;  
case 3:  
cout<<"Thu ba"; break;  
case 4:  
cout<<"Thu tu"; break;  
case 5:  
cout<<"Thu nam"; break;  
case 6:  
cout<<"Thu sau"; break;  
case 7:  
cout<<"Thu bay"; break;  
case 8:  
cout<<"Chu nhat"; break;  
default:  
cout<<"Thu ban nhap khong hop le!";  
}
return 0;  
15  
}
Kết quả chạy chương trình:  
3. Viết chương trình thể hiện menu lựa chọn gồm các thể loại phim hiện đang có  
trong rạp chiếu phim ABC. Yêu cầu người dùng nhập lựa chọn thể loại phim muốn  
xem.  
Hướng dẫn:  
#include <iostream>  
using namespace std;  
int main()  
{
int luachon;  
cout << "\n\n\t\t ============== MENU ==============";  
cout << "\n1. Phim Tinh cam";  
cout << "\n2. Phim Kinh di";  
cout << "\n3. Phim Hoat hinh";  
cout << "\n4. Phim Khoa hoc - Vien tuong";  
cout << "\n\n\t\t ============== End ==============";  
// người dùng nhập lựa chọn  
cout << "\nNhap lua chon(1 --> 4): ";  
cin >> luachon;  
// cấu trúc switch  
switch(luachon)  
{
case 1:  
{
cout << "\nBan da chon the loai phim 'Tinh cam' ";  
}break;  
case 2:  
{
cout << "\nBan da chon the loai phim 'Kinh di' ";  
16  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 185 trang yennguyen 23120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu học tập môn Thực tập lập trình cơ bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_hoc_tap_mon_thuc_tap_lap_trinh_co_ban.pdf